1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Kinh tế học cac nuoc

61 369 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 3,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những công trình khoa học của những nhà kinh tế học đại diện trường phái này như “Luận bàn về thuế" 1662 củaWilliam Pey, “Biểu đồ kinh tế" 1758 củaFrançois esnay, “Nghiên cứu về bản ch

Trang 1

Kinh tế học cac nuoc

Trang 2

Mục lục

1.1 Định nghĩa kinh tế học 1

1.1.1 Kinh tế học vi mô 1

1.1.2 Kinh tế học vĩ mô 1

1.2 Cách tiếp cận kinh tế học lý luận 3

1.3 Các lĩnh vực nghiên cứu của khoa học kinh tế 3

1.4 Lược sử khoa học kinh tế và các trường phái kinh tế 3

1.4.1 Các trường phái kinh tế học sơ khai 3

1.4.2 Kinh tế học cổ điển 4

1.4.3 Kinh tế học Mác-xít 4

1.4.4 Trường phái Keynesian 4

1.5 Các quy luật kinh tế 5

1.5.1 Các quy luật kinh tế khách quan 5

1.5.2 Các quy luật cơ bản của kinh tế thị trường 5

1.6 Các hệ thống kinh tế 5

1.7 Các khái niệm cơ bản 5

1.7.1 Giới hạn khả năng sản xuất, chi phí cơ hội và hiệu quả 5

1.7.2 Sự chuyên môn hóa, các nhóm lao động và lợi ích từ thương mại 6

1.7.3 Tiền 6

1.7.4 Cung và cầu 6

1.8 Xem thêm 7

1.9 Chú thích 7

2 Kinh tế Hoa Kỳ 8 2.1 Lịch sử 8

2.2 Lạm phát ngầm 9

2.2.1 Những nhân tố bị phớt lờ 9

2.2.2 Lạm phát thật từ 9-12%? 9

2.3 USD mất thế 10

2.3.1 Nhà đầu tư xa lánh 10

2.3.2 Mất vai trò dự trữ 10

2.3.3 Mối nguy từ BRICS 11

2.4 Đa khủng hoảng 11

i

Trang 3

ii MỤC LỤC

2.4.1 Trái phiếu sụp đổ? 11

2.4.2 âm hụt ngân sách 11

2.4.3 Phân hóa xã hội 12

2.5 Trao đổi thương mại quốc tế 12

2.5.1 Xuất khẩu hàng hóa của Hoa Kỳ trong năm 2004 12

2.5.2 Nhập khẩu hàng hóa của Hoa Kỳ trong năm 2004 12

2.6 am khảo 12

3 Kinh tế Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa 14 3.1 Bối cảnh 14

3.2 Nông nghiệp 16

3.3 Nông thôn 16

3.4 Công nghiệp 17

3.5 Lao động 17

3.6 ương mại và dịch vụ 17

3.7 Đầu tư nước ngoài 19

3.8 Năng lượng và tài nguyên khoáng sản 19

3.9 Môi trường 20

3.10 Các nội dung khác 20

3.10.1 Xu hướng kinh tế vĩ mô 20

3.10.2 Tiền tệ 21

3.10.3 Hồng Kông và Ma Cao 21

3.11 Các thách thức 21

3.11.1 Kinh tế quá nóng 21

3.11.2 Sự thiếu hụt lao động 21

3.11.3 Làn sóng tẩy chay hàng Trung ốc 22

3.12 Triển vọng kinh tế 22

3.13 Xem thêm 22

3.14 am khảo 23

4 Kinh tế Nhật Bản 25 4.1 Lịch sử kinh tế Nhật Bản 25

4.1.1 Giao lưu với châu Âu (thế kỉ 16) 26

4.1.2 ời kỳ Edo (1603–1868) 26

4.1.3 Giữa 2 cuộc chiến tranh thế giới 26

4.1.4 Sau chiến tranh (từ 1945 tới 1985) 27

4.1.5 Trì trệ (từ 1985 tới nay) 28

4.2 Nông nghiệp 28

4.3 Ngư nghiệp 29

4.4 Công nghiệp 29

4.5 ương mại và dịch vụ 30

4.5.1 ương mại 30

Trang 4

MỤC LỤC iii

4.5.2 Dịch vụ 30

4.5.3 Mua sắm 30

4.5.4 Ngành du lịch 31

4.6 Giao thông vận tải và thông tin liên lạc 31

4.7 Những thách thức về kinh tế 31

4.7.1 Tác động của nạn thất nghiệp 31

4.7.2 Những người vô gia cư 32

4.8 Chú thích 32

4.9 Xem thêm 33

4.10 am khảo 33

5 Kinh tế Việt Nam 34 5.1 Lịch sử 34

5.1.1 Trước 1954 34

5.1.2 Giai đoạn 1954-1975 34

5.1.3 Giai đoạn 1976-1986 35

5.1.4 Giai đoạn 1986-2006 37

5.1.5 Giai đoạn 2006-nay 38

5.2 Đặc điểm nền kinh tế Việt Nam hiện nay 40

5.2.1 Hệ thống kinh tế 40

5.2.2 Cơ cấu kinh tế 41

5.2.3 Địa lý kinh tế 41

5.2.4 Kinh tế vĩ mô - tài chính 42

5.2.5 Kinh tế đối ngoại - hội nhập kinh tế 42

5.2.6 Khu vực kinh tế nhà nước 43

5.2.7 Khu vực kinh tế tư nhân 43

5.2.8 Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài 43

5.2.9 Khu vực kinh tế phi chính thức 43

5.3 Số liệu thống kê giai đoạn 2000-2010 44

5.4 Các số liệu khác (theo CIA) 44

5.5 Các vấn đề hiện nay 46

5.6 Dự báo kinh tế 49

5.7 Chú thích 49

5.8 Xem thêm 52

5.9 Liên kết ngoài 52

5.10 Nguồn, người đóng góp, và giấy phép cho văn bản và hình ảnh 53

5.10.1 Văn bản 53

5.10.2 Hình ảnh 53

5.10.3 Giấy phép nội dung 57

Trang 5

Chương 1

Kinh tế học

Kinh tế học là mônkhoa học xã hộinghiên cứu sự sản

xuất, phân phối và tiêu dùng các loại hàng hóa và dịch

vụ Kinh tế học cũng nghiên cứu cách thức xã hội quản

lý các nguồn tài nguyên (nguồn lực) khan hiếm của

nó.[1]Nghiên cứu kinh tế học nhằm mục đích giải thích

cách thức các nền kinh tế vận động và cách tác nhân

kinh tế tương tác với nhau Các nguyên tắc kinh tế được

ứng dụng trong đời sống xã hội, trong thương mại, tài

chính và hành chính công, thậm chí là trong ngànhtội

phạm học, giáo dục, xã hội học, luật học và nhiều ngành

khoa học khác

1.1 Định nghĩa kinh tế học

eo một khái niệm chung nhất, kinh tế học là một bộ

mônkhoa họcxã hội giúp chocon ngườihiểu về cách

thức vận hành củanền kinh tếnói chung và cách thức

ứng xử của từng chủ thể tham gia vào nền kinh tế nói

riêng Vấn đề khan hiếmnguồn lựcyêu cầu các nền

kinh tế hay cácđơn vị kinh tếphải lựa chọn CácNhà

Kinh tếcho rằng: Kinh tế học là "khoa học của sự lựa

chọn" Kinh tế học tập trung vào việc sử dụng và quản

lý các nguồn lực hạn chế để đạt được thỏa mãn tối đa

nhu cầu vật chấtcủa con người Đặc biệt, kinh tế học

nghiên cứu hành vi trongsản xuất,phân phốivàtiêu

dùng hàng hóa,dịch vụtrong thế giới có nguồn lực hạn

chế

Như vậy, kinh tế học quan tâm đến hành vi của toàn bộ

nền kinh tế tổng thể và hành vi của các chủ thể riêng

lẻ trong nền kinh tế, bao gồm cácdoanh nghiệp,hộ tiêu

dùng,người lao độngvàchính phủ Mỗi chủ thể kinh

tế đều có mục tiêu để hướng tới, đó là tối đa hóa lợi ích

kinh tế của họ Mục tiêu của các doanh nghiệp là tối đa

hóalợi nhuận, mục tiêu của các hộ tiêu dùng là tối đa

hóamức độ tiêu dùng, mục tiêu của người lao động là

tối đa hóatiền côngvà mục tiêu của chính phủ là tối

đa hóalợi ích xã hội Kinh tế học có nhiệm vụ giúp các

chủ thể kinh tế giải quyết bài toán tối đa hóa lợi ích

kinh tế này

Kinh tế học có hai bộ phận cấu thành hữu cơ làkinh tế

học vi môvàkinh tế học vĩ mô Các Nhà Kinh tế phân

kinh tế học theo hai mức độ phân tích khác nhau: vi mô

và vĩ mô.

1.1.1 Kinh tế học vi mô

Kinh tế học vi mônghiên cứu các quyết định của các cánhân và doanh nghiệp và các tương tác giữa các quyếtđịnh này trên thị trường Kinh tế học vi mô giải quyếtcác đơn vị cụ thể của nền kinh tế và xem xét một cáchchi tiết cách thức vận hành của các đơn vị kinh tế haycác phân đoạn của nền kinh tế

Mục tiêu của kinh tế học vi mô nhằm giải thích giá vàlượng của một hàng hóa cụ thể Kinh tế học vi mô cònnghiên cứu các quy định,thuếcủa chính phủ tác độngđếngiá vàlượnghàng hóa và dịch vụ cụ thể Chẳnghạn, kinh tế học vi mô nghiên cứu các yếu tố nhằm xácđịnh giá và lượng xe hơi, đồng thời nghiên cứu các quyđịnh và thuế của chính phủ tác động đến giá cả và sảnlượng xe hơi trên thị trường

1.1.2 Kinh tế học vĩ mô

Kinh tế học vĩ mônghiên cứu nềnkinh tế quốc giavà

kinh tế toàn cầu, xem xét xu hướng phát triến và phântích biến động một cách tổng thể, toàn diện về cấu trúccủa nền kinh tế và mối quan hệ giữa các bộ phận cấuthành của nền kinh tế

Mục tiêu phân tích của kinh tế học vĩ mô nhằm giảithích giá cả bình quân, tổng việc làm, tổng thu nhập,tổng sản lượng sản xuất Kinh tế học vĩ mô còn nghiêncứu các tác động của chính phủ nhưthu ngân sách,chitiêu chính phủ,thâm hụt ngân sáchlêntổng việc làm

vàtổng thu nhập Chẳng hạn, kinh tế học vĩ mô nghiêncứuchi phí sốngbình quân của dân cư, tổng giá trị sảnxuất,thu chi ngân sáchcủa mộtquốc gia Sự phân biệt

kinh tế học vi mô và vĩ mô không có nghĩa là phải tách

rời các vấn đề kinh tế một cách riêng biệt Nhiều vấn

đề liên quan đến cả hai Chẳng hạn, sự ra đời của videogame và sự phát triển của thị trường sản phẩm truyềnthông Kinh tế học vĩ mô giải thích ảnh hưởng của phátminh lên tổng chi tiêu và việc làm của toàn bộ nền kinh

tế Trong khi đó, kinh tế học vi mô giải thích các ảnhhưởng của phát minh lên giá và lượng của sản phẩmnày và số người tham gia trò chơi

Kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô là hai bộ phận cấu

thành quan trọng của môn kinh tế học, có mối quan hệ1

Trang 6

2 CHƯƠNG 1 KINH TẾ HỌC

hữu cơ với nhau Mối quan hệ này cho thấy rằng, trong

thực tiễn quản lý kinh tế, cần thiết phải giải quyết tốt

các vấn đề kinh tế trên cả hai phương diện vi mô và

vĩ mô Nếu chỉ tập trung vào những vấn đề vi mô như

tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp mà không có sự

điều tiết của chính phủ, thì không thể có một nền kinh

tế thực sự phát triểnổn định,bình đẳngvàcông bằng

Kinh tế học là một nhánh củakhoa học xã hộinghiên

cứusản xuất,phân phối,tiêu dùngcáchàng hóavàdịch

vụ Từ “economics” (nghĩa là: kinh tế học) trongtiếng

Anh(và các chữ tương tự như: "économiques” trong

tiếng Pháp, "Ökonomik” trongtiếng Đức) bắt nguồn từ

tiếng Hy Lạpvới “oikos” là “nhà" và “nomos” là “quy

tắc” hay “quy luật”, nghĩa là “quy tắc quản lý gia đình”

Trong tiếng Việt, từ “kinh tế" là mộttừ Hán Việt, rút

gọn từ cụm từ “kinh bang tế thế"(nghĩa là: trị nước, giúp

đời) và từ “học” là một từ Hán Việt có nghĩa là “tiếp

thu tri thức” thường được đi kèm sau tên các ngành

khoa học (như “ngôn ngữ học”,"toán học”) Nội dung

của khái niệmkinh tế đã mở rộng cùng với sự phát

triểnxã hộivànhận thứccủa con người Kinh tế được

xem là một lĩnh vực hoạt động của xã hội loài người

trong việc tạo ragiá trịđồng thời với sự tác động của

con người vào thiên nhiên nhằm thỏa mãnnhu cầucủa

con người và xã hội Xuất phát từ nhận thức sự phát

triển những mối quan hệ trong quá trình đó đã hình

thành một môn khoa học, gọi là khoa học kinh tế, gồm

tập hợp các ngành khoa học được chia thành hai nhóm:

Kinh tế học lý luận(lý thuyếtkinh tế) - chuyên

nghiên cứubản chất, nội dungvàquy luậtphát

triển chung nhất của các quá trình kinh tế

Kinh tế học ứng dụng– nghiên cứu nhữngchức

năngriêng biệt trongquản lýkinh tế, hay nói cách

khác, xây dựng những lý thuyết và phương pháp

quản lý để ứng dụng trong các ngành kinh tế riêng

biệt

Sản xuất,tiêu dùng,tiết kiệm,đầu tư, mua quà tặng hay

đi du lịch… mỗi hành động của con người hiện đại đều

ngầm chứa mộthành vikinh tế, vậy nên thật khó có

thể đưa ra một định nghĩa kinh tế học vừa đơn giản mà

lại vừa bao quát vấn đề

Mặc dù, những cuộc thảo luận về sản xuất và phân phối

đã trải qua một quá trình lịch sử lâu dài, kinh tế học

được xem là một khoa học độc lập chỉ được xác định

chính thức vào thời điểm xuất bản cuốn sách “Của cải

của các dân tộc” viết bởiAdam Smithnăm1776 Smith

dùng thuật ngữ “kinh tế chính trị" để gọi tên môn khoa

học này, nhưng dần dần, thuật ngữ này đã được thay

thế bằng thuật ngữ “kinh tế học” từ sau năm 1870 Ông

cho rằng “sự giàu có" chỉ xuất hiện khi con người có

thể sản xuất nhiều hơn với nguồn lực lao động và tài

nguyên sẵn có Như vậy, theo Smith, định nghĩa kinh

tế cũng là định nghĩa về sự giàu có[2]

John Stuart Millđịnh nghĩa khoa học kinh tế là “khoa

học ứng dụng của sản xuất và phân phối của cải”[3]

Định nghĩa này được đưa vào từ điển tiếng Anh rút gọn Oxford mặc dù nó không đề cập đến vai trò quan trọng

của tiêu thụ Đối với Millcủa cảiđược xác định nhưtoàn bộ những vật thể có ích

Định nghĩa được xem là bao quát nhất cho kinh tế họchiện đại doLionel Robbinsđưa ra là: “Khoa học nghiêncứu hành vi con người cũng như mối quan hệ giữa nhucầu và nguồn lực khan hiếm, trong đó có giải pháp chọnlựa cách sử dụng”[4] eo ông,sự khan hiếmnguồnlực có nghĩa là tài nguyên không đủ để thỏa mãn tất

cả mọi ước muốn vànhu cầucủa mọi người Không có

sự khan hiếm và các cách sử dụng nguồn lực thay thếnhau thì sẽ không có vấn đề kinh tế nào cả Do đó, kinh

tế học, giờ đây trở thành khoa học củasự lựa chọnbịảnh hưởng như thế nào bởi cácđộng lực khuyến khích

và cácnguồn lực.Một trong các ứng dụng của kinh tế học là giải thíchlàm thế nào mànền kinh tế, hayhệ thống kinh tếhoạtđộng và có những mối quan hệ nào giữa những ngườichơi (tác nhân) kinh tế trong một xã hội rộng lớn hơn.Những phương pháp phân tích vốn ban đầu là của kinh

tế học, giờ đây, cũng được ứng dụng trong nhiều lĩnhvực khác liên quan đến sự lựa chọn của con người trongcác tình huống xã hội nhưtội phạm,giáo dục,gia đình,

khoa học sức khoẻ,luật,chính trị,tôn giáo,thể chế xãhộihaychiến tranh

Kinh tế học lý luận là phần quan trọng nhất của khoahọc kinh tế, tạo ra cơ sở lý luận để phát triển kinh tếhọc ứng dụng Bằng các cách tiếp cận khác nhau cácnhà nghiên cứu muốn đưa ra những học thuyết hợp lýnhằm làm sáng tỏ bức tranh hoạt động kinh tế của xãhội và theo đó, sử dụng học thuyết để làm công cụ phântích và dự đoán những xu hướng kinh tế Các lý thuyếtkinh tế được xây dựng từ cácphạm trùcủa kinh tế như:

giá trị,lao động,trao đổi,tiền tệ,tư bảnv.v Trong đócác phạm trù của kinh tế đóng vai trò như những công

cụ nhận thức riêng biệt Các quá trình kinh tế được xem

là cơ bản và là đối tượng nghiên cứu của khoa học kinh

tế là sản xuất, phân phối, trao đổi và tiêu thụ hàng hóa.Tuy nhiên nhiều sự vật, hiện tượng, quá trình mới, đãvượt khỏi khuôn khổ của các phạm trù được xác lập từtrước, làm suy yếu tính lý giải và khả năng phân tíchcủa nhiều học thuyết Mặt khác, các học thuyết riêngbiệt cũng chỉ làm sáng tỏ phần nào đó của đời sống kinh

tế mà thôi Kinh tế học lý luận vẫn còn đang tiếp tụcsửa đổi, bổ sung và phát triển Người nhận giải thưởng

Nobel Kinh tếnăm 1988Maurice Allaisnhận định vấn

đề phát triển kinh tế học lý luận như sau: “Cũng nhưvật lý học hiện nay cần một lý thuyết thống nhất về vạnvật hấp dẫn, các ngành khoa học nhân văn cần một lýthuyết thống nhất về hành vi con người”[5] Vấn đề đóđến nay vẫn còn là một khoảng trống trong khoa họckinh tế

Kinh tế học là việc nghiên cứu xem xã hội quyết định

các vấn đề sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào và sảnxuất cho ai.[6]

Trang 7

1.4 LƯỢC SỬ KHOA HỌC KINH TẾ VÀ CÁC TRƯỜNG PHÁI KINH TẾ 3

1.2 Cách tiếp cận kinh tế học lý

luận

1 Xem kinh tế như một hệ thống của lực lượng sản

xuất và quan hệ sản xuất Trong đó lý thuyết

nghiên cứu các biểu hiện bên ngoài của các quá

trình kinh tế liên hệ chúng với bản chất xã hội

trong các giai đoạn lịch sử nhất định Cách tiếp cận

này là định hướng củakinh tế chính trị Marxist

2 Xem xét quan hệnhu cầu-tài nguyênvới nhận

định rằng nhu cầu là vô hạn, còn tài nguyên là hữu

hạn Trên cơ sở đó lý thuyết kinh tế hướng đến

việc tìm rahiệu quả kinh tếthông qua lựa chọn

hợp lý các yếu tố hay tổ hợp các yếu tố sản xuất

Cách tiếp cận này là cơ sở nghiên cứu của Kinh tế

học hiện tại Nó định hướng cho nghiên cứu vấn

đề phân phối các nguồn tài nguyên khan hiếm

á trình phân phối trước hết đối mặt với vấn đề

con người: “Ai được sử dụng gì?", sau đó là vấn

đề thời gian: “Sử dụng trong hiện tại hay trong

tương lai?" Trường phái kinh tế học cổ điển cho

rằng thị trường là nơi có thể đưa ra một cách tối ưu

quyết định ai, tài nguyên nào và khi nào sử dụng

Kể từJohn Maynard Keynes, kinh tế học hiện đại

được dung hòa giữa vai trò của thị trường và sự

can thiệp của nhà nước

3 Xemhệ thốngxã hội là tập hợp cácquan hệkinh

tế-xã hội mà mục đích của hệ thống đó là tăng

trưởng kinh tếbền vững và thịnh vượng xã hội

thông qua sử dụng hiệu quả tài nguyên và cách

điều hòa hợp lý của nhà nước Cách tiếp cận này

tạo cơ sở nghiên cứu chokinh tế học định chế

Hiện nay vẫn chiếm ưu thế là cách tiếp cận về sự khan

hiếm tài nguyên Bởi vì các tài nguyên mà con người có

thể sử dụng được là hữu hạn, cho nên con người buộc

phải lựa chọn cách sử dụng chúng thế nào để đạt lợi ích

1 Kinh tế vi mô,kinh tế vĩ môvàkinh tế thế giới

là cách chia theo kinh tế học hiện tại (Modern

Economics)

2 Kinh tế học thực chứngvàkinh tế học chuẩn tắc

Kinh tế học được gọi là thực chứng khi nó nhằm

mục đích giải thích các hậu quả từ những lựa chọn

khác nhau dựa trên một tập hợp các giả định hay

các quan sát và được gọi là chuẩn tắc khi nó nhằm

đưa ra lời khuyên cần phải làm gì

3 Kinh tế chính thốngvàkinh tế phi chính thống.Được gọi là chính thống nếu định hướng nghiêncứu tuân theo tổ hợp giả thuyết "Hợp lý –Chủnghĩa cá thể-Cân bằng" và phi chính thống nếuchuyên theo "Định chế-Lịch sử-Cơ cấu xã hội"

4 Phân loại theo ngành nếu nghiên cứu kinh tế kếthợp với các ngành khoa học khác hoặc vấn đề kinh

tế nằm trong phạm vi các lĩnh vực nghiên cứukhác Đó là:địa lý kinh tế,lịch sử kinh tế,kinh tếvăn hóa,kinh tế công cộng,kinh tế tiền tệ,kinh tếquốc tế,kinh tế công nghiệp,kinh tế nông nghiệp,

kinh tế môi trường,kinh tế tài chính,kinh tế thôngtin,kinh tế lao động,luậtvà kinh tế,toán kinh tế,

lý thuyết trò chơi,thống kê,kinh tế lượng,kế toán

1.4 Lược sử khoa học kinh tế và các trường phái kinh tế

1.4.1 Các trường phái kinh tế học sơ khai

Các trường phái kinh tế học cổ đại xuất hiện rất sớm

từ thời các nền dân chủ Lưỡng Hà, Hy Lạp, La Mã,

Ấn Độ,Trung ốc, Ba TưvàẢ Rập Nhiều học giảnổi tiếng nhưAristotle, Chanakya, Tần uỷ Hoàng,

omas AquinasvàIbn Khaldunvào thế kỷ 14.JosephSchumpeterđược xem là người khởi đầu cho giai đoạnHậutriết học kinh việnvào khoảng thời gian từ thế kỷ

14 đến thế kỷ 17, được đánh giá là "đã tiến rất gần tớichỗ kinh tế học trở thành một khoa học thật sự", khi đã

đề cập đếntiền tệ,lãi suất,thuyết giá trịtrên quan điểm

quy luật tự nhiên Những khám phá của Ibn Khalduntrong cuốn Muqaddimah được Schumpeter đánh giá

là người đi trước và tiến rất gần tới kinh tế học hiệnđại, mặc dù các lý thuyết của ông không được biết đếnnhiều cho tới tận gần đây

Lý thuyết kinh tế là môn khoa học từ khi nó trở thànhmột hệ thống kiến thức về các quy luật, nguyên tắc,

phương pháp, có khả năng phản ánh và điều hành sựphát triển kinh tế và xã hội Những tư tưởng kinh tế

đã bắt đầu xuất hiện ở thế kỷ 17-18, giai đoạn hìnhthànhchủ nghĩa tư bản Có hai nhóm học giả, là nhữngnhàtrọng thươngvà những ngườitrọng nông, đã cónhững ảnh hưởng trực tiếp hơn đến những bước pháttriển về sau này của kinh tế học Cả hai nhóm này đềuliên quan đến sự phát triển củachủ nghĩa bảo hộ nộiđịavàchủ nghĩa tư bản hiện đại.Trường phái kinh tế

đầu tiên làchủ nghĩa trọng thương(Mercantilism) màngười đại diện của nó là Antuan Moncretienvới tácphẩm “Luận bàn về kinh tế chính trị" (1615) đã đưakhái niệm này vào tập hợp thuật ngữ khoa học Khoahọc kinh tế đầu tiên phát triển từkinh tế chính trị, tuycuối thế kỷ 19 ở phương Tây thuật ngữ kinh tế chính trị(Political economy) đã được thay bằng thuật ngữ kinh

tế học (Economics), đồng thời với sự xuất hiện nhiềuhọc thuyết kinh tế tách các quan hệ chính trị-xã hội

Trang 8

4 CHƯƠNG 1 KINH TẾ HỌC

ra khỏi đối tượng nghiên cứu, đề xuất những phương

pháp mới không liên quan đến thuyết giá trị về lao động

hay quyền lợi giai cấp.Chủ nghĩa trọng thươnglà một

học thuyếtkinh tế nở rộ vào thời gian từ thế kỷ 16 đến

thế kỷ 18 trong các cuộc đàm đạo chính sự, giữa những

thương giavàchính khách eo chủ nghĩa này thì của

cải của quốc gia nên phụ thuộc vào vàng và bạc Các

quốc gia không có sẵn mỏ vàng/bạc có thể vẫn sở hữu

vàng/bạc thông quathương mạibằng cách bán hàng

hóa ra nước ngoài và hạn chế nhập khẩu hàng hóa, trừ

vàng/bạc Học thuyết kêu gọi nênnhập khẩu nguyên

liệu thôvề để chế biến và xuất khẩu lại ra nước ngoài,

và chính phủ nên đánh thuế vàohàng hóa đã chế tạo

nhập khẩu từ nước ngoài cũng như cấm chế tạo hàng

hóa ở cácthuộc địa

Chủ nghĩa trọng nông, một nhóm các học giả và các

nhà lý luận người Pháp vào thế kỷ 18, đã phát triển một

quan điểm xem nền kinh tế như một vòng luân chuyển

của thu nhập và đầu ra; họ cho rằng lĩnh vực quan

trọng của kinh tế là sản xuất chứ không phảithương

mại Người đứng đầu khuynh hướng này làFrançois

esnay Trong “Biểu đồ kinh tế" của mình ông phân

tích quá trình tái sản xuất xã hội và phân phối sản phẩm

xã hội giữa ba thành phần giai cấp: người sản xuất, chủ

đất và người phi sản xuất Như vậy trường phái cổ điển

đã chuyển hướng nghiên cứu từ lĩnh vực thương mại

sang lĩnh vực sản xuất và tái sản xuất, xây dựng nền

móng chothuyết giá trị về lao động Các nhà kinh tế

cổ điển đánh giá phát triển xã hội bằng sự kết hợp hai

phương diện kinh tế và xã hội Những nhà trọng nông

tin rằng chỉ có sản xuấtnông nghiệpmới có thể tạo ra

thặng dưrõ rệt so vớichi phí, vì thế, nông nghiệp là nền

tảng củacủa cải Họ phản đối chính sách của những

nhà trọng thương đã khuếch trường chế tạo và thương

mại bằng cách bòn rút từ nông nghiệp, trong đó có thuế

quan nhập khẩu Những nhà trọng nông ủng hộ việc từ

bỏ thuế đánh trên chi phí theo đơn vị hành chính sang

sử dụng một loại thế duy nhất đánh trên thu nhập của

chủ đất Những sự thay đổi quan điểm vềthuế bất động

sảnvẫn còn xuất hiện trong tư tưởng của các nhà kinh

tế học sau này (ví dụ nhưHenry Georgevào một thế

kỷ sau), với các quan điểm vềdoanh thu thuếđạt được

từ những nguồn không gâyméo mó thị trường Các

nhà trọng nông, nói chung, là một phía đối chọi với làn

sóng của chủ nghĩa trọng thương với những quy tắc

thương mại; họ ủng hộ một chính sách "laissez-faire"

(tiếng Pháp: dịch: hãy cứ làm điều đó) kêu gọi sự can

thiệp tối thiểu của chính phủ vào thị trường

1.4.2 Kinh tế học cổ điển

Phát triển thật sự của kinh tế học bắt đầu từ trường

phái cổ điển Những công trình khoa học của những

nhà kinh tế học đại diện trường phái này như “Luận

bàn về thuế" (1662) củaWilliam Pey, “Biểu đồ kinh

tế" (1758) củaFrançois esnay, “Nghiên cứu về bản

chất và nguyên nhân giàu có của các quốc gia” (hay

“Sự giàu có của các quốc gia”) (1776) củaAdam Smith,

“Nguyên lý kinh tế chính trị và áp thuế" (1817) của

David Ricardo.Cuối nửa thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20 từ trường phái cổđiển xuất hiện nhiều khuynh hướng khác, trong số

đó có Kinh tế học tân cổ điển với các nhà khoa học

Carl Menger,E Roy Weintraub,Léon Walras,WilliamStanley Jevons,John Bates Clark, Alfred Marshallvà

Kinh tế chính trị Marx-Lenin Trong Kinh tế tân cổ điển

có trường pháiKinh tế lịch sử(V Zombart,M.Veblen),

học thuyết định chế(T Veblen,J Gelbrath),thuyết hiệudụng biên(J B Clark,C Menger,F Hayek) Các nhàkinh tế tân cổ điển nghiên cứu các quá trình kinh tế cụthể, hành vi cácchủ thể kinh tế,cơ chế thị trườngtự do

eo họ nhà nước chỉ giữ vững các điều kiện để pháttriển thị trường vàcạnh tranh, nhưng không nên canthiệp vào hoạt động kinh tế

1.4.3 Kinh tế học Mác-xít

Kinh tế chính trị Marx-Lenin được trình bày trong cáctác phẩm lý luận như: “Tư bản” (Karl Marx), “ChốngDuyring” (F Engels), “Chủ nghĩa đế quốc là giai đoạntột cùng của chủ nghĩa tư bản” (V.I.Lenin) Trên cơ sởphân tích sự phát triển chủ nghĩa tư bản trong giai đoạnlịch sử của nó Marx đã phát triển và củng cố thuyết giátrị về lao động và xây dựng thuyếtgiá trị thặng dư,thuyếttích lũyvà chuyển động tư bản, chỉ ra cơ chếvận động và mâu thuẫn trong xã hội tư sản

1.4.4 Trường phái Keynesian

Trường phái Keynesianxuất hiện trong thập niên 30của thế kỷ 20 do nhà kinh tế lỗi lạc John MaynardKeynessáng lập như một khuynh hướng độc lập với

trường phái tân cổ điển Tác phẩm “Lý thuyết cơ bản vềviệc làm, lãi suất và tiền tệ" của Keynes đưa ra nhữngphương pháp điều chỉnh kinh tế từ phía nhà nước nhằmgiảm mức thất nghiệp, dùng các công cụ tài chính đểlàm tăng hiệu quả lượng cầu hàng hóa, tăng tỷ lệ tiêudùng

Vào nửa đầu thập niên 50 thế kỷ 20trường phái TânKeynesian tiếp nhận những quan điểm cơ bản củaKeynes và trình bày lý thuyết tốc độ và yếu tố tăngtrưởng, xây dựng mô hình tăng trưởng kinh tế Nhữngcông trình nghiên cứu của R Harrod, E Domar, E.Hansentập trung vào vấn đề kết hợp hiệu quả các yếu

tố, làm sao trong điều kiện cạnh tranh tự do có thể tănglượng sản xuất và giảm tối thiểuchi phí lao động và

vốn.Trường phái tân cổ điển với học thuyết tự do kinhdoanh còn phục hưng trở lại ở thập niên 70-80 với

chủ nghĩa tiền tệ Đứng đầu học thuyết này làMiltonFriedman,F Hayek, cho rằng tiền tệ và lưu thông tiền

tệ là công cụ hiệu quả của điều chỉnh và tự điều chỉnh

Trang 9

1.6 CÁC HỆ THỐNG KINH TẾ 5

thị trường, có khả năng đảm bảo ổn định và phát triển

phi khủng hoảng kinh tế

an điểm về sự kết hợp giữa điều hòa sản xuất

khu vực nhà nước với kích thích tự do thị trường là

khuynh hướng củachủ nghĩa tổng hợpdoJ R Hicks,P

Samuelsonvà những người khác lập nên trong những

năm gần đây

Các học thuyết kinh tế ra đời từ các trường phái

hay khuynh hướng nổi tiếng như trường phái Áo,

trường phái Chicago,trường phái Freiburg,trường phái

Lausannevàtrường phái Stockholm

1.5 Các quy luật kinh tế

1.5.1 Các quy luật kinh tế khách quan

y luật giá trị

• y luậtcầu

• y luật cung

• y luậtcung - cầu

• y luậtích dụng giảm biên

• y luậthiệu suất giảm

• y luậtchi phí thay thế tăng

• y luật ảnh hưởng của tình trạng khan hiếm tài

nguyên

1.5.2 Các quy luật cơ bản của kinh tế thị

trường

• Xu hướng bảo toàncân bằngcủa hệ thống

• Mâu thuẫn phát triển của hệ thống

• Tính chu kỳ của hệ thống

• Sức chứa biên của thị trường

Giá trị sử dụngcủahàng hóa

• Sự kích thích quyền lợi nhà sản xuất

Phân phối thu nhậptheolao động

• Sự thay thế và tái tạotài nguyênvật chất và tài

Để xác định đặc điểm của một hệ thống kinh tế bất

kỳ người ta dựa trên sự phân biệt các thành phần đặctrưng, tính tổ chức, cơ cấu và các chức năng Kinh tế làmột hệ thống phức tạp, nhiều cấp bậc, tự phát triển Haiyếu tố quan trọng xây dựng nên hệ thống kinh tế là chủthể kinh tế và môi trường định chế Một phương phápnghiên cứu hệ thống kinh tế là so sánh kinh tế Đó là xuhướng phân tích kinh tế xuất hiện sau thế chiến thứ hai

và gắn liền với tên tuổi các nhà kinh tế học nổi tiếngnhưP Samuelson,K Landuaer,V Oyken,K Polany

Có 3 xu hướng cơ bản về phân tích hệ thống kinh tế:

• So sánh những hệ thống kinh tế trước và sau công

nghiệp hóa (phân tích so sánh dọc)

• So sánh những hệ thống kinh tế trong cùng một

thời đại (phân tích so sánh ngang) Ví dụ: so sánhkinh tế kế hoạch tập trung và kinh tế thị trường

• So sánh các hệ thống chuyển tiếp Ví dụ từ kinh

tế hành chính-mệnh lệnh sang kinh tế thị trường,hay kinh tế thị trường tự do sang kinh tế hỗn hợp

1.7 Các khái niệm cơ bản

1.7.1 Giới hạn khả năng sản xuất, chi phí

cơ hội và hiệu quả

Kinh tế học trả lời 3 câu hỏi cơ bản:

• Sản xuất cái gì, với số lượng bao nhiêu? (tiêu dùng

hay đầu tư, hàng hóa tư nhân hay công cộng, thịthay khoai tây…)

• Sản xuất như thế nào? (sử dụng công nghệ nào?…)

Trang 10

6 CHƯƠNG 1 KINH TẾ HỌC

• Sản xuất cho ai? (sản xuất phải hướng đến nhu cầu

người tiêu dùng, phân phối đầu ra cho ai?…)

Một công cụ để phân tích vấn đề này là đường giới

hạn khả năng sản xuất(viết tắt: theo tiếng Anh:

PPF-production possibilities frontier) Giả sử, một nền kinh

tế chỉ sản xuất hai loại hàng hóa Đường PPF chỉ ra các

sản lượng khác nhau của hai loại hàng hóa Công nghệ

và nguồn lực đầu vào (như: đất đai, nguồn vốn, lao động

tiềm năng) cho trước sẽ sản xuất ra một mức giới hạn

tổng sản lượng đầu ra Điểm A trên đồ thị chỉ ra rằng

có một lượng FA thực phẩm và một lượng CA máy tính

được sản xuất khi sản xuất ở mức hiệu quả Cũng tương

tự như vậy đối với một lượng FB thực phẩm và CB máy

tính ở điểm B Mọi điểm trên đường PPF đều chỉ ratổng

sản lượng tiềm năngtối đa của nền kinh tế, mà ở đó,

sản lượng của một loại hàng hóa là tối đa tương ứng

với một lượng cho trước của loại hàng hóa khác

Sự khan hiếm chỉ ra rằng, mọi người sẵn sàng mua

nhưng không thể mua ở các mức sản lượng ngoài đường

PPF Khi di chuyển dọc theo đường PPF, nếu sản xuất

một loại hàng hóa nào nhiều hơn thì sản xuất một loại

hàng hóa khác phải ít đi, sản lượng hai loại hàng hóa

có mối quan hệtỷ lệ nghịch Điều này xảy ra là bởi

vì để tăng sản lượng một loại hàng hóa đòi hỏi phải

có sự dịch chuyển nguồn lực đầu vào để sản xuất loại

hàng hóa kia.Độ dốctại một điểm của đồ thị thể hiện

sự đánh đổigiữa hai loại hàng hóa Nó đo lường chi

phí của một đơn vị tăng thêm của một loại hàng hóa

khi bỏ không sản xuất một loại hàng hóa khác, đây là

một ví dụ vềchi phí cơ hội.Chi phí cơ hộiđược miêu

tả như là một “mối quan hệ cơ bản giữa khan hiếm và

lựa chọn” Trongkinh tế thị trường, di chuyển dọc theo

một đường có thể được miêu tả như là lựa chọn xem có

nên tăng sản lượng đầu ra của một loại hàng hóa trên

chi phí của một loại hàng hóa khác không

Với sự giải thích như trên, mỗi điểm trên đường PPF

đều thể hiệnhiệu quả sản xuấtbằng cách tối đa hóa

đầu ra với một sản lượng đầu vào cho trước Một điểm

ở bên trong đường PPF, ví dụ như điểm U, là có thể

thực hiện được nhưng lại ở mức sản xuất không hiệu

quả (bỏ phí không sử dụng các nguồn lực đầu vào) Ở

mức này, đầu ra của một hoặc hai loại hàng hóa có thể

tăng lên bằng cách di chuyển theo hướng đông bắc đến

một điểm nằm trên đường cong Một ví dụ cho sản xuất

không hiệu quả làthất nghiệpcao trong thời kỳ suy

thoái kinh tế Mặc dù vậy, một điểm trên đường PPF

không có nghĩa là đã đạthiệu quả phân phốimột cách

đầy đủ nếu như nền kinh tế không sản xuất được một

tập hợp các loại hàng hóa phù hợp với sự ưa thích của

người tiêu dùng Liên quan đến sự phân tích này là kiến

thức được nghiên cứu trong mônkinh tế học công cộng,

môn khoa học nghiên cứu làm thế nào mà một nền kinh

tế có thể cải thiện sự hiệu quả của nó Tóm lại, nhận

thức về sự khan hiếm và việc một nền kinh tế sử dụng

các nguồn lực như thế nào cho hiệu quả nhất là một

vấn đề cốt yếu của kinh tế học

1.7.2 Sự chuyên môn hóa, các nhóm lao

động và lợi ích từ thương mại

Sự chuyên môn hóa trong sản xuất đã rất phổ biếntrong tổ chức sản xuất Người ta đã nói đến từ lâunhững đóng góp của chuyên môn hóa vào hiệu quảkinh tế và tiến bộ công nghệ

Lý thuyết chỉ ra rằng, cácđộng lực thị trườngnhư làgiá sản phẩm đầu ra và đầu vào để sản xuất sẽphân bổ

cácyếu tố sản xuấtdựa theolợi thế so sánh

1.7.3 Tiền

Tiềnlàphương tiện thanh toánkhi trao đổi ở hầu hếtcác nền kinh tế thị trường và là mộtđơn vị trao đổithểhiện giá cả Tiền là mộtthiết chếxã hội, giống như ngônngữ Là mộttrung gian trao đổi, tiền làm cho thươngmại được tiến hành thuận tiện hơn Chức năng kinh tếcủa tiền là trái ngược với cách thức trao đổihàng đổihàng(trao đổi không dùng tiền), tiền làm giảmchi phígiao dịch

1.7.4 Cung và cầu

Lý thuyết cung cầu là nguyên tắc giải thích giá vàlượng hàng hóa trao đổi trong một nền kinh tế thịtrường.Trong kinh tế vi mô, nó đề cập đến giá và đầu

ra trong điều kiệnthị trường cạnh tranh hoàn hảo.Đối với một thị trường hàng hóa cho trước,cầulà sốlượng mà mọi người mua tiềm năng chuẩn bị mua tạimỗi đơn vị giá hàng hóa Cầu được thể hiện bởi mộtbảng hoặc một đồ thị thể hiện mối quan hệ giữagiávà

lượng cầu.Lý thuyết nhu cầugiả thiết rằng, cá nhânngười tiêu dùng suy nghĩ một cáchhợp lý, họ lựa chọn

số lượng hàng hóa mà họ ưa thích nhất trên cơ sở giá

cả, ngân sách và sở thích của họ uật ngữ kinh tếhọc miêu tả điều này là “tối đa hóa thỏa dụng trongkhả năng” (với thu nhập được xem như là khả năng)

y luật cầu phát biểu rằng, nhìn chung, giá và lượngcầu trong một thị trường xác định là tỷ lệ nghịch Nóicách khác, với một giá sản phẩm cao hơn, người tiêudùng có thể và sẵn sàng mua tại mức số lượng hànghóa thấp hơn (những biến số khác không đổi) Khi giátăng, quyền của người mua giảm (ảnh hưởng thu nhập)

và người mua mua ít hàng hóa đắt tiền hơn (ảnh hưởngthay thế) Các yếu tố khác cũng có thể ảnh hưởng đếnlượng cầu, ví dụ khi thu nhập tăng thì đường cầu dịchchuyển ra ngoài

Cung là mối liên hệ giữa giá của một loại hàng hóa vàlượng hàng hóa mà người sản xuất sẵn sàng bán tạimức giá đó Cung được thể hiện trong một bảng hoặcđường cung Người sản xuất, giả sử, luôn muốn tối đahóa lợi nhuận, nghĩa là họ luôn nỗ lực sản xuất tại mứcsản lượng đem lại cho họ lợi nhuận cao nhất Cung thểhiện mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa giá vàlượng cung

Trang 11

1.9 CHÚ THÍCH 7

Nói cách khác, giá càng cao thì người sản xuất càng

muốn bán nhiều hơn

Mô hình cung cầu chỉ ra rằng, giá và lượng hàng hóa

thường bình ổn tại mức giá mà ở đó lượng cung bằng

lượng cầu Đó làgiao điểmcủađường cungvàđường

cầu, gọi làđiểm cân bằng của thị trường

1.8 Xem thêm

Kinh tế chính trị

1.9 Chú thích

[1] Principles of economics, N Gregory Mankiw, Mason,

OH: South-Western Cengage Learning, 2009, page 4

Introduction, para 1

[3] Ekelund, Robert B., Jr and Hébert, Robert F (1997) A

history of economic theory and method (ấn bản 4) tr.

172.ISBN 1-57766-381-0 Đã bỏ qua tham số không rõ

|Publisher= (gợi ý |publisher=) (trợ giúp)

[4] Robbins, Lionel (1945) An Essay on the Nature

and Significance of Economic Science (PDF) London:

Macmillan and Co., Limited

[5] Алле М Единственный критерий истины

-согласие с данными опыта // Мировая экономика

и международные отношения 1989 № 11, С 27

[6] Kinh tế học (David Begg, Stanley Fisher, Rudiger

Dornbusch) - Nhà xuất bản ống kê 2008, trang 3

Trang 12

Chương 2

Kinh tế Hoa Kỳ

Kinh tế Hoa Kỳ có quy mô lớn nhất thế giới, tới

18.561.930tỉ USDtrong năm 2016.[26] Đây là một nền

kinh tế hỗn hợp, nơi mà các công ty, các tập đoàn lớn và

các công ty tư nhân là những thành phần chính của nền

kinh tế vi mô, ảnh hưởng đến toàn bộ nền kinh tế của

Hoa Kỳ Kinh tế Hoa Kỳ cũng duy trì đượcnăng suất

lao độngcao, GDP bình quân đầu người cao, khoảng

59,407 USD, mặc dù chưa phải cao nhất trên thế giới

Kinh tế Hoa Kỳ có mức độtăng trưởng kinh tếvừa phải,

tỉ lệthất nghiệpthấp, trình độ khoa học kỹ thuật, công

nghệ, khả năng nghiên cứu, và đầu tư vốn cao Các mối

quan tâm chính trong nền kinh tế Hoa Kỳ gồmnợ quốc

gia, nợ nước ngoài, nợ của người tiêu dùng, tỉ lệtiết

kiệmthấp, và sựthâm hụt tài chínhlớn

eo số liệu thống kê vào tháng 6 năm 2007, tổngnợ

nước ngoàicủa Hoa Kỳ là 12.000 tỉ USD, tương đương

88% GDP của nước này,[27] (XemDanh sách các nước

theo nợ nước ngoài).[28] Nợ công cộng (còn gọi lànợ

quốc gia) tương đương 65% GDP.Trong năm 2008 kinh

tế Mỹ đã gặp một cuộc khủng hoảng khiến kinh tế thế

giới bị ảnh hưởng

2.1 Lịch sử

U.S unemployment rates

Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, Hoa Kỳ đã có được

thời kỳ phát triển thịnh vượng về kinh tế suốt những

năm 1920 ị trường chứng khoán tăng trưởng đột

biến, nhảy vọt Tuy nhiên, cuộc suy thoái lớnđã kết

This image compared US states and other countries by GDP approximately in 2012.

thúc thời kỳ này Tổng thốngFranklin D Rooseveltđãđưa ra một loạt các chương trình xã hội vàviệc làmcông cộng, nó được biết đến với tên gọiNew Deal(Giảipháp mới) Giải pháp mới là cách bảo vệ an toàn xã hộibằng các trương chình trợ giúp như ản lý xúc tiếnviệc làm (WPA) và một hệ thống an ninh xã hội Năm

1941, Hoa Kỳ tham gia vàoChiến tranh thế giới thứ hai.Hậu phương thời chiến đã bảo đảm tốt về kinh tế, ngaykhi xảy ra thiếu lao động thì hàng triệu bà vợ nội trợ,những sinh viên, những nông dân và những người Mỹgốc Phi tham gia vào lực lượng lao động Hàng triệungười di chuyển đến các trung tâm công nghiệp ở phíaBắc và phía Tây ân đội tiêu tốn đến 40% GDP ở đỉnhđiểm, làm số nợ lên mức kỷ lục

Sau Chiến tranh thế giới lần II, là thời kỳ phát triểnthịnh vượng vượt bậc ở Hoa Kỳ Nền kinh tế vẫn giữđược sự ổn định đến tận những năm 1970, khi Hoa

Kỳ phải đối mặt với tình trạng lạm phát đình đốn

Richard Nixonđã đưa Hoa Kỳ ra khỏiHệ thống BreonWoods, và chính phủ cố gắng làm hồi sinh nền kinh

tế đã suy yếu Một thập kỷ tiếp theo, tình hình còntrở nên tồi tệ hơn Vào tháng 11 năm 1980, Robert G.Anderson đã viết “tiếng chuông cáo chung cho cuộccách mạng kinh tế của Keynes cuối cùng đã vang lên.”

Ronald Reaganđược bầu trở thành tổng thống vào năm

1980, ông cho rằng " government is not the solution

to our problem, government is the problem.” (chính

phủ không là giải pháp đối với vấn đề của chúng ta, )8

Trang 13

2.2 LẠM PHÁT NGẦM 9

Reagan ủng hộ chương trình kinh tếsupply-side' (hạ

mức thuế để khuyến khích sản xuất và đầu tư), và trong

năm 1981 ốc hội đã cắt giảm thuế và sự chi tiêu

Không may mắn như mong đợi, việc cắt giảm chi tiêu

gặp phải khó khăn hơn sự cắt giảm về thuế, dẫn tới

sự gia tăng đáng kể về nợ công cộng Mặc dùTổng sản

phẩm quốc nội(GDP) giảm khoảng 2% trong năm 1982,

nhưng nó đã bắt đầu phục hồi trở lại, vào năm 1988 đã

đạt mức tăng trưởng tổng cộng là 31% kể từ khi Reagan

được bầu Nhưng chính sách kinh tế cũng không phù

hợp một cách dễ ràng với bất kỳ học thuyết riêng biệt

nào âm hụt lớn về ngân sách đã xảy ra trong thời kỳ

Reagan

2.2 Lạm phát ngầm

Vật giá leo thang đang khiến người Hoa Kỳ điêu đứng

hơn nhiều so với ước tính của Chính phủ Chỉ số giá

tiêu dùng (CPI) của Chính phủ trong tháng 1-2011 cho

thấy “lạm phát chính” - gồm giá của tất cả các mặt hàng

trừ lương thực và năng lượng - chỉ tăng 1% so với cùng

kỳ năm ngoái Chỉ số này không bao hàm những "đau

đớn” do vật giá leo thang đang đè nặng lên các hộ gia

đình ực tế, nhiều nhà kinh tế tin lạm phát thực phải

ở mức từ 8-9%

2.2.1 Những nhân tố bị phớt lờ

Nhưng những gì lạm phát chính không bao hàm là

những tác động nguy hiểm của lạm phát ngầm, một

loại lạm phát không được phản ảnh trong các dữ liệu

chính thức nhưng có thể kéo lùi nền kinh tế vốn đang

phục hồi rất yếu ớt Lạm phát ngầm dưới hình thức giá

lương thực và năng lượng leo thang đang đâm thẳng

vào ví tiền và tài khoản tiết kiệm của người dân

Các nhà hoạch định chính sách Hoa Kỳ loại chi phí của

2 nhóm hàng thiết yếu này ra khỏi dữ liệu cấu thành

chỉ số lạm phát chính, vì cho rằng đó là những hàng

hóa dễ biến động và lạm phát chính thể hiện tốt hơn

xu hướng lạm phát Nhưng giá các mặt hàng này đang

leo thang nhanh chóng Chỉ số giá tháng 1 tại Hoa Kỳ

tăng 1,6% so với năm ngoái, trong đó năng lượng và

lương thực chiếm tới 2/3 của việc tăng lạm phát

Chỉ số giá lương thực tăng 1,8% trong 12 tháng qua,

trong khi giá năng lượng tăng 7,3%, đặc biệt giá xăng

tăng 13,4% “an ngại chung của thế giới hiện nay là

lạm phát giá hàng hóa Và người tiêu dùng Hoa Kỳ đang

cảm nhận những tác động từ vật giá leo thang Hơn 12%

thu nhập sau thuế của các hộ gia đình được chi tiêu cho

năng lượng và thực phẩm” - theo nhân định của Credit

Suisse Group AG Giá hàng hóa cao hơn đã đẩy giá bán

lẻ nhiều mặt hàng lương thực Chỉ số giá lương thực

tại Hoa Kỳ tăng mạnh nhất 2 năm hồi tháng 1 khi tăng

0,7% Một trong những loại hàng hóa tăng mạnh nhất

là ngô, tăng tới mức cao nhất 30 tháng vào tháng 1 Vì

ngô là thức ăn chính của nhiều loại gia súc, giá ngô tăngkéo giá các loại thịt tăng theo ịt lợn tăng 12% so vớinăm ngoái, thịt bò tăng 6% và thịt gia cầm tăng 2%.Giá lúa mì cũng tăng mạnh và giá cà phê hạt tăng tới77% Giá hàng hóa tăng không chỉ ảnh hưởng giá lươngthực Giá bông tương lai tăng tới 92% trong năm 2010

do lũ lụt ở Pakistan và mưa lớn ở Trung ốc Giá bôngtăng kéo theo giá quần áo và các loại khăn Giá bán lẻquần jean dự báo tăng 4,3% trong năm nay, trong khi

áo sơ mi tăng 2,4%, áo thun tăng 1,8% Lạm phát cũngtác động đến giá thuê nhà

Các nhà phát triển bất động sản dự báo giá thuê nhàtrong năm nay sẽ tăng hai con số Những ông chủ nhàmáy ở Hoa Kỳ cũng cảm nhận được sự leo thang củagiá cả Giá nguyên liệu thô hồi tháng 1 tăng chạm mứccao nhất kể từ tháng 7-2008

2.2.2 Lạm phát thật từ 9-12%?

Báo cáo cho biết trong tháng 2-2011 giá lương thựctăng 2,8% so với năm ngoái, trong khi giá xăng tăng tới19,2% eo chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của Chính phủ,giá các mặt hàng tăng 2,1% nhưng nhiều chuyên gia tinrằng lạm phát thực phải gần 8% hoặc cao hơn “Nhữngnghiên cứu của tôi cho thấy lạm phát thật ra đang ởgiữa mức 9-12% mà tất cả chúng ta đều cảm nhận đượckhi chi tiêu hàng ngày Chẳng hạn, bộ xếp hình Legocủa con tôi cách nay vài tháng có giá 22USD, nay đãtăng lên 33USD” - Giám đốc Chiến lược đầu tư KeithFitz-Gerald của Money Morning, nói

Chỉ số giá sản xuất (PPI), phản ánh giá hàng hóa trướckhi đến tay người tiêu dùng, cũng tăng vào tháng trước.Giá bán sỉ ở Hoa Kỳ trong tháng 2 tăng 1,6%, gấp đôimức tăng hồi tháng 1 và vượt xa dự báo 0,7% của giớichuyên gia Điều đó có nghĩa người tiêu dùng sẽ phảichứng kiến giá cả tăng mạnh trong thời gian tới, khicác nhà sản xuất và bán lẻ quyết định chuyển bớt gánhnặng sang họ

Trong tháng 2, giá bán sỉ tăng 3,9%, mức tăng mạnhnhất kể từ tháng 11-1974 và tăng 7,3% trong 12 tháng.Giá lương thực thế giới đang ở mức cao nhất kể từ khiLiên hiệp quốc tiến hành theo dõi vào năm 1990 Năm

2008, giá lương thực từng tăng chạm kỷ lục nhưng sau

đó hạ xuống Còn lần này giới chuyên gia tin rằng giálương thực cao sẽ tồn tại trong một thời gian dài “Sựkhác biệt lớn giữa đợt tăng giá năm 2008 và hiện nay lànhu cầu đang cao hơn nhiều Điều đó có nghĩa giá cả

sẽ khó hạ" - Joseph LaVorgna, kinh tế trưởng tại Hoa

Kỳ của Deutsche Bank AG, nói

Các công ty đang giảm lợi nhuận vì phải trả giá nguyênliệu và vận chuyển cao hơn Họ phải tìm cách cân bằngnhững chi phí phát sinh, hoặc tăng giá bán sản phẩm vàchấp nhận nguy cơ mất khách hàng Các doanh nghiệpkhông muốn tăng giá giữa thời buổi người tiêu dùngkhông được xông xênh như hiện nay, nhưng họ có quá

Trang 14

10 CHƯƠNG 2 KINH TẾ HOA KỲ

ít lựa chọn Xu hướng chuyển gánh nặng sang người

tiêu dùng đang bắt đầu gia tăng

í dụ, các nhà hàng của Wendy chỉ để cà chua lên

sandwishes khi khách hàng yêu cầu Starbucks Corp

và Dunkin' Donuts tăng giá cà phê gói và cà phê hộp

Kellogg Company cho biết sẽ tăng giá bột ngũ cốc từ

3-4% trong năm nay Trong khi đó, nhà sản xuất lương

thực General Mills Inc ước tính các loại nguyên liệu

nấu ăn của họ tăng hơn năm ngoái 4-5% Người tiêu

dùng Hoa Kỳ cũng sẽ chứng kiến các mặt hàng như

tã Huggies và các loại quần Pull-Ups, Goodnites tăng

3-7%; các loại giấy vệ sinh Coonelle và Sco tăng

khoảng 7%

Nhiều nhà bán lẻ thừa nhận giá cả trong những tháng

tới sẽ lên, nhưng cố níu kéo khách hàng bằng việc tung

ra nhiều chương trình giảm giá Như Kohl’s Corp cho

biết sẽ có nhiều chương trình giảm giá đặc biệt cho

những người trên 60 tuổi, đối tượng bị giảm thu nhập

lớn do lạm phát giá lương thực và năng lượng

Trong khi đó người tiêu dùng Hoa Kỳ cũng có khá

nhiều cách để tự xoay xở như tích trữ, săn hàng giảm

giá hoặc giảm việc chi tiêu hàng ngày xuống mức

tối thiểu Một khảo sát công bố hồi cuối tháng 3 của

America’s Research Group (ARG) cho thấy khoảng 75%

người dân Hoa Kỳ mua sắm ít hơn do giá nhiên liệu

tăng Người dân cũng cắt giảm việc đi ăn bên ngoài và

trả giá nhiều hơn các tháng trước

2.3 USD mất thế

ời gian qua, nhiều định chế và nhà phân tích uy tín

trên thế giới đưa ra các dự báo, cho rằng Hoa Kỳ sẽ

mất ngôi vị nền kinh tế số 1 hành tinh trong vòng

20-30 năm nữa Chưa biết các dự báo trên có chính xác,

nhưng có một điều khá rõ ràng: Hoa Kỳ đang mất dần

vị thế siêu cường cả về kinh tế và chính trị ực tế đó

được thể hiện rõ nét qua các cuộc khủng hoảng đang

diễn ra ở nước này

Cùng với cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu, các nhà

phân tích bắt đầu nói đến sự sụp đổ của USD - “ngoại tệ

vua” Cứ mỗi ngày trôi qua, đồng tiền màu xanh lá này

mất dần vị thế như một loại tền tệ được sử dụng chính

trong các hoạt động giao dịch toàn cầu, cũng như vai

trò là ngoại tệ dự trữ của thế giới

2.3.1 Nhà đầu tư xa lánh

Đầu năm 2011, nhà đầu tư nổi tiếng thế giới Jim Rogers

đã khơi mào một làn sóng tẩy chay USD trên khắp thế

giới khi khẳng định USD hiện đã trở thành một “lựa

chọn sai lầm” Tuy nhiên, không phải ông Rogers mà

chính những yếu kém của đồng tiền xanh lá đang khiến

giới đầu tư ngày càng xa lánh

Nouriel Roubini, một nhà kinh tế đoạt giải Nobel, dự

báo trong trung hạn, USD sẽ mất 15-20% giá trị do thâmhụt ngân sách và nợ công cao TS Marc Faber còn mạnhmiệng hơn khi dự báo một sự phá giá hoàn toàn củaUSD chỉ trong vòng 10 năm eo ông, việc Cục Dự trữliên bang Hoa Kỳ (FED) liên tục in thêm tiền cho cácchương trình nới lỏng định lượng sẽ khiến USD ngàymột mất giá, trong khi đó các ngân hàng lại đang chovay với tổng số tiền lớn hơn GDP nhiều lần

Nhà kinh tế Robert Kiyosaki cũng tin rằng FED trong 3năm qua đã in nhiều tiền hơn so với 1 thập niên trước.Trong thực tế, lượng tiền mặt bằng USD đang gia tăngnhanh chóng Trong năm 2005, có 760 tỷ USD tiền mặtđược lưu hành, nhưng đến năm 2008 con số này lên tới

875 tỷ USD Ngày 21-4, USD rớt xuống mức thấp nhấtmọi thời đại so với franc ụy Sĩ (CHF)

Tỷ giá USD/CHF chạm mức thấp kỷ lục 0,881USD ăn1CHF, dù CHF giảm giá so với EUR 0,14% Trong khi

đó, bảng Anh (GBP) tăng chạm mức cao nhất 16 tháng

so với USD Tỷ giá GBP/USD tăng tới mức cao nhất kể

từ tháng 122009, với 1,656 USD ăn 1GBP Chỉ số USD dùng để đo tỷ giá bình quân của đồng tiền màu xanh lávới sáu loại ngoại tệ chính khác - giảm còn 73,873 điểmvào tuần trước, mức thấp nhất kể từ tháng 8-2008.Giới quan sát còn tin rằng lạm phát thực ở Hoa Kỳ hiệnnay đang ở mức 8-9% do giá nhiên liệu và lương thựctăng cao nhưng không được tính vào chỉ số CPI chínhthức (xem ĐTTC các số 407, 408, trang 20-21) Các nhàkinh tế còn lo ngại nếu có thêm chương trình nới lỏngđịnh lượng thứ 3, Hoa Kỳ có thể rơi vào tình trạng siêulạm phát Lợi suất trái phiếu 10 năm của Hoa Kỳ hiệnchỉ đạt 3,5%, trong khi lạm phát đang ở mức 8-9%, cộngvới USD đang mất dần giá trị, là những nguyên nhânkhiến nhà đầu tư dần xa lánh các khoản đầu tư có liênquan đến USD

-2.3.2 Mất vai trò dự trữ

Phát biểu trong hội nghị Breon Woods II mới đây, tỷphú George Soros - một trong các nhà đầu tư thànhcông nhất thế giới - nhận định vai trò ngoại tệ dự trữtoàn cầu của USD đang giảm dần Soros cho rằng đãđến lúc cần tìm một đồng tiền khác thay thế USD trênthị trường tài chính toàn cầu, bởi lẽ việc đưa USD thànhngoại tệ toàn cầu đã lỗi thời

Trong thực tế, tỷ lệ các danh mục đầu tư có liên quanđến USD của các ngân hàng trung ương trên thế giớiđang giảm dần, từ 70% xuống còn 66% cách nay hơn 2năm và hiện nay là 61,1% ay vào đó, các ngân hàngtrung ương và nhà đầu tư đang nhắm đến các loại tàisản dự trữ khác như vàng hoặc hàng hóa Các nhà phântích của Money Morning đưa ra một danh sách các ứngviên có thể soán ngôi USD, gồm SDR - quyền rút vốnđặc biệt của ỹ Tiền tệ quốc tế (IMF), vàng, dầu mỏ

và các loại ngoại tệ khác

Trong đó, vàng có độ tin cậy cao nhất nhưng lại không

Trang 15

2.4 ĐA KHỦNG HOẢNG 11

đủ số lượng cần thiết để đáp ứng nhu cầu dự trữ của

các nước Dầu mỏ đang được xem như một loại “tiền tệ

của thế giới”, nhưng điều trớ trêu nó lại được định giá

bằng USD

Một dự báo được nhiều người chấp nhận là trong tương

lai gần, USD có thể bị thay thế bằng một loại “ngoại tệ

khu vực”, như NDT ở khu vực châu Á-ái Bình Dương,

hay rupee Ấn Độ ở Nam Á, hoặc rand của Nam Phi ở

châu Phi, hay các nước Trung Đông đang nhắm đến

việc tạo ra đồng tiền riêng của khu vực: dinar Trong

số các ngoại tệ trên, nhiều người cho rằng có thể NDT

sẽ sớm thay thế vai trò của đồng tiền màu xanh lá

2.3.3 Mối nguy từ BRICS

Tại hội nghị thượng đỉnh các nước BRICS vừa diễn ra

tại Sanya (Trung ốc), lãnh đạo các nước Brazil, Nga,

Ấn Độ, Trung ốc và Nam Phi đưa ra tuyên bố chung,

cho rằng cần cải thiện những bất hợp lý và khác biệt

trong hệ thống tài chính và tiền tệ quốc tế hiện nay

eo đó cải tổ hệ thống tiền tệ quốc tế với một hệ

thống tiền tệ dự trữ rộng hơn Đây được xem như một

lời tuyên chiến chính thức đối với vai trò ngoại tệ dự

trữ của USD

Bằng việc thêm thành viên Nam Phi, BRICS nay được

nhìn nhận như một thế lực có nhiều nhân tố cơ bản

để hỗ trợ cho 1 ngoại tệ dự trữ mới Trung ốc và

Nam Phi hiện là 2 nước sản xuất vàng đứng đầu thế

giới, trong khi Nga đứng thứ 6 và Brazil đứng thứ 15

Năm 1998, Ngoại trưởng Nga Yevgeny Primakov đã thai

nghén một liên minh kinh tế giữa Nga, Ấn Độ và Trung

ốc, với mục tiêu thách thức ảnh hưởng quốc tế của

Hoa Kỳ

Vài năm sau, Brazil được kết nạp vào nhóm này Các

nước này, đặc biệt Trung ốc và Nga, đã nhiều lần

kêu gọi cải tổ hệ thống ngoại tệ dự trữ quốc tế hiện

nay để thay bằng một rổ các ngoại tệ khác, trong đó

có NDT của Trung ốc áng 12-2010, Trung ốc

và Nga đạt thỏa thuận dùng đồng tiền của 2 nước thay

cho USD trong giao dịch thương mại song phương

2.4 Đa khủng hoảng

Trong tháng 4-2011, hãng đánh giá tín dụng Standard

and Poor’s (S&P) hạ dự báo tín dụng của Hoa Kỳ từ mức

"ổn định” xuống “tiêu cực” Cùng lúc, ỹ Tiền tệ quốc

tế (IMF) cảnh báo Hoa Kỳ không đáng tin cậy khi nói về

chuyện cắt giảm thâm hụt ngân sách Những diễn biến

này chỉ là một phần nhỏ trong hàng loạt cuộc khủng

hoảng Hoa Kỳ đang hoặc sắp phải đối mặt

2.4.1 Trái phiếu sụp đổ?

Nhà kinh tế Martin Hutchinson, được nhiều người vị

nể, vừa xuất bản một loạt dự báo về tình hình kinh tếHoa Kỳ Trong đó, ông tin rằng nền kinh tế số mộthành tinh có thể sớm rơi vào một cuộc khủng hoảngtrái phiếu toàn diện do sự suy yếu của USD và nhữngnhân tố bất ổn khác của nền kinh tế eo Hutchinsonlợi suất trái phiếu của Hoa Kỳ hiện ở mức rất thấp, 10năm chỉ đạt 3,4%, khiến trái phiếu đang trở thành mộtkênh đầu tư lợi nhuận cực thấp Trong thực tế, nhữngnhà đầu tư mua vào trái phiếu 10 năm hồi tháng 1 đangchứng kiến khoản thua lỗ 0,76% so với tiền vốn Trongkhi đó, có 3 nhân tố khiến thị trường trái phiếu càng trởnên kém hấp dẫn, bao gồm chính sách tiền tệ bất hợp

lý của Chính phủ, lạm phát và thâm hụt ngân sách.Chủ tịch Cục Dự trữ liên bang Hoa Kỳ (FED) Ben S.Bernanke đã duy trì lãi suất ở mức thấp kỷ lục (0%)trong suốt 30 tháng qua khiến lạm phát đang có dấuhiệu tăng ngoài kiểm soát Kể từ tháng 11-2010, FEDmua vào khoảng 2/3 trái phiếu được phát hành với lãisuất thấp trên Điều này sẽ khiến lạm phát càng tăngnhanh và khi FED ngừng mua trái phiếu, thị trườngnày sẽ ế ẩm Dù chỉ số lạm phát chính thức vẫn ở mứcthấp, nhưng chỉ số giá sản xuất (PPI) tăng 10% so vớinăm ngoái, trong khi giá năng lượng tăng 7,3%, đặc biệtgiá xăng tăng tới 13,4% Giới chuyên môn tin rằng lạmphát thực ở Hoa Kỳ hiện đang ở mức 8-9% Ngoài ra,chương trình kích cầu 787 tỷ USD của Chính phủ trướcđây đang tạo ra khoản thâm hụt lên đến 1.600 tỷ USD.Hutchinson tin rằng sự kết hợp của các nhân tố trênkhiến nguy cơ sụp đổ hoàn toàn thị trường trái phiếurất cao và sẽ tồi tệ hơn những gì đã xảy ra vào thập niên

70 của thế kỷ trước Hutchinson dự báo cuộc khủnghoảng trái phiếu Hoa Kỳ có thể xảy ra vào quý III nămnay, sau khi chương trình nới lỏng định lượng thứ 2(QE2) của FED kết thúc vào ngày 30-6

2.4.2 Thâm hụt ngân sách

S&P duy trì mức tín nhiệm nợ của Hoa Kỳ ở hạng AAA,nhưng đổi sang dự báo “tiêu cực”, một dấu hiệu chobiết họ có thể hạ bậc tín nhiệm nếu Hoa Kỳ không cóchuyển biến tích cực Trong thông báo của mình, S&Pgiải thích động thái của họ xuất phát từ các quan ngạixung quanh gánh nặng nợ công của nền kinh tế lớnnhất thế giới, tin rằng các nhà hoạch định chính sáchHoa Kỳ có thể không đạt được một thỏa thuận để giảiquyết các áp lực tài chính dài hạn của đất nước.Trong một cuộc phỏng vấn với đài CNBC, David Beers

Giám đốc đánh giá nợ quốc gia toàn cầu của S&P cho biết ông lo ngại trước những biện pháp giải quyết

-áp lực tài chính của Chính phủ, dù Nhà Trắng đang cốgắng loan truyền tin tức tích cực về những cuộc đàmphán ngân sách và các mục tiêu cắt giảm thâm hụt.Bởi ngay cả kế hoạch ngân sách do đảng Cộng hòa đề

Trang 16

12 CHƯƠNG 2 KINH TẾ HOA KỲ

xuất đã được Hạ viện thông qua rất ít thuyết phục “Kế

hoạch này chưa đủ nghiêm túc bởi nó không được thực

hiện trong năm nay, mà phải tới 10 năm sau, khi những

người tại nhiệm hiện nay có lẽ không còn chịu trách

nhiệm” - nhà kinh tế Paul Krugman nhận xét

Trong khi đó, việc thông qua kế hoạch ngân sách đang

phơi bày điểm yếu nhất của Chính phủ hiện nay Đó

là sự bất đồng sâu sắc giữa 2 đảng Dân chủ kiểm soát

ượng viện và đảng Cộng hòa kiểm soát Hạ viện (xem

thêm bài “Cuộc chiến ngân sách ở đồi Capitol” trong

số báo 411 ngày 18-4-2011) Nhưng dù là kế hoạch

cắt giảm 6.200 tỷ USD chi tiêu công của đảng Cộng

hòa, hay kế hoạch giảm 4.000 tỷ USD của Tổng thống

Obama đều kém xa những con số cần thiết Đó là lý do

vì sao IMF tỏ ra không tin tưởng việc cắt giảm thâm

hụt ngân sách của Hoa Kỳ, đã cảnh báo: “Chỉ với việc

cắt giảm 38,5 tỷ USD ngân sách cho năm 2011, Chính

phủ Hoa Kỳ đã suýt rơi vào cảnh đóng cửa Và điều gì

sẽ xảy ra vào 10 năm tới khi nước này phải cắt giảm tới

600 tỷ USD mỗi năm?"

2.4.3 Phân hóa xã hội

eo một phúc trình của Global Research (GR), số

người nghèo sống nhờ vào tem phiếu trợ cấp lương

thực ở Hoa Kỳ hiện nay đang ngang ngửa thập niên

30 của thế kỷ trước eo nghiên cứu của GR, hiện có

tới 45 triệu dân Hoa Kỳ (16% dân số) phải sống nhờ tem

phiếu trợ cấp lương thực của Chính phủ do tình trạng

thất nghiệp cao Đây chính là yếu tố khiến nhiều nhà

quan sát cho rằng tỷ lệ thất nghiệp thực tế ở nền kinh

tế lớn nhất hành tinh hiện nay có thể trên 20%, cao hơn

nhiều so với con số 8,8% do Chính phủ đưa ra

Tỷ lệ thất nghiệp cao đồng nghĩa với thu nhập của hộ

gia đình, đặc biệt tầng lớp bình dân, đang suy giảm, tức

người nghèo càng nghèo đi Nhưng những điều này ít

ảnh hưởng tới tầng lớp thượng lưu ở Hoa Kỳ Các đại

gia Phố Wall và các công ty tài chính vẫn nặng túi với

những khoản tiền thưởng khổng lồ Trong năm 2011,

những người có thu nhập từ 1 triệu USD trở lên chỉ

phải đóng thuế thu nhập 23,1%, trong khi vào năm 1961,

những người có thu nhập hơn 1 triệu USD (theo thời

giá hiện tại) phải trả tới 43,1% tiền thuế Nếu kế hoạch

ngân sách của đảng Cộng hòa ở Hạ viện trở thành luật,

tầng lớp trung lưu càng phải chứng kiến những đau

đớn nhiều hơn từ các chương trình cắt giảm chi tiêu,

trong khi giới người giàu lại hưởng thêm nhiều chương

trình miễn giảm thuế Phúc trình của GR dự báo xã hội

Hoa Kỳ sẽ nhanh chóng phân hóa thành 2 tầng lớp: 20%

giàu và 80% nghèo

2.5 Trao đổi thương mại quốc tế

2.5.1 Xuất khẩu hàng hóa của Hoa Kỳ

trong năm 2004 2.5.2 Nhập khẩu hàng hóa của Hoa Kỳ

[6] “Labor Force Statistics from the Current PopulationSurvey” Bureau of Labor Statistics Bureau of Labor

Statistics Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2014

[7] “CONSUMER PRICE INDEX – OCTOBER 2014”(PDF)

Bureau of Labor Statistics Bureau of Labor Statistics.

Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2014

[8] “Income, Poverty and Health Insurance Coverage in theUnited States: 2013” US Census.

[9] “OECD Factbook 2013: Economic, Environmental andSocial Statistics”(PDF) Organisation for Economic Co-

operation and Development.

[10] Unemployment Level Civilian Labor Force LNS13000000

-[11] “Employment Situation Summary” bls.gov.

[12] “Labor Force Statistics from the Current PopulationSurvey” Bureau of Labor Statistics Truy cập ngày 5tháng 7 năm 2014

[13] Table A-15 Alternative measures of laborunderutilization Bls.gov (ngày 8 tháng 5 năm2015) Truy cập ngày 8 tháng 5 năm 2015

[14] “Doing Business in the United States 2013”.World Bank.Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2013

[15] “U.S International Trade in Goods and Services”(PDF).BEA Ngày 5 tháng 2 năm 2015

[16] “Exports of goods by principal end-use category”(PDF)

Trang 17

2.6 THAM KHẢO 13

[19] “Stock of Foreign Direct Investment” CIA World

Factbook.

[20] “e Debt to the Penny and Who Holds It” U.S

Treasury Department Truy cập ngày 27 tháng 3 năm

2015

[21] Monthly Budget Review: Summary for Fiscal Year 2014

Congressional Budget Office, ngày 10 tháng 11 năm

2014 Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2015

[22] “Receipts by Source, 1934-2020” OMB

[23] “Outlays by Function, 1940-2020” OMB

[24] US Overseas Loans and Grants, usaidallnet.gov, truy cập

ngày 31 tháng 5 năm 2014

[25] “U.S International Reserve Position” U.S Department

of Treasury Ngày 16 tháng 5 năm 2014 Truy cập ngày

31 tháng 5 năm 2014

[26] “Rank Order - GDP (purchasing power parity)” CIA

World Factbook Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2006

[27] United States Department of the Treasury

[28] CIA World Factbook 2007

[29] http://www.ita.doc.gov/td/industry/OTEA/usfth/

aggregate/H04t55.pdf

[30] http://www.ita.doc.gov/td/industry/otea/usfth/

aggregate/H04t56.pdf

Trang 18

Chương 3

Kinh tế Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa

So sánh GDP TQ

Kinh tế Trung ốc là nền kinh tế lớn thứ hai trênthế

giới(sauHoa Kỳ) nếu tính theotổng sản phẩm quốc nội

(GDP) danh nghĩa và đứng thứ nhất nếu tính theosức

mua tương đương(PPP) GDP Trung ốc năm 2013

là 9 nghìn tỷUSD.[15] GDP bình quân đầu người danh

nghĩa năm 2016 là10.160USD (15.095USD nếu tính

theosức mua tương đương(PPP), ở mức trung bình cao

so với các nền kinh tế khác trên thế giới (xếp thứ 89

trên thế giới vào năm 2016) Trong những năm gần đây,

GDP bình quân đầu người của Trung ốc tăng lên

nhanh chóng nhờ tốc độ tăng trưởng kinh tế ổn định ở

mức cao Năm 2005, 70% GDP của Trung ốc là trong

khu vực tư nhân Khu vực kinh tế quốc doanh chịu sự

chi phối của khoảng 200doanh nghiệp quốc doanhlớn,

phần nhiều ở trong các ngành dịch vụ tiện ích (điện,

nước, điện thoại…),công nghiệp nặng, vànguồn năng

lượng.[16]

Kể từ năm1978chính quyềnTrung ốcđãcải cách

nền kinh tếtừ một nềnkinh tế kế hoạch hóa tập trung

theo mô hìnhLiên Xôsang mộtnền kinh tế theo định

hướng thị trườngtrong khi vẫn duy trì thể chế chính

trị doĐảng Cộng sản Trung ốc lãnh đạo Chế độ

này được gọi bằng tên "Chủ nghĩa Xã hội mang màu

sắc Trung ốc", là một loạikinh tế hỗn hợp Các cải

cách quyết liệt từ những năm 1978 đã giúp hàng triệu

người thoátnghèo, đưa tỷ lệ nghèo từ 53% dân số năm

1981 xuống còn 8% vào năm 2001.[17]Để đạt được mục

tiêu này, chính quyền đã chuyển đổi từ chế độhợp tác

xãsang chế độ khoán đến từng hộ gia đình trong lĩnh

vực nông nghiệp, tăng quyền tự chủ của các quan chức

địa phương và các thủ trưởng nhà máy, cho phép sự

phát triển đa dạng của doanh nghiệp nhỏtrong lĩnh

vựcdịch vụvàcông nghiệp nhẹvà mở cửa nền kinh tế

để tăngngoại hốivàđầu tư nước ngoài Chính phủ đãtập trung vào việc gia tăng thu nhập,sức tiêu thụvà

đã áp dụng nhiềuhệ thống quản lýđể giúp tăngnăngsuất Chính phủ cũng đã tập trung vào ngoại thươngnhư một đòn bẩy chotăng trưởng kinh tế Trong khitính chính xác của các số liệu do Trung ốc công bốvẫn là đề tài gây tranh cãi, các quan chức Trung ốctuyên bố thành tựu của chính sách cải tổ làGDP đãtăng 10 lần kể từ năm 1978 Nhiều nhà kinh tế quốc tếtin rằng tốc độ tăng trưởng kinh tế của Trung ốc trênthực tế đã bị báo cáo giảm so với số liệu thực trong giaiđoạn từ thập niên 1990 đến thập niên 2000, không phảnánh đủ sự đóng góp của các doanh nghiệp tư nhân vào

sự tăng trưởng này Tuy nhiên, cũng có nhiều chuyêngia cho rằng phương pháp thống kê tăng trưởng kinh

tế của Trung ốc là lạc hậu và làm cho con số tốc độtăng trưởng cao hơn thực tế.[18]

3.1 Bối cảnh

Từ năm1949, Trung ốc đã theo đuổi một chiến lượcphát triển công nghiệp nặng xã hội chủ nghĩa (hay

chiến lược Cú hích Lớn theo cách gọi củakinh tế học)

Ưu tiêncông nghiệp hóađồng thời triệt để tiết giảm

tiêu dùngtheo chính sách “thắt lưng buộc bụng” để xâydựng chủ nghĩa xã hội Chính phủ đã giữ quyền kiểmsoát một phần lớn nền kinh tế và chuyển các nguồn lựcsang xây dựng các nhà máy Nhiều ngành mới đã đượctạo lập Kinh tế tăng trưởng mạnh Việc kiểm soát chặt

ngân sáchvà cung tiền tệ đã làm giảmlạm phátcuốinăm 1950

Năm1952, tổng sản lượng công nghiệp của Trung ốcước tính là 34.900 triệuNhân dân tệ[19]theo tỷ giá hốiđoái thực tế, nghĩa là bằng 3% tổng sản lượng côngnghiệp thế giới lúc đó và gấp 1,5 lần củaNhật Bảnvà

Ấn Độtheo giá trị tuyệt đối (không theo giá trị bìnhquân đầu người)

Tuy nhiên, trong khoảng giữa thập niên 1950 (năm

1957), những chính sách đầy tham vọng củaMao TrạchĐôngvềĐại nhảy vọtnhằm tập trung hóa sản xuất tạicác vùng nông thôn, sự chấm dứt viện trợ tái thiết vàphát triển từ phía Liên Xô, sự thô sơ của hệ thống quản14

Trang 19

3.1 BỐI CẢNH 15

lý sản xuất, sự tàn phá của thiên tai đã khiến nền kinh

tế lâm vào nguy ngập, nạn đói Hậu quả là trên 20−30

triệu người đã chết vì những nguyên nhân phi tự nhiên

Trong thập niên tiếp theo, tăng trưởng kinh tế bắt đầu

diễn ra mạnh mẽ theo những cải tổ từng bước từ phía

chính quyền trung ương GDP bình quân đầu người

vào thời điểm đó[20]tăng trưởng từ tốc độ không đáng

kể vào thập niên 1960 lên 70% vào thập niên 1970;

Trung ốc đã vượt qua Ấn Độ và đạt được tốc độ

tăng trưởng đáng kể 63% vào thập niên 1980 và đạt đỉnh

điểm với mức 175% vào thập niên 1990 Tuy nhiên, sự

thịnh vượng của Trung ốc vẫn tập trung vào các tỉnh

duyên hải và các tỉnh phía Nam Trong những năm gần

đây, Chính phủ Trung ốc đã có các nỗ lực trong việc

mở rộng sự phát triển đến các tỉnh ở sâu trong nội địa

và vùngĐông Bắc

Vào thập niên1980, Trung ốc đã cố gắng kết hợp

các cải tổ kế hoạch hóa tập trung với định hướng thị

trường để tăng năng suất, mức sống và chất lượng công

nghệ mà không làm tăng lạm phát,thất nghiệp, và thâm

hụt ngân sách Chính phủ đã theo đuổi chính sách cải

cách nông nghiệp, xóa bỏ chế độ công xã và áp dụng

chế độ khoán đến hộ gia đình, cho người nông dân

quyền quyết định lớn hơn trong nghề nông, đồng thời

cũng khuyến khích các ngành phi nông nghiệp như các

xí nghiệp hương trấnở vùng nông thôn, tăng cường

quyền tự chủ trong cácdoanh nghiệp quốc doanh, tăng

tínhcạnh tranhtrênthị trườngvà tạo điều kiện thuận

lợi cho sự tiếp xúc giữa các doanh nghiệp Trung Hoa đại

lục với các doanh nghiệp thương mại nước ngoài Trung

ốc cũng dựa nhiều hơn vào các nguồn tài chính nước

ngoài vànhập khẩu

Lãnh đạo Trung ốc Đặng Tiểu Bìnhđã phát biểu

ngày30 tháng 6năm1984:

Trong thập niên 1980, các cải cách này đã giúp cho sản

lượng nông nghiệp và công nghiệp hàng năm đạt tốc độ

tăng trưởng lên tới 10% hay hơn.u nhập thực tếbình

quân đầu người ở nông thôn đã tăng gấp đôi Ngành

công nghiệp đã đạt được thành tựu lớn đặc biệt ở các

khu vực duyên hải gầnHồng Kôngvà khu vực đối diện

với eo biểnĐài Loan, những nơi mà vốn đầu tư nước

ngoài đã giúp thúc đẩy sản lượng của cả hàng hóa nội

địa và hàng xuất khẩu Trung ốc đã trở thành một

nước tự túc được vềngũ cốc; các ngành công nghiệp ở

nông thôn đã chiếm 23% sản lượng nông nghiệp, giúp

thu hút lực lượng lao động ở vùng quê Lượng hàng tiêu

dùng và công nghiệp nhẹ đã tăng lên Các cuộc cải cách

đã được bắt đầu trong các hệ thốngtài chính công,tài

chính,ngân hàng,định giávàlao động

Về mặt trái của nền kinh tế thị trường mang màu sắc

Trung ốc, sự lãnh đạo theo chế độhỗn hợpđã khiến

nền kinh tế phải hứng chịu những kết quả tồi tệ nhất

do các hạn chế của mô hìnhxã hội chủ nghĩa(sựquan

liêu, mệt mỏi,tha hóa chính trị, không tôn trọngquyền

sở hữutư nhân) và các mặt trái củachủ nghĩa tư bản

(thu nhập bất thường, phân hóa giàu nghèo, lạm phát

tăng cao) gây ra Do đó,Bắc Kinhđã quay về đường lối

cũ, tái thắt chặt kiểm soát của Trung ương trong nhữngkhoảng thời gian nhất định Cuối năm1988, để đối phómột làn sóng lạm phát do các cải tổ về giá gia tăng gây

ra, chính quyền đã áp dụng mộtchương trình khắc khổ.Kinh tế Trung ốc đã lấy lại được động lực vào đầu

thập niên 1990 Chuyến thăm đầu năm mới củaĐặngTiểu Bình đến miền Nam Trung ốc năm 1992 đãmang lại cho các cải cách kinh tế một động lực mới.Đạihội Đảng Cộng sản Trung ốc lần thứ 14diễn ra vàocuối năm đó đã ủng hộ các biện pháp thúc đẩy đổi mớicủa chính sách cải cách thị trường, nêu lên nhiệm vụtrọng tâm của Trung ốc thập niên 1990 là tạo ra mộtnền "kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa" Việc duy trìtính liên tục của chế độ chính trị cũ nhưng lại cải cáchtáo bạo hơn về chế độ kinh tế đã được Đại hội lần thứ

14 công bố là đặc điểm của kế hoạch 10 năm trong thậpniên 1990

1950 1960 1970 1980 1990 2000 2010

Year 0

10,000 20,000 30,000 40,000 50,000

People's Republic of China's Nominal Gross Domestic Product

(GDP) From 1952 to 2012

Xu hướng GDP từ năm 1952 đến năm 2012 của Trung Quốc.

Trong năm1993, sản lượng của cải vật chất tăng nhanh

và giá cả leo thang, đầu tư bên ngoài ngân sách Nhànước tăng vọt cùng với sự mở mang kinh tế đã đượckích thích từ việc thành lập cácđặc khu kinh tế, chúngcũng tạo ra các điều kiện thuận lợi cho sự phát triểnkinh tế do có dòng chảy lớn của vốn đầu tư nước ngoàivào các đặc khu kinh tế này Bắc Kinh đã phê chuẩnthêm những cải tổ dài hạn với mục tiêu để cho cácthể chế định hướng thị trường có nhiều vai trò hơnđối với nền kinh tế và mục tiêu tăng cường kiểm soát

hệ thống tài chính; các doanh nghiệp quốc doanh sẽtiếp tục đóng vai trò chủ đạo trong nhiều ngành thenchốt, theo một mô hình được gọi là một nền “kinh tế thịtrường xã hội chủ nghĩa” Chính phủ Cộng hòa Nhândân Trung Hoa đã thu hồi các khoản vay đầu cơ, tăng

lãi suấtvà đánh giá lại các dự án đầu tư Tốc độ tăngtrưởng nhờ đó đã được làm dịu lại và tỷ lệ lạm phátgiảm từ hơn 17% năm1995xuống còn 8% đầu năm1996.Cuối thập niên 1990, nền kinh tế Trung ốc đã chịuảnh hưởng một phần của cuộckhủng hoảng tài chínhĐông Á, với tốc độ tăng trưởng chính thức 7,8% trongnăm 1998, và 7,1% trong năm 1999 Tốc độ tăng trưởng

Trang 20

16 CHƯƠNG 3 KINH TẾ CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA

kinh tế Trung ốc lại tăng tốc một lần nữa trong đầu

thế kỷ mới, đạt mức 9,1% năm 2003, 9,5% năm 2004 và

9,8% năm 2005.[22]

áng 12năm2005, Tổng cục ống kê Trung ốc[23]

đã hiệu chỉnh tăngGDP danh nghĩanăm 2004 thêm

16,8% hay 2.336,3 tỷNhân dân tệ(tương đương 281,9

tỷUSD), khiến cho Trung ốc trở thành nền kinh tế

lớn thứ 6 thế giới (vượt quaÝvới GDP khoảng 2.000 tỷ

USD) Đầu năm2006, Trung ốc đã chính thức công

bố nước này là nền kinh tế lớn thứ 4 thế giới, tính theo

dollar Mỹ, vượt quaPhápvàAnh Đầu năm2007, Trung

ốc đứng thứ 2 thế giới về GDP tính theosức mua

tương đương(PPP) với tổng giá trị GDP tính theo PPP

là 10.000 tỷ USD Mặc dù cách tính theo PPP như thế

cần phải rất thận trọng vì chỉ gần đúng, đặc biệt là đối

với một nước lớn như Trung ốc, sức mua có một sự

khác biệt rất lớn giữa các thành phố vùng duyên hải

như ượng Hảivà các thành phố miền tây nhưTứ

Xuyên; và cách tính theo PPP này không đúng đối với

các mặt hàng nhập khẩu và các mua sắm ở nước ngoài

3.2 Nông nghiệp

Sản xuất lúa mỳ từ 1961-2004 Số liệu từ FAO , năm 2005 Trục

Y: sản lượng tính theo tấn.

Các sản phẩm nông nghiệp ính:lúa,lúa mỳ,khoai

tây,lúa miến,lạc,chè,kê,lúa mạch,bông vải,hạt dầu,

thịt lợn,cá

Trung ốcđứng đầuthế giới về sản lượng nông sản

Chỉ khoảng một nửa lực lượng lao động của Trung

ốc làm việc trong ngành nông nghiệp, dù cho chỉ

có 15,4% diện tích đất đai có thể canh tác được

Trung ốc có hơn 300 triệu nông dân, chiếm một

phần hai lực lượng lao động Phần lớn trong số họ canh

tác trên những mảnh đất nhỏ bé nếu so với những nông

trại Mỹ Trên thực tế, tất cả đất canh tác đều được sử

dụng để trồng cây lương thực, và Trung ốc nằm

trong nhóm các quốc gia sản xuất hàng đầu về lúa gạo,

khoai tây, lúa miến, kê, lạc và thịt lợn Các sản phẩm

phi thực phẩm khác có: bông vải, các loại sợi khác, hạt

có dầu đã giúp Trung ốc có được một tỷ lệ nhỏ trong

doanh thu ngoại thương Các mặt hàng nông sản xuấtkhẩu như rau, quả, cá, tôm cua, ngũ cốc và các sảnphẩm từ ngũ cốc, các sản phẩm thịt được xuất khẩusangHồng Kông Sản lượng thu hoạch cao nhờcanh táctập trung, nhưng Trung ốc hy vọng tăng sản lượngnông nghiệp hơn nữa thông qua các giống cây trồngđược cải thiện,phân bónvà công nghệ

eoChương trình Lương thực ế giớicủaLiên Hiệp

ốc, trong năm 2003, dân số Trung ốc đã chiếm20% dân số thế giới nhưng Trung ốc chỉ có 7% đấtcanh tác được của toàn thế giới.[24]

ịt lợn là một phần quan trọng của nền kinh tế Trung

ốc với mức tiêu thụ bình quân đầu người là 90 gammỗi người trên ngày Giá thức ăn cho gia súc và gia cầmtăng trên phạm vi toàn cầu do ảnh hưởng của nhu cầudùng ngô để sản xuấtêtanolgia tăng đã làm tăng giáthịt lợn ở Trung ốc năm 2007 Chi phí sản xuất tăngcộng với lượng cầu thịt lợn tăng do việc tăng lương đãđẩy giá thịt lợn càng lên cao hơn Nhà nước đối phóbằng cách trợ cấp giá thịt lợn cung cấp cho sinh viên

và những người nghèo ở đô thị và kêu gọi gia tăng sảnlượng thịt lợn Biện pháp tungdự trữ thịt lợn chiến lược

của quốc gia đã được xem xét.[25]

3.3 Nông thôn

Năm 1978, Trung ốc phát động phong trào hiện đạihoá nông thôn, bãi bỏ chính sách tập thể hoá Ngườinông dân được phát ruộng, phát đất để trồng trọt,được đem nông phẩm ra chợ bán tự do Ngay từ năm

1980, đời sống của người nông dân có những bước biếnchuyển Nhưng đến khoảng năm 1990 thì sự quan tâmcủa chính quyền tập trung vào sự phát triển của các đôthị, của các mặt hàng công nghiệp xuất khẩu, và quátrình toàn cầu hoá.[26]

Sau một thời gian ngắn ngủi, làm ăn bắt đầu khấm khátrở lại vào những năm 80, tình hình nông thôn lại mộtlần nữa xuống cấp: thuế má ngày càng nhiều, chi phísản xuất tăng, học phí cho con cái tăng, các dịch vụ y

tế thiếu thốn, môi trường bị ô nhiễm, nạn thất nghiệptràn lan Hố sâu giữa đô thị và nông thôn ngày cànglớn.[26]

Mặc dù Trung ốc đã áp dụng chế độ hộ khẩu chặtchẽ, số lao động thừa ở nông thôn buộc phải dồn rathành thì làm dân công Dân công là những người làmcông nhật, không có hợp đồng, không có bảo hiểm xãhội Họ bị cấm không được phép làm một số nghề, tại

Bắc Kinhdanh sách các nghề dân công bị cấm năm 1996

là 15 nghề, đến năm 2000 họ bị cấm làm hơn 100 nghề.Dân công là những người bị đánh thuế nhiều nhất vàcũng là những người bị khinh rẻ nhất ở các đô thị Vớimức thu nhập thấp họ lại còn phải đóng góp cao hơndân thành thị để con cái được đi học Dân công nữ bịphân biệt đối xử và chịu nhiều thiệt thòi hơn nam dâncông và một số trong họ đã phải làm gái điếm sau một

Trang 21

3.6 THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ 17

thời gian lên thành phố[26]

Năm 2004, số liệu thống kê cho biết rằng số dân

nghèo đến mức tối đa (tính theo tiêu chuẩn dưới

75USD/người/năm) ở Trung ốc, lần đầu tiên đã tăng

lên sau 25 năm, và đa số những người này là nông dân

Vào mùa xuân năm 2005, đã nổ ra những vụ tranh

giành đất đai giữa nông dân và các quan chức địa

phương, cũng như đã có những cuộc biểu tình của nông

dân chống việc các nhà hữu trách đã để cho các chất

thải công nghiệp làm ô nhiễm môi trường của mình

Không những nông thôn thiếu đất trồng trọt, mà diện

tích đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp vì phải dành

đất cho công nghiệp hóa Trung ốc trở thành một

trong những quốc gia ô nhiễm nhất thế giới Hơn 190

triệu nông dân sống trong một môi trường không lành

mạnh, nước sông, nước hồ phần lớn đều bị ô nhiễm.[26]

Chính sách kinh tế của Nhà nước đối với nông thôn,

cộng với các hủ tục còn tồn tại ở nông thôn đối với

người phụ nữ, khiến cho họ lâm vào một hoàn cảnh

tuyệt vọng Hiện nay, tỷ lệ tự tử của phụ nữ Trung ốc

thuộc vào hàng cao nhất thế giới.[26]

3.4 Công nghiệp

Trung ốc xếp thứ 3 thế giới về sản lượng công

nghiệp

Các ngành ính:sắt thép,than đá,máy móc,vũ khí,

may mặc,dầu mỏ,xi măng,hóa chất,giày dép,đồ chơi,

chế biến thực phẩm,ô tô,điện tử tiêu dùng,viễn thông,

công nghệ thông tin

Tốc độ tăng trưởng sản xuất: 12,6% (ước tính năm 2002)

Các ngành công nghiệp quốc doanh lớn có thể kể đến:

sắt, thép, chế tạo máy, các sản phẩmcông nghiệp nhẹ,

vũ khí và hàng dệt may Các ngành này đã trải qua

một thập kỷ cải cách (1979-1989) song không có thay

đổi phương thức quản lý nào đáng kể Điều tra công

nghiệp năm 1999 đã cho thấy có 7.930.000 xí nghiệp

công nghiệp vào cuối năm 1999; tổng số lao động trong

các doanh nghiệp công nghiệp quốc doanh khoảng 24

triệu người Ngànhô tôđược dự tính tăng nhanh chóng

trong thập kỷ tới, và ngànhhóa dầucũng thế Các sản

phẩm máy móc và điện tử đã trở thành các mặt hàng

xuất khẩuchính của Trung ốc

3.5 Lao động

Một trong những đặc điểm của nền kinh tế xã hội chủ

nghĩa Trung ốc trước đây là sự hứa hẹn mang lại

công ăn việc làm cho tất cả những ai có khả năng và

có nguyện vọng làm việc, và sự đảm bảo việc làm là

trọn đời Các nhà cải cách cho rằng thị trường không

có năng suất cao vì các ngành thường có số lượng nhân

công cao hơn cần thiết để thực hiện các mục tiêu xã hội

chủ nghĩa và sự đảm bảo việc làm đã làm giảm động lựclàm việc của công nhân Chính sách xã hội chủ nghĩanày đã được gọi theo nghĩa xấu làbát cơm sắt.Trong giai đoạn 1979-1980, Nhà nước đã cải cách cácnhà máy bằng cách tăng lương cho công nhân nhưngbiện pháp này đã ngay lập tức bị mất tác dụng bởilạmphátliên tục ở mức 6-7% Nói cách khác, dù họ được trảnhiều tiền lương hơn, giá trị thực của đồng tiền họ nhậnđược vẫn có giá trị thấp và họ mua được ít hơn, đồngnghĩa với việc những công nhân nhà máy bị nghèo đi.Nhà nước đã khắc phục vấn đề này từng phần bằngcách bao cấp lương

Các cải cách cũng hủy bỏbát cơm sắt, dẫn đến nạnthấtnghiệpgia tăng Năm1979, ngay sau khi bát cơm sắt bịxóa bỏ, đã có 20 triệu người bị thất nghiệp.[27]Mặc dùđiều này một phần là do sự gia tăng dân số, nhưng nó

đã bị làm trầm trọng đáng kể bởi số người phụ thuộc

mà các chính sách xã hội chủ nghĩa trước đó tạo ra.Trung ốc có các quy định pháp lý về lao động mànếu nghiêm chỉnh chấp hành sẽ làm nhẹ đi các lạmdụng phổ biến như không trả lương cho công nhân.Năm 2006, một bộ luật lao động mới đã được soạn thảo

và đưa ra cho công chúng góp ý Luật mới này, theo nhưbản dự thảo mới nhất, sẽ cho phépthỏa ước lao độngtập thể theo hình thức tương tự như các tiêu chuẩntrong các nền kinh tế phương Tây, dù vẫn chỉ có các

tổ chức công đoàn hợp pháp tiếp tục là thành viên của

Tổng liên đoàn Lao động Trung ốc, tổ chức côngđoàn chính thức của Đảng Cộng sản Luật mới nhậnđược sự ủng hộ của các nhà hoạt động lao động, nhưng

bị các công ty nước ngoài phản đối, trong đó có Phòng

ương mại Mỹ và Phòng ương mại châu Âu Nhiềungười mong rằng luật này sẽ được nghiêm chỉnh chấphành nếu được thông qua.[28] Cố gắng đang diễn ratrong việc tổ chức hoạt động của người Trung ốctrong các công ty nước ngoài đã thành công tạiWal-Martnăm 2006 Chiến dịch này dự kiến sẽ có thêm cáccông ty khác nhưEastman Kodak,Dell…[29]

Do luôn có số lượng thất nghiệp cao ở thành thị,năm 2004 là 14 triệu người, cộng với số người không

có việc làm ở nông thôn đổ ra thành thị làm “dâncông"(mingong) ngày càng tăng, lên đến 13 triệu năm

2005, nên giá tiền công lao động ở Trung ốc rất rẻ.Tiền công lao động của một người thợ máy Trung ốc(0,6U SD/giờ) rẻ gấp 23 lần tiền công của một người thợmáy Pháp (17USD), và gấp 40 lần một người thợ Đức(24USD) Nhân công rẻ là một yếu tố quan trọng hàngđầu trong việc tạo ra những sản phẩm mới, rẻ, dễ cạnhtranh, dễ kiếm lời trên thị trường toàn cầu hoá và chínhđiều này đã thu hút các nhà đầu tư nước ngoài[26]

3.6 Thương mại và dịch vụ

ương mại toàn cầu của Trung ốc đạt tổng kimngạch 1.758 tỷ USD cuối năm 2006.[30]Tổng kim ngạch

Trang 22

18 CHƯƠNG 3 KINH TẾ CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA

đã vượt qua mốc 1.000 tỷ USD năm 2004 (1.150 tỷ USD,

hơn gấp đôi kim ngạch năm 2001) Cuối năm 2004,

Trung ốc đã trở thành quốc gia thương mại lớn thứ 3

thế giới sau Mỹ và Đức.[31]Tuy nhiênthặng dư thương

mạivẫn ổn định ở mức 30 tỷ USD (trên 40 tỷ USD năm

1998, dưới 30 tỷ USD năm 2003) Các đối tác thương mại

hàng đầu của Trung ốc bao gồmNhật Bản, Hoa Kỳ,

Hàn ốc,Đức,Singapore,Malaysia,NgavàHà Lan

eo số liệu thống kê của Hoa Kỳ, thặng dư thương

mại của Trung ốc đối với Hoa Kỳ năm 2004 là 170 tỷ

USD, hơn gấp đôi so với mức năm 1999 Chỉ tính riêng

Wal-Mart, nhà bán lẻ hàng đầu Hoa Kỳ, đã là đối tác

xuất khẩu lớn thứ 7 của Trung ốc và xếp trênVương

quốc Liên hiệp Anh và Bắc Irelandvề nhập khẩu hàng

Trung ốc Trong 5cảngbận rộn nhất thế giới, có 3

cảng ở Trung ốc

Trung ốc đã thử giảm bớt độc quyền ngoại thương

và nỗ lực hội nhập với hệ thống ngoại thương thế giới

áng 11năm1991, Trung ốc đã gia nhập hệ thống

thương mại toàn cầu Cũng trong thời gian này, Trung

ốc đã gia nhậpAPEC, sự gia nhập làm tăng cường

tự do thương mạivà hợp tác trong các vấn đề kinh tế,

thương mại, đầu tư và công nghệ Năm 2001, Trung

ốc đã giữ chức chủ tịch APEC và ượng Hải đã

đăng cai hội nghị các lãnh đạo APEC thường niên

Trong chuyến thăm Hoa Kỳ năm1999, ủ tướngChu

Dung Cơđã ký một Hiệp định Hợp tác Nông nghiệp

song phương, quy định tháo dỡ lệnh cấm nhập khẩu

cam quýt,thịt bòvàgia cầmlâu năm của Trung ốc

áng 11năm1999, Hoa Kỳ và Trung ốc đã đạt được

một thỏa thuận song phương lịch sử về quyền tiếp cận

thị trường, dọn đường cho Trung ốc gia nhập Tổ

chức ương mại ế giới (WTO) Là một phần của

hiệp định tự do hóa thương mại có ảnh hưởng sâu rộng,

Trung ốc đã đồng ý giảmthuế quanvà xóa bỏ các trở

ngại thị trường sau khi gia nhập tổ chức thương mại thế

giới này Ví dụ như những nhà kinh doanh Trung ốc

và nước ngoài sẽ được quyền tự mình xuất nhập khẩu

và bán sản phẩm của mình mà không thông qua một

bên trung gian của chính phủ Tỷ lệ thuế quan trung

bình đối với các mặt hàng nông sản xuất khẩu chính

yếu của Hoa Kỳ đã giảm từ 31% xuống 14% năm2004

và đối với sản phẩm công nghiệp là từ 25% xuống còn

9% trong năm2005 ỏa thuận cũng mở ra các cơ hội

cho các nhà cung cấp dịch vụ Mỹ trong các lĩnh vực như

ngân hàng,bảo hiểmvà viễn thông Sau khi đạt được

thỏa thuận song phương với WTO, vớiEUvà các đối tác

thương mại khác, trong mùa hè năm2000, Trung ốc

đã tiếp tục xúc tiến một thỏa thuận gia nhập WTO trọn

gói Để tăng xuất khẩu, Trung ốc đã theo đuổi chính

sách như cổ vũ sự phát triển nhanh chóng của các nhà

máy đầu tư nước ngoài lắp ráp các linh kiện nhập khẩu

thành hàng xuất khẩu Trung ốc đã gia nhập WTO

ngày11 tháng 12năm2001, sau 15 năm đàm phán, kéo

dài nhất trong lịch sử củaGATT

Tuy Hoa Kỳ là một trong những nhà cung cấp hàng

đầu ở Trung ốc về thiết bị phát điện,máy bay và

phụ tùng, máy tính và máy công nghiệp, nguyên liệuthô, hóa chất và sản phẩm nông nghiệp nhưng các nhàxuất khẩu Mỹ vẫn tiếp tục quan ngại về quyền tiếp cậnthị trường công bằng do các chính sách thương mạihạn chế hàng xuất khẩu Mỹ của Trung ốc Sự viphạmquyền sở hữu trí tuệ, đặc biệt trong lĩnh vực phầnmềm và nạn hàng giả, hàng nhái, khiến nhiều công typhương Tây vẫn nản lòng khi làm ăn ở Trung Hoa đạilục Một số nhà chính trị và nhà sản xuất phương Tâycũng cho rằng giá trị của đồng Nhân dân tệ đang thấpgiả tạo và tạo cho hàng xuất khẩu từ Trung ốc mộtlợi thế không công bằng Những vấn đề này và các vấn

đề khác nữa là những nguyên nhân đằng sau các cuộcthúc đẩy chính sáchbảo hộ mậu dịchlớn hơn của một

số nghị sĩ trongốc hội Hoa Kỳ, bao gồm một mức

thuế tiêu dùng 27,5% đánh vào hàng nhập khẩu củaTrung ốc

Kim ngạch mậu dịch giữa Trung ốc và Nga đạt 29,1

tỷ USD năm2005, tăng 37,1% so với năm 2004.Các mặt hàng xuất khẩu máy móc và hàng điện tử củaTrung ốc đến Ngatăng 70%, chiếm 24% tổng kimngạch xuất khẩu của Trung ốc đến Nga trong 11tháng đầu năm 2005 Trong cùng thời gian đó, các sảnphẩm công nghệ cao xuất khẩu của Trung ốc đếnNga tăng 58%, chiếm 7% tổng kim ngạch xuất khẩu củaTrung ốc sang Nga Cũng trong thời gian này biênmậu giữa hai quốc gia đạt 5,13 tỷ USD, tăng 35% vàchiếm gần 20% tổng kim ngạch thương mại Phần lớnhàng xuất khẩu của Trung ốc sang Nga là hàng maymặc và giày dép

Nga là đối tác thương mại lớn thứ 8 của Trung ốc vàTrung ốc là đối tác thương mại lớn thứ tư của Nga

và Trung ốc hiện có 750 dự án đầu tư ở Nga với sốvốn 1,05 tỷ Các dự án đầu tư đã ký của Trung ốc

ở Nga đạt mức 369 triệu USD trong thời kỳ tháng 1

-tháng 9năm2005, gấp đôi mức năm 2004

Các mặt hàng Trung ốc nhập từ Nga chủ yếu lànguồn năng lượng như dầu thô, phần lớn được chuyênchở bằng tàu lửa và điện năng xuất khẩu từ vùngSiberi

và Viễn Đông láng giềng của Nga Trong tương laigần, kim ngạch xuất khẩu hai mặt hàng này dự kiến

sẽ tăng do Nga đang xây dựngđường ống dẫn dầu áiBình Dương – Đông Siberivới một nhánh đến biên giớiTrung ốc và Công ty độc quyền lưới phân phối điệncủa Nga UES đang xây một số nhà máy thủy điện vớimục tiêu xuất khẩu sang Trung ốc trong tương lai

an hệ kinh tế thương mại vớiViệt Namđã phát triểnnhanh chóng, nổi bật lên là xu thế thặng dư thương mạivới Việt Nam đang tiếp tục tăng lên từ năm 2001 chođến nay Xuất khẩu của Trung ốc tăng vọt và thặng

dư thương mại với Việt Nam đã gia tăng rất nhanhchóng, xuất siêu vượt 200% so với nhập khẩu từ ViệtNam vào năm 2006,[32] nếu kể lượng dịch vụ bao gồmngân hàng, du lịch, viễn thông, bán điện thì thặng dưthương mại còn cao hơn nữa Dự báo luồng hàng xuấtkhẩu của Trung ốc còn tăng lên mạnh mẽ hơn nữa

Trang 23

3.8 NĂNG LƯỢNG VÀ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN 19

trong năm 2007 và những năm tiếp theo nếu như Việt

Nam không có đối sách hợp lý, tạo ra nhiều thách thức

và rủi ro cho nềnkinh tế Việt Namnhư thách thức cạnh

tranh, cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường Nguyên

nhân là do cơ cấu của hai nền kinh tế tương tự như nhau

nhưng Trung ốc đã tiến xa hơn trong quá trình công

nghiệp hoá và năng lực cạnh tranh của Trung ốc cao

hơn Việt Nam (năm 2005, Trung ốc xếp thứ 49, Việt

Nam xếp thứ 81 trên 117 nền kinh tế, theo Diễn đàn

Kinh tế ế giới)[33]

Một điểm cực kỳ đặc biệt trong buôn bán với Việt Nam

là Trung ốc đã nhắc nhởViệt Namtrong việc chỉ đạo

báo chí Việt Nam Khi báo chí và truyền thông Việt

Nam vốn do Đảng lãnh đạo lại cứ đưa tin hàng hóa

Trung ốc bị toàn thế giới tẩy chay do chất lượng

kém, chứa nhiều độc chất Việc này của Trung ốc

nhằm ngăn cản thông tin của người tiêu dùng Việt Nam

về chất lượng hàng Trung ốc.[34]

Trung ốc xếpthứ 9 thế giớivề giá trị sản lượng dịch

vụ Tỷ trọng điện năng và viễn thông cao đảm bảo xu

thế tăng trưởng nhanh dài hạn trong lĩnh vực dịch vụ

Đến ngày31 tháng 12năm2005, có khoảng 37.504.000

tuyến băng thông rộng ở Trung ốc,[35] hiện nay

chiếm gần 18% thị phần thế giới Hơn 70% tuyến băng

thông rộng thông qua DSL và phần còn lại quamodem

cáp

Ngân hàng ế giớiước tính rằng phải mất 18 ngày để

được đấu nối một điện thoại ở Trung ốc (86 ngày ở

Ấn Độ).[36]

Với hai sở giao dịch chứng khoán (làượng Hảivà

âm yến), thị trường chứng khoán Trung ốc có

một giá trị thị trường 1.000 tỷ USD tính đến tháng 1

năm 2007, trở thành thị trường chứng khoán lớn thứ 3

châu Á, chỉ sau Nhật Bản và Hồng Kông.[37] Người ta

ước tính thị trường này sẽ lớn thứ ba thế giới vào năm

2016.[38]

Xem thêm: an hệ kinh tế, mậu dịch khăng khít với

Hồng Kông và Ma Cao

3.7 Đầu tư nước ngoài

Năm1989, chính quyền đã ban hành các đạo luật và

nghị định về khuyến khích nước ngoài đầu tư vào các

vùng và các lĩnh vực ưu tiên cao Một ví dụ điển hình

của chính sách này làDanh mục ngành khuyến khích,

quy định mức độ nước ngoài có thể được phép tham gia

trong nhiều lĩnh vực công nghiệp khác nhau

Năm1990, chính quyền đã xóa bỏ hạn chế thời gian

thiết lậpliên doanh, đảm bảo khôngquốc hữu hóavà

cho phép các đối tác nước ngoài trở thành chủ tịchhội

đồng quản trị Năm1991, Trung ốc đã ban hành quy

định đối xử thuế ưu đãi hơn cho cácdoanh nghiệp 100%

vốn nước ngoài và các dự án theo hợp đồng, và các

công ty nước ngoài đầu tư vào các khu kinh tế chọn

lọc hay trong các dự án Nhà nước khuyến khích nhưnăng lượng, giao thông vàvận tải Chính quyền cũngcho phép một số ngân hàng nước ngoài mở chi nhánh

ở ượng Hải và cho phép các nhà đầu tư nước ngoàimuacổ phiếuđặc biệt “B” trong các công ty chọn lọcniêm yết trên Sàn giao dịch chứng khoán ượng Hải

và ẩm yến Các cổ phiếu “B” được bán cho ngườinước ngoài nhưng những người này không được hưởngcác quyền liên quan do sở hữu cổ phiếu mang lại Năm

2006, Trung Hoa đại lục thu hút được 69,47 tỷ USD đầu

tư trực tiếp nước ngoài.[39]

Mở cửa cho bên ngoài vẫn là trọng tâm của quá trìnhphát triển của Trung ốc Các doanh nghiệp có vốnđầu tư nước ngoài sản xuất khoảng 45% hàng xuất khẩuTrung ốc (dù đa số đầu tư nước ngoài ở Trung ốcđến từ Hồng Kông, Đài Loan và Ma Cao, hai trong

số này thuộc quyền quản lý của Cộng hòa Nhân dânTrung Hoa), và Trung Hoa Đại lục tiếp tục thu hút dòngđầu tư to lớn Năm 2005,dự trữ ngoại tệvượt mức 800

tỷ USD, hơn gấp đôi mức năm 2003 và trong tháng 11năm 2006, Trung Hoa đại lục trở thành nước có dự trữngoại hối lớn nhất thế giới, vượt mức 1.000 tỷ USD.Tuy nhiên vẫn có một số công ty rút khỏi thị trườngTrung ốc, ví dụ nhưWarner Bros.đã từ bỏ ngànhđiện ảnh ở đại lục do một quy định hạn chế cấm cácnhà đầu tư nước ngoài kiểm soát các liên doanh ởTrung ốc y định này đòi hỏi rằng các nhà đầu

tư Trung ốc phải giữ ít nhất 51% cổ phần hay có vaitrò lãnh đạo trong các liên doanh với các nhà đầu tưnước ngoài.[40]

3.8 Năng lượng và tài nguyên khoáng sản

Trong thập kỷ qua, Trung ốc đã có thể giữ tốc độtăngnăng lượngở mức chỉ một nửa so với tốc độ tăngGDP và đây được coi là một thành tựu đáng kể Dù mứctiêu thụ năng lượng hạ nhanh bất thình lình về trị sốtuyệt đối và tăng trưởng kinh tế giảm xuống trong năm

1998, tổng mức tiêu thụ năng lượng của Trung ốc cóthể gấp đôi vào năm 2020 theo một số dự đoán Trung

ốc ước tính sẽ bổ sung khoảng 15.000 megawa

công suất điện phát ra mỗi năm, với 20% số đó đến từcác nhà cung cấp nước ngoài Phần lớn do các quan ngại

về môi trường, Bắc Kinh sẽ chuyển từ sự phụ thuộc vàohỗn hợp năng lượng phụ thuộc nặng vào than đá, hiệnchiếm 75% năng lượng Trung ốc, sang năng lượngdựa trên dầu mỏ,khí thiên nhiên,năng lượng tái sinh,

vàđiện nguyên tử.Trung ốc đã đóng cửa khoảng 30.000mỏ thantrong

5 năm qua để giảm sản xuất quá tải Điều này đã khiếncho sản lượng than đá giảm 25% Kể từ năm 2003, Trung

ốc đã là một quốc gia nhập khẩu thuần dầu mỏ; ngàynay dầu mỏ nhập khẩu chiếm 20% sản lượng dầu thôchế biến ở Trung ốc Sản lượng nhập khẩu thuần

Trang 24

20 CHƯƠNG 3 KINH TẾ CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA

được ước tính sẽ tăng lên mức 3,5 triệuthùng(560.000

m³) mỗi ngày vào năm 2010 Trung ốc quan tâm đến

việc phát triển lượng dầu nhập từTrung Ávà đã đầu tư

vào cácmỏ dầuởKazakhstan Bắc Kinh đặc biệt quan

tâm đến việc gia tăng sản lượngkhí thiên nhiên- hiện

chỉ 10% sản lượng dầu - và đang thiết lập một chiến lược

khí thiên nhiên trong kế hoạch 5 năm lần thứ 10 (2001

-2005), với mục tiêu mở rộng việc sử dụng khí từ mức

2% trong sản lượng năng lượng của Trung ốc lên 4%

đến năm 2005 (khí chiếm 25% sản xuất năng lượng ở

Mỹ)

Bắc Kinh cũng có ý định tiếp tục cải thiệntính hiệu quả

về năng lượngvà tăng cường sử dụngcông nghệ than

đá sạch Chỉ 1/5 công suất nhà máy điện được lắp đặt

từ 1995-2000 có thiết bịkhử lưu huỳnh Trung ốc

ngày càng quan tâm hơn đến các nguồn năng lượng

tái sinh, nhưng ngoại trừthủy điện, đóng góp của các

nguồn năng lượng này vào hỗn hợp năng lượng không

có khả năng tăng quá 1-2% trong tương lai gần Lĩnh

vực năng lượng của Trung ốc tiếp tục bị cản trở bởi

các khó khăn trong việc nhận được nguồn tài chính,

bao gồm các khoản tài chính dài hạn, và sựphân mảnh

thị trườngdo chính sách bảo hộ ở địa phương ngăn cản

các nhà máy lớn có hiệu quả hơn đạt đượctính kinh tế

nhờ quy mô

3.9 Môi trường

Tác dụng phụ tiêu cực của quá trình phát triển công

nghiệp nhanh của Trung ốc là sự gia tăng tình trạng

ô nhiễm Một báo cáo năm 1998 củaTổ chức Y tế ế

giớivề chất lượng không khí ở 272 thành phố trên thế

giới đã kết luận rằng 7/10 thành phố ô nhiễm nhất nằm

ở Trung ốc eo đánh giá riêng của Trung ốc, 2/3

trong số 338 thành phố có số liệu về chất lượng không

khí được coi là bị ô nhiễm, 2/3 trong số đó ô nhiễm

vừa phải hay nghiêm trọng Cácbệnh đường hô hấpvà

bệnh timliên quan đến ô nhiễm không khí là những

nguyên nhân hàng đầu gây ra tử vong ở Trung ốc

Hầu như tất cả các dòng sông của quốc gia này đều bị

ô nhiễm ở các mức độ khác nhau, và một nửa dân số

thiếu nước sạch 90% các vùng nước ở đô thị bị ô nhiễm

nghiêm trọng Khan hiếm nước cũng là một vấn đề; ví

dụ sự khan hiếm nước gay gắt ở miền Bắc Trung ốc

đã buộc chính quyền lập một kế hoạch chuyển nước

quy mô lớn lấy nước từ sôngDương Tửđến các thành

phố phía Bắc, bao gồm Bắc Kinh và iên Tân Mưa

axítrơi trên 30% lãnh thổ Trung ốc Nhiều nghiên

cứu ước tính ô nhiễm làm nền kinh tế Trung ốc tốn

khoảng 7% GDP mỗi năm

Các nhà lãnh đạo Cộng sản Trung ốc đang ngày

càng chú ý đến các vấn đề môi trường nghiêm trọng

của quốc gia áng 3 năm 1998,Cục Bảo vệ Môi trường

Nhà nước(SEPA) đã được chính thức nâng cấp thành

mộtcơ quan ngang bộ, phản ánh tầm quan trọng giatăng mà chính quyền Trung ốc đặt ra cho công tácbảo vệ môi trường Đầu năm 2007, SEPA đã thông báo

có 82 dự án với tổng mức đầu tư hơn 112 tỷ Nhân dân

tệ bị phát hiện vi phạm nghiêm trọng luật đánh giá tácđộng môi trường và các quy định về sự đồng bộ của cácbiện pháp an toàn và sức khỏe trong thiết kế dự án.[41]Trong những năm gần đây, Trung ốc đã củng cố cácquy định pháp luật về môi trường và đạt một số tiến bộbước đầu trong việc ngăn chặn sự xuống cấp của môitrường Năm 1999, Trung ốc đã đầu tư hơn 1% GDPcho công tác bảo vệ môi trường, một tỷ lệ có khả năngtăng trong những năm tới Trongkế hoạch 5 nămlầnthứ 10, Trung ốc dự kiến giảm mức xả chất thải 10%.Đặc biệt Bắc Kinh đã đầu tư nhiều cho công táckiểmsoát ô nhiễmnhư một phần của chiến dịch thành công

để giành được quyền đăng caiế vận hội năm 2008.Trung ốc là một thành viên tham gia tích cực trongcác hội thảo về thay đổi khí hậu và các cuộc thảo luận

về môi trường khác Đây là quốc gia đã ký vàoCôngước Basel quy định việc vận chuyển và thảirác thảinguy hiểmvà ký vàoNghị định thư Montreal về cácchất gây thủng tầng Ôzôncũng nhưCông ước về Buônbán quốc tế các loài động thực vật hoang dãvà các hiệpđịnh môi trường lớn khác

Chất vấn về các tác động môi trường liên quan đến dự

ánđập Tam Hiệpđã gây nên tranh cãi giữa cácnhà môitrườngtrong và ngoài nước Các phê phán cho rằng sựxói mòn và lắng bùn của sông Dương Tử đe dọa nhiều

loài đang nguy cấp, còn các quan chức Trung ốc chorằng điện do nhà máy thủy điện này phát ra sẽ khiếncho khu vực giảm sự phụ thuộc vào than đá, do đó giảm

ô nhiễm không khí

Diễn đàn Mỹ-Trung về Môi trường và Phát triển, do

Phó tổng thống Hoa Kỳvàủ tướng Cộng hòa Nhândân Trung Hoađồng chủ tịch, là một phương tiện chínhcho một chương trình hợp tác môi trường tích cực songphương kể từ khi bắt đầu vào năm 1997 Dù các thànhtựu của diễn đàn được hai bên coi là khả quan, Trung

ốc luôn cho rằng chương trình của Hoa Kỳ là thiếuyếu tố viện trợ nước ngoài so với các chương trình của

Nhật Bảnvà nhiều quốc giaLiên minh châu Âucó mứcviện trợ hào phóng

3.10 Các nội dung khác

3.10.1 Xu hướng kinh tế vĩ mô

Bảng dưới đây cho thấy xu thếtổng sản phẩm quốcnộicủa Trung ốc theo giá thị trường doỹ tiền tệquốc tế(IMF) ước tính Đơn vị tính là triệuNhân dân

tệ.[42][43]

Nếu so sánh theo sức mua tương đương, áp dụng tỷ giáYuan/Dollar bằng 2,05

Trang 25

3.11 CÂC THÂCH THỨC 21

3.10.2 Tiền tệ

Đồng tiền: 1 nguyín ( ) = 10 giâc ( ) = 100 phđn ( )

(xem thím:Nhđn dđn tệ)

Tỷ giâ hối đoâi: Nhđn dđn tệ trín 1 USD - Từ ngăy

21 thâng 7 năm 2005, Trung ốc đê cho phĩp tỷ giâ

hối đoâi giữa Nhđn dđn tệ vă Dollar Mỹ dao động với

biín độ 0,05% Tỷ giâ hối đoâi Nhđn dđn tệ/USD đầu

năm 2007 lă 7,75, còn đầu năm 2006 lă 8,07 vă câc năm

như sau: 8,2793 (thâng giíng năm 2000), 8,2783 (1999),

8,2790 (1998), 8,2898 (1997), 8,3142 (1996), 8,3514 (1995)

ghi chú:

Bắt đầu từ ngăy1 thâng 1năm1994,Ngđn hăng Nhđn

dđn Trung ốcthông bâo tỷ giâ trung điểm giữa Nhđn

dđn tệ văUSDdựa trín tỷ giâ phổ biến của ngăy hôm

trước ởthị trường ngoại tệ liín ngđn hăng

3.10.3 Hồng Kông vă Ma Cao

eo chính sâchMột quốc gia, Hai chế độ, nền kinh tế

của câc thuộc địa cũ chđu Đu lăHồng KôngvăMa Cao

độc lập với nền kinh tế đại lục Cả Hồng Kông vă Ma

Cao đều được tự do đăm phân về kinh tế với nước ngoăi

cũng như lă thănh viín đầy đủ trong câc tổ chức quốc

tế nhưTổ chức Hải quan ế giới,Tổ chức ương mại

ế giớivăDiễn đăn Hợp tâc Kinh tế chđu  - âi

Bình Dương(APEC), với tín thường sử dụng lần lượt lă

“Hồng Kông, Trung ốc” vă “Ma Cao, Trung ốc”

3.11 Câc thâch thức

Mặt trước tờ 100 nguyín Nhđn dđn tệ

Lạm phât đê giảm nhanh chóng trong giai đoạn1995

-1999 nhờchính sâch tiền tệthắt chặt hơn của ngđn

hăng trung ương vă câc biện phâp kiểm soât giâ thực

phẩm chặt chẽ hơn Đồng thời, chính phủ đê cố gắng:

(a) thu câc khoản thu nhập đến hạn từ câc tỉnh, câc

doanh nghiệp vă câc câ nhđn; (b) lăm giảm tham nhũng

vă câc tội phạm kinh tế khâc; vă (c) giảm hỗ trợ cho

câc doanh nghiệp quốc doanh lớn mă phần lớn trong

số đó đê không tham dự văo việc mở mang mạnh mẽ

nền kinh tế vă nhiều doanh nghiệp trong số đó đê mất

khả năng trả đầy đủ lương vălương hưu Có từ 50 đến

100 triệu lao động dư thừa ở nông thôn phiíu bạt giữa

câc thănh phố vă câc lăng quí, nhiều người sống bằngcâc công việc bân thời gian với tiền công còm cõi Sựchống đối của dđn chúng, câc thay đổi chính sâch củaTrung ương vă sự đânh mất quyền của câc cân bộ địaphương đê lăm suy yếuchương trình kiểm soât dđn sốcủa Trung ốc Một sự đe dọa dăi hạn khâc đối với sựtăng trưởng kinh tế nhanh liín tục lă sự xuống cấp củamôi trường, đâng chú ý lẵ nhiễm không khí,xói mònđất, vă suy giảmmực nước ngầmđặc biệt lă ở phía Bắc.Trung ốc tiếp tục mất đất canh tâc do sự xói mòn vă

do tăng trưởng kinh tế

3.11.1 Kinh tế quâ nóng

Một trong những răo cản đâng kể khâc đối với kinh

tế Trung ốc lă khả năng tăng trưởng kinh tế nhanhtrong thập kỷ qua dẫn đến tình trạng kinh tế quâ nóng

vă lạm phât, điều có thể khiến tăng trưởng kinh tế củaTrung ốc có thể bị tâc động tiíu cực trở lại Câc quanchức Trung ốc phủ nhận rằng tổng thể nền kinh tếcủa mình lă quâ nóng, dù họ công nhận rằng một văinơi nhất định đang nóng lín như ở những nơi có hạtầng yếu kĩm khiến khó khăn hơn cho việc kiểm soâtkinh tế Sự tăng trưởng kinh tế gần đđy lă kết quả củacâc đầu tư quy mô lớn, mă thường kĩm hiệu quả hơnnhiều so với câc quốc gia khâc nhưẤn Độ

uế cũng tỏ ra lă một vấn đề trong việc ổn định nềnkinh tế Trung ốc với chính sâch cắt giảm thuế đượchoạch định đối với một số ngănh vă lĩnh vực kinh tếnhất định Một mục tiíu đầu tiín của việc cắt giảmthuế lă trợ giúp việc giảm sự chính lệch đầu tư giữa câcvùng đô thị vă nông thôn vă khuyến khích câc doanhnghiệp trong nước cạnh tranh với câc doanh nghiệpnước ngoăi

3.11.2 Sự thiếu hụt lao động

Đến năm 2005, xuất hiện câc dấu hiệucầuvề lao độnglớn hơn, với việc người lao động có thể chọn công việcđược trả lương cao hơn vă câc điều kiện lăm việc tốthơn, giúp cho cho nhiều người lao động có thể từ bỏcuộc sống cư xâ tù túng vă công việc nhă mây buồn tẻ

lă đặc trưng của câc ngănh xuất khẩu ởảng Đôngvă

Phúc Kiến Lương tối thiểu bắt đầu tăng lín đến mứctương đương 100dollar Mỹmột thâng khi nhiều công

ty tranh giănh lao động có thể trả 150 USD mỗi thâng.Việc thiếu hụt lao động một phần lă doxu hướng của

cơ cấu dđn sốkhi tỷ lệ người dđn ở tuổi lao động giảmxuống vì hậu quả của kế hoạch hóa gia đình nghiímngặt

Trín bâo New York Times số ra thâng 4 năm 2006 có

băi viết cho rằng chi phí lao động đê tiếp tục tăng vămột sự thiếu hụt lao động không có tay nghề cao đê

bị bộc lộ với một triệu lao động hoặc hơn đang đượctìm kiếm Câc đơn vị dựa văo nguồn lao động rẻ đang

dự tính di dời hoạt động của mình văo những thănh

Trang 26

22 CHƯƠNG 3 KINH TẾ CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA

phố sâu trong nội địa hoặc đến các nước như Việt Nam

hoặc Bangladesh Nhiều người trẻ thích theo học ở các

trường đại học và cao đẳng hơn là theo các ngành được

trả lương tối thiểu Sự chuyển biến cơ cấu dân số là

hệ quả củachính sách một conđã tiếp tục giảm nguồn

cung lao động những người vào độ tuổi lao động Ngoài

ra, những nỗ lực gần đây của chính quyền tăng cường

sự phát triển kinh tế ở vùng sâu trong nội địa đang bắt

đầu có hiệu quả trong việc tạo cơ hội ở đó

3.11.3 Làn sóng tẩy chay hàng Trung

Quốc

Do hàng hóa của Trung ốc sản xuất chứa nhiều độc

chất đã gây ra chết người hoặc nguy cơ gây ra ung thư

mà trên thế giới từÂusangÁ, từBắc MỹđếnNam Mỹ

đều hoảng sợ và tẩy chay hàng hóa độc hại có nguồn

gốc từ Trung ốc.[44]Biện minh cho điều này, quan

chức Trung ốc cho rằng có bốn nguyên nhân: có thể

từ nhà sản xuất của Trung ốc, có thể từ sự khác nhau

về các tiêu chuẩn an toàn giữa các nước, từ trách nhiệm

bảo vệ người tiêu dùng của các nhà nhập khẩu hàng

Trung ốc của các nước sở tại khi chọn mua các loại

hàng kém chất lượng của Trung ốc và từ sự phóng

đại nguy cơ của các phương tiện truyền thông nước

ngoài về chất lượng hàng Trung ốc

Sau nhiều chương trình kiểm tra chất lượng hàng hóa

do Nhà nước phát động sau khi có vụ bê bối sữa nhiễm

bẩn Tam Lộc và làn sóng tẩy chay hàng Trung ốc

nhiều nơi trên thế giới, đến nay (2009) hàng hóa của

Trung ốc vẫn không an toàn cho người sử dụng

Nhà chức trách Trung ốc điều tra và công bố gần

phân nửa mặt hàng quần áo và 1/3 sản phẩm đồ dùng

cho trẻ em sản xuất ở tỉnh ảng Đông, một trong

những trung tâm sản xuất hàng xuất khẩu hàng đầu

của Trung ốc, không bảo đảm an toàn cho sức khỏe

người tiêu dùng do có chứa nhiều hóa chất độc hại như

fomanđêhít,chì,cadmivàcrom.[45]

Các loại hàng hóa đồ chơi, thực phẩm, dệt may giá rẻ,

bắt mắt nhưng độc hại của Trung ốc tràn ngập thị

trường Việt Nam bằng cách vứt bỏ nhãn mác, hoặc

khai gian dối xuất xứ của nước khác như ái Lan,

Singapore, Campuchia hoặc trộn lẫn với hàng Việt

Nam để bán Người tiêu dùng Việt Nam ngày càng lo

ngại và đã bắt đầu có ý thức tìm hiểu về nguồn gốc

hàng hóa nhập khẩu khi mua hàng Để tự bảo vệ mình,

họ đã để ý cả mã vạch, mã số 690, tức hàng xuất xứ từ

Trung ốc để tránh mua

3.12 Triển vọng kinh tế

Dù Trung ốc có tốc độ tăng trưởng kinh tế ngoạn

mục, song tốc độ tăng trưởng GDP bình quân đầu người

lẫn tốc độ tăng trưởng GDP tuyệt đối chưa phải là cao

nhất thế giới

Từ năm 1999 đến năm 2006, GDP bình quân đầu ngườidanh nghĩa củaNga đã tăng từ 1.334 USD lên 6.879USD (515%) trong khi Trung ốc chỉ tăng từ 870USD lên 2.000 USD (229%).[46]Một cảnh bứt phá ngoạnmục tương tự của các quốc gia vùngTrung Đôngsảnxuấtdầu mỏnhưQatar,Bahrain,Các Tiểu vương quốc

Ả rập ống nhất, Kuwait, và Brunei Kazakhstan,

Turkmenistan,Azerbaijan, vàAngola đã có thể vượtqua Trung ốc nhờ việc khai thác và sản xuất điện từnguồn dự trữ năng lượng to lớn của mình trong cùngmột thời kỳ CònGuinea Xích Đạo, ngôi sao kinh tếchâu Phi, đã đạt được tốc độ tăng GDP thực đến 79%trong năm 2004 ậm chí một quốc gia ở châu Á còntăng cao hơn Trung ốc nhưViệt Nam, nước này đãtăng gấp 3 lần GDP bình quân đầu người danh nghĩagiữa năm 1999 và 2006 tính theodollar Mỹ Lý do giảithích điều này chủ yếu là do lực lượng lao động củaTrung ốc lớn, việc kiềm chế lạm phát và do Trung

ốc từ chối tăng giá trị đồng Nhân dân tệ của mình

mà việc này nếu thực hiện thì sẽ dẫn đến một sự tăngtrưởng kinh tế nhanh hơn về mặt thống kê nhưng cóthể hy sinh một số nhân tố ổn định tăng trưởng.Ngoài ra, giá trị gia tăng thu nhập bình quân đầu ngườihằng năm tính theo dollar Mỹ của phần lớn các nướcphát triển đang tăng nhanh hơn của Trung ốc Tuynhiên, những gì Trung ốc đang hướng tới vẫn cònthể giúp Trung ốc tiếp tục tốc độ tăng trưởng caotrong những thập niên tới và giá trị gia tăng thu nhậpbình quân trên đầu người tuyệt đối tính theo dollar

Mỹ về mặt thống kê sẽ tăng liên tục nếu nhịp độ tăngtrưởng này tiếp tục được duy trì

Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Trung

ốcgần đây đã phê chuẩn dự thảo kế hoạch 5 nămlần thứ 11 cho giai đoạn 2006-2010 Kế hoạch này đặt

ra mục tiêu khá thận trọng với việc GDP tăng 45% và

độcăng thẳng năng lượnggiảm 20% vào năm 2010.Cuối năm 2008, Trung ốc vượtĐứcđể trở thành nềnkinh tế có GDP lớn thứ 3 thế giới và vượtNhật Bảnvàonăm 2010 (tính theo tỷ giá USD).[47]Trung ốc được

dự đoán sẽ vượt quaMỹ năm2030để trở thành nềnkinh tế lớn nhất thế giới.[48]

Trang 27

[3] “GDP - COMPOSITION, BY SECTOR OF ORIGIN” CIA

World Factbook CIA World Factbook Truy cập ngày 29

tháng 8 năm 2014

[4] “Inflation in China jumps to 6-month high” National

Bureau of Statistics Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2013

[5] “Labor force, total” World Bank World Bank Truy cập

ngày 2 tháng 9 năm 2014

[6] “eglobeandmail.com” Toronto:

eglobeandmail.com Truy cập ngày 28 tháng 2

năm 2012

[7] “Doing Business in China 2014”(PDF).World Bank

[8] “China 2014 trade surplus rockets to record high”

menafn.com.

[9] “Export Partners of People Republic of China” CIA

World Factbook 2013 Truy cập ngày 2 tháng 4 năm

2014

[10] “Import Partners of People Republic of China” CIA

World Factbook 2013 Truy cập ngày 2 tháng 4 năm

2014

[11] “Foreign Direct Investment in China” US-China

Business Council.

[12] Public debt,IMF, accessed on ngày 21 tháng 2 năm 2013

[13] “2008” Data.worldbank.org Truy cập ngày 28 tháng 2

[16] “"Trung ốc là một nền kinh tế tư nhân"”

BussinessWeek Ngày 22 tháng 8 năm 2005 Truy

cập ngày 27 tháng 3 năm 2007

[17] Chống đói nghèo: Những phát hiện và bài học từ thành

công của Trung ốc(Ngân hàng ế giới) Truy cập

ngày 10 tháng 8 năm 2006

[18] “"Đằng sau con số tăng trưởng của Trung ốc"”

VnExpress Ngày 8 tháng 2 năm 2009 Truy cập ngày

11 tháng 2 năm 2009

[19] “Đánh giá chính thức Sản lượng Công nghiệp theo giá

cả hiện tại, Trung ốc 1952-96”(PDF)

[20] “GDP: GDP theo đầu người, tính theo USD hiện nay, từ

năm 1965 đến 2004”

[21] Đặng Tiểu Bình bàn về xây dựng chủ nghĩa xã hội mang

màu sắc Trung ốc ngày 30 tháng 6 năm 1984

[22] Các nhà phân tích bày tỏ lạc quan về cổ phiếu Trung

ốc(từ Xinhuanet.com, với nguồn từ Nhật báo ượng

Hải)

[23] http://www.stats.gov.cn/english/“Tổng cục ống kêTrung ốc”

[24] http://www.wfp.org/country_brief/indexcountry.asp

[25] “Rise in China’s Pork Prices Signals End to CheapOutput”, bài viết của Keith Bradsher trênNew YorkTimes, ngày 8 tháng 6 năm 2007

[26] Sự thật về mô hình phát triển của Trung ốc dưới gócnhìn từ hai ký giả người Âu02:35-03/02/2009

[27] Phát biểu của phó thủ tướngLý Tiên Niệm, đăng trên

nhật báo Hồng Kông Minh báo ngày 14 tháng 6 năm

1979

[28] “China Dras Law to Boost Unions and End LaborAbuse” New York Times, ngày 13 tháng 10 năm 2006[29] “Official Union in China Says All Wal-Marts AreOrganized” New York Times, ngày 13 tháng 10 năm2006

[30] “China’s foreign trade to top US$ 1.75 trillion” TrungHoa nhật báo Ngày 2 tháng 1 năm 2007 Truy cập ngày

27 tháng 3 năm 2007

[31] “Germany still the export achiever” CNN Ngày 6 tháng

12 năm 2005 Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2007.[32] eo số liệu của Hải quan Việt Nam thì Trung ốc chỉxuất siêu tương đương 176,2% xuất khẩu của Việt Nam[33] âm hụt lớn trong buôn bán với Trung ốc

[34] Ngoại giao Trung Việt và vị thế của báo chí Nguyễn

ang 05 áng 9 2007 - Cập nhật 09h37 GMT

[35]

[36] “Pakistan, Growth and Export Competitiveness”(PDF).[37] “Chinese stock market pushes above $1 trillion mark”

Bản gốclưu trữ ngày 14 tháng 1 năm 2007

[38] Tân Hoa xã:Chinese mainland stock market to becomeworld’s third largest in 10 years

[39] “Foreign investment in China rebounds” Truy cập 8tháng 2 năm 2015

[40] Warner Bros rút khỏi Trung Hoa Đại lục (Tân Hoa xã,lấy từ Đài phát thanh ốc tế Trung ốc)

[41] How participation can help China’s ailing environment

[42] Edit/Review Countries

[43] China’s gross domestic product (GDP) growth

[44] Những lô hàng nguy hiểm đến từ Trung ốc ứ Tư,30/05/2007 - 3:58 PM

[45] Nhiều hàng hóa Trung ốc dành cho trẻ em không antoàn28/05/2009 23:36

[46] “Blog của Nga”

Trang 28

24 CHƯƠNG 3 KINH TẾ CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA

[47] “List of countries by GDP (nominal)” Truy cập 15 tháng

8 năm 2016

[48] John Bryan Starr Hiểu Trung ốc: Một tài liệu hướng

dẫn tìm hiểu Nền kinh tế Trung ốc, Lịch sử và Cấu trúc

chính trị.

Trang 29

Chương 4

Kinh tế Nhật Bản

Kinh tế Nhật Bản là một nềnkinh tế thị trường phát

triển y mô nền kinh tế này theo thước đo GDP với tỷ

giá thị trường lớn thứ ba trên thế giới sauMỹvà Trung

ốc, còn theo thước đo GDP ngang giá sức mua lớn

thứ tư sau Mỹ,Trung ốcvàẤn Độ.[10]

Trải qua nhiều biến động trong suốt lịch sử, cuối cùng,

kinh tế Nhật Bản đã và đang tăng trưởng, nhưng cũng

nảy sinh không ít vấn đề Vào thế kỉ 16 - 17, kinh tế

Nhật Bản chủ yếu lànông nghiệptrồng lúa nước và

đánh bắt cá

Công nghiệp bắt đầu phát triển sau cuộc Phục hưng

Minh Trị vào giữa thế kỉ 19 (năm 1868) Bước sang thế

kỉ 20, ngành công nghiệp của Nhật Bản đã phát triển

rõ rệt Trong suốt đầu thế kỉ 20, các ngành công nghiệp

được ưa chuộng và phát triển nhất là sắt thép,đóng

tàu,chế tạo vũ khí,sản xuất xe cộ Nhờ các ngành này

màquân đội Nhật Bảnbành trướng ra ngoài Trong số

những vùng mà Nhật chiếm được, đáng chú ý nhất là

Mãn Châu Lýcủa Trung Hoa vàTriều Tiên

Mặc dù ưu thế ban đầu nghiêng về Nhật Bản Tuy

nhiên, đến năm 1945, nước này nằm trong tầm ném

bom của đối phương Máy bay ném bom của quân Đồng

minh đã tàn phá nhiều thành phố Đáng chú ý nhất là

vụ ném bom nguyên tửHiroshimavàNagasakiđã gây

ra sức tàn phá lớn trên quy mô rộng Sau vụ ném bom,

các thành phố và nhà máy bắt đầu tái thiết lại

Vận mệnh của Nhật thay đổi sau khiChiến tranh Triều

Tiênnổ ra vào năm1950 Mỹ muốn Nhật sản xuất vũ

khí để cung cấp cho lực lượng ủng hộNam Triều Tiên

Sản lượng công nghiệp, đặc biệt trong các lĩnh vực như

sắt thép và đóng tàu, tăng nhanh chóng Nhờ sự hỗ trợ

tài chính của Mỹ và quyết tâm khôi phục lại đất nước,

đến khiChiến tranh Triều Tiênkết thúc vào năm 1953,

nhiều nhà máy mới đã được xây dựng Sau sự bùng nổ

kinh tế, các hãng điện tử hàng đầu thế giới đã xuất hiện

nhưSony,PanasonichayHonda

Nền kinh tế của Nhật Bản phát triển chưa được bao lâu

thì bỗng nhiên suy thoái Trong những năm gần đây, rất

nhiều công ty bị phá sản - hơn 17.000 công ty Đây cũng

là điều dẫn đến tỉ lệ thất nghiệp tăng So với các nước

phương Tây thì tỉ lệ thất nghiệp của Nhật ít hơn nhiều,

nhưng nếu xét theo tiêu chuẩn Nhật Bản thì con số đó

lại cao - 5,2% vào năm 2003 Trong số những người bị

thất nghiệp, rất nhiều người đã phải ngủ ngoài đường

vì không có nhà, hay thậm chí làtự tử Trước tình hình

đó, Nhật Bản đang cố khắc phục để xây dựng lại nềnkinh tế tốt hơn

Một bức ukiyo-e vẽ vào năm 1856, miêu tả một đường phố Mitsukoshi

4.1 Lịch sử kinh tế Nhật Bản

Với sự tăng trưởng thần kỳ qua ba giai đoạn, Nhật Bản

là một trong số các quốc gia được nghiên cứu nhiềunhất về lịch sử kinh tế Giai đoạn đầu tiên bắt đầu từ sựthành lập thành phố Edo (năm 1603) dẫn đến sự pháttriển toàn diện của kinh tế nội địa Giai đoạn thứ hai25

Trang 30

26 CHƯƠNG 4 KINH TẾ NHẬT BẢN

chính từ cuộc cải cách Minh Trị Duy Tân (năm 1868)

đưa nước Nhật trở thành cường quốc đầu tiên ở châu

Á sánh được với các quốc gia châu Âu Trong giai đoạn

cuối cùng, từ sự thất trận trong ế Chiến thứ hai (năm

1945) đảo quốc này đã vươn mình trở nên kinh tế lớn

thứ hai thế giới

4.1.1 Giao lưu với châu Âu (thế kỉ 16)

Những người châu Âu thờiPhục Hưngđã thán phục

Nhật khi họ đến đây vào thế kỷ 16 Đảo quốc này được

đánh giá là có rất nhiều kim loại quý, chủ yếu dự trên

những tính toán củaMarco Polovề các lâu đài và đến

thờ được mạ vàng, về sự phong phú của các quặng mỏ

lộ thiên từ các miệng núi lửa khổng lồ Các quặng này

được khai thác triệt để và trên quy mô lớn và Nhật đã

từng là nhà xuất khẩu lớn các kim loại chì và bạc vào

thời kỳ Công nghiệp

Nước Nhật thờiPhục Hưngcũng được đánh giá là một

xã hội phong kiến phức tạp với một nền văn hóa đặc

sắc và nền kỹ thuật tiền công nghiệp mạnh mẽ Đất

nước tập trung đông dân số ở thành thị và thậm chí

có những trường Đại học Phật giáolớn hơn cả các học

viện ở phương Tây nhưSalamancahoặcCoimbra Các

nhà nghiên cứu châu Âu về thời đại này có vẻ đồng

ý rằng người Nhật “chẳng những vượt trội tất cả các

dân tộc phương Đông mà còn ưu việt hơn cả người

Tây Phương” (Alessandro Valignano, 1584, “Historia

del Principo y Progresso de la Compania de Jesus en

las Indias Orientales)

Những du khách Tây Phương đầu tiên đã rất ngạc

nhiên về chất lượng của hàng thủ công và dụng cụ rèn

đúc Điều này xuất phát từ việc bản thân nước Nhật

khá khan hiếm những tài nguyên thiên nhiên vốn dễ

tìm thấy ở Âu Châu, đặc biệt là sắt Do đó, người Nhật

nổi tiếng tiết kiệm đối với tài nguyên nghèo nàn của

họ, càng ít tài nguyên họ càng phát triển các kỹ năng

để bù đắp

Các tàu Bồ Đào Nha đầu tiên (thường khoảng 4 tàu kích

cỡ nhỏ mỗi năm) đến Nhật chở đầy tơ lụa, gốm sứ Trung

Hoa Người Nhật rất thích những thứ này, tuy nhiên

họ lại bị cấm giao dịch với Trung ốc do các Hoàng

đế Trung Hoa muốn trừng phạt cácOải Khấuthường

xuyên cướp bóc duyên hải nước mình Sau đó, người

Bồ Đào Nha, được gọi là Nanban (Nam Man) chớp lấy

cơ hội này đóng vai trò trung gian thương mại ở châu

Á

4.1.2 Thời kỳ Edo (1603–1868)

Trong những thập kỷ cuối cùng của mậu dịch Nam

Man, nước Nhật đã có tương tác mạnh mẽ với các cường

quốc Tây Phương về mặt kinh tế và tôn giáo Khởi đầu

củathời kỳ Edotrùng với những thập kỷ này khi Nhật

đã đóng những chiến thuyền vượt đại dương theo kiểuTây phương đầu tiên như thuyền buồm 500 tấnSan Juan Bautistachuyên chở phái bộ ngoại giao Nhật do

Hasekura Tsunenagadẫn đầu đến Mỹ rồi sau đó đếnchâu Âu Cũng trong giai đoạn đó, chính quyền MạcPhủ đã trang bị khoảng 350 chu ấn thuyền có ba cộtbuồm và được vũ trang để phục vụ việc mua bán ởchâu Á Các nhà phiêu lưu người Nhật, nhưYamadaNagamasađi lại rất năng động khắp Á Châu

Để loại trừ ảnh hưởng của iên chúa giáo, Nhật tiếnvào một thời kỳ cô lập gọi làsakokuvới nền kinh tế ổnđịnh và tăng trưởng nhẹ

Phát triển kinh tế trong suốt thời kỳ Edo bao gồmđôthị hóa, gia tăng vận tải hàng hóa bằng tàu, mở rộngthương mại nội địa và bắt đầu mua bán với nước ngoài,phổ biến thương nghiệp và thủ công nghiệp ươngmại xây dựng rất hưng thịnh song hành với các cơ sởngân hàng và hiệp hội mậu dịch Các lãnh địa chứngkiến sự tăng mạnh dần trong sản xuất nông nghiệp và

sự lan rộng của ngành thủ công ở nông thôn

Khoảng giữa thế kỷ 18, dân số Edo đã đạt hơn 1 triệungười trong khiOsakavàKyotomỗi nơi cũng có hơn400,000 cư dân Nhiều thành thị xây xung quanh cácthành quách cũng phát triển Osaka và Kyoto trở thànhnhững trung tâm thương mại và thủ công đông đúcnhất trong khi Edo là trung tâm cung ứng thực phẩm

và nhu yếu phẩm cho người tiêu dùng thành thị

Lúa gạo là nền tảng của nền kinh tế, các lãnh chúa

phong kiến (daimyo) thu thuế từ nông dân dưới dạng

gạo với thuế suất cao khoảng 40% vụ thu hoạch Gạo

được bán ở các chợ fudasashi ởEdo Để sớm thu tiền,các đại danh sử dụng các hợp đồng tương lai để bángạo chưa được thu hoạch Những hợp đồng này tương

tự như loại hợp đồng tương lai thời hiện đại

Dưới thời này, Nhật Bản dần dần tiếp thu khoa học và

công nghệ phương Tây (gọi là Lan học, hay “rangaku”,

“học vấn của người Hà Lan”) qua thông tin và những

cuốn sách của thương nhânHà Lanở Dejima Lĩnh vựchọc tập chính làđịa lý, dược học,khoa học tự nhiên,

thiên văn học,nghệ thuật,ngôn ngữ, cơ học ví dụ nhưnghiên cứu về các hiện tượng điện, và khoa dược học,với ví dụ về sự phát triển của đồng hồ Nhật Bản, hay

wadokei, chịu ảnh hưởng của kỹ thuật phương Tây.

4.1.3 Giữa 2 cuộc chiến tranh thế giới

Trong suốt những thập niên đầu thế kỷ 20,Nhật Bản

bành trướng ra bên ngoài ân đội Nhật đã chiếmđược những vùng lãnh thổ rộng lớn, đáng chú ý nhất

làTriều TiênvàMãn Châu LýcủaTrung ốc.Đến tháng 12 năm 1941, Nhật Bản tấn công căn cứ hảiquân Mỹ ởTrân Châu cảng,Hawaii Mỹ tham giaChiếntranh ế giới thứ hai, chống lạiNhậtvàĐức Ban đầu,

ưu thế nghiêng vệ Nhật Bản, nhưng đến năm 1945, cácthành phố của nước này đã ở trong tầm ném bom của

Ngày đăng: 19/08/2017, 19:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w