1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Cụm danh từ

106 2K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cụm danh từ
Tác giả Phạm Thị Thanh Nhàn
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Có khái niệm sơ bộ về phơng thức tự sự trên cơ sở hiểu đợc mục đích giao tiếp của tự sự và bớc đầu biết phân tích các sự việc trong tự sự... Mục tiêu: - HS hiểu truyện nhằm giải thích

Trang 1

- Kể lại đợc hai truyện.

- Giáo dục lòng tự hào dân tộc

A- Văn bản: con rồng cháu tiên

I Giới thiệu chung.

- Những truyện có đặc điểm ntn đợc gọi

là truyền thuyết ?

- Vậy thế nào là truyền thuyết?

* Định nghĩa truyền thuyết: (sgk/7)

II Đọc- hiểu văn bản.

- GV hớng dẫn- đọc mẫu

- Gọi HS đọc- Nhận xét

- Truyện có thể chia làm mấy

đoạn? Vị trí, nội dung từng đoạn?

III Tìm hiểu truyện.

1 Hình t ợng Lạc Long Quân- Âu Cơ.

+ giúp dân trừ yêu, dạy dân cách trồng trọt,

Trang 2

2 Lạc Long Quân kết duyên cùng Âu Cơ.

- Việc kết duyên của L.L.Quân

cùng chuyện sinh nở của Âu Cơ

3 Cuộc chia tay của Lạc Long Quân và Âu Cơ.

- Dựa vào bức tranh, em hãy mtả lại

cuộc chia tay giữa L.L.Quân và Âu Cơ ?

- Họ đã chia tay ntn? Theo em, vì sao có

cuộc chia tay đó?

- Sự chia tay đó phải là cách giải quyết

hợp lí không?

- Theo truyện này thì ngời Việt là

con cháu của ai ?

- HS thuật lại cuộc chia tay

- 50 con theo Âu Cơ lên núi, , 50 con theo L.L.Quân xuống biển, con trởng lên làm vua

- Chia nhau cai quản các phơng, khi có việc thì giúp đỡ lẫn nhau

( Hết tiêt 1- chuyển tiết 2)

IV Tổng kết.

- Truyền thuyết “ Con Rồng, cháu Tiên”

có những chi tiết tởng tợng kì ảo nào? ý

- Sự giống nhau ấy khẳng định điều gì?

- Em cho rằng ý kiến nào chính xác hơn

trong các ý kiến sau?

- ý nghĩa nổi bật nhất của hình tợng “cái

2 Truyện “Quả bầu mẹ”- DT Khơ mú

-> Sự gần gũi, gắn bó của các tộc ngời trên đất nớc ta

Bài tập 2:

A Con Rồng, cháu Tiên là truyện thần thoại nói

về nguồn gốc dtộc ta

B Con Rồng, cháu Tiên là truyện cổ tích

C Con Rồng, cháu Tiên là truyện truyền thuyết (*)

Bài tập 3:

a Giải thích sự ra đời của các dtộc VN

b Tình yêu đất nớc và lòng tự hào dtộc

c Mọi ngời, mọi dtộc VN phải thơng yêu nhau

nh anh em một nhà.(*)Bài tập 2(SBT)

- HS thảo luận- trả lời

B Văn bản: bánh ch ng, bánh giầy.

Trang 3

luận câu hỏi.

- Vua Hùng chọn ngời nối ngôi

trong hoàn cảnh nào? ý định ra

sao? Bằng cách thức gì ?

- Đại diện nhóm trình bày

- Nhóm khác nhận xét- bổ sung

- HS thảo luận- trả lời

+ Hoàn cảnh: đất nớc thanh bình, vua đã già, muốn truyền ngôi

+ ý của vua: Ngời nối ngôi phải nối đợc chí vua.+ Hình thức: Điều vua đòi hỏi mang tính chất một câu đố đặc biệt để thử thách tài trí các Lang

b Lang Liêu đ ợc thần giúp đỡ.

- Vua có rất nhiều con trai, tại sao chỉ

mình Lang Liêu đợc thần giúp đỡ?

- Thần giúp bằng cách nào?

- Sau khi xem lễ vật của các con, vua

Hùng đã có quyết định gì?

- HS thảo luận- trả lời

- Thần bảo: trong trời đất không gì quý bằng hạt gạo

Vì:+ chàng là ngời “thiệt thòi nhất.”

+ Chăm chỉ, hiền dịu, gần gũi dân

+ Thông minh, hiểu và thực hiện đợc ý thần

c Lang Liêu đ ợc nối ngôi vua.

- Vì sao hai thứ bánh của Lang Liêu đợc

chọn để tế Trời, Đất, Tiên Vơng và Lang

Liêu đợc truyền ngôi ?

- Hai thứ bánh đó có ý nghĩa thực tế ( quý trọng nghề nông, quý trọng hạt gạo )

- Hai thứ bánh có ý tởng sâu xa( tợng trời, tợng

- Để đợc nối ngôi, nhân vật chính trong

truyện đã phải trải qua những thử thách

gì?

=> Đây chính là chi tiết tiêu biểu của

loại truyện dân gian

• GHI NHớ: (sgk/12)

HS đọc

- Phong tục ngày tết nhân dân ta III> Luyện tập.

- Đề cao nghề nông

Trang 4

làm bánh chng, bánh giầy mang ý

nghĩa gì?

- Đọc truyện này, em thích nhất chi

tiết nào? Vì sao ?

- Đề cao sự thờ kính Trời - Đât- Tổ tiên

- Giữ gìn truyền thống văn hoá của dân tộc

Củng cố:

- Nêu ý nghĩa truyện “Con Rồng, cháu Tiên” và “ Bánh chng, bánh giầy” ?

- Nêu cảm nghĩ của em về truyện “ Bánh chng, bánh giầy” ?

- HS hiểu đợc thế nào là “từ”, đặc điểm cấu tạo của từ tiếng Việt, cụ thể: Khái niệm về

từ, Đơn vị cấu tạo từ, Các kiểu cấu tạo từ ( từ đơn, từ phức, từ ghép, từ láy )

- Rèn kĩ năng lựa chọn và sử dụng từ cho HS

- Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt, yêu tiếng mẹ đẻ

- GV treo bảng phụ- gọi HS đọc VD

- Câu này có bao nhiêu tiếng ? bao

-> 12 tiếng - 9 từ

- Tiếng dùng để tạo từ / Từ dùng để tạo câu

- Tiếng có nghĩa, có thể dùng để tạo câu thì tiếng đó trở thành từ

3 Ghi nhớ : (sgk/13)

HS đọc

II Từ đơn và từ phức.

Trang 5

Giống Đều do hoặc hơn 2 tiếng ghép lại,

kết hợp lại với nhau tạo thành

a Từ ghép: Nguồn gốc, con cháu

b Từ đồng nghĩa với “nguồn gốc”: cội nguồn, gốc gác

c Từ ghép chỉ qhệ thân thuộc: cậu mợ, cô dì

Bài tập 2:

- Theo giới tính: ông bà, anh chị

- Theo thứ bậc: cô cháu, anh em

Bài tập 3: HS điền vào bảng phụ

Bài tập 4:

Nghĩ tủi thân, công chúa út ngồi khóc thút thít -> mtả tiếng khóc của ngời: nức nở, sụt sùi, rng rức, tu tu

Bài tập 5:

a Tả tiếng cời: khanh khách, khúc khích

b Tả tiếng nói: ồm ồm, lầu bầu

c Tả dáng điệu: lom khom, lả lớt

Trang 6

Ngày dạy:

Giao tiếp, văn bản và phơng thức biểu đạt

A Mục tiêu:

- Huy động kiến thức của HS về các loại Vb mà HS đã biết

- Hình thành sơ bộ các khái niệm: văn bản, mục đích giao tiếp, phơng thức biểu đạt

- Biết nhận biết các văn bản với các phơng thức biểu đạt

I Tìm hiểu chung về văn bản và ph ơng thức biểu đạt.

1 Văn bản và mục đích giao tiếp.

- Trong đ/sống khi cần biểu đạt một

điều gì đó cho mọi ngời hay một ai đó

thì em làm ntn?

- Khi muốn biểu đạt t tởng, t/cảm,

nguyện vọng một cách trọn ven thì phải

nói, viết thế nào ?

- Cho HS đọc phần khái niệm VB

- Gọi HS đọc câu ca dao “Ai ơi ”

- Câu ca dao viết ra để làm gì? Câu ca

dao muốn nêu lên vấn đề gì ?

- Hai câu 6,8 liên kết với nhau ntn?

- GV cho HS quan sát các loại văn bản

1.a Biểu đạt bằng phơng thức nói hoặc viết

1.b Muốn biểu đạt một cách đầy đủ, trọn vẹn phải nói, viết có đầu có cuối, mạch lạc, có lí lẽ

rõ ràng

-> phải tạo lập văn bản

- HS đọc sgk/17

1.c “ Ai ơi giữ chí mặc ai”

- Câu ca dao viết ra để nêu một lời khuyên

- Nêu chủ đề: “giữ chí cho bền”

2 Kiểu văn bản và ph ơng thức biểu đạt của văn bản.

- Cho HS quan sát bảng kẻ ô trong sgk

Trang 7

- Trong c/sống khi giao tiếp ngời ta

th-ờng hớng tới những mđích giao tiếp

nào?

- Để đạt đợc những mđích đó, ngời ta sử

dụng những kiểu VB, phơng thức biểu

đạt nào? Hãy lấy mỗi loại 1 VD ?

- GV chia HS làm 3 nhóm thảo luận

Mỗi nhóm thảo luận lựa chọn đúng kiểu

VB cho 2 tình huống giao tiếp

- Đại diện nhóm trả lời

- HS thảo luận- trả lời

- Thế nào là văn bản và mục đích giao tiếp của văn bản?

- Có những kiểu văn bản nào ? Phơng thức biểu đạt của các văn bản?

Trang 8

Ngày soạn: Thánh gióng

- Giáo dục lòng tự hào dân tộc, lòng yêu nớc và ý thức độc lập dân tộc

B Chuẩn bị: tranh minh hoạ

+ Đ3: tiếp “ lên trời”: TG đánh giặc và trở về trời

+ Đ4: còn lại: T/cảm của nhân dân với TG

3 Tìm hiểu văn bản:

a Sự ra đời và sự tr ởng thành kì lạ của Thánh Gióng.

- Trong truyện có những nhân vật nào?

- GV cho HS quan sát bức tranh-sgk

- H/ảnh T.Gióng tiến công quân giặc

ntn? Lũ giặc bị trừng phạt ra sao?

- Nêu ý nghĩa của h/ảnh đó ?

- Theo các em các chi tiết sau có ý nghĩa

ntn? ( HS thảo luận nhóm)

+ Tiếng nói đầu tiên là tiếng nói đòi đi

đánh giặc ?

* Ướm vết chân: - về nhà thụ thai

- Sau 12 tháng sinh một cậu bé khôi ngô

- Lên 3 vẫn không biết nói, cời, đặt đâu nắm

đấy

* Nghe tiếng sứ giả- cất tiếng đòi đi đánh giặc

- Lớn nhanh nh thổi, ăn mấy không no, áo vừa mặc đã căng đứt chỉ

* Vơn vai thành tráng sĩ, mặc áo giáp, nhảy lên ngựa sắt, ngựa phun lửa phi tới nơi có giặc

- Giặc tan, cởi giáp để lại bay về trời

- HS mtả bức tranh

=> Thể hiện sức mạnh, sự dũng mạnh và chiến công oanh liệt của T.Gióng

- HS thảo luận- trả lời

-> Thể hiện chàng sinh ra là để đánh giặc Gióng

là biểu tợng của nd luôn sẵn sàng đứng lên khi

đất nớc gặp cơn nguy biến

+ Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt -> Để thắng giặc, dtộc ta phải đa cả những thành

Trang 9

+ Đánh giặc xong, Gióng cởi áo giáp sắt

lại, bay thẳng về trời ?

tựu văn hoá- kĩ thuật(đồ sắt) vào c/đấu

-> Gióng lớn lên từ sự nuôi dỡng của nd ND ta mong Gióng giết giặc cứu nớc.=> Lòng yêu nớc của nd Sức mạnh của Gióng là sức mạnh của toàn dân

->Sựu vơn vai của Gióng có liên quan đến truyền thống dân gian( S.Tinh, T.Sanh )- Việc nớc thôi thúc, tạo sức mạnh cho Gióng vơn lên.-> Gióng đánh giặc cả bằng cây cỏ của đất nớc (liên hệ thời kì chống Pháp, Mĩ )

-> ND ta muốn bất tử hoá ngời anh hùng làng Gióng-> Gióng sống mãi với ndân

->Ngời anh hùng làm việc nghĩa không màng danh lợi

b ý nghĩa của hình t ợng Thánh Gióng.

- Hình tợng Thánh Gióng gợi cho em

những suy nghĩ gì?

- Phần kết truyện, nd ta đã sáng tạo ra

những chi tiết nào khiến ngời ta tin đây

là câu chuyện có thật ?

- ý nghĩa của những chi tiết đó ?

- Hãy nêu ý nghĩa truyện Thánh

- Sắc phong, đền thờ, hội làng Gióng, tre đằng ngà, ao

=> Hình tợng Gióng là kết tinh của sức mạnh, lòng yêu nớc Khi đất nớc có giặc “mỗi chú bé

Trang 10

Ngày soạn: Từ mợn

Ngày dạy:

A Mục tiêu:

- HS hiểu đợc thế nào là từ mợn

- Bớc đầu biết sử dụng từ mợn một cách hợp lí trong nói- viết

B Chuẩn bị: Bảng phụ + Từ điển Hán Việt

C Hoạt động dạy học:

* ổn định lớp

* KTBC: - Thế nào là từ ? Từ đơn ? từ phức? Lấy ví dụ?

- Lấy VD và phân biệt sự giống và khác nhau giữa từ ghép và từ láy?

+ Gợi ý: Dựa vào chú thích bài T.Gióng

- Theo em, các từ trên có nguồn

gốc từ đâu ?

- Gọi HS đọc các từ trong phần I.3

- Trong số các từ, những từ nào mợn của

tiếng Hán ? Những từ nào đợc mợn của

+ Đã đợc Việt hoá: Ti vi, xà phòng, mít tinh,

điện, ga, bơm, xô viết

- Từ mợn đợc Việt hoá cao: viết nh từ thuần Việt

- Từ mợn cha đợc Việt hoá hoàn toàn : khi viết có dấu gạch nối giữa các tiếng

3 Ghi nhớ: (sgk/25)

HS đọc

II Nguyên tắc m ợn từ.

- HS đọc ý kiến của chủ tịch HCM

- Theo ý kiến của Bác, từ mợn có tác

dụng gì? Hạn chế ở điểm nào?

- Vậy khi mợn từ phải chú ý gì ?

- Tác dụng: Làm giàu vốn ngôn ngữ dtộc

- Hạn chế: Nếu mợn tuỳ tiện sẽ làm ngôn ngữ dtộc bị pha tạp

* Ghi nhớ: (sgk) III Luyện tập.

- Gọi HS đọc btập- nêu yêu cầu

- Ghi lại các từ mợn, cho biết các

từ ấy đợc mợn của ng2 nào ?

Trang 11

- Xác định nghĩa của từng tiếng tạo

a Khán: xem ; giả: ngời

 khán giả : ngời xem

- Thính: nghe => thính giả: ngời nghe

c Tên đồ vật: Ra-đi-ô; Pi-a-nô; lông

- HS nắm đợc mục đích giao tiếp của văn tự sự

- Có khái niệm sơ bộ về phơng thức tự sự trên cơ sở hiểu đợc mục đích giao tiếp của tự

sự và bớc đầu biết phân tích các sự việc trong tự sự

Trang 12

I ý nghĩa và đặc điểm chung của ph ơng thức tự sự.

- Hằng ngày, em có nghe chuyện và kể

chuyện không ? Kể những chuyện gì ?

- Theo em, kể chuyện để làm gì ?

- Khi nghe kể, ngời nghe muốn biết điều

gì ?

- Để đáp ứng yêu cầu của ngời nghe,

ng-ời kể, nội dung câu chuyện phải đảm

bảo yêu cầu gì ?

- Giả sử, em muốn kể cho bạn biết Lan

là một ngời bạn tốt, em phải kể những

sự việc ntn về Lan ? Tại sao ?

- Truyện “T.Gióng” là một Vb tự sự Vb

tự sự nàycho ta biết những điều gì?

(Truyện kể về ai? ở thời nào? làm việc

gì? diễn biến của sự việc? Kết quả ra

sao? ý nghĩa của sự việc ntn ?)

- Truyện T.Gióng tập trung làm nổi bật

nội dung gì ?

- Vậy tự sự là gì ? Mục đích của tự sự ?

- Hằng ngày thờng kể và nghe kể chuyện

+ Chuyện văn học: cổ tích, thần thoại

+ Chuyện đời thờng; chuyện sinh hoạt:

-> Kể chuyện để tìm hiểu con ngời, sự vật, sự việc, để giải thích sự việc, để nêu vấn đề, để bày

tỏ thái độ khen, chê

- Ngời nghe muốn tìm hiểu, muốn biết, nhận thức về ngời, sự vật, sự việc

- Câu chuyện phải có một ý nghĩa nào đó

- HS thảo luận- trả lời

-> Kể những đức tính tốt của Lan Thái độ, cách

c xử của Lan đối với bạn bè => Tỏ thái độ khen ngợi

- HS làm ra giấy- trình bày miệng+ Sự ra đời của T.Gióng

+ TG biết nói và nhận trách nhiệm đánh giặc.+ TG lớn nhanh nh thổi

+ Vơn vai thành tráng sĩ-> đi đánh giặc

+ TG đánh tan giặc

+ TG lên núi, cởi bỏ áo giáp, bay về trời

+ Vua lập đền thờ, phong danh hiệu

+ Những dấu tích còn lại của TG

- Truyện ca ngợi công đức của vị anh hùng làng Gióng -> ý nghĩa của truyện

- Hãy kể lại câu chuyện bằng văn

xuôi và bằng lời kể của mình ?

- Hs kể - Nhận xét

( Hết tiết 7- chuyển tiết 8 )

Bài tập 1:

- Truyện kể diễn biến t tởng của ông già

-> ý nghĩa: Thể hiện t tởng yêu cuộc sống, dù kiệt sức thì sống cũng hơn chết

Bài tập 2:

- Bài thơ chính là tác phẩm tự sự: kể chuyện bé Mây và mèo con rủ nhau bẫy chuột nhng mèo tham ăn quá nên mắc vào bẫy

- Hs kể lại chuyện bằng lời kể của mình

- HS nhận xét

Trang 13

- Văn bản sau đây có nội dung gì?

- Hai văn bản đó có phải là tự sự

không? Vì sao ?

- Tại sao ngời Việt Nam ta tự xng

là con Rồng, cháu Tiên?

- Truyện cho ta biết điều gì ? Vì

sao ta có thể khẳng định điều đó?

- GV cho HS thảo luận nhóm

- Đại diện trả lời - Nhận xét

- GV tổng hợp ý kiến, đa bảng phụ

cho HS quan sát, đối chiếu

- Qua bài tập-> kkhi trình bày

+ Đoạn: Ngời Âu Lạc đánh tan quân Tần xâm

l-ợc ( trích sgk Lịch sử 6 )

- Các văn bản đó đều là tự sự

Bài tập 4:

- Truyền thuyết “ Con Rồng, cháu Tiên”

- HS thảo luận nhóm- Đại diện trả lời

- HS nhận xét- bổ sung

• Bảng ghi các sự kiện diễn ra:

1 Lạc Long Quân ngời Lạc Việt, mình rồng, ờng sống dới nớc

th Âu Cơ con gái dòng họ thần Nông, sống ở núi cao phơng Bắc

2 L.Quân và Âu Cơ gặp nhau, lấy nhau Âu Cơ

Trang 14

Ngày soạn: sơn tinh- thuỷ tinh

Ngày dạy:

A Mục tiêu:

- HS hiểu truyện nhằm giải thích hiện tợng lũ lụt xảy ra ở châu thổ Bắc Bộ thuở các vua Hùng dựng nớc và khát vọng của ngời Việt cổ trong việc giải thích và chế ngự thiên tai, lũ lụt, bảo vệ cuộc sống của mình

- Khơi dậy ớc mơ, khát vọng chinh phục, làm chủ thiên nhiên

Đoạn thơ nói về nội dung gì ?

- Ha chàng đều tài giỏi, vua Hùng làm

* Sơn Tinh: chúa miền non cao, vẫy tay về phí

đông dãy núi đồi

-> tài giỏi, có nhiều phép lạ

* Thuỷ Tinh: chúa vùng nớc thẳm, gọi gió gió

đến, hô ma ma về

-> tài giỏi, có nhiều phép lạ

=> Ngang sức, ngang tài

- HS đọc- trả lời

- Vua Hùng yêu cầu sính lễ: “ Một trăm ván cơm nếp một đôi”

-> rất lạ thờng, khó kiếm

b Cuộc giao tranh giữa Sơn Tinh và Thuỷ Tinh.

- GV cho HS quan sát bức tranh

trong sgk

- Hãy quan sát bức tranh và mô tả

lại cuộc giao tranh giữa Sơn Tinh

Trang 15

- Đùng đùng nổi giận đuổi theo.

- Hô ma, gọi gió, làm giông bão rung chuyển đất trời, dâng nớc ngập ruộng đồng, tràn nhà cửa

+ Kết quả: sức đã kiệt- đành rút quân

-> Sức mạnh ghê gớm của thiên nhiên gây ra ma, bão, lũ lụt

- Không hề nao núng, bốc từng quả đồi dựng thành

đất

- Nớc dâng cao bao nhiêu, núi đồi dâng lên bấy nhiêu.+ Vẫn vững vàng

-> Sức mạnh thần kì của nhân dân chế ngự thiên tai

- Kết quả đó thể hiện ớc mơ gì của nhân

dân ?

- Truyện giải thích hiện tợng tự nhiên

nào? Nêu ý nghĩa của truyện ?

- Theo em, yếu tố nào gây hại cho môi

trờng nhiều nhất?

- Từ ý nghĩa của truyện, em thấy chỉ lực

lợng nào mới có khả năng chinh phục

thiên nhiên ?

- Em nghĩ gì về chủ trơng của nhà nớc

ta ?

- Sự thần thánh hoá sức mạnh của nhân dân và mơ ớc chiến thắng thiên tai của ngời Việt cổ

- Hãy kể tóm tắt, diễn cảm truyện Sơn Tinh- Thuỷ Tinh ?

- Nêu ý nghĩa của truyện ?

- Vì sao truyện hấp dẫn ngời đọc ?

Trang 16

Ngày soạn:

Ngày dạy: Nghĩa của từ.

A Mục tiêu:

- HS nắm đợc thế nào là nghĩa của từ

- Một số cách giải thích nghĩa của từ và biết cách giải thích nghĩa của một số từ

- Tạo ý thức sử dụng từ chính xác, phù hợp với nội dung cần biểu đạt

B Chuẩn bị:

- Bảng phụ + Từ điển tiếng Việt

C Hoạt động dạy học:

• ổn định lớp

• KTBC : Thế nào là từ mợn ? Quy tắc mợn từ ?

- Làm bài tập 3 (sgk)

• Bài mới:

I Nghĩa của từ là gì ?

- Gọi HS đọc VD?

- Chú thích trên cho em hiểu cụ thể về

những từ nào ?

- Hãy gọi tên phần còn lại của chú

thích ?

- Điền thêm từ vào chỗ trống để tạo nên

một định nghĩa của từ ?

- ở lớp 5 em đã biết nội dung mà từ biểu

thị gồm những gì ? Hãy lấy VD mỗi loại

?

1 Ví dụ: (sgk)

2 Nhận xét:

- Tập quán : thói quen làm theo

- Lẫm liệt: hùng dũng, oai nghiêm

- Nao núng: lung lay, ở mình nữa.

Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu thị

3 Ghi nhớ: (sgk)

- Nội dung mà từ biểu thị gồm:

+ Sự vật: bàn, ghế,

+ Tính chất: mới, cũ,

+ Hoạt động, trạng thái: đi, đứng

+ Quan hệ: của, do

II Cách giải thích nghĩa của từ. - Các từ trong VD đợc giải thích theo cách nào ? - Nh vậy có mấy cách giải nghĩa của từ ? 1 Ví dụ: (sgk) 2 Nhận xét: - Giải thích bằng cách đa ra khái niệm

- Giải thích bằng cách đa ra từ đồng nghĩa, trái nghĩa

3 Ghi nhớ: (sgk)

III Luyện tập.

- GV chia nhóm HS

- Tìm ở 4 VB vừa học, chọn ra 4

chú thích và xác định cách giả

nghĩa của từ

- Vì sao phải hiểu nghĩa của từ ?

- Nếu gặp 1 từ cha rõ nghĩa thì phải làm

ntn để xđịnh nghĩa của từ đó ?

Bài tập 1:

- HS trình bày các chú thích

- Xác định cách giải nghĩa của từ

- Nhóm khác nhận xét- bổ sung

- Để nói, viết chính xác, rõ nghĩa

- Phải đặt từ đó trong VB hoặc trong hoàn cảnh giao tiếp nảy sinh từ đó

Bài tập 2:

Trang 17

- Điền từ phù hợp vào chỗ ?

- Điền từ cào chỗ cho phù hợp ?

- Giải thích nghĩa các từ theo

những cách đã biết ?

- GV chia nhóm HS thảo luận

- Học tập: học và luyện tập

- Học lỏm: nghe hoặc thấy làm theo

- Học hỏi: tìm tòi, hỏi han

- Giếng: hố đào thẳng đứng vào lòng đất để lấy nớc

- Rung rinh: chuyển động qua lại, nhẹ nhàng, liên tiếp

- Hèn nhát: thiếu can đảm

Củng cố:

- Nghĩa của từ là gì ?

- Có mấy cách giải thích nghĩa của từ ?

- 1.Từ “ ngoan cờng” đợc dùng đúng nghĩa trong trờng hợp nào ?

a Bọn địch dù chỉ còn đám tàn quân nhng vẫn ngoan cờng chống từng đợt tấn công của bộ đội ta.(*)

b Trên điểm chốt, các đồng chí của ta đã ngoan cờng chống trả từng đợt tấn công của quân địch

c Trong lao động, Lan là một ngời rất ngoan cờng, không hề biết sợ khó khăn, gian khổ

- 2 Có các tiếng sau cùng chỉ màu đen Tìm những tiếng có thể kết hợp với mỗi tiếng trên Có thể thay thế các tiếng trong các kết hợp mới tìm đợc không ?

Trang 18

Ngày soạn:

Ngày dạy:

sự việc và nhân vật trong văn tự sự.

A Mục tiêu:

- HS nắm đợc hai yếu tố của tự sự: sự việc và nhân vật

- Hiểu đợc ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong tự sự: Sự việc có quan hệ với nhau và với nhân vật, với chủ đề tác phẩm, sự việc luôn gắn với thời gian, địa điểm, nhân vật, diễn biến, nguyên nhân, kết quả

- Nhân vật vừa là ngời làm ra sự việc, hành động vừa là ngời đợc nói tới

Sự việc do ai làm? xảy ra ở đâu? lúc

nào? nguyên nhân-diễn biến- kết quả ra

sao ?)

- Theo em, có thể bỏ yếu tố thời gian,

địa điểm trong truyện này không ? Vì

sao ?

- Sự việc trong văn tự sự phải đợc trình

bày ntn ?

- Qua các sự việc, hãy chỉ ra sự việc

khởi đầu, SV phát triển, SV cao trào và

SV kết thúc ?

- Các sự việc trên có mối liên hệ với

nhau không ?

- Việc gthiệu S.Tinh có tài có cần thiết

không? Việc T.Tinh nổi giận có lí do

hay không? Lí do ấy ở những sự việc

nào ?

- Vậy vị trí của các sự việc trong văn tự

sự ntn ?

1) Vua Hùng kén rể

2) S.Tinh- T.Tinh đến cầu hôn

3) Vua Hùng ra điều kiện chọn rể

Sự việc trong văn tự sự phải đựơc trình bày cụ thể sự việc xảy ra trong thời gian

cụ thể, địa điểm cụ thể, thực hiện có nguyên nhân-diễn biến-kết quả

- Sự việc khởi đầu: (1)

- Có ý kiến cho rằng trong truyện, tác - HS thảo luận- trả lời

Trang 19

giả dân gian đã đứng về phía S.Tinh

Theo em, ý kiến đó có đúng không? Chi

tiết nào thể hiện điều đó ?

- Có thể cho T.Tinh thắng S.Tinh

- Từ đó, em thấy sự việc trong văn tự sự

còn phải đảm bảo yêu cầu gì ?

-> Ngời kể đứng về phía S.Tinh:

+ Sính lễ có trên cạn

+ S.Tinh luôn thắng T.Tinh

-> ớc mơ của nd: chế ngự đợc thiên nhiên

-> trí tuệ của nd: lí giải hiện tợng lũ lụt hằng năm

* Sự việc trong văn tự sự đợc lựa chọn phù hợp với chủ đề, t tởng ngời kể mớn biểu đạt.

(Hết tiết 11- Chuyển tiết 12)

2 Nhân vật trong văn tự sự.

- Trong truyện ST-TT có những nhân vật

nào ?

- Nhân vật nào là nhân vật chính? Nhân

vật nào là nhân vật phụ ? Vai trò ?

- Nhân vật nào trực tiếp thực hiện các sự

việc trong truyện? Nhân vật nào chỉ đợc

nhắc tới ?

- Các nhân vật phụ có cần thiết không?

- Các nhân vật trong truyện ST-TT đợc

kể ntn ?

- Vậy sự việc trong văn tự sự phải đảm

bảo yêu cầu gì ?

- Thế nào là nhân vật trong văn tự sự?

* Nhân vật trong văn tự sự là kẻ thực hiện các sự việc và là kẻ đợc thể hiện trong văn bản

- Nhân vật: chính phụ

* Nhân vật đợc thể hiện qua các mặt: tên gọi, lai lịch, hình dáng, tính nết, việc làm

- Tại sao gọi tên truyện là ST-TT? Có

thể đổi tên truyện đợc không? Vì sao?

- Gọi HS đọc btập- Nêu yêu cầu ?

Trang 20

- Giáo dục lòng tự hào về quê hơng, đất nớc, truyền thống chống xâm lợc của dân tộc.

B Chuẩn bị: Tranh minh hoạ

(Lỡi gơm ở biển, chuôi ở rừng )

- Chữ “thuận thiên” có ý nghĩa gì ?

- Từ khi có gơm báu, cuộc khởi nghĩa có

gì thay đổi ?

- Theo em, sức mạnh nào đã giúp cuộc

k/nghĩa đó tới chiến thắng vẻ vang?

- Long Quân đã đòi gơm khi nào? Tại

sao?

- Cảnh đòi gơm và trả gơm diễn ra ntn?

- Vì sao hồ Tả Vọng mang tên hồ Gơm?

- Nêu ý nghĩa của truyện ?

- Em thích nhất chi tiết nào trong truyện

? Vì sao?

- Vì sao tác giả dân gian không để L.Lợi

trực tiếp nhận cả chuôi gơm và lỡi gơm

- Nghĩa quân chuyển bại thành thắng, xông xáo

đi tìm giặc-> chiến thắng

- HS thảo luận- trả lời

- HS thảo luận- trả lời

- HS trả lời câu hỏi phần luyện tập SGK

• Củng cố:

- Kể tóm tắt truyện “ Sự tích hồ Gơm” Nêu ý nghĩa của truyện ?

- Em còn biết truyền thuyết nào của nớc ta cũng có hình ảnh Rùa Vàng ? Theo em, hình tợng Rùa Vàng trong truyền thuyết VN tợng trng cho ai và cho cái gì?

Trang 21

- Giúp HS nắm đợc chủ đè và dàn bài của bài văn tự sự.

- Mối quan hệ giữa chủ đề và sự việc

- Tập viết mở bài cho bài văn tự sự

- Theo em, ngời kể câu chuyện muốn

thể hiện nội dung gì ?

- Vậy chủ đề là gì?

- Chủ đề của bài văn đợc thể hiện trong

câu văn nào ?

- Gọi HS đọc 3 nhan đề của bài

- Theo em, nhan đề nào phù hợp với bài

-“ Ông chẳng những cứu giúp ngời bệnh”

- Cả 3 nhan đề đều phù hợp vì nó thể hiện đợc chủ đề của bài văn

- Vậy dàn bài của bài văn tự sự gồm

mấy phần ? Nội dung từng phần ?

+ Thân bài: Kể diễn biến sự việc

+ Kết bài: Kể kết cục của sự việc

=> Dàn bài

3 Ghi nhớ: (sgk)

Trang 22

II Luyện tập.

- Gọi HS đọc truyện

- Chủ đề truyện nhằm biểu dơng điều

gì ? Chế giễu điều gì ?

- Sự việc nào tập trung cho chủ đề ?

- Câu văn nào thể hiện điều đó?

- Hãy chỉ ra 3 phần : MB,TB, KB ?

- Truyện thú vị ở chỗ nào ?

- Gọi HS nêu yêu cầu btập 2

- So sánh cách mở bài và kết bài của hai

+ Mở bài: từ đầu “ tiến nhà vua”

+ Thân bài: tiếp “ 25 roi”

+ Kết bài : còn lại

- Lời cầu xin phần thởng lạ lùng

- Kết thúc bất ngờ ngoài dự kiến

Trang 23

- Đề 1 nêu ra những yêu cầu gì? Những

chữ nào trong đề cho em biết điều đó ?

- Trong các đề trên, đề nào nghiêng về

kể ngời, kể việc, tờng thuật ?

- Khi tìm hiểu đề văn tự sự cần phải làm

gì để nắm đợc yêu cầu của đề ?

1) Kể một câu chuyện em thích bằng lời văn của em

2) Kể chuyện về một ngời bạn tốt

->kể ngời

3) Kỉ niệm ngày thơ ấu.-> kể việc

4) Ngày sinh nhật của em.->tờng thuật

5) Quê em đổi mới.->tờng thuật

6) Em đã lớn rồi -> nghiêng về kể ngời

* Khi tìm hiểu đề văn tự sự phải tìm hiểu kĩ lời văn của đề để nắm vững yêu cầu của đề bài

2 Cách làm bài văn tự sự.

Đề bài: Kể một câu chuyện em thích bằng lời văn của em.

- Đề nêu ra những yêu cầu nào buộc em

phải thực hiện?

- Em sẽ chọn truyện nào? Nhân vật, sự

việc nào? Em chọn truyện đó nhằm biểu

hiện chủ đề gì?

- Vậy khi lập ý ta phải làm gì ?

- Sau khi xác định nội dung, em định sẽ

mở đầu bằng sự việc gì ? Tiếp theo câu

chuyện là sự việc gì và kết thúc ra sao ?

- Các sự việc đó có thể hoán đổi vị trí

* Là sắp xếp các sự việc: việc gì kể trớc, việc gì

kể sau để ngời đọc theo dõi đợc câu chuyện và hiểu đợc ý định của ngời viết

- Em hiểu thế nào là “viết bằng lời văn

Trang 24

bài văn tự sự ? Nhiệm vụ từng bớc ? 4 Ghi nhớ: (sgk)

( Hết tiết 15- chuyển tiết 16)

II Luyện tập.

- Hãy ghi vào giấy dàn ý em sẽ viết theo

yêu cầu của đề bài trên?

- Đề bài yêu cầu phải làm gì ? Những từ

ngữ nào nói lên điều đó ?

- Chủ đề của truyện là gì ?

- Em sẽ tập trung kể về nhân vật nào? sự

việc nào ? Những sự việc khác em có

nói đến không ? Nói đến ntn ?

- Truyện “T.Gióng” đánh giặc Ân nên

bắt đầu kể từ đâu ? Kết thúc ở đâu ? Tại

sao ?

- Trong sự việc đó, em sẽ tập trung kể

những chi tiết nào ?

- GV cho HS tham khảo những cách mở

bài trong phần đọc thêm(sgk/47) để lựa

- HS viết phần mở bài- trình bày

- HS viết phần thân bài- trình bày

- HS nhận xét- bổ sung

• Củng cố:

- Khi tìm hiểu đề, cần phải là gì để nắm đợc yêu cầu của đề ?

- Có mấy bớc tiến hành để làm một ài văn tự sự?

- Nhiệm vụ của mỗi bớc ?

Trang 25

2 Nội dung: Thánh Gióng.

a Mở bài:- Năm ấy, giặc Ân xâm lợc

- Vua Hùng muốn tìm ngời tài giỏi

- Chú bé Gióng sinh ra đã cất tiếng nói

b Thân bài: - Thánh Gióng vơn vai thành tráng sĩ ->cảm xúc về hình dáng

- T.Gióng ăn nhiều, lớn nhanh, bà con góp gạo nuôi

- T.Gióng mặc áo giáp sắt ->cảm xúc về trang bị vũ khí

- T.Gióng ra trận -> cảm xúc về sự hùng dũng

c Kết bài: - T.Gióng chiến thắng, trở về trời

- T.Gióng mãi mãi trong lòng ngời dân Âu Lạc

III Biểu điểm:

- Điểm 9-10: Bài đảm bảo đúng phơng pháp Nội dung đủ, ngôn ngữ linh hoạt, có cảm xúc, bố cục rõ ràng Chữ viết sạch đẹp, không mắc lỗi chính tả, diễn đạt

- Điểm 7-8: Bài đảm bảo đúng phơng pháp, đủ nội dung Bố cục hợp lí, rõ ràng Không mắc lỗi diễn đạt Chữ viết sạch đẹp, ít lỗi chính tả

- Điểm 5-6: Đảm bảo đầy đủ yêu cầu cơ bản về nội dung và phơng pháp Nội dung còn đơn giản Bố cục rõ ràng Còn mắc lỗi chính tả và diễn đạt

- Điểm 1-2-3-4: Còn hạn chế về nội dung hoặc phơng pháp Chuyện rời rạc, không rõ chủ đề Cha hoàn chỉnh bài hoặc lạc đề

• Cuối giờ : GV thu bài- Nhận xét giờ làm bài

• HDVN:

- Tiếp tục tìm hiểu về văn tự sự

- Chuẩn bị bài : “Lời văn, đoạn văn tự sự”

Tuần 5 Tiết 19

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Trang 26

Từ nhiều nghĩa và hiện tợng chuyển nghĩa của từ.

A Mục tiêu:

- HS nắm đợc khái niệm từ nhiều nghĩa

- Hiện tợng chuyển nghĩa của từ

- Nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ

3) Bộ phận dới cùng của đồ vật, tiếp giáp, bám chặt với mặt nền: Chân tờng, chân răng

-> Chân: từ nhiều nghĩa

- HS thi tìm từ nhanh:

+ Từ nhiều nghĩa: Mắt, mũi, tai

+ Từ một nghiã: Com pa, thớc, bút,

=> Từ có thể có một nghĩa hay nhiều nghĩa

3 Ghi nhớ: (sgk)

II> HIện t ợng chuyển nghĩa của từ.

- Các nghĩa của từ “chân” có gì giống và

khác nhau ? Tìm mối liên hệ giữa chúng

? Sự khác nhau đó do đâu ?

- Thế nào là hiện tợng chuyển nghĩa của

từ ?

- Trong các nghĩa của từ “chân”, đâu là

nghĩa gốc, đâu là nghĩa chuyển ?

- Vậy thế nào là nghĩa gốc, nghĩa

chuyển ?

- Hãy lấy VD về một từ nhiều nghĩa ?

Đặt câu với từ đó ?

- HS trả lời

- Chuyển nghĩa là hiện tợng thay đổi nghĩa của

từ tạo ra những từ nhiều nghĩa

+ VD: Tay ngời, tay ghế

1 Tay An đang bị đau

- Trong một câu cụ thể, từ thờng đợc

dùng với mấy nghĩa ?

2 Tay ghế nhà em đã gẫy

=> Trong một câu, từ chỉ có một nghĩa nhất

định

Trang 27

- Gọi HS đọc btập- nêu yêu cầu.

- Tác giả nêu mấy nghĩa của từ “bụng”?

Là những nghĩa nào ?

- Còn có những nghĩa chuyển nào ?

- Trong trờng hợp sau, từ “bụng” có

- Mũi: mũi tàu, mũi đất, mũi tiến công

- Đầu: đầu ngành, đầu tàu, đầu nhà

Bài tập 2:

- Lá: lá phổi, lá lách, lá gan

- Quả: quả tim, quả thận

Bài tập 3:

a Cái quốc->cuốc đất; Hộp sơn->sơn cửa

Cân muối-> muối da

b - ấm bụng - Nghĩa (1)

- Tốt bụng- Nghĩa (2)

- Bụng chân- Nghĩa (3)Bài tập 5:

- HS nghe -viết chính tả

- Lu ý: r /d /gi

• Củng cố:

- Nghĩa của từ là gì?

- Thế nào là hiện tợng chuyển nghĩa của từ ?

- Thế nào là nghĩa gốc? nghĩa chuyển ?

Trang 28

- Các câu trong đoạn có nội dung gì ?

- Đoạn 1 giới thiệu ai? Nhằm mđích gì

- Đoạn 2 giới thiệu về nhân vật nào?

Giới thiệu điều gì? Nhằm mđích gì ?

* Đoạn 2: gthiệu S.Tinh- T.Tinh

- Nguồn gốc- tài năng của hai chàng

- Mục đích: dự báo trớc cuộc đấu tranh dữ dội về sau

- Các câu sắp xếp theo trật tự hợp lí

- Câu văn có từ “là”, “có”

- Câu văn kể ngôi thứ 3 sử dụng cụm từ “ngời ta gọi chàng là”

* Khi kể ngời: giới thiệu tên, họ, lai lịch, quan

hệ, tính tình, tài năng, ý nghĩa của nhân vật.

- Điều đó đem lại kết quả gì ?

- Lời kể trùng điệp gây đợc ấn tợng

Trang 29

- Mỗi đoạn văn biểu đạt ý chính nào ?

-Câu nào trong đoạn văn biểu đạt ý

- ý phụ có vai trò gì trong đoạn văn ?

- Hãy kể một đoạn văn nêu ý chính:

“Thánh Gióng cỡi ngựa sắt, phun lửa,

giết giặc Ân”

- Đ2: Hai ngời đến cầu hôn

- Đ3: Thuỷ Tinh dâng nớc đánh S.Tinh

- Mỗi đoạn văn có một ý chính->diễn đạt thành một câu gọi là câu chủ đề

+ Đ1: Hùng Vơng có con gái xinh đẹp, hiền dịu, vua rất yêu thơng-> muốn kén rể tài giỏi

- Những ý phụ dẫn giải đến ý chính hoặc giải thích cho ý chính, làm cho ý chính nổi lên

- HS kể- nhận xét

4 Ghi nhớ: (sgk)

II Luyện tập.

- Gọi HS đọc btập- nêu yêu cầu

- Nêu nội dung chính của đoạn?

- Gọi HS đọc btập- nêu yêu cầu

- Cho HS thảo luận nhóm

- Các nhóm viết câu giới thiệu các

nhân vật: Thánh Gióng, Lạc Long

Quân, Âu Cơ, Tụe Tĩnh

- GV nhận xét

Bài tập 1:

a Sọ Dừa chăn bò rất giỏi

b Hai cô chị ác, hay hắt hủi S.Dừa; Cô út hiền lành, đối xử tử tế với S.Dừa

Bài tập 2:

- Câu (b) sai vì các hành động của nhân vật không đợc sắp xếp đúng trật tự - >không hợp lí.Bài tập 3:

- HS viết- đại diện trình bày

- Nhận xét- bổ sung

• Củng cố:

- Khi kể về ngời, các câu văn cần giới thiệu đợc những gì ?

- Khi kể việc phải kể ntn?

- Khi viết đoạn văn cần phải lu ý gì ?

Trang 30

A Mục tiêu:

- HS hiểu đợc nội dung, ý nghĩa truyện “Thạch Sanh và một số đặc điểm tiêu biểu của kiểu nhân vật ngời dũng sĩ

- Kể lại đợc truyện

- Giáo dục lòng yêu quý “cái thiện”, cam ghét “cái ác

B Chuẩn bị: Bảng phụ + Phiếu học tập

C Hoạt động dạy học:

*ổn định lớp

* KTBC: - Kể tóm tắt truyện “Sự tích hồ Gơm” ? Nêu ý nghĩa truyện ?

* Bài mới:

I Giới thiệu chung.

- Em hiểu thế nào là truyện cổ tích ?

- Các kiểu nhân vật trong truyện cổ tích * Định nghĩa truyện cố tích.

II Đọc - Hiểu văn bản.

- GV gọi HS đọc - Nhận xét

- Hãy giải nghĩa các từ “thái tử, tứ cố vô

thân, chằn tinh” ?

-Truyện có thể chia làm mấy phần ?

- Trong truyện xuất hiện những nhân vật

a Sự ra đời và lớn lên của Thạch Sanh.

- Tìm hiểu sự ra đời và lớn lên của

T.Sanh, em thấy có gì bình thờng và có

Trang 31

- Là con của một gia đình nông dân.

- Sống nghèo khổ bằng nghề kiếm củi

- Qua tìm hiểu về , em thấy T.Sanh

là ngời ntn ? =>Ngời dũng sĩ có tài phi thờng.(nhng cũng rất gần gũi với nhân dân.)

GV: Nhân dân ta quan niệm rằng, những con ngời bình thờng cũng là những con ngời có khả năng kì lạ, khác thờng và cũng giống nh các câu chuyện truyền thuyết, cổ tích trớc đó,

kể về sự ra đời và lớn lên kì lạ của nhân vật, nhân dân ta muốn dự báo trớc điều gì ? ( Nhân vật đó tất sẽ lập đợc chiến công.)

Cuộc đời T.Sanh là những tháng năm đầy gian truân thử thách, chiến công nối tiếp chiến công

b Những chiến công của Thạch Sanh.

- Trớc và sau khi đợc kết hôn với công

chúa, T.Sanh đã phải trải qua những thử

phải nhân dân ta muốn hớng tới hình

mẫu tiêu biểu của ngời dũng sĩ không?

Đó là ngời dũng sĩ ntn ?

- Bị lừa đi canh miếu- T.Sanh diệt chằn tinh

- Diệt đại bàng- cứu công chúa

- Bị Lí Thông lấp cửa hang- cứu con vua Thuỷ Tề

- Bị vu oan-> vào ngục- gẩy đàn chữa bệnh cho công chúa, vạch mặt kẻ gian ác

- Lui binh mời tám nớc

-> + sự thật thà, chất phác

+ sự dũng cảm, tài năng

+ Lòng nhân đạo và yêu hoà bình

-> Các thử thách ngày càng khó khăn hơn-> tài năng của nhân vật cũng đợc bộc lộ rõ nét hơn ở nhiều phơng diện khác nhau: chống yêu quái, chống sự thâm độc của kẻ bất lơng, chống ngoại xâm

=> T.Sanh- ngời dũng sĩ diệt chằn tinh, diệt

đại bàng, cứu ngời bị hại, vạch mặt kẻ vong ân bội nghĩa và chống quân xâm lợc.

GV: Trong mọi thử thách, T.Sanh luôn là ngời thật thà, tốt bụng và dũng cảm, mu trí, chàng luôn chiến đấu cho điều Thiện chứ không vì quyền lợi của bản thân Ngời dũng sĩ

nh T.Sanh cần có tài mới diệt đợc ác Nhng tài của chàng xuất phát từ tâm đức, từ bản tính lơng thiện của chàng T.Sanh là nhân vật thể hiện niềm tin mãnh liệt của nhân dân về giá trị

đạo đức tốt đẹp, bền vững của con ngời

( Hết tiết 21- chuyển tiết 22)

c Sự đối lập giữa Thạch Sanh và Lí Thông.

Trang 32

- Lấp cửa hang để hại T.S -

độc ác, bất nhân

* Bị sét đánh chết- hoá kiếp thành bọ hung

-Tha chết cho mẹ con Lí Thông- nhân đạo

* Đợc lấy công chúa, lên làm vua

Nhân vật chính diện.

- Qua sự đối lập giữa L.Thông và T.S,

nhân dân ta muốn đề cập tới mâu thuẫn

gì đang ngày càng gay gắt trong XH lúc

đó ?

=> Sự đối lập giữa thật thà và xảo trá, giữa vị tha và ích kỉ, giữa thiện và ác.

Bảng phụ Thạch Sanh và Lí Thông tiêu biểu cho những con ngời nh thế nào ?

a) T.Sanh là hình ảnh những con ngời lao động cần cù, thật thà và tốt bụng Lí Thông

là hình ảnh loại ngời gian giảo, hèn nhát, tàn nhẫn, ích kỉ, tham lam.(*)

b) T.Sanh đại diện cho tầng lớp nhân dân thống khổ, chịu nhiều áp bức Lí Thông đại diện cho tầng lớp thống trị bóc lột

c) Hình ảnh T.Sanh là cảm hứng sáng tác cho không ít nhà văn, nhà thơ hiện đại

d) Lí Thông và hình ảnh con bọ hung là biểu hiện của thái độ căm ghét của ngời lao

động với những kẻ tráo trở, bất nhân

d Chi tiết tiếng đàn, niêu cơm thần kì.

- Truyện “Thạch Sanh” hấp dẫn vì

những chi tiết thần kì Tìm những chi

tiết đó ?

- Chi tiết tiếng đàn và niêu cơm thần kì

có ý nghĩa gì ?

- Truyện đợc kết thúc ntn ? Qua kết thúc

đó nhân dân ta muốn thể hiện điều gì ?

- Kết thúc đó có phổ biến trong truyện

cổ tích không ? VD ?

- NT xây dựng truyện có gì độc đáo?

Qua truyện, nd ta muốn gửi gắm gì ?

* Tiếng đàn: giúp T.Sanh giải oan, tiếng đàn tình yêu, vạch trâng tội ác, tiếng đàn hoà bình

-> đại diện cho cái thiện và tinh thần yêu chuộng hoà bình của nhân dân

* Niêu cơm kì lạ: cứ vơi lại đầy

-> tợng trng cho tấm lòng nhân đạo, t tởng yêu hoà bình

-> Kết thúc có hậu thể hiện ớc mơ của nhân dân

Trang 33

công nào để vẽ ? Vì sao ? Em đặt tên cho bức tranh đó ntn ?

- Đọc phần đọc thêm

- Truyện Thạch Sanh giàu ý nghĩa Theo em, đâu là ý nghĩa toát lên từ VB này ?

a) Mơ ớc về đạo lí và lẽ công bằng.(*)

b) Khát khao có cuộc sống hạnh phúc.(*)

c) Truyện thể hiện lòng yêu nớc sâu sắc

d) Thể hiện t tởng yêu chuộng hoà bình, chính nghĩa (*)

- Việc lặp lại này có tác dụng gì ?

- Việc lặp lại từ trong câu có tác dụng

ntn? Hãy sửa lại câu đó ?

-> Lặp lại nhằm mục đích nhấn mạnh ý, tạo nhịp

điệu hài hoà nh một bài thơ cho văn xuôi

b Truyện dân gian (lặp lại) - > Lỗi lặp

- Sửa lại: Em rất thích đọc truyện dân gian vì truyện có nhiều chi tiết tởng tợng kì ảo

II Lẫn lộn các từ gần âm.

- Gọi HS đọc ví dụ -sgk 1 Ví dụ: (sgk)

2 Nhận xét:

- Trong 2 câu (a,b) những từ nào dùng

không đúng ? Hãy sửa lại ? a Thăm quan -> tham quan.b Nhấp nháy -> mấp máy

Trang 34

- Nguyên nhân mắc lỗi ?

- Tìm câu mắc lỗi về dùng từ ?

+ Nguyên nhân mắc lỗi : do nhớ từ không chính xác ( lẫn lộn các từ gần âm )

- Hãy sửa lại ?

- Chỉ ra các từ dùng sai trong các câu

đều rất quý mến

b Bỏ : “câu chuyện ấy”

- Thay: “câu chuyện này “ bằng “chuyện ấy”,

“những nhân vật” (2,3) bằng “họ” và “những ời”

a Hùng là một ngời anh cao ráo -> cao lớn

b Nó rất ngang tàn.- > ngang tàng

c Bài toán này hắc búa thật -> hóc búa

Trang 35

Ngày dạy: trả bài tập làm văn số 1.

A> Mục tiêu:

- Đánh giá bài TLV theo yêu cầu của bài tự sự: nhân vật, sự việc, cách kể, mục đích, sửa lỗi chính tả

- Yêu cầu kể có sáng tạo, động viên khuyến khích trí tởng tợng sáng tạo của HS

- Giáo dục ý thức tự giác, sáng tạo

B Chuẩn bị: GV chấm bài

- Nội dung: Thánh Gióng

- Yêu cầu: Kể làm nổi bật đặc điểm

- Đúng thể loại văn tự sự Bố cục đảm bảo 3 phần rõ ràng

- Lời văn có sáng tạo Các chi tiết sắp xếp hợp lí

- Chữ viết sạch sẽ, trình bày đẹp

2 Nhợc điểm:

- Một số bài là còn sơ sài, bố cục cha rõ ràng

- Lời văn diễn đạt cha hay, cha lồng cảm xúc, suy nghĩ của ngời kể vào bài Kể nh chép lại truyện Cha có sự sáng tạo trong lời kể

- Một số bài trình bày cẩu thả, chữ viết xấu, sai chính tả nhiều

IV Chữa lỗi:

1 Lỗi chính tả: 2 Lỗi diễn đạt:

V Kết quả:

Lớp (sĩ số) Điểm trên TB Điểm dới TB

• Cuối giờ: GV cho Hs đọc bài viết tốt để HS nghe

Trang 36

Ngày dạy: em bé thông minh.

A Mục tiêu:

- HS hiểu đợc nội dung, ý nghĩa của truyện “Em bé thông minh” và một số đặc điểm tiêu biểu của hình tợng nhân vật thông minh trong truyện

- Kể lại đợc truyện

- Khích lệ lòng ham hiểu biết, óc quan sát, ứng xử linh hoạt

B Chuẩn bị: Tranh minh hoạ

- Sự việc ấy có ý nghĩa gì ?

- Viên quan nhận lệnh vua đã làm việc

+ Đ1: từ đầu “về tâu vua”

+ Đ2: tiếp “ăn mừng với nhau rồi”

+ Đ3: tiếp “ban thởng rất hậu”

+ Đ4: còn lại

3 Tìm hiểu văn bản.

- Vua -tìm ngời tài giỏi

-> Đất nớc luôn cần những ngời tài giỏi

- Viên quan: đi nhiều nơi, ra nhiều câu đố oái oăm để thử tài

-> cha thấy ngời nào thật lỗi lạc

- HS thảo luận nhóm- đại diện trả lời

- Viên quan đi tìm ngời tài đã gặp em bé

trong hoàn cảnh nào ?

- Em có NX gì về cuộc gặp gỡ đó ?

- Em thử hình dung xem lúc đó viên

quan suy nghĩa ntn về hai cha con cậu

bé ?

a Lần 1:

- Hai cha con đang làm ruộng: cha cày, con đập

đất

-> cuộc gặp gỡ bất ngờ

- HS thảo luận- trả lời

- Viên quan hỏi cha con em bé ntn? - Viên quan: Trâu của ông cày một ngày đợc

Trang 37

- Câu hỏi này có phải là một câu đố

không? Vì sao ?

- Ngời cha có trả lời đợc câu hỏi đó

không?

- Điều bất ngờ gì đã xảy ra ?

- Câu nói của em bé là một câu trả lời

bình thờng hay là một câu đố? Vì sao?

- ở đây, trí thông minh của em bé đã đợc

bộc lộ ntn ?

- Chỉ qua một câu trả lời, chú bé đã

khiến viên quan suy nghĩ ntn ?

- Lần này ai ra câu đố cho chú bé ? Vì

sao vua có ý định thử tài em bé ?

- Lần thứ nhất, vua thử tài em bé theo

cách nào ?

- Lệnh đó của vua có phải là một câu đố

không ? Vì sao ?

- Thái độ của dân làng khi nghe lệnh ?

- Em bé đã thỉnh cầu vua điều gì ?

- Đó là câu đố hay lời giải đố ? Vì sao ?

- ở đây trí thông minh hơn ngời của em

bé đợc thể hiện ntn ?

- Để tin chắc em bé là ngời có tài thật,

vua lại thử em bằng cách nào ?

- Lệnh của vua có phải là một câu đố

không ? Vì sao ?

- Em bé đã giải đố bằng cách nào ?

- Yêu cầu của em là một câu đố hay một

lời giải đố ?

- Vậy cả 2 lần , em bé đã giải đợc câu

đố của vua Điều đó xác nhận phẩm chất

đáng quý nào của em ?

mấy đờng ?-> Là câu đố vì bất ngờ, khó trả lời

- Ngời cha: ngẩn ngời ra- lúng túng

- Chú bé: ngựa của ông chạy một ngày đợc mấy bớc ?

-> là một câu đố: bất ngờ, khó trả lời, thú vị.+ Giải đố bằng cách đố lại

-> Để biết chính xác tài năng của em bé

- Vua: Ban gạo và 3 con trâu đực cho làng bắt nuôi đẻ thành 9 con, nếu không cả làng bị phạt.-> Là câu đố: oái oăm, khó trả lời

- Dân làng: họp hành, bàn tán, lo tai họa

- Em bé: Bắt bố để em bé cho mình

- HS thảo luận - trả lời

+ Là câu đố vì oái oâm, khó trả lời

+ Là lời giả đố vì nó vặch ra cái vô lí không thể xảy ra đợc trong lệnh vua

-> Dùng câu đố để giải đố; thay mặt cả làng trả lời vua; câu trả lời của em khiến vua và đình thần phải thừa nhận em là ngời tài giỏi, thông minh

c Lần 3:

- Vua: Lệnh cho em sắp 3 cỗ thức ăn chỉ bằng một con chim sẻ

-> Là một câu đố vì khó, thậm chí không thể thực hiện đợc

- Em bé: yêu cầu vua rèn một con dao từ một cây kim

-> Là một câu đố vì khó thậm chí không thể thực hiện đợc

-> Là lời giải đố vì nó vạch ra đợc tính vô lí trong yêu cầu của vua

=> Trí thông minh hơn ngời, lòng can đảm, tính hồn nhiên.

Trang 38

- Lời giải đố của em dựa trên tri thức

sách vở hay kinh nghiệm trong dân

gian? Vì sao ?

- Lần này, trí thông minh hơn ngời của

em lại đợc thể hiện ntn ?

- Sự việc này lại một lần nữa bộc lộ

phẩm chất nào của em ?

- Qua 4 lần thách đố, em có nhận xét gì

về tính chất của câu đố và ngời ra câu đố

? NT ?

- Nhân vật chính trong truyện thuộc kiểu

nhân vật nào trong truyện cổ tích?

- Truyện hấp dẫn vì sao ?

d Lần 4:

- Sứ thần : Dùng sợi chỉ xâu qua một con ốc vặn.-> Muốn xâm chiếm nớc ta nhng còn e nớc ta có ngời tài

- Vua, quan: bất lực, bó tay

- Em bé hát: “ Bắt con kiến kiến sang”

-> Kinh nghiệm trong dân gian Vì rất đơn giản

- Em có nhận xét gì về mức độ của các lần thách đố và giải đố mà em bé đã trải qua

- Em thích nhất lần giải đố nào của em bé ? Vì sao ?

- Kể một câu chuyện “Em bé thông minh” mà em biết ?

• HDVN:

- Học kĩ bài + kể lại truyện

- Chuẩn bị bài “Cây bút thần”

Trang 39

I Dùng từ không đúng nghĩa.

- Gọi HS đọc ví dụ- sgk

- Hãy chỉ ra những từ dùng sai trong các

câu đó ?

- Những câu trên đã mắc phải lỗi gì ? Để

sửa lỗi đó phải làm ntn ?

- Tìm những từ thay thế cho từ dùng sai?

1 Ví dụ: (sgk)

2 Nhận xét:

a Yếu điểm: điểm quan trọng

b Đề bạt: cử giữ chức vụ cao hơn (do cấp trên quyết định )

Nguyên nhân của việc mắc lỗi dùng từ không đúng nghĩa là gì ?

A.Không biết nghĩa B Hiểu sai nghĩa

B.Hiểu nghĩa không đầy đủ D Cả 3 ý kiến trên.(*)

- Làm thế nào để khắc phục lỗi dùng từ

không đúng nghĩa ? * Cách khắc phục:- Không hiểu hoặc cha hiểu thì cha dùng

- Khi cha hiểu nghĩa cần tra từ điển

- Bôn ba (hải ngoại)- bức tranh( thuỷ mặc)

- Nói năng (tuỳ tiện)

“bao biện” -> “nguỵ biện”

c Thay từ “tinh tú” -> “tinh tuý”

Họ và tên

Lớp: 6

Kiểm tra 15 phútMôn: Ngữ văn

Trang 40

2 Dòng nào thể hiện đúng nhất khái niệm “từ mợn” tiếng Việt ?

A Là những từ mợn tiếng Hán, hay hơn từ Việt vốn có

B Là những từ làm phong phú thêm vốn từ tiếng Việt

C Là những từ vay mợn từ tiếng nớc ngoài để biểu thị những sự vật, hiện tợng mà tiếng Việt cha có

3 Các từ “ bánh chng, gạo nếp, đậu xanh” thuộc loại từ nào?

A Từ đơn B Từ láy C Từ ghép đẳng lập D Từ ghép chính phụ

4 Bộ phận từ mợn quan trọng nhất trong tiếng Việt có nguồn gốc từ đâu?

A Tiếng Anh B Tiếng Pháp C Tiếng Hán D Tiếng Khơ-me

5 Nghĩa của từ “hiền lành” là gì ?

A Sống lơng thiện, không gây hại cho ai C Dịu dàng, ít nói

B Sống hoà thuận với mọi ngời D Hiền hậu dễ thơng

6 Từ “độc giả” có nghĩa là :

A Ngời đọc B Ngời xem C Ngời nghe

Câu II

1 Tìm 4 từ chỉ có một nghĩa và đặt câu với mỗi từ đó ?

2 Tìm 4 từ có nhiều nghĩa và đặt câu với mỗi từ đó ?

Bài làm

Tuần 7 Tiết 28

Ngày soạn:

Ngày dạy: kiểm tra văn

A Mục tiêu:

-Kiểm tra kiến thức của HS qua hai dạng bài: Trắc nghiệm và Tự luận

- Rèn kĩ năng trình bày ý kiến dới dạng viết

- Giáo dục ý thức tự giác khi làm bài

B Chuẩn bị: đề bài + Biểu điểm

C Hoạt độn dạy học:

Ngày đăng: 07/07/2013, 01:25

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Hình t  ợng Lạc Long Quân- Âu Cơ. - Cụm danh từ
1. Hình t ợng Lạc Long Quân- Âu Cơ (Trang 1)
Bảng phụ Thạch Sanh và Lí Thông tiêu biểu cho những con ngời nh thế nào ? - Cụm danh từ
Bảng ph ụ Thạch Sanh và Lí Thông tiêu biểu cho những con ngời nh thế nào ? (Trang 32)
Hình thức ? - Cụm danh từ
Hình th ức ? (Trang 77)
Bảng phân loại: - Cụm danh từ
Bảng ph ân loại: (Trang 91)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w