1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tư liệu Đông Nam Á

17 336 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tư Liệu Đông Nam Á
Thể loại Tài liệu
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 423 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thái Lan là một quốc gia nằm ở vùng Đông Nam Á,có đường biên giới phía bắc và đông bắc giáp Lào, phía Đông Nam giáp Campuchia, phía Nam giáp Vịnh Thái Lan và mã Lai, phía bắc và tây bắc

Trang 2

Thái Lan là một quốc gia nằm ở vùng Đông Nam Á,

có đường biên giới phía bắc và đông bắc giáp Lào, phía Đông Nam giáp Campuchia, phía Nam giáp

Vịnh Thái Lan và mã Lai, phía bắc và tây bắc giáp Myanma, phía tây nam giáp biển Andaman

Trang 3

• chủ yếu là những người nói tiếng Thái

• Người Xiêm chiếm khoảng 1/3 dân số, sau

là những người đông bắc Thái

Tiểu thừa , sau đó là đạo Hồi với 4,6%

Trang 4

• Diện tích 514,000 km² , xếp thứ 49 về diện tích, rộng thứ 3 tại

Đông Nam Á, sau Indonesia và Myanma

• Phía Bắc có địa hình đồi núi,Phía Đông Bắc là

Cao nguyên Khorat , phía đông là sông Mekong

• Trung tâm là vùng đồng bằng sông Chao Phraya đổ ra vịnh Thái Lan

• Miền Nam là eo đất Kra mở rộng dần về phía bán đảo Mã Lai

• Khí hậu nhiệt đới gió mùa

• Có nhiều loài động vật quí hiếm

Trang 5

+ Bắt đầu từ những người Thái di cư vào khu vực Thái Lan

+ Người Thái thành lập những quốc gia riêng của họ và bị đe doạ bởi Miến Điện và Đại Việt

+ Thái Lan là quốc gia duy nhất ở Đông Nam Á không trở

thành thuộc địa của các đế quốc châu Âu

+ Năm 1932 , kết thúc nền quân chủ chuyên chế

+ Sau 60 năm duới chế độ quân sự , Thái Lan chuyển sang thể chế quân chủ lập hiến

Trang 6

Chính sách đối ngoại mềm dẻo

của Thái Lan

• Trong lịch sử lập quốc Thái Lan từng là một nước lớn theo chủ nghĩa Đại Thái lấn át các quốc gia láng giềng

• Thái Lan khéo léo đối với các cường quốc Tây Âu

• Thái Lan luôn biết tận dụng vị thế địa lí để tránh được các cuộc xâm lược =>được hưởng độc lập, hòa bình

• Lợi dụng thế suy yếu của nước Pháp (bị Đức xâm chiếm) đã tranh giành lãnh thổ Đông Dương

• Thái Lan đảo chính vào ngày ngày 1-8-1944 lập tức từ một đồng

minh lỏng lẻo của Nhật thành đồng minh của Mỹ và tiếp tục giữ được độc lập và hòa bình => chính sách ngoại giao sẵn sàng ngả theo kẻ mạnh không bao giờ đổ để đem lại lợi ích cho dân tộc Thái

Trang 7

• Thái Lan là một nước công nghiệp mới

• tốc độ tăng trưởng thuộc loại cao nhất thế giới từ 1985 đến

1995 , trung bình 9% mỗi năm

Trang 8

• khủng hoảng tài chính năm 1997 => lan rộng ra toàn khu vực Đông Á

• Năm 1998, Thái Lan bắt đầu có dấu hiệu phục hồi với tốc

độ tăng trưởng kinh tế là 4,2%

• năm 2000 là 4,4%

• Sự tăng trưởng bị rơi vào tình trạng trì trệ 1,8% => do

ảnh hưởng của suy thoái kinh tế toàn cầu năm 2001

• GDP của Thái Lan năm 2002 là 107,2 tỷ euro :

46.7% Dịch vụ

44.3% Công nghiệp

9% Nông nghiệp và Ngư nghiệp

Trang 9

So sánh t ng s n ph m qu c n i ổ ả ẩ ố ộ

trên đơ n v  % cu n m tr ị ả ă ướ đ c ó

N m ă 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007

 %

khác

v i ớ

n m ă

tr ướ c.

-10,4 4,4 4,8 2,2 5,3 6,9 6,2 4,5 ~ 4,5 ~ 5

Trang 10

S phát tri n c a t ng s n ph m qu c n i Thái Lan ( ự ể ủ ổ ả ẩ ố ộ ướ ượ c l ng)

Tuy t ệ đố i (t ô la) ỷ đ theo đầ u ng ườ i (nghìn ô la) đ

N m ă 2004 2005 2006 N m ă 2004 2005 2006

Tuy t ệ

i (t

đố ỷ

ô la)

theo đầ u

ng ườ i (nghìn

ô la) đ

2,5 2,7 3,0

Trang 11

S phát tri n cu l m phát ự ể ả ạ S phát tri n thâm h t ngân sách ự ể ụ

theo % so v i n m tr ớ ă ướ c theo % t ng s n ph m qu c n i ổ ả ẩ ố ộ

(d u tr bi u th thâm h t ngân sách) ấ ừ ể ị ụ

N m ă 2003 2004 2005 2006 N m ă 2003 2004 2005 2006

L m ạ phát 1,8 2,8 4,5 ~ 5

Thâm

h t ụ ngân sách

-2,2 0,6 -0,3 0,0

Trang 12

i tác th ng m i (2005)

Xu t kh u ( %) ấ ẩ Nh p kh u theo t l  % ậ ẩ ỷ ệ

Nh t B n ậ ả 13,7 Trung Qu c ố 9,4

Indonesia 3,6 H n Qu c à ố 3,3 Các n ướ c khác 41,4 Các n ướ c khác 42,4

Kh i EU ố 14,5 Kh i EU ố 9,8

Trang 13

Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế năm 1932, Thái Lan đã có

17 Hiến pháp và sửa đổi

• Hiến pháp 1997 là hiến pháp đầu tiên được phác thảo bởi Hội đồng lập pháp dân cử, và thường được gọi là “Hiến pháp nhân dân”

• Năm 2001 diễn ra cuộc tổng tuyển cử quốc hội đầu tiên sau Hiến pháp 1997, được xem là cởi mở nhất, vô

tư nhất

• Đầu năm 2006, những cáo buộc về tình trạng tham nhũng gây sức ép lớn, bắt buộc

Thaksin Shinawatra phải kêu gọi một cuộc bầu cử giữa nhiệm kỳ.

• Ngày 19 tháng 9 năm 2006, một hội đồng quân

sự đã tiến hành lât đổ chính phủ Thaksin, sau đó huỷ bỏ Hiến pháp, giải tán Quốc hội và Toà án

Trang 14

• Thái Lan được chia làm 76 tỉnh 877 huyện

và 50 quận

Các đô thị của Thái Lan gồm

ba cấp, thành phố , thị xã , và thị trấn

Trang 15

• Giữa 1992 và 2000, ngân sách được chi tiêu cho các mục đích:

Y tế 6%

Giáo dục 17%

Quốc phòng 7%

• Chi tiêu chính phủ Thái Lan năm 2000 là 18,375 tỷ euro, thu nhập từ thuế là 16.3 tỷ euro.

Trang 16

• chịu ảnh hưởng sâu sắc từ các tư tưởng đạo Phật - tôn giáo , sùng đạo, tôn kính hoàng gia và trọng thứ bậc cũng như tuổi tác.

• Trang phục chia ra làm 2 dạng: trang phục truyền thống (trang phục cung đình và trang phục bình dân) và trang phục hiện đại

Trang 17

Té nước vào nhau để cầu chúc may mắn

Tết Thái Lan

Ngày đăng: 07/07/2013, 01:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w