Kinh tế học môi trường là một chuyên ngành của kinh tế học ứng dụng đề cập đến những vấn đề môi trường (thường còn được sử dụng bởi các thuật ngữ khác). Khi sử dụng các phương pháp chuẩn tắc của kinh tế học tân cổ điển, nó được phân biệt với kinh tế xanh hay kinh tế sinh thái trong đó bao gồm cả các cách tiếp cận không chuẩn tắc cho những vấn đề môi trường, khoa học môi trường, nghiên cứu môi trường, hoặc sinh thái. Theo chương trình Kinh tế học Môi trường của Cơ quan Quốc gia về Nghiên cứu Kinh tế (NBER), Mỹ:
Trang 1KINH TẾ MÔI TRƯỜNG
HIỆN TRẠNG Ô NHIỄM
MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ
TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2011-2015
HIỆN TRẠNG Ô NHIỄM
MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ
TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2011-2015
GVHD: TS LÊ THANH LOAN
Nhóm 5 ueh.ktpt.k26
Trần Thị Mộng Ni Nguyễn Thiện Pháp Huỳnh Chí Thiện
Trang 31 Nguồn phát thải ô nhiễm không khí
Trang 4Các nguồn phát thải gây ô nhiễm không khí
1 Hoạt động công nghiệp
2 Hoạt động giao thông vận tải
3 Sản xuất nông nghiệp
4 Các nguồn khác
Trang 51.1 Hoạt động công nghiệp
- Khu công nghiệp và cụm công nghiệp:
Cơ sở sản xuất sử dụng công nghệ lạc hậu, quản lý
môi trường kém, điển hình như một số nhà máy xi
măng, luyện kim, khai khoáng, nhiệt điện
Trang 61.1 Hoạt động công nghiệp
- Làng nghề:
Nhiên liệu sử dụng trong các làng nghề phổ biến là
than chất lượng thấp, dây chuyền công nghệ sản
xuất lạc hậu, lại chưa đầu tư cho hoạt động xử lý
chất thải
Trang 71.1 Hoạt động công nghiệp
- Các cơ sở sản xuất nằm ngoài KCN, CCN:
Các cơ sở này phân bố xen lẫn trong khu dân cư,
tập trung trong các khu vực đô thị với công nghệ
lạc hậu, tiêu tốn nhiều nguyên liệu và có tỷ lệ phát
thải cao
Trang 81.2 Hoạt động giao thông vận tải
Sự gia tăng nhanh chóng số lượng và mật độ
phương tiện giao thông cá nhân đã gây ra tình
trạng ùn tắc giao thông làm gia tăng sự ô nhiễm
không khí tại các đô thị
Trang 91.3 Sản xuất nông nghiệp
• Sản lượng và năng suất cây trồng không ngừng tăng cao đã kéo theo nhu cầu sử dụng phân
bón và hóa chất bảo vệ thực vật ngày càng nhiều
• 8,7% số hộ xây dựng hầm biogas, 10% hộ gia đình có chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh,
0,6% số hộ có cam kết bảo vệ môi trường, 23% số hộ chăn nuôi không xử lý chất thải bằng
bất kỳ phương pháp nào mà xả thẳng ra môi trường bên ngoài…
Trang 101.4 Các nguồn khác
• Phát triển năng lượng
• Hoạt động xây dựng công nghiệp, xây dựng nhà dân dụng, xây dựng hạ tầng kỹ thuật
• Sinh hoạt đun nấu của người dân
Trang 112 Thực trạng ô nhiễm không khí
Trang 13Đánh giá chất lượng không khí
• Chỉ số chất lượng không khí (AQI) là chỉ số được tính toán từ các thông số quan trắc các
chất ô nhiễm trong không khí, nhằm cho biết tình trạng chất lượng không khí và mức độ ảnh hưởng đến sức khỏe con người, được biểu diễn qua một thang điểm
• AQI theo ngày và theo giờ
Trang 142.1 Ô nhiễm khí thải
Sản xuất công nghiệp làm phát sinh nhóm khí vô cơ (NO2, SO2, CO…), nhóm các chất hữu cơ và
kim loại nặng
Sản xuất vật liệu xây dựng phát sinh CO, NOX, SO2, H2S
Tái chế kim loại, quá trình tái chế và gia công cũng gây phát sinh các khí độc như hơi axit, kiềm, oxit
kim loại (PbO, ZnO, Al2O3)
Trang 152.1 Ô nhiễm khí thải (tt)
Trang 16 Xe máy chiếm tỷ trọng lớn trong sự phát thải các chất ô nhiễm CO, VOCs, TSP; ô tô con chiếm tỷ trọng lớn trong
sự phát thải SO2, NO2
Trang 17 Sau mỗi mùa vụ người dân thường đốt bỏ rơm rạ và các sinh khối khác ngay trên đồng ruộng, phát sinh các
chất khí: CO2, CO, NOx, bụi mịn, các hợp chất Anđêhit.
Trung bình mỗi năm ngành chăn nuôi thải ra 85 - 90 triệu tấn phân, khoảng 75 - 85 triệu tấn khí thải gồm khí
CO2, khí CH4, khí NOx, H2S, NH3… nhưng chỉ khoảng 40% được xử lý.
2.1 Ô nhiễm khí thải (tt)
Trang 182.2 Ô nhiễm bụi
Nồng độ bụi TSP tại nhiều khu công nghiệp đã vượt QCVN, khu vực khai thác vật liệu xây dựng, vượt
QCVN từ 8 - 12 lần.
Phương tiện giao thông góp phần hình thành bụi TSP do đất cát bị cuốn bay lên từ mặt đường phố mất vệ
sinh trong quá trình di chuyển.
Trang 192.2 Ô nhiễm bụi (tt)
Trang 212.3 Ô nhiễm tiếng ồn
Các khu công nghiệp đều nằm gần các trục đường giao thông, mức ồn bị cộng hưởng từ hoạt động của công
nghiệp và phương tiện xe qua lại trên đường.
Ngưỡng ồn đo được ở các tuyến phố chính tại các đô thị lớn ở Việt Nam hầu hết đều xấp xỉ hoặc vượt
ngưỡng cho phép theo QCVN.
Trang 223 Tác động của ô nhiễm môi trường không khí
Trang 233.1.Ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng
Đối tượng: người lao động (bệnh bụi phổi ), người dân sống quanh khu vực sản xuất, trẻ em
Trang 243.1 Ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng (tt)
• Nguyên nhân hàng đầu gây Nhiễm trùng
đường hô hấp dưới Còn có bệnh ung thư phổi
• Tiếng ồn: tiếp xúc thường xuyên với tiếng
ồn trên 64dB có thể khiến nguy cơ bị cao
huyết áp tăng gần 90% (Báo cáo Môi
trường VN 2015)
Trang 253.2 Ảnh hưởng đến hệ sinh thái
Đe dọa nghiêm trọng tới đa dạng sinh học và các hệ sinh thái; cấu trúc quần thể của
loài thay đổi, các loài mẫn cảm thường bị tổn thương và sẽ bị tiêu diệt.
Trang 263.3 Ảnh hưởng đến kinh tế - xã hội
Gia tăng gánh nặng bệnh tật
Ảnh hưởng năng suất cây trồng, thủy sản
Thiệt hại hoạt động du lịch
Phát sinh xung đột môi trường
Trang 274 Thực trạng và chính sách quản lý
Trang 28Thực trạng chính sách quản lý
Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật chưa hiệu quả, tính thực thi thấp
Năng lực quản lý nhà nước về BVMT còn nhiều bất cập, không theo kịp với sự phát sinh
và tính chất ngày càng phức tạp của các vấn đề môi trường
Nguồn lực tài chính đầu tư từ ngân sách nhà nước còn hạn hẹp
Trang 29Thực trạng chính sách quản lý
Công tác quản lý và kiểm soát nguồn thải từ hoạt động công nghiệp chưa đáp ứng được yêu cầu,
quản lý CTR, tỷ lệ thu gom CTR khu vực nông thôn còn rất thấp
Vấn đề ứng dụng công nghệ xử lý CTR chưa được quan tâm đúng mức
Xây dựng thị trường các bon là vấn đề khá mới mẻ đối với Việt Nam
Trang 30Định hướng chính sách quản lý
Tăng cường tính khả thi và năng lực thực thi đối với hệ thống chiến lược, chính sách, văn bản quy
phạm pháp luật
Sử dụng công cụ đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường bắt kịp với xu thế
phát triển chung của quốc tế
Điều chỉnh hoạt động thanh tra, kiểm tra, xử phạt vi phạm về bảo vệ môi trường cho phù hợp với
tình hình thực tế
Trang 31Định hướng chính sách quản lý
Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn ngành
Kiểm soát và hạn chế các nguồn gây ô nhiễm, tác động xấu đến môi trường
Huy động nguồn lực tài chính cho công tác BVMT trên nguyên tắc “Người gây ô nhiễm phải trả
tiền”
Trang 32Cảm ơn Cô &
các anh/chị đã lắng nghe!
Cảm ơn Cô &
các anh/chị đã lắng nghe!