1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tương tác thuốc, bài giảng tổng quan

17 510 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 7,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MÔI TRƯỜNG DƯỢC LIỆU THỰC PHẨM CHẤT NỘI SINH SINH LÝ BỆNH LÝ TƯƠNG TÁC THUỐC - THUỐC... Pharmacokinetic Pharmacodynamic TƯƠNG TÁC THUỐC Phân bố Đào thải Chuyển hóa Thụ thể Ph

Trang 1

CÁC NGUYÊN LÝ

VỀ TƯƠNG TÁC THUỐC

TS Nguyễn Tuấn Dũng

Khoa Dược - Đại học Y Dược TPHCM

Smith JW, Seidl LG and Cluff LE, Ann Intern Med, 65, 629 (1969)

6-10 thuốc 16-20 thuốc

7%

40%

Theo Smith JW, 1969

Số lượng thuốc sử dụng càng nhiều thì nguy cơ xảy

ra tương tác thuốc càng gia tăng

TẦM QUAN TRỌNG TƯƠNG TÁC THUỐC

Trang 2

MÔI TRƯỜNG

DƯỢC LIỆU THỰC

PHẨM

CHẤT NỘI SINH

SINH LÝ

BỆNH LÝ

TƯƠNG TÁC THUỐC - THUỐC

Trang 3

(Pharmacokinetic) (Pharmacodynamic)

TƯƠNG TÁC THUỐC

Phân bố

Đào thải

Chuyển hóa

Thụ thể Phi thụ thể

Receptor & non-Receptor

Hấp thu

Trang 4

TƯƠNG TÁC THUỐC DƯỢC LỰC HỌC

Đối kháng

Antagonism

Hiệp lực

Synergism

CẠNH TRANH (cùng nơi tiếp thu) isoprenaline – kháng β-Adrenergic

KHÔNG CẠNH TRANH Histamin - Adrenalin

BỔ SUNG (Summation / Addition) Lợi tiểu Thiazid – kháng β-Adrenergic BỘI TĂNG (potentiation)

Trimethoprim – Sulfonamide Benserazid – Levodopa

Laurance DR., Clinical pharmacology, 1997

TƯƠNG TÁC THUỐC DƯỢC ĐỘNG HỌC

Trang 5

HẤP THU - Lý hóa : độ ion hóa, phức chelat,

lớp ngăn cơ học

- Dược lý : tốc độ làm rỗng dạ dày, nhu động ruột,

vi khuẩn đường ruột

PHÂN BỐ -  Dạng tư do

-  Dạng kết hợp (liên kết protein)

CHUYỂN HÓA -  Cảm ứng enzym ( inducers )

-  Ức chế enzyme ( Inhibitors )

THẢI TRỪ -  Lọc qua cầu thận

-  Bài tiết chủ động

-  Tái hấp thu thụ động

TƯƠNG TÁC THUỐC DƯỢC ĐỘNG HỌC

HẤP THU THUỐC

Thay đổi yếu tố lý hóa :

q  Thay đổi độ ion hóa của thuốc

q  Tạo phức hay tạo chelat

q  Tạo lớp ngăn cơ học

Thay đổi yếu tố dượclý :

q  Tốc độ làm rỗng dạ dày

q  Nhu động ruột

q  Hệ vi khuẩn đường ruột

A

Trang 6

Thuốc A Thuốc B Hệ quả tương tác

Cholestyramin Digoxin (A) Tạo phức với (B) làm giảm hấp thu

Sữa (Ca++) Tetracyclin

FQ

(A) Tạo phức chelate làm giảm hấp thu của (B)

Metoclopramid Paracetamol (A) Làm tăng tốc độ làm rỗng dạ dày à làm tăng

hấp thu (B) Propanthelin Paracetamol (A) Làm giảm tốc độ làm rỗng dạ dày à làm

giảm hấp thu (B) Erythromycin Ethinyl

estradiol (A) Diệt vk đường ruột à ngăn sự chuyển EE thành estrogen có hoạt tính

TƯƠNG TÁC THUỐC

Tetracyclin – sữa

(Phức chelate = phức càng cua)

Trang 7

Phức giữa tetracyclin và Ca++ / sữa

Bửa ăn không sữa

Nuớc

Phomat Sữa

Giờ

NEUVONEN PJ Drugs 1976

Cholesterol

Muối mật

Muối mật / Acid mật

Cholestyramine – Muối mật Cholestyramine – DIGOXIN Thí dụ 1 : Bệnh nhân bị rung nhĩ, rối loạn lipid huyết

Thuốc sử dụng : Cholestyramine, Digoxin Bệnh không cải thiện

Trang 8

Tetracyclin Fluoquinolon Carbidopa

Levodopa

Trang 9

PHÂN BỐ THUỐC

D

q  Dạng tự do : tác dụng dược lý

q  Dạng tự do : phân bố ở các mô

Thuốc A Thuốc B Hệ quả tương tác

Erythromycin

Ketoconazol

Terfenadine Astemizole

(A) ức chế sự chuyển hóa của (B) làm gia tăng nồng độ chất (B) à xoắn đỉnh

Nước bưởi Statin (A) ức chế sự chuyển hóa của (B) làm gia tăng

nồng độ chất (B) à tiêu cơ vân Nước bưởi Chẹn kênh

calci

(A) ức chế sự chuyển hóa của (B) làm gia tăng nồng độ chất (B) à hạ huyết áp quá mức

Trang 10



Oxy hóa, khử hóa, thủy giải

Phản ứng liên hợp

DX PHÂN CỰC

CHUYỂN HÓA CHẤT

(Dễ tan trong nước, thải trừ ra khỏi cơ thể)

Phase II

Trang 11

CYP P450 CHẤT NỀN

(Substrates)

CHẤT CẢM ỨNG

(Inducers)

CHẤT ỨC CHẾ

(Inhibitors) CYP1A2 Caffein Clozapin

Imipramin Olanzapin

Theophyllin R-warfarin

Chống trầm cảm 3 vòng

Omeprazol Lansoprazol Phenytoin Khói thuốc lá

Amiodaron Cimetidin Fluoroquinolon Ruvoxamin

CYP2C9 Diazepam Losartan

Diclofenac Statins

S-warfarin

Barbiturates Rifampicin Amiodaron Isoniazid Kháng nấm “azol”

SSRls

CYP2C19 Cilostazol

Diazepam

Lansoprazol

Omeprazol

Carbamazepin Rifampicin Cimetidin Fluoxetin

Lansoprazol Omeprazol

CYP2D6 Amitriptyline

Codeine Opioid

Holaperidol Ondansetron

Imipramin Olcnzapin

Nortriptylin Paroxetin

Dexamethason Rifampicin Tranylcypromin Amiodaron Duloxetin

Bupropion Fluoxetin Celecoxib

CYP2E1 Enfluran

Halothan Rượu (mạn tính) Isoniazid Disulfiram

CYP3A4 Amiodarone

Terfenadine Corticosteroids

Ciclosporin Tacrolimus

Thuốc ngừa thai (uống)

R-warfarin Benzodiazepin

Chẹn kênh calci

Carbamazepine Phenytoin Barbiturates Dexamethasone Primidone Rifampicin

Cimetidine Clarifhromycin Erythromycin Itraconazole Ketoconazole Nước bưởi

Diltiazem Verapamil

Ức chế protease

TƯƠNG TÁC DO CẢM ỨNG ENZYME

RIFAMPICIN - CYCLOSPORIN

Rifampicin với liều 600 mg/

ngày làm tăng sự chuyển hóa

của Cyclosporin và do đó làm

giảm nồng độ của chất nầy

trong huyết tương trên một

bệnh nhân đang ghép tim Hậu

quả là bệnh nhân bị chết do sự

thải tim ghép của cơ thể

[Van Buren D et al., Transplant

Proc., 16, 1984]

Van Buren D

Trang 12

TƯƠNG TÁC DO ỨC CHẾ ENZYME

DIHYDROERGOTAMIN - TRIACETYLOLEANDOMYCIN (T.A.O)

So sánh nồng độ trong huyết tương của Dihydroergotamin

DHE (2,5 mg) khi dùng riêng lẻ và khi kết hợp với TAO (2 g)

[Azria M et al

J Pharmacol, 1979]

“ Ergotism ”

Trang 13

Thuốc A Thuốc B Hệ quả tương tác

Kiềm hóa nước

tiểu

Barbiturat (A) Làm cho chất (B) dịch chuyển thành dạng

ion, tan trong nước và dễ dàng đảo thải qua đường tiểu

Probenecid Penicillin (A) Cạnh tranh với (B) bằng cơ chế bài tiết chủ

động qua màng và tái hấp thu thụ động trở lại máu à gia tăng thời gian bán hũy của chất (B)

Thải trừ qua nước tiểu

ĐÀO THẢI THUỐC

E

Lọc qua cầu thận

Bài tiết chủ động

Tái hấp thu thụ động

Aminoglycosid

&

Penicilline

Antacid

&

Barbiturat

Cơ chế của quá trình thải trừ thuốc qua thận

Trang 14

Tương tác trên sự ức chế bài tiết ở thận

Gibaldi M., Int J Clin Phar macol., 3, 1970

TÌNH HUỐNG LÂM SÀNG

MINH HỌA

Trang 15

Tình huống 1

Bệnh nhân nữ 48 tuổi

Tiền sử bệnh:

- Đái tháo đường type 2 (chẩn đoán cách đây 3

năm)

- Cao huyết áp (chẩn đoán cách đây 3 năm)

Các thuốc sử dụng:

Trang 16

Tình huống 2

Bệnh nhân nữ 61 tuổi

Tiền sử bệnh:

-  Đái tháo đường type 1

-  Tăng huyết áp

-  Rối loạn lipid huyết

Các thuốc sử dụng:

- Lisinopril 40 mg uống 1 lần/ ngày

- Atenolol 100 mg uống 1 lần/ ngày

- Amlodipine 10 mg uống 1 lần/ ngày

- ASA 325 mg uống 1 lần/ ngày

Trang 17

Cảm ơn sự chú ý của quý vị

Ngày đăng: 19/08/2017, 17:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w