Việc hiểu yếu tố lao động theo hainkhía cạnh có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc phân tích lợi thế và vai trò của yếu tố này trong quá trình tăng trởng kinh tế của các nớc phát tri
Trang 1Đề tài: Lao động với tăng trởng kinh tế
ở các nớc đang phát triển
_ A _ Các vấn đề chung về lý thuyết
_ I : Đề tài nghiên cứu:
1 Nguồn gốc của tăng trởng:
Trong quá trình đi tìm hiểu nguồn gốc của tăng trởng kinh tế, chúng ta đều thấy có rất nhiều quan điểm khác nhau, đợc chứng minh bằng các lý thuyết khác nhau Mỗi lý thuyết đều có một sự khám phá mới và đều có những lý lẽ riêng của nó; và trong mỗi lý thuyết đó các nhân tố ảnh hởng tới quá trinh tăng trởng kinh tế đều khác nhau Nhng nhìn chung quy lại, hầu hết vẫn là nghiên cứu nguồn gốc của tăng trởng dựa vào mối quan hệ đầu vào _ đầu ra Để biểu thị mối quan hệ đầu vào _ đầu ra, các nhà kinh tế học đã quy tụ về hàm sản xuất tổng hợp nh sau:
Từ hàm sản xuất, ta thấy tốc độ tăng trởng bị tác động bởi vốn sản xuất, lao
động, đất đai và tài nguyên, và công nghệ.Đó là các yếu tố tác động trực tiếp tới tốc độ tăng trởng Ngoài những yếu tố đầu vào có tác động trực tiếp trên( hay còn gọi là các nhân tố kinh tế) trên, tốc độ tăng trởng còn bị tác động bởi các yếu tố tác động gián tiếp (hay còn gọi là các nhân tố phi kinh tế): văn hoá xã hội, thể chế chính trị, cơ cấu dân tộc, sự tham gia của cộng đồng
Trang 22 Lao động và lý do chọn đề tài:
Tăng trởng kinh tế, hay nói chung mọi hoạt động kinh tế thì mục đích cuối cùng cũng là để phục vụ nhu cầu con ngời Nh vậy, lao động vừa là đầu vào cho quá trình tăng trởng, vừa là ngời hởng thụ những thành quả ấy Trớc đây, lao
động chỉ đợc xem xét với góc độ số lợng, lao động chỉ là yếu tố vật chất đầu vào giống nh yếu tố vốn, và đợc xác định bằng số lợng lao động của mỗi quốc gia( có thể tính bằng đầu ngời hay thời gian làm việc) Những mô hình kinh tế hiện đại gần đay đã nhấn mạnh tới khía cạnh phi vật chất của lao động gọi là vốn nhân lực, đó là các lao động có kỹ năng sản xuất, lao độn có thể vận hành đợc máy móc thiết bị phức tạp, những lao động có sáng kiến và phơng pháp mới trong hoạt động kinh tế Việc hiểu yếu tố lao động theo hainkhía cạnh có ý nghĩa
đặc biệt quan trọng trong việc phân tích lợi thế và vai trò của yếu tố này trong quá trình tăng trởng kinh tế của các nớc phát triển cũng nh các nớc đang phát triển Hiện nay, tốc độ tăng trởng kinh tế ở các nớc đang phát triển đợc đóng góp nhiều bởi quy mô, số lợng lao động, yếu tố vốn nhân lợc, và đặc biệt là vốn nhân lực còn có vị trí đặc biệt quan trọng
Vậy là một ngời cử nhân sắp bớc vào hoà nhâp với nguồn nhân lực của nớc nhà, mỗi sinh viên chúng ta cần trang bị cho minh những gì để có thể hoà nhập
và đóng góp đợc nhiểu nhất cho thành tựu của tăng trởng.Muốn vậy ta cần hiểu
rõ vai trò của mình( lao động) tác động nh thế nào tới tăng trởng, và mức tác
động đợc đo lờng nh thế nào?Chính vì lý do đó mà em quyết định chọn đề ná môn học của mình là: Lao động với tăng trởng
_ II:Phạm vi nghiên cứu và bố cục bài viết:
1 phạm vi nghiên cứu và tài liệu:
Về đề tài lao động với tăng trởng là rất rộng, nhng do quy mô bài đề án môn học hạn hẹp, khả năng thu thập và tổng hợp tài liệu hạn chế nên trong bài viết nay em chỉ xin trình bày về vai trò của lao động với tăng trởng, gắn với Việt Nam
2 Bố cục bài viết:
Bài viết của em gồm bốn phần lớn nh sau:
A_ Giới thiệu bài viết:
Trang 3 Đề tài nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu và bố cục bài viết
B_ Các vấn đề lý luận về lý thuyết:
Các khái niệm
vai trò của lao động qua lý thuyết
Kết luận chung về vai trò của LĐ với TTKTC_ Vai trò của lao động đối với tăng trởng kinh tế ở các nớc đang phát triển:
Thực trạng chung của lao động
Đánh giá vai trò của lao động
Phơng hớng cho lao động trong tơng lai.
D_ Lao động với tăng trởng kinh tế ở Việt Nam:
Thực trang nguồn lao động Việt Nam
Vai tro của nguồn lao động trong TTKT
Giải pháp nâng cao vai trò của lao động
3 T i lià ệu tham khảo:
Giỏo trỡnh kinh tế phỏt triển( nh XB lao à động xó hội)
Trang wed về tăng trưởng kinh tế
Tạp chớ kinh tế phỏt triển
Giáo trình kinh tế lao động
Văn kiện ĐH Đại biểu toàn lần thứ IX
Quan niệm về nguồn lao động: Ngun lao éng l bé phn dn sè trong độ tuổi
lao động theo quy định của pháp luật có khả năng lao động, có nguyện vọng tham gia lao động, và những ngời ngoài độ tuổi lao động (trên độ tuổi lao động)
đang làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân
Trang 4Việc quy định cụ thể về độ tuổi lao động là khác nhau ở các nớc, thậm chí khác nhau o các giai đoạn khác nhau ở từng quốc gia Điều đó tùy thuộc trình độ phát triển nền kinh tế Đa số các nớc quy định cận dới (tuổi tối thiểu) của độ tuổi lao động là 15 tuổi, còn cận trên (tuổi tối đa) có sự khác nhau (60 tuổi, hoặc 64,
65 tuổi) Trị số tối đa của tuổi lao động là trùng với tuổi về hu
ở nớc ta, theo quy định của bộ luật lao động (2002), độ tuổi lao động:
Đối với nam: 15 tuổi đến 60 tuổi
Đối với nữ: 15 tuổi đến 55 tuổi
Nguồn lao động đợc xem xét trên hai mặt đó là số lợng và chất lợng
Nh vậy, nguôcf lao động về mặt số lợng bao gồm:
dân số đủ 15 tuổi trở lên có việc làm
dân số trong độ tuổi lao động có khả năng lao
động nhng đang thất nghiệp, đang đi học, đang làm công việc nội trợ trong gia
đình, không có nhu cầu làm việc và những ngời thuộc tình trạng khác (bao gồm cả những ngời ghỉ hu trớc tuổi quy địnhb)
Nguồn lao động xét về mặt chất lợng, cơ bản đợc đánh giá ở trình độ chuyên môn, tay nghề (trí lựct) và sức khỏe (thể lực) của ngời lao
• Quy định về độ tuổi lao động
• Các điều kiện về thu nhập, điều kiện sống, tập quán
Các nhân tố ảnh hởng đến chất lợng nguồn lao động
Chất lợng nguồn lao động là khả năng lao động cuả ngời lao động Chất ợng lao động chịu ảnh hởng tổng hợp của nhiều nhân tố Có thể phân loại ảnh h-ởng đến chất lợng nguồn lao động theo các điều kiện cấu thành chất lợng nguồn lao động, hoặc kéo theo quá trình, nh quá trình tác động trớc độ tuổi lao động, trong thời gian của độ tuổi lao động Có thể phân nhóm nhân tố ảnh hởng đến một số mặt của chất lợng nguồn lao động nh sau
Trang 5l-• Nhóm nhân tố liên quan đến thể chất: di truyền, chất lợng cuộc sống, chăm sóc y tế, môi trờng
• Nhóm nhân tố liên quan đến trình độ nghề nghiệp
• Chính sách, cơ cấu quản lý kinh tế, xã hội
• Tập quán, truyền thống, văn hoá
• Nhóm nhân tố về nhu cầu việc làm của xã hội
2 Lực lợng lao động:
Theo quan niệm của tổ chức lao động quốc tế (ILO_ International Labour ỏrganization) là bộ phận dân số trong độ tuổi lao động theo quy định và thực tế đang có việc làm và những ngời thất nghiệp
ở nớc ta hiện nay thờng sử dụng khái niệm:Lực lợng lao động là bộ phận dân số đủ 15 tuổi trở lên có việc làm và những ngời thất nghiệp
Lực lợng lao động theo quan niệm nh trên là đồng nghĩa với dân số hoạt
động kinh tế và nó phản ánh khả năng thực tế của cung lao động của xã hội.Trong lực lợng lao động thì những ngơi thamgia hoạt động kinh tế mới là những ngời đóng góp vào tăng trởng
_II: Vai trò của lao động với tăng trởng qua lý thuyết:
Lịch sử loài ngời đã chứng minh vai trò quyết định của lao động với sự phát triển kih tế -xã hội Ngay cả khi khoa học công nghệ đạt đợc trình độ phát triển cao, chi phối mọi lĩnh vực đời sống, thì cũng không thể thay thế vai trò nguồn lực lao động, nhân tố sáng tạo và sử dụng công nghệ
Lao động chính là nhân tố quyết định việc tổ chức sử dụng có hiệu quả các nguồn lực khác Khi phân tích các bộ phận cấu thành nguồn lực phát triển kinh
tế, hầu hết các quốc gia đều khẳng định các nguồn lựuc chủ yếu là lao động, tài nguyên, vốn, khoa học, công nghệ Tuy nhiên, cả lý luận và thực tiễn đều khẳng
định rằng, nguồn lao động chính là nhân tố quyết định việc tái tạo, sử dụng, phát triển các nguồn lực còn lại Không dựa trên nền tảng phát triển cao của nguồn lao động về thể chất, trình độ văn hoá, kĩ thuật, kinh nghiệm quản lý thì không thể sử dụng các nguồn lực khác, thậm chí là lãng phí, làm cạn kiệt và huỷ hoại chúng
Trang 6Lao động là một bộ phận của các yếu tố đầu vào trong quá trình sản xuất Chi phí lao động, mức tiền công thể hiện sự cấu thành của nguồn lực lao đọng trong hàng hoá, dịch vụ Nh vậy, chi phí nguồn lực lao động trở thành nhân tố cấu thành mức tăng trởng của kinh tế
Hơn nữa, là bộ phận của dân số, nguồn lao động tham gia tiêu dùng các sản phẩm và dịch vụ xã hội, tạo cầu cho nền kinh té Điểm khác biệt cơ bản giữa nguồn lao động với các nguồn lực khác là vừa tham gia tạo cung, vừa tạo cầu cho nền kinh tế
Bên cạnh nhận thức vai trò của nguồn nhân lực lao động với phát trỉen kinh
tế, cần thấy rõ ảnh hởng của trình độ phát triển kinh tế đối với nguồn lao động Lợng của cải vật chất do nền kinh tế tạo ra là cơ sở để phát triển nguồn lực lao
động Một quốc gia có năng suất lao động cao, của cải nhiều, ngân sách dồi dào
sẽ có những điều kiện về vật chất, tài chính để nâng cao dinh dỡng, phát triển văn hoá, giáo dục, chăm sóc y tếnhằm nâng cao chất lợng nguồn nhân lực
Mặt khác, việc phát triển kinh tế làm xuất hiện ngành nghề mới, công việc mới đòi hỏi nguồn lực lao động phải không ngừng hoàn thiện
Từ khi mới hình thành các học thuyết kinh tế các nhà kinh tế đã nhận thức
đợc vai trò quan trọng của lao động Băng chứng là đã có rất nhiều lý thuyết nghiên cứu về vai trò của lao động Muốn hiểu một cách rõ nhất về sự nhận thức vai trò của la động với tăng trởng ta đi xem xét lần lợt các mô hình tìm hiểu nguồn gốc của tăng trởng
1 Mô hình cổ điển về tăng trởng kinh tế:
Mô hình coi vốn, lao động, đất đai là ba nhân tố tạo ra tăng trởng Đặc trng hco thời kỳ này là nhà kinh tế học David Ricardo
Mô hình David Ricardo (1772-1823) với luận điểm cơ bản là đất đai sản
xuất nông nghiệp (R, Resources) là nguồn gốc của tăng trởng kinh tế Nhng đất sản xuất lại có giới hạn do đó ngời sản xuất phải mở rộng diện tích trên đất xấu hơn để sản xuất, lợi nhuận của chủ đất thu đợc ngày càng giảm dẫn đến chí phí sản xuất lơng thực, thực phẩm cao, giá bán hàng hóa nong phẩm tăng, tiền lơng danh nghĩa tăng và lợi nhuận của nhà t bản công nghiệp giảm Mà lợi nhuận là nguồn tích lũy để mở rộng đầu t dẫn đến tăng trởng Nh vậy, do giới hạn đất nông nghiệp dẫn đến xu hớng giảm lợi nhuận của cả ngời sản xuất nông nghiệp
Trang 7và công nghiệp và ảnh hởng đến tăng trởng kinh tế Nhng thực tế mức tăng trởng ngày càng tăng cho thấy mô hình này không giải thích đợc nguồn gốc của tăng trởng
Tuy mô hình không giải thích đợc nguồn gốc của tăng trởng nhng mô hình cũng đã nêu ra đợc mối quan hệ giữa vốn và lao động tong quá trình tăng trởng kinh tế
ở đây vốn và lao động luôn két hợp với nhau theo 1 tỷ lệ nhất định Vốn và lao động không thể thay thế cho nhau đợc Khi vvốn và lao động cùng tăng thì sẽ tạo ra tăng trởng
Nh vậy, trong mô hình này tuy lao động cha đợc đề cao vao trò nhng lao
động là một đầu vào thiết yếu tạo nê tăng trởng
2 Mô hình của Mác về tăng trởng kinh tế:
Trong mô hình các yếu tố tăng trởng bao gồm: vốn, lao động, đất đai và tiến bộ kỹ thuật.Nh vậy, so với mô hình cổ điển, mô hình của Mác đ ã tiến bộn hoơn mng đã biết đ ánh giá đến vai trò của tiến bộ khoa học công nghệ
Mác coi lao động là nhân tố quan trọng nhất tao nên tăng trởng ng quan niệm sức lao động là hàng hóa đặc biệt: trong quá trình lao động, sức lao động tạo ra một giá trị lớn hơn, đó chính là giá trị thặng d
Y = F( K,L )
O K
L
Trang 8Theo Mác sức lao động đối với nhà t bản là một hàng hóa đặc biệt Cũng
nh hàng hóa khác, nó đợc các nhà t bản mua trên thị trờng và tiêu thụ trong quá sản xuất Nhng trong quá trình tiêu thụ, giá trị sử dụng của hàng hóa lao động không giống với giá trị sử dụng của các hàng hóa khác Nó có thể tạo ra giá trị lớn hơn giá trị của bản thân nó, giá trị đó bằng giá trị sức lao động cộng với giá trị thặng d Trong xã hội TBCN do thờng xuyên có đội hậu bị quân công nghiệp nên tiền công của công nhân luôn ở mức tối thiểu, đủ sống Marc đa ra quan hệ
tỷ lệ m/V phản ánh sự lao động của công nhân: một phần làm việc cho bản thân (V), một phần sáng tạo ra cho nhà t bản và địa chủ (m)
Nh vậy, Marc mới chỉ coi lao động là đầu vào, ông cha phát hiện đầy đủ vai trò của lao động ng đã có công đa ra kết luận rằng lao động tạo ra thặng d cho nhà t bản Và chính phần thặng d này mới tạo nên tăng trởng cho nền kinh tế
Nh vậy, từ mô hình cổ điển, đến mô hình của Marc đều coi lao động là một yếu tố của tăng trởng kinh tế
3 Mô hình tân cổ điển về tăng trởng kinh tế:
Mô hình nêu lên có bốn yếu tố tác động tới tăng trởng kinh tế: vốn, lao
động, tài nguyên thiên nhiên, và khoa học ky thuật
Trong thời kỳ này các nhà kinh tế đa ra hàm sản xuất nh sau:Y = F( K,L,R,T)
Các yếu tố đầu vào có thể thay thế cho nhau, sự kết hợp giữa K và L nói lên lựa chọn công nghệ.Sử dụng nhiều L thì công nghệ thấp, sử dụng nhiều K thì công nghệ tiên tiến.K và L có thể thay thế nhau
Hàm sản xuất cobb _ douglas:Hàm Cobb-Douglass có dạng:
) 1 ( t t t
t A L K
Q = α − α (1)
Trong đó: 0< α < 1 Với giả thiết 0 < α hàm Cobb-Douglass coi giá trị sản xuất tỷ lệ thuận với lao động và vốn
Hàm đ ã giải thích đợc nguồn gốc của tăng trởng, xem xét mối quan hệ đầu
ra đầu vào với mức độ đóng góp của các yếu tố đầu vào Nh vậy bằng mô hình này đ ã lợng hóa đợc sự đóng góp của yếu tố lao động vào quá trình tăng trởng kinh tế
Và mô hình này cũng là mô hinh nói ró nhất, cụ thể nhất sự đóng góp của yếu tố lao động vào tăng trởng kinh tế
Trang 9Ngoài các mô hình trên, còn mô hình của KEYNES về tăng trởng kinh tế cũng đ êu khẳng định vai trò quan trọng của lao động đối với qua trình tăng tr-ởng kinh tế.
Lý thuyết tăng trởng kinh tế của kinh tế học vĩ mô Keynes tiêu biểu là mô hình Harrod-Domar Mô hình này dựa trên hai giả thiết căn bản: (1) giá cả c ứ ng nh
ắ ắc , và (2) nền kinh tế không nhất thiết ở tình trạng toàn dụ ng lao độ ng Nguồn gốc tăng trởng kinh tế là do lợng vốn (yếu tố K, capital) đa vào sản xuất tăng lên Từ đó, họ suy luận ra đợc rằng một khi nền kinh tế đang ở trạng thái tăng trởng cân bằng mà chuyển sang trạng thái tăng trởng không cân bằng thì sẽ càng ngày càng không cân bằng (mất ổn định kinh tế)
Trong khi đó, lý thuyết tăng trởng tân cổ điển xây dựng mô hình của mình dựa trên hệ giả thiết mà hai giả thiết căn bản là: (1) giá cả linh hoạt, và (2) nền kinh tế ở trạng thái toàn dụng lao động Mô hình tăng trởng kinh tế của họ cho thấy, khi nền kinh tế đang ở trạng thái tăng trởng cân bằng mà chuyển sang trạng thái tăng trởng không cân bằng thì đó chỉ là nhất thời, và nó sẽ mau chóng trở về trạng thái cân bằng
III Vai trò của lao động đối vớ tăng trởng kinh tế
Nguồn nhân lực: chất lợng đầu vào của lao động tức là kỹ năng, kiến thức
và kỷ luật của đội ngũ lao động là yếu tố quan trọng nhất của tăng trởng kinh tế Hầu hết các yếu tố khác nh t bản, nguyên vật liệu, công nghệ đều có thể mua hoặc vay mợn đợc nhng nguồn nhân lực thì khó có thể làm điều tơng tự Các yếu
tố nh máy móc thiết bị, nguyên vật liệu hay công nghệ sản xuất chỉ có thể phát huy đợc tối đa hiệu quả bởi đội ngũ lao động có trình độ văn hóa, có sức khỏe và
kỷ luật lao động tốt Thực tế nghiên cứu các nền kinh tế bị tàn phá sau Chi ế n
n-ớc có nguồn nhân lực chất lợng cao vẫn có thể phục hồi và phát triển kinh tế một cách ngoạn mục Một ví dụ là nớc Đ ứ ức , "một lợng lớn t bản của nớc Đức bị tàn phá trong Đ ại chiến thế giới lần thứ hai, tuy nhiên vốn nhân lực của lực lợng lao động nớc Đức vẫn tồn tại Với những kỹ năng này, nớc Đức đ ã phục hồi nhanh chóng sau năm 1945 Nếu không có số vốn nhân lực này thì sẽ không bao giờ có sự thần kỳ của nớc Đức thời hậu chiến."[1]
Trang 101.Vai trò hai mặt của lao động trong quá trình phát triển kinh tế
Lao động, một mặt là một bộ phận của nguồn lực phát triển, đó là yếu tố
đầu vào không thể thiếu đợc của quá trình sản suất Mặt khác lao động là một bộ phận của dân số, những ngời đợc hởng lợi ích của sự phát triển Sự phát triển kinh tế suy cho đến cùng đó là tăng trởng kinh tế để nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho con ngời
2 Lao động với tăng trởng kinh tế.
Vai trò của lao động với tăng trởng kinh tế đợc xem xét qua các chỉ tiêu về
số lợng lao động, trình độ chuyên môn, sức khoẻ ngời lao động và sự kết hợp giữa lao động và các yếu tố đầu vào khác Các chỉ tiêu này đợc thể hiện tập trung qua mức tiền công của ngời lao động Khi tiền công của ngời lao động tăng có nghĩa chi phí sản suất tăng, phản ánh khả năng sản suất tăng lên Đồng thời khi mức tiền công tăng làm cho thu nhập có thể sử dụng của ngời lao động cũng tăng, do đó khả năng chi tiêu của ngời tiêu dùng tăng ở các nớc đang phát triển, mức tiền công của ngời lao động nói chung là thấp, do đó ở những nớc này lao
động cha phải là động lực mạnh cho sự phát triển Để nâng cao vai trò của ngời lao động trong phát triển kinh tế cần thiết có các chính sách nhằm giảm bớt lợng cung lao động, đồng thời tạo ra các nguồn lực khác một cách đồng bộ
C_ Vai trò của lao động đối với tăng trởng kinh
tế ở các nớc đang phát triểnI: Thực trạng chung của lao động ở cỏc nước đang phỏt triển:
1 Số lợng lao động tăng nhanh
Có sự khác biệt chủ yếu giữa sự thách thức phát triển mà các nớc đang phát triển gặp phải so với các nớc phát triển là sự gia tăng cha từng thấy của lực lợng lao động ở hầu hết các nớc, trung bình mỗi năm số ngời tìm việc làm tăng từ 2%trở lên Sự gia tăng nguồn lao động liên quan chặt chẽ với việc gia tăng dân
số Theo số liệu tổng điều tra dân số 1-4-1999 dân số nớc ta là 76,32 triệu ngời, trong đó khoảng 39 triệu ngời là lực lợng lao động chiếm 51% dân số Dự báo ở
Trang 11nớc ta mỗi năm bình quân tăng thêm hơn một triệu lao động dẫn đến sức ép rất lớn về việc làm.
2 Phần lớn lao động làm việc trong khu vực nông nghiệp.
Một trong những đặc điểm nổi bật nhất về lao động ở các nớc đang phát triển là đa số lao động làm nông nghiệp.ở Việt Nam lao động nông nghiệp chiếm hơn 70% tông số lao động Loại hình công việc này mang tính phổ biến ở những nớc nghèo Xu hớng chung là lao động trong nông nghiệp giảm dần trong khi lao
động trong công nghiệp và dịch vụ lại tăng Mức đọ chuyển dịch này tuỳ theo mức độ phát triển của nền kinh tế
3 Hầu hết ngời lao động đợc trả tiền công thấp
Lực lợng lao động ở các nớc đang phát triển có số lợng ngày càng tăng làm cho nguồn cung ứng lao động dồi dào Trong khi đó hầu hết các nguồn lực khác
đều thiếu và yếu: trang thiết bị cơ bản ,đất trồng trọt, ngoại tệ và những nguồn lực khác nh khả năng buôn bán, trình độ quản lý Tiền công thấp còn một nguyên nhân cơ bản nữalà trình độ chuyên môn của ngời lao động thấp
ở Việt Nam số ngời không biết chữ hiện nay còn chiếm tỷ lệ đáng kể Trong lực lợng lao động xã hội, số ngời lao động phổ thông cơ sở chiếm 25%, phổ thông trung học 13% Hàng năm chỉ có 7% số thanh niên sau khi học hết phổ thông trung học đợc đào tiếp trong các trờng học nghề, trung học và đại học chuyên nghiệp, chỉ có 9%trong tổng số lao động của xã hội là lao động kỹ thuật Các chuyên viên kỹ thuật, đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế và công nhân kỹ thuật giỏi còn ít Bên cạnh đó, ở các nớc đang phát triển tình trạng chung là những ng-
ời lao động còn thiếu khả năng lao động chân tay ở mức cao vì sức khoẻ và tinh trạng dinh dỡng của họ thấp
4 Còn bộ phận lớn lao động cha đợc sử dụng.
Nh trên đã phân tích, việc đánh giá tình trạng cha sử dụng hết lao động phải
đợc xem xét qua các hình thức biểu hiện của thất nghiệp-thất nghiệp hữu hình và thất nghiệp trá hình Do sức ép về dân số và những khó khăn về kinh tế
ở các nớc đang phát triến đã tác động lớn tới vấn đề công ăn việc làm ở cả hai khu vực thành thị và nông thôn Tình trạng lao động thất nghiệp, thiếu việc làm có xu hớng gia tăng đặc biệt ở khu vực thành thị ở nớc ta, năm 1998, chỉ
Trang 12tính riêng khu vực thành thị thì tỷ lệ thất nghiệp là 6,85%tăng hơn 0,84%so với năm 1997 Số lao động thiếu việc làm trong các doanh nghiệp Nhà nớc hiện nay trên 8%, thậm chí còn có nơi lên tới 50-60% Còn ở nông thôn, tỷ lệ thiếu việc làm khoảng 27,65% Tính chung cho cả nớc, tỷ lệ thời gian lao động đợc sử dụng cho hoạt động kinh tế năm 1998 là 71,13% Thực tế đó cho thấy, vấn đề giải quyết việc làmđang là áp lực nặng nề đối với các nơc đang phát triển nói chung và Việt Nam nói riêng.
Vấn đề giải quyết việc làm ở nớc ta đợc xem là vấn đề kinh tế-xã hội rất tổng hợp và phức tạp Chiến lợc ổn định và phát triển kinh tế-xã hội đến năm
2000 của Việt Nam đã khẳng định “Giải quyết việc làm, sử dụng tối đa tiềm năng lao động xã hội là mục tiêu quan trọng hàng đầu của chiến lợc, là một tiêu chuẩn để đinh hớng cơ cấu kinh tế và lựa chọn công nghệ’’ Trên phạm vi rộng, giải quyết việclàm bao gồm những vấn đề liên quan đến phát triển nguồn lực và
sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực; còn theo phạm vi hẹp, giải quyết việc làm chủ yếu hớng vào đối tợng và mục tiêu giảm tỷ lệ thất nghiệp, khắc phục tình trạng thiếu việc làm, nâng cao hiệu quả việc làm và tăng thu nhập
II Đánh giá vai trò của lao động:
Lao động, trong kinh tế học, được hiểu là một yếu tố sản xuất do con
người tạo ra và là một dịch vụ hay hàng húa Người cú nhu cầu về hàng húa này
là người sản xuất Cũn người cung cấp hàng húa này là người lao động
Từ năm 2000-2006, 36 triệu việc làm mới đó được tạo ra từ chớnh sự bật dậy của cỏc nền kinh tế ASEAN Tuy nhiờn, ASEAN là khu vực khụng đồng nhất về thị trường lao động Mỗi nước đều cú sự khỏc biệt lớn về mức thu nhập, năng suất lao động, cơ cấu việc làm và xu hướng dõn số Vỡ vậy, cạnh tranh lao động, cạnh tranh điều kiện lao động giữa cỏc thành viờn trong khối cũng thay đổi theo hướng gay gắt hơn nhằm thu hỳt lao động cú chất lượng và số lượng phự hợp với yờu cầu của mỗi quốc gia Đõy sẽ là thỏch thức đối với những thành viờn ASEAN kộm phỏt triển hơn, trong đú cú Việt Nam trong tiến trỡnh hội nhập vào nền kinh tế ASEAN
ASEAN cú xấp xỉ 108 triệu lao động ở độ tuổi từ 15-24 Đõy được coi là thế hệ thịnh vượng nhất của lực lượng lao động trong những năm đầu của thế kỷ
Trang 1321 Trong 5 năm qua, tăng trưởng dân số của ASEAN đạt mức khá cao với tỷ lệ tăng lực lượng lao động trung bình hàng năm là 2,2% Nếu tính chung cả 5 năm, một nguồn lực lao động dồi dào đã tăng thêm, điển hình là Campuchia (tăng trưởng 52,8%), Lào (24,5%), Philippines (20%), Brunei, Indonesia và Myanmar vẫn duy trì mức 14% Trong khi đó, các nền kinh tế phát triển của khu vực như Singapore và Thái Lan chỉ tăng gần 9%
Tổng số việc làm của khu vực ASEAN đã tăng với tốc độ khá mạnh 11,8%,
từ mức 235,2 triệu việc làm lên 263 triệu (2006), thì tỷ lệ thất nghiệp của khu vực cũng tăng từ 5% lên 6,6% Ngoài ra, người lao động nghèo của ASEAN vẫn còn chiếm tỷ lệ cao (56%) Trong năm 2006, hơn 148 triệu lao động của ASEAN Lực lượng lao không kiếm đủ 2 USD/ngày (ngưỡng nghèo theo chuẩn mới của LHQ) động lành nghề chiếm tỷ lệ rất nhỏ Phần lớn người lao động ở các nước đang phát triển không có sự lựa chọn nào khác là buộc phải ký kết hợp đồng lao động không chính thức hoặc hợp đồng làm việc ngắn hạn với mức lương ít ỏi, bảo hiểm an ninh và xã hội thấp (thậm chí không có bảo hiểm)
Trong khi đó, tình trạng thiếu lao động dự kiến vẫn tăng lên ở Singapore, Thái Lan; còn lĩnh vực dịch vụ (dự kiến sẽ thu hút tới 40% lực lượng lao động ASEAN) Đây là hệ quả của sự chênh lệch phát triển, hiện đang tồn giữa các nước thành viên Không chỉ GDP đầu người chênh lệch mà cả trình độ phát triển của các nước thành viên cũng khác nhau quá nhiều Singapore có mức GDP bình quân đầu người cao gấp 50 lần so với Việt Nam và gấp 70 lần so với Campuchia Trong khi Singapore được đánh giá là nền kinh tế có năng lực cạnh tranh cao thứ 7 thế giới thì Việt Nam chỉ được xếp thứ 68/131, Campuchia xếp thứ 110/131 Chênh lệch phát triển giữa các nước thành viên ASEAN còn được thể hiện ở chênh lệch về phát triển con người, mức độ mở cửa, cơ sở hạ tầng, sự phát triển của thị trường tài chính, cơ cấu kinh tế, năng lực tài chính
Trong báo cáo Triển vọng lao động thích hợp cho thập niên phát triển bền vững và lao động từ nay đến năm 2015 của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) thì năng suất lao động cao của châu Á nói chung cũng như của các nước ASEAN nói riêng đang là động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Tuy nhiên, nếu không
Trang 14tạo thêm được việc làm, các nước sẽ phải đối mặt với nguy cơ dư thừa lao động trong tương lai
Những năm gần đây, Trung Quốc đã vượt hẳn ASEAN về mức tăng năng suất lao động, trong khi chênh lệch năng suất lao động giữa Ấn Độ và ASEAN
đã có phần thu hẹp Năng suất lao động của ASEAN chỉ tăng 15,5% trong khi tốc độ tăng này ở Ấn Độ là 26,9% và ở Trung Quốc tới 63,4% Tuy nhiên, năng suất lao động trong khối ASEAN cũng có sự khác biệt khá rõ Năng suất lao động của Singapore gấp 17 lần Campuchia, gấp 10,6 lần Myanmar Tăng trưởng nhanh của nền kinh tế Việt Nam dựa chủ yếu vào sự tăng năng suất lao động (tăng 26,4% - mức tăng năng suất lao động cao nhất trong khu vực) và nhờ mở rộng quy mô việc làm
Theo dự báo của ILO, đến năm 2015 ASEAN sẽ có thêm 55 triệu lao động mới (tăng 19,8% so với mức năm 2007), nhưng mức tăng mạnh nhất vẫn ở các quốc gia kém phát triển hơn như Lào, Campuchia và Philippines… Trong khi
đó, lực lượng lao động của Thái Lan dự đoán chỉ tăng 1%/năm, trong khi tăng trưởng GDP sẽ đạt khoảng 4,5%, tạo nên sức ép cầu lao động khoảng 474.000 người vào năm 2011 Singapore và Thái Lan tiếp tục phải đối diện với tình trạng thiếu lao động và hậu quả kinh tế xã hội của lực lượng lao động già hóa
Tốc độ tăng trưởng dân số, xu hướng xã hội, sức ép thị trường lao động và
xu hướng toàn cầu hóa ngày càng tăng đã tác động đến tiến độ liên kết của thị trường lao động khu vực, tạo ra cả những thách thức và cơ hội việc làm trong ASEAN Để trở thành cộng đồng kinh tế - xã hội vào năm 2015 và tự nâng cao sức cạnh tranh của khu vực, bài toán lớn mà các chính phủ và cộng đồng doanh nghiệp ASEAN cần giải quyết tốt là điều hòa được sự dịch chuyển luồng lao động trong chính nội bộ khu vực ASEAN
1 Lao động dồi dào là lợi thế cạnh tranh của các nước đang phát triển:
2 Lao động giá rẻ là tiềm năng của các nước đang phát triển thu hút vốn đầu tư nước ngoài
3 Dân số đông là thị trường tieu thụ tiềm năng thu hút các nhà sản xuất
Trang 15III Phơng hớng cho lao động trong tơng lai
1 Yêu cầu thu hút và sử dụng hiệu quả các nguồn lực
Đây là một yêu cầu rất quan trọng sử dụng hiệu quả các nguồn lực để đạt
đ-ợc năng suất lao động cao tiết kiệm đđ-ợc các yếu tố đầu vào.Trớc hết là thu hút lao động giải quyết đợc vấn đề việc là cho ngời lao động làm giảm bớt gánh nặng cho xã hội
Do đó cách phân bổ lao động sao cho hợp lý với các vùng kinh tế.Với những khu vực thành thị hoặc các khu công nghiệp thì cần phải có lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật để đáp ứng đợc nhu cầu của công việc để Tránh tình trạng lao động tập trung quá nhiều ở khu vực thành thị trong khi đó ở nông thôn lại thiếu lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật làm mất cân đối cơ cấu kinh tế.Tập trung vào nghành nào thu hút đợc nhiều lao động Đa dạng hoá nhiều ngành nghề phát triển các nghành công nghiệp thủ công ở nông thôn để giảm bớt thời gian lao động nhan rỗi trong dân làm nông nghiệp
2 Nâng cao mặt chất của lao động:
Lao động chất lượng cao ng y c ng à à đúng vai trũ quan trọng đối với sự phỏt triển của mỗi quốc gia Trong bối cảnh to n cà ầu húa hiện nay, ng y c ngà à nhiều nước coi trọng việc tạo nguồn lao động v cú nhià ều sỏng kiến thực hiện nhiệm vụ quan trọng h ng à đầu đú: đầu tư cho giỏo dục, đ o tà ạo nghề,…
D_ Lao động với tăng trởng kinh tế ở Việt Nam
I Thực trang nguồn lao động Việt Nam
Khái quát về tình hình phát triển lực lợng lao động (1996-2002)
Số lao động làm viẹc trong nền kinh tế tại thời điểm 1/7 hàng năm càng tăng Năm 1996 mới có 33760 nghìn ngời , đến năm 1998 đã tăng lên 35232 nghìn ngời và lên 36710 nghìn ngời vào năm 2000 Bình quân trong các năm (1996-2000) , mỗi năm tăng từ 726 nghìn đến 739 nghìn ngời
1 Số lợng lao động
Việt Nam là một nớc có tổng số dân số thuộc loại cao trên thế giới Trong những năm vừa qua, chúng ta đã cố gắng giảm tốc độ tăng dân số tự nhiên và đã
đạt đợc những thành công đáng kể Đó là giảm đợc tốc độ tăng dân số từ trên
Trang 162%/năm xuống còn 1,7%/năm vào năm 1999 Tuy nhiên với tình hình dân số
đông nh vậy vẫn là một áp lực lớn cho toàn xã hội Ta hãy xét bảng sau để đánh giá tình hình dân số cũng nh lực lợng lao động của Việt Nam:
Bảng 1: Dự báo dân số việt Nam 1/4 năm 1999-2010
Bớc sang năm 2005, theo dự báo của bảng trên sẽ có khoảng 8853,3 nghìn ngời bớc vào độ tuổi lao động và đây là con số đủ khả năng cung cấp nhu cầu lao
động của xã hội
Nhìn vào bảng trên ta cũng thấy dân số trong độ tuổi lao động liên tục tăng qua các năm Cụ thể ,, năm 1999 chiếm 57,91% và năm 2004 sẽ chiếm khoảng 61,77% Con số này cho chúng ta biết tỷ lệ tăng trởng dân số tuy đã hạ xuống nhng vẫn ở mức cao, áp lực công việc nặng nề, nếu không có những phơng pháp giải quyết thích hợp sẽ dẫn tới tỷ lệ thất nghiệp cao
Tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động cao cũng cho chúng ta thấy một khả năng dồi dào về lao động, có đủ khả năng giải quyết mọi công việc Trên thực tế, năm 1998, cả nớc có khoảng 45,2 triệu lao động, Đây là kết quả của tốc độ tăng dân số tơng đối cao và ổn định của những năm trớc Trong đó số lao động có khả năng lao động cũng tăng từ 83,7% năm 1995 lên 84,4% năm 1998 Năm 1996, lực lợng lao động nớc ta là 35,9 triệu ngời Tốc độ tăng bình quân 2,95%/năm.Với số lao động mới tăng thêm, 4 triệu ngời, số lao động thất nghiệp
Trang 17hoàn toàn cha đợc giải quyết việc làm năm 1996 là 0,7 triệu ngời, năm 1997 là 1,05 triệu ngời; số lao động dôi ra do chuyển dịch cơ cấu kinh tế dới tác động của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá và sắp xếp lại doanh nghiệp phải tìm việc làm mới cho khoảng 3 triệu ngời; yêu cầu của việc nâng quỹ thời gian lao
động trong nông thôn đã đợc sử dụng 72,11% năm 1996 lên 75% năm 2000 Trong 4 năm (1996-2000) đã có 8 triệu ngời cần đợc giải quyết việc làm
2 Thực trạng chất lợng của lực lợng lao động
Thứ nhất, tuy tỷ lệ biết chữ của nớc ta cao so với một số nớc nhng trình độ văn hoá vẫn thuộc loại thấp, thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2: Cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên tham gia hoạt động kinh tế
Nguồn: Thực trạng lao động - Việc làm ở Việt Nam, nxb Thống kê 1996-1998
Theo số liệu của bảng trên, tỷ lệ ngời cha biết chữ đã giảm, là kết quả của chơng trình xoá mù chữ do Chính phủ thực hiện trong những năm qua Số lao
động cha tốt nghiệp cấp I trong hai năm 1997-1998 đẫ giảm từ 20,3% xuống 18,5% nhng tỷ lệ này vẫn còn cao và tốc độ chậm, trong khi đó cơ cấu lao động theo trình độ cấp I, II, III chuyển biến còn rất chậm Thực tế là tỷ lệ lao động tốt nghiệp cấp I năm 1996 là 27,8% nhng đến năm 1998 cũng mới chỉ là 29,4%; lao
động tốt nghiệp cấp III năm 1996 là 13,5% đến năm 1998 là 16% Trong khi đó,
tỷ lệ lao động tốt nghiệp cấp III chiếm một tỷ lệ không cao trong toàn lao động,
do đó cơ hội tìm việc làm là rất khó khăn
Thứ hai, vẫn tồn tại một cách quá cao tình trạng thừa lao động phổ thông, thiếu lao động kỹ thuật Thực hiện CNH, HĐH là chuyển đổi căn bản toàn diện các hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ và quản lý kinh tế xã hội từ sử dụng lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến lao động cùng với
Trang 18công nghệ cao, phơng tiện và phơng pháp tiên tiến, hiện đại, tạo ra năng suất lao dộng xã hội cao Thực chất đây là quá trình chuyển từ nền kinh tế nông nghiệp sang nền kinh tế công nghiệp Bớc chuyển này sẽ vô cùng khó khăn nếu không
đi trớc một bớc trong việc chuẩn bị lực lợng lao động (LLLĐ) có trình độ học vấn, tay nghề cao, có cơ cấu hợp lý và đồng bộ
Nớc ta đang bớc vào giai đoạn đẩy mạnh CNH, HĐH song tỷ lệ lao động giản đơn còn quá cao(88%), cơ cấu nguồn lao động còn quá lạc hậu so với nhiều nớc, nhất là các nớc công nghiệp phát triển thể hiện ở tháp sau:
Hình 1: Tháp lao động của Việt Nam Hình 2: Tháp lao động của các nớc công nghiệp
độ chuyên viên kỹ thuật, kỹ s, và các nhà khoa học của họ chiếm tới 30% còn
n-ớc ta mới có 6,5% Chúng ta đang rất thiếu đội ngũ lao động kỹ thuật (tính đến giữa năm1999 số này mới có khoảng 14%) Trong một số ngành kinh tế quan trọng cần nhiều lao động kỹ thuật nhng hiện có rất ít Chẳng hạn, ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng1,6%, ngành nông lâm ng nghiệp 7%(hiện nay LLLĐ của ngành này chiếm tới 3/4 tổng lao động xã hội) Vùng đồng bằng sông Cửu Long - một trong những vùng sản xuất lơng thực lớn nhất - nhng LLLĐ đã qua đào tạo chỉ đạt 3,68%, trong đó công nhân kỹ thuật có bằng 0,6%, trung cấp 1,55% và đại học 0,74% Một số khu chế xuất, khu công nghiệp cần tuyển lao
động có kỹ thuật thì lao động của nớc ta chỉ đáp ững đợc rất ít Ví dụ: Khu chế xuất Linh Trung cần tuyển 7000 công nhân nữ có trình độ tay nghề bậc 3/7 trở lên nhng chỉ đáp ứng đợc 1500 ngời Khu chế xuất Tân Thuận cũng ở tình trạng
24,5%
35%
35%