1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Báo cáo thực tập Nhà máy nước Thủ Đức

56 3,1K 38

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo thực tập tại Nhà máy nước Thủ Đức. Tìm hiểu quy trình công nghệ xử lí nước cấp. Các công trình hoạt động của nhà máy, cấu tạo, nguyên lí hoạt động. Quy trình quản lí hóa chất sử dụng, đánh giá chất lượng nước. Chỉ tiêu chất lượng nước cấp cho sinh hoạt.

Trang 1

BỘ MÔN CÔNG NGHỆ HÓA HỌC

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Chúng em xin chân thành cảm ơn thầy cô Bộ môn Công nghệ Kỹ thuật Hóa học,

Nhà máy nước Thủ Đức đã tạo điều kiện thuận lợi và hỗ trợ cho chúng em hoàn thành

đợt thực tập này Xin cảm ơn các anh chị trong Ban Kỹ thuật - Công nghệ, đặc biệt là

chị Huỳnh Thị Vân Chinh người trực tiếp hướng dẫn tận tình và giúp đỡ chúng em trong

suốt khoảng thời gian thực tập tại Nhà máy

Tuy khoảng thời gian thực tập tại Nhà máy khá ngắn nhưng đã mang đến cho

chúng em nhiều kiến thức, kinh nghiệm bổ ích, hiểu biết cơ cấu tổ chức, các nguyên lý,

quy trình xử lý nước cấp với các hóa chất cần thiết Nhờ đó chúng em có thêm nhiều

kiến thức và củng cố lý thuyết được học từ phía nhà trường Đây cũng là một cơ hội tốt

cho chúng em được tiếp xúc với phong cách làm việc chuyên nghiệp từ các anh chị trong

Nhà máy Chính sự va chạm thực tế và những kinh nghiệm quý giá được tích luỹ này sẽ

giúp ích rất nhiều cho chúng em trong công việc ở tương lai

Sau khoảng thời gian thực tập tại Nhà máy, chúng em đã tập trung, cố gắng để

hoàn thành tốt bài báo cáo này Tuy nhiên không thể tránh khỏi những sai sót Chúng

em rất mong nhận được sự góp ý và chỉ bảo tận tình từ quý thầy cô cũng như Nhà máy

để chúng em có thể khắc phục, sửa chữa và hoàn thiện bài báo cáo tốt hơn

Một lần nữa chúng em xin chân thành cám ơn sự hỗ trợ từ phía quý thầy cô và Nhà

máy nước Thủ Đức Kính chúc Nhà máy ngày càng phát triển, mở rộng quy mô hoạt

động, phạm vi kinh doanh và đạt được nhiều thành công Kính chúc quý thầy cô và các

anh chị trong Nhà máy sức khoẻ, hạnh phúc và thành công trong cuộc sống

CHÚNG EM XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA NHÀ MÁY NƯỚC THỦ ĐỨC

về đợt thực tập rèn nghề của nhóm sinh viên:

x

x

x

Tên Cơ quan/Đơn vị: Chi nhánh Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên – Nhà máy nước Thủ Đức

Địa chỉ: số 02 Lê Văn Chí, phường Linh Trung, quận Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh

Họ tên cán bộ phụ trách: Huỳnh Thị Vân Chinh

Chức vụ: Nhân viên Ban Kỹ thuật – Công nghệ

Nhận xét:………

………

………

………

………

………

………

………

TP Hồ Chí Minh, ngày tháng 07 năm 2017 Xác nhận của Cơ quan/Đơn vị

(Thủ trưởng đơn vị ký tên, đóng dấu và

ghi rõ họ tên)

Xác nhận của cán bộ hướng dẫn (CBHD ký tên và ghi rõ họ tên)

Trang 5

- Đọc tài liệu giới thiệu về Nhà máy nước Thủ Đức

- Đọc tài liệu “Xử lý nước cấp cho sinh hoạt và công nghiệp”, “Tài liệu hướng dẫn vận hành và bảo trì Nhà máy nước Thủ Đức”

- Tham quan các công trình xử lý nước cấp và phòng thí nghiệm

- Tìm hiểu quy trình quản lý và vận hành hệ thống xử lý nước cấp

- Tìm hiểu về quản lý hóa chất Clor, Fluor,Poly Aluminium Cloride (PAC), phèn nhôm, vôi

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM TẠ i

TÓM TẮT iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC HÌNH ẢNH VÀ BIỂU ĐỒ vi

DANH MỤC BẢNG vii

MỞ ĐẦU 1

1 Đặt vấn đề 1

2 Mục đích đợt thực tập 1

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU ĐƠN VỊ THỰC TẬP 2

1.1 Tổng công ty cấp nước Sài Gòn (SAWACO) 2

1.2 Nhà máy nước Thủ Đức 3

1.2.1 Thông tin chung về Nhà máy 3

1.2.2 Lịch sử hình thành 4

1.2.3 Sơ đồ tổ chức Nhà máy 4

1.2.4 Chức năng, nhiệm vụ 6

1.2.5 Định hướng phát triển 7

CHƯƠNG II TÌM HIỂU HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC CẤP 8

2.1 Cơ sở lựa chọn nước sông Đồng Nai 8

2.2 Quy trình công nghệ xử lý nước cấp 8

2.2.1 Sơ đồ công nghệ 8

2.2.2 Thuyết minh sơ đồ công nghệ 10

2.3 Các công trình chính trong hệ thống xử lý nước cấp 11

2.3.1 Trạm bơm cấp I (Hóa An) 11

2.3.2 Công trình Nhà máy nước Thủ Đức 13

2.4 Hóa chất sử dụng 26

2.4.1 Clor 26

Trang 7

2.4.2 PAC (Poly Aluminium Cloride) 29

2.4.3 Fluor 31

2.4.4 Vôi 32

CHƯƠNG III QUY TRÌNH VẬN HÀNH HỆ THỐNG VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NƯỚC 34

3.1 Vận hành hệ thống xử lý nước cấp 34

3.1.1 Vận hành trong điều kiện bình thường 34

3.1.2 Vận hành trong điều kiện đặc biệt 39

3.2 Sự cố thường gặp và cách khắc phục 39

3.2.1 Sự cố tại các công trình đơn vị 39

3.2.2 Sự cố trong quá trình xử lý nước 41

3.3 Quản lý kiểm tra chất lượng nước 42

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 44

1 Kết luận 44

2 Kiến nghị 44

TÀI LIỆU THAM KHẢO 47

Trang 8

DANH MỤC HÌNH ẢNH VÀ BIỂU ĐỒ

Hình 1.1: Vị trí Nhà máy nước Thủ Đức trên bản đồ vệ tinh 3

Hình 2.1: Họng thu nước thô 12

Hình 2.2: Máy lược rác tinh 12

Hình 2.3: Máy bơm li tâm trục đứng 13

Hình 2.4: Bể giao liên 13

Hình 2.5: Hầm đo lưu lượng đo lưu lượng nước thô vào Nhà máy 14

Hình 2.6: Bể trộn sơ cấp 14

Hình 2.7: Bể phản ứng 15

Hình 2.8: Bể phân phối hình thang 17

Hình 2.9: Bể lắng ngang 18

Hình 2.10: Quá trình rửa bể lắng 19

Hình 2.11: Bể lọc nhanh 20

Hình 2.12: Rửa lọc bằng gió 21

Hình 2.13: Rửa lọc bằng gió kết hợp với nước 22

Hình 2.14: Rửa lọc bằng nước 22

Hình 2.15: Bể trộn thứ cấp 23

Hình 2.16: Bể chứa nước sạch 24

Hình 2.17: Trạm bơm cấp II 25

Hình 2.18: Tháp chống va 26

Sơ đồ 1.1: Tổ chức Nhà máy nước Thủ Đức 5

Sơ đồ 2.1: Quy trình công nghệ xử lý nước cấp tại Nhà máy nước Thủ Đức 9

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Thông số bể giao liên 13

Bảng 2.2: Thông số bể trộn sơ cấp và máy khuấy 15

Bảng 2.3: Thông số bể phản ứng 16

Bảng 2.4: Thông số bể phân phối hình thang 17

Bảng 2.5: Thông số bể lắng ngang 18

Bảng 2.6: Thông số bể lọc nhanh 20

Bảng 2.7: Thông số bể trộn thứ cấp 23

Bảng 3.1: Sự cố tại các công trình đơn vị và cách khắc phục 40

Bảng 3.2: Sự cố trong quá trình xử lý nước, nguyên nhân và cách khắc phục 41

Bảng 3.3: Kết quả kiểm nghiệm chất lượng nước định kỳ trung bình tháng 04/2017 của Nhà máy nước Thủ Đức 42

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Nước sạch giữ một vai trò đặc biệt quan trọng trong đời sống sinh hoạt và phát triển kinh tế của xã hội Hiện nay, chúng vẫn phải đang phải đối mặt với nguy cơ thiếu nước sạch và nhiều nguồn nước bị ô nhiễm Tình trạng ô nhiễm nguồn nước, thiếu nước sạch sinh hoạt làm tăng nguy cơ mắc các bệnh đường ruột, bệnh ngoài da và một số căn bệnh khác Vì vậy cần có nhiều hệ thống, nhà máy xử lý nước cung cấp nguồn nước sạch cho sinh hoạt và sản xuất Nhà máy nước Thủ Đức là nhà máy có hơn 50 năm phát triển, cung cấp phần lớn nước sạch cho Thành phố Hồ Chí Minh Ngày càng hiện đại hóa hệ thống, quy trình công nghệ đảm bảo nhu cầu nước sạch ngày càng tăng, định hướng phát triển xã hội

2 Mục đích đợt thực tập

Thực tập giúp sinh viên tiếp cận chuyên ngành đã học Làm quen với vai trò Kĩ sư Công nghệ Hóa học trong việc giải quyết các vấn đề liên quan đến hóa chất, môi trường, cũng như nắm vững quy trình công nghệ của Nhà máy nước Thủ Đức Qua đó hình thành, phát triển phẩm chất và năng lực nghề nghiệp Làm quen với môi trường làm việc nơi công sở: nội quy, tác phong làm việc,…

Mục tiêu cần đạt được:

- Áp dụng kiến thức đã học vào công việc thực tập tại Nhà máy nước Thủ Đức

- Cọ sát môi trường làm việc thực tế, hiểu được các công nghệ, công trình, quy trình xử lý nước cấp từ nguồn nước sông

- Tìm hiểu tổng hợp số liệu về quản lý, vận hành hệ thống xử lý nước cấp, kiểm định nguồn nước

- Học hỏi cách làm việc, xử lý vấn đề và cách ứng xử trong các mối quan hệ tại môi trường công sở Nhà máy nước Thủ Đức

Trang 11

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU ĐƠN VỊ THỰC TẬP

1.1 Tổng công ty cấp nước Sài Gòn (SAWACO)

Tên doanh nghiệp: TỔNG CÔNG TY CẤP NƯỚC SÀI GÒN TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN

Tên giao dịch: SAIGON WATER CORPORATION

Địa chỉ trụ sở chính: 01 Công trường Quốc tế, phường 06, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh

Tên cơ quan chủ quản: Ủy Ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh

Điện thoại: 028 38291777 Fax: 028 38241644

Email: sawaco@sawaco.com.vn

Ngành nghề kinh doanh:

- Quản lý, phát triển hệ thống cấp nước và khai thác, sản xuất, cung ứng, kinh doanh nước sạch cho nhu cầu tiêu dùng, sản xuất và sản xuất kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ khác về ngành nước

- Sản xuất kinh doanh vật tư, phụ tùng ngành cấp nước, thoát nước và các loại vật liệu xây dựng khác

- Sản xuất kinh doanh các sản phẩm cấu kiện bê tông, ống nước bê tông dự ứng lực, ống nhựa lõi thủy tinh sợi phục vụ cho các công trình cấp nước, thoát nước

và các công trình chuyên ngành giao thông công chính

- Xuất – nhập khẩu vật tư, thiết bị công nghệ ngành cấp nước, thoát nước

- Tổ chức đào tạo các lĩnh vực liên quan đến ngành nước

- Khảo sát, thiết kế, lập dự án, thẩm định thiết kế và giám sát thi công các công trình cấp nước, thoát nước dân dụng và công nghiệp

- Tổng thầu xây dựng các công trình cấp nước, thoát nước, các công trình duy

tu, sửa chữa và xây dựng cầu, đường bộ, bến bãi, cảng sông, cảng biển, bờ kè, san lấp mặt bằng, nạo vét sông – kênh rạch, các công trình chiếu sáng công cộng, tái lập mặt đường đối với các công trình chuyên ngành cấp nước và các công trình khác

Trang 12

- Đầu tư xây dựng, kinh doanh cho thuê kho bãi, nhà xưởng, nhà ăn, văn phòng làm việc, đầu tư tài chính vào doanh nghiệp khác

1.2 Nhà máy nước Thủ Đức

1.2.1 Thông tin chung về Nhà máy

Tên đầy đủ: Chi nhánh Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên – Nhà máy nước Thủ Đức

Loại hình: Doanh nghiệp nhà nước

Địa chỉ: số 02 Lê Văn Chí, phường Linh Trung, quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh

Điện thoại: 028 38966949 Fax: 028 38963893

Tổng diện tích: 418.222 m2

Hình 1.1: Vị trí Nhà máy nước Thủ Đức trên bản đồ vệ tinh.

Công suất thiết kế: 750.000 m3/ngày.đêm

Công suất phát nước: 850.000 m3/ngày.đêm (bao gồm 100.000 m3/ngày.đêm của Công ty Cấp nước Bình An về bể chứa số 4 của Nhà máy)

Vị trí tiếp giáp:

- Phía Bắc: giáp Công ty Cổ phần BOO Thủ Đức

Trang 13

- Phía Nam: giáp Nhà máy nước Thủ Đức III

- Phía Đông: giáp Xa lộ Hà Nội

- Phía Tây: giáp đường Lê Văn Chí

1.2.2 Lịch sử hình thành

Các giai đoạn hình thành và phát triển Nhà máy nước Thủ Đức:

- 1963: Nhà máy được khởi công xây dựng

- 1966: Nhà máy đi vào hoạt động liên tục cho tới nay, công suất ban đầu của Nhà máy là 400.000 m3/ngày.đêm và có tên là Sở sản xuất nước Sông Đồng Nai Nhà máy được thiết kế và máy móc do Mỹ thực hiện

- 1979: sở sản xuất nước Sông Đồng Nai được đổi tên thành Nhà máy nước Thủ Đức

- 1981: công suất được nâng lên 550.000 m3/ngày.đêm

- Từ 2002 đến nay: công suất thiết kế 750.000 m3/ngày.đêm Công suất thực tế khoảng 600.000-650.000 m3/ngày.đêm

1.2.3 Sơ đồ tổ chức Nhà máy

Nhà máy được tổ chức và quản lý điều hành đứng đầu là Giám đốc, hỗ trợ cho Giám đốc có 2 Phó giám đốc Các thành viên của Ban giám đốc Nhà máy do Tổng Giám đốc bổ nhiệm có thời hạn quy định của Tổng công ty

Mô hình tổ chức Nhà máy bao gồm 9 Ban, Trạm, Phân xưởng chuyên môn – tác nghiệp thực hiện những nhiệm vụ được phân công theo từng lĩnh vực công tác

Trang 14

Phân xưởng Bảo trì và Sửa chữa

Ban Kỹ thuật Công nghệ

Ban Kế hoạch Vật

Ban Bảo

vệ

Tổ Điều

hành 1

Ban Tổ chức Hành chính

Tổ

Cơ khí

Tổ Vệ sinh Công nghiệp

Tổ Điều hành 4

Tổ Điều hành 2

Tổ Điều hành 3

Tổ Bảo vệ

Tổ Điện

tử

Tổ Tuần tra tuyến ống

Tổ Điều hành 4

Tổ Điều hành 3

Tổ Điều hành 2

Sơ đồ 1.1: Tổ chức Nhà máy nước Thủ Đức.

Trang 15

- Tổ chức kiểm nghiệm các chỉ tiêu hóa lý cơ bản của nước thô, nước lọc, định lượng tỉ lệ hóa chất phù hợp quy định để xử lý nước và chịu trách nhiệm các chỉ tiêu, kết quả các hoạt động kể trên

- Đảm bảo hoàn toàn các chỉ tiêu kế hoạch và sản lượng nước thô khai thác và nước sạch sản xuất, đưa vào hệ thống truyền dẫn chính của Tổng công ty

- Quản lý vận hành bảo trì, duy tu, sửa chữa và kịp thời khắc phục các sự cố phát sinh từ hệ thống máy móc trang thiết bị dây chuyền công nghệ xử lý nước và các tuyến ống nước thô, tuyến ống nước sạch thuộc phân cấp quản lý của Nhà máy nước Thủ Đức

- Quản lý phương tiện xe máy, vật tư, hóa chất phục vụ sản xuất nước sạch theo định mức kinh tế, kỹ thuật

- Tổ chức bảo vệ Nhà máy, tài sản, hệ thống tuyến ống thuộc phân cấp quản lý của Nhà máy, thực hiện các phương án, biện pháp phòng chống cháy nổ, thiên tai nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối cho Nhà máy nước Thủ Đức

- Chủ động hợp tác với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại địa phương có liên quan phối hợp an toàn cho các trạm bơm, các tuyến ống tuyền tải do Nhà

Trang 16

máy quản lý và xử lý các trường hợp xâm phạm các công trình cấp nước, hành lang an toàn các tuyến ống tuyền tải của Nhà máy

- Áp dụng các nội quy an toàn lao động, nội quy cơ quan để giữ vững kỉ cương,

kĩ thuật lao động tại đơn vị

- Đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ thuật và nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ, công nhân kỹ thuật để đáp ứng tốt yêu cầu và nhiệm vụ của Nhà máy

- Thực hiện tốt công tác quản lý lao động, đào tạo phát triển nhân lực và nâng cao chất lượng làm việc của đội ngũ cán bộ công nhân viên Nhà máy theo phân cấp của Tổng công ty

- Thực hiện nghiêm chỉnh tuân thủ các quy định của Tổng công ty, pháp luật về

sử dụng nguồn vốn, nguồn tài chính mà Tổng công ty giao cho Nhà máy để hoạt động

1.2.5 Định hướng phát triển

Định hướng Nhà máy dự kiến triển khai một số dự án, công trình sau:

- Xây dựng bể chưa nước sạch số 5 dung tích 100.000 m3

- Trang bị hệ thống hút bùn tự động tại 07 bể lắng

- Xây dựng Trạm xử lý bùn

- Xây dựng trạm bơm, đường ống dẫn lấy nước trực tiếp từ hồ chứa thủy điện Trị An

- Xây dựng trạm thu hồi nước rửa bể lọc tại Nhà máy

- Nghiên cứu, thử nghiệm các công nghệ mới tiên tiến theo hướng phát triển bền vững:

+ Sử dụng đan lọc HDPE cho các bể lọc

+ Sử dụng công nghệ lắng lamen tại các bể lắng ngang

+ Sử dụng than hoạt tính tại các bể lọc

+ Sử dụng tia cực tím để khử trùng

Trang 17

CHƯƠNG II TÌM HIỂU HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC CẤP

2.1 Cơ sở lựa chọn nước sông Đồng Nai

Sông Đồng Nai là con sông lớn thứ hai sau sông Cửu Long ở vùng Đông Nam Bộ Lưu vực sông Đồng Nai rộng khoảng 44.612 km2 nằm trong lưu vực đón gió mùa Tây Nam, lượng mưa lớn, trung bình từ 2000 đến 2800 mm/năm

Khai thác nguồn nước thô sông Đồng Nai với tổng công xuất xấp xỉ 1.200.000

m3/ngày.đêm (năm 2016) Bao gồm các nhà máy: Nhà máy nước Thủ Đức 750.000

m3/ngày.đêm; Nhà máy nước BOO Thủ Đức 300.000 m3/ngày.đêm; Nhà máy nước Bình

An 100.000 m3/ngày.đêm; Nhà máy nước Thủ Đức giai đoạn III 300.000 m3/ngày.đêm

Cơ sở lựa chọn:

Năm 1862, dự án thiết kế đầu tiên cho thành phố Sài Gòn được phê duyệt trong đó

có vấn đề cấp thoát nước, hệ thống phân phối nước sử dụng nguồn nước ngầm Do dân

số tăng nhanh, vào những năm 50 Sài Gòn lâm vào cảnh thiếu nước trầm trọng Đã có nhiều giải pháp được đề ra nhưng chỉ mang tính chất tạm thời như khoang thêm các giếng khoang

Tới năm 1958, công ty Hydrotechnic Corporation của Mỹ đã thực hiện khảo sát toàn diện và đề xuất giải pháp sử dụng nguồn nước sông Đồng Nai, xây dựng trạm bơm nước thô, xây dựng nhà máy nước Thủ Đức là khu vực được chọn là nơi đặt nhà máy

do có địa hình cao, tạo được áp lực nước chảy tốt hơn, giảm độ xâu chôn ống

2.2 Quy trình công nghệ xử lý nước cấp

2.2.1 Sơ đồ công nghệ

Trang 18

Sơ đồ 2.1: Quy trình công nghệ xử lý nước cấp tại Nhà máy nước Thủ Đức

Trang 19

2.2.2 Thuyết minh sơ đồ công nghệ

Tại trạm bơm cấp I (trạm bơm Hóa An), nước sông Đồng Nai được thu vào 3 hầm thu nước, qua 2 ống thu nước D = 2000 mm dài 34 m tính từ mép sông, đặt dưới mực nước sông trung bình là 4 m Tại các miệng thu nước có đặt song chắn rác để giữ rác lớn Tại ngõ vào hầm có đặt 3 máy lược rác tự động để thu gom rác nhỏ Trên 3 hầm thu nước đặt 6 bơm li tâm trục đứng 2250 HP, lưu lượng Q = 6800 m3/h, cột áp 57 m Số bơm nước sông được vận hành từ 4 đến 5 bơm, dự phòng 1 đến 2 bơm Nước sông được bơm truyền tải về Nhà máy qua đường ống Φ = 2400 mm dài 10,8 km Công suất truyền tải nước sông trung bình khoảng từ 750.000 m3/ngày.đêm đến 780.000 m3/ngày.đêm Tại Nhà máy, nước sông được tiếp nhận từ bể giao liên, rời bể giao liên, nước được dẫn qua ống ngầm có lắp đặt đồng hồ đo lưu lượng nước sông nối tiếp với kênh dẫn hở Tại đầu kênh, có đặt ống châm dung dịch PAC Kênh dẫn nước vào 2 bể trộn sơ cấp có lắp đặt 2 máy khuấy 36 kW - 105 vòng/phút để tăng cường độ khuấy trộn Sau đó nước được đưa qua 2 bể phản ứng

Bể phản ứng có chiều dài 112 m với 32 máy khuấy được phân bố đều suốt chiều dài bể, mỗi bể phản ứng chia ra 8 buồng thông với nhau bởi các vách ngăn hở Tiếp đến nước đi qua bể phân phối nước hình thang để phân phối nước đều cho 7 bể lắng ngang Tại bể này có đặt hệ thống thổi gió, sục khí để bông cặn không lắng xuống

Bể lắng ngang gồm 5 bể lớn 2 bể nhỏ Giai đoạn này giữ lại phần lớn các hạt lơ lửng trong nước (80%), cặn lắng xuống nhiều nhất ở ¼ chiều dài bể lắng Thời gian lưu nước trong bể khoảng 2 giờ Nước sau khi đi qua bể lắng được đổ vào một kênh dẫn, phân phối nước cho 20 bể lọc Lượng bùn lắng tích tụ nhiều ảnh hưởng đến cơ chế thủy lực trong bể, vì vậy trung bình 5-6 tháng bể được xả bùn và vệ sinh một lần

Bể lọc được chia làm 2 dãy, mỗi dãy 10 bể, kết cấu bể lọc đáp ứng yếu cầu công nghệ Degremont Mỗi bể lọc có diện tích lọc 132 m2, tốc độ lọc trên 13 m/h, công suất lọc 50.000 m3/ngày.đêm Bể lọc có khoang thu nước ở đáy bể, phía trên là lớp đan đỡ vật liệu lọc, đan có lỗ gắn chụm lọc nhựa Lớp vật liệu lọc được sắp xếp thành 2 lớp: lớp sỏi dày khoảng 150 mm nằm bên dưới và lớp cát dày khoảng 950 mm nằm bên trên Sau thời gian lọc trung bình từ 32-48 giờ, bể lọc bị nghẽn, tổn thất áp lực tại vật liệu lọc đạt 1,5 m thì hệ thống lọc sẽ báo nghẹt và phát tín hiệu yêu cầu rửa bể Công việc rửa

Trang 20

bể lọc trải qua 3 công đoạn: rửa gió, rửa gió kết hợp với rửa nước và cuối cùng là rửa nước với tổng thời gian rửa lọc khoảng 21 phút và lượng nước rửa là 450 m3/bể

Từ bể lọc, nước được thu vào một mương chung dẫn đến bể trộn thứ cấp, bể có trang bị 2 máy khuấy 50 HP Tại đây có đường ống châm các dung dịch: Clor để khử trùng, Fluor để chống sâu răng, vôi để ổn định hóa nước, đảm bảo tiêu chuẩn nước sinh hoạt Sau đó, nước được chuyển về 4 bể chứa nước sạch với tổng thể tích chứa là 250.000

m3 (2 bể lớn với dung tích 90.000 m3/bể và 2 bể nhỏ với dung tích chứa là 45.000 m3/bể) Nước từ các bể chứa nước sạch dẫn vào trạm bơm cấp 2 bằng 1 mương dẫn ngầm Trên mương có gắn 1 ventury đo lưu lượng nước, tại đây dung dịch Clor được châm vào

1 lần nữa để đảm bảo lượng Clor dư đạt tiêu chuẩn trong mạng lưới cấp nước Trạm bơm cấp 2 có 5 bơm chính mắc song song nối với ống góp Φ = 2000 mm và nối tiếp đường ống truyền tải nước sạch Φ = 2000 mm Hai bơm lớn với công suất 2000 HP, lưu lượng 8.200 m3/h, cột áp 52,2 m; 3 bơm nhỏ với công suất 1500 HP, lưu 6.800 m3/h, cột

áp 46 m Ngoài ra còn có 1 đường ống đi tắt từ đồng hồ đo lưu lượng ra ống góp Φ =

2000 mm với van 48’’ được điều khiển mở cho nước chảy vào mạng lưới khi trạm bơm mất điện Từ trạm bơm cấp II, nước được bơm cấp cho thành phố và phân phối đến các

hộ dân qua mạng lưới cấp nước Thành phố Trên tuyến ống nước sạch D = 2000 còn lắp đặt 2 tháp chống va để bảo vệ đường ống dẩn nước sạch

2.3 Các công trình chính trong hệ thống xử lý nước cấp

2.3.1 Trạm bơm cấp I (Hóa An)

Trạm bơm Hóa An được xây dựng gần sông Đồng Nai Vị trị địa lý tại ấp Bình Hòa, xã Hóa An, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai Diện tích 5,7 ha cách Nhà Máy

xử lý nước Thủ Đức khoảng 10,8 km về phía Bắc

Trạm bơm cấp I có nhiệm vụ đưa nước thô từ công trình thu nước ở sông Đồng Nai về Nhà máy nước Thủ Đức Với công suất trạm bơm 780.000 m3/ngày.đêm Trạm bơm cấp I gồm các công trình sau:

- Họng thu nước thô 2 ống đường kính D = 2000 mm có song chắn rác thô

- Máy lược rác tinh: 3 máy, chức năng loại bỏ các rác nhỏ

- Hầm thu nước

Trang 21

- Trạm bơm với các bơm li tâm trục đứng: 6 bơm, hoạt động 4-5 bơm Công suất: 2550 HP, Q= 6800 m3/giờ, cột áp 57 m

Nước được bơm lên từ sông Đồng Nai qua song chắn rác thô để loại rác lớn vào họng thu qua 3 hầm thu Mỗi hầm thu có máy lược rác tinh để loại bỏ rác có kích thước nhỏ Nước tại hầm thu được châm Clor để Clor hóa nước thô, loại bớt rong rêu, các vi sinh vật,… Cuối cùng nước được bơm về Nhà máy thông qua đường ống D = 2400 mm

Hình 2.1: Họng thu nước thô.

Hình 2.2: Máy lược rác tinh.

Trang 22

Hình 2.3: Máy bơm li tâm trục đứng.

2.3.2 Công trình Nhà máy nước Thủ Đức

 Cấu tạo: bể được xây dựng theo hình chữ nhật, kích thước bể như bảng sau:

Bảng 2.1: Thông số bể giao liên

Trang 23

2.3.2.2 Đồng hồ đo lưu lượng

Đồng hồ đo lưu lượng cho biết lượng nước sông được bơm vào Nhà máy và để điều chỉnh lưu lượng bơm phù hợp với công suất hiện hành

Hình 2.5: Hầm đo lưu lượng đo lưu lượng nước thô vào Nhà máy.

2.3.2.3 Bể trộn sơ cấp

Từ bể giao liên nước được được dẫn qua ống ngầm tiếp nối với kênh hở Trên ống

có lắp đặt đồng hồ đo lưu lượng Nước qua kênh dẫn hở sẽ vào bể trộn sơ cấp, trước khi vào bể trộn tại đầu kênh dẫn có đặt ống châm dung dịch PAC

Hình 2.6: Bể trộn sơ cấp.

 Chức năng: bể trộn sơ cấp có nhiệm vụ làm cho các phân tử hóa chất phân

bố đều trong nước, tạo điều kiện tiếp xúc tốt giữa các phân tử hóa chất với các phân tử hữu cơ có trong nước

Trang 24

 Cấu tạo và hoạt động: có 2 bể trộn nhanh song song, mỗi bể có 2 ngăn Trên mỗi bể có lắp đặt 2 máy khuấy để tăng tốc độ khuấy trộn đều nước sông và dung dịch PAC Thời gian lưu nước trong bể là 70 giây Vận tốc nước chảy trung bình 0,6-0,7 m/s

Bảng 2.2: Thông số bể trộn sơ cấp và máy khuấy

3 Kích thước ngăn (Dài x Rộng x Cao) 6 x 23,4 x 4,5 m

5 Vận tốc nước trung bình trong bể 0,6-0,7 m/s

Trang 25

 Chức năng: bể phản ứng là nơi hoàn thành quá trình keo tụ, là điều kiện thuận lợi cho quá trình tiếp xúc và kết dính với các hạt keo, các chất lơ lửng trong nước để tạo thành những bông

 Cấu tạo và hoạt động: có 2 bể phản ứng, mỗi bể có 8 ngăn Trên mỗi bể phản ứng lắp đặt 32 máy khuấy với tốc độ quay 26 vòng/phút, phân bố dọc theo chiều dài bể Tốc độ dòng chảy là 0,3 m/s Mỗi ngăn của bể phản ứng

có gắn van cổng tháo nước

Bảng 2.3: Thông số bể phản ứng

3 Kích thước ngăn (Dài x Rộng x Cao) 96 x 12 x 4,5 m

Quá trình keo tụ tạo bông: dung dịch PAC trong nước diễn ra các quá trình phân

ly và thủy phân ta có các hạt Al13 là tác nhân chính của quá trình keo tụ, với điện tích vượt trội (7+), các hạt polymer này trung hòa điện gây keo tụ rất mạnh, bắt giữ các hạt

lơ lửng nhanh chóng

2.3.2.5 Bể phân phối nước hình thang

Nước rời bể phản ứng mang theo các bông cặn vào bể phân phối hình thang

Trang 26

Hình 2.8: Bể phân phối hình thang.

 Chức năng: phân phối nước đều cho các bể lắng đảm bảo vận tốc ổn định tạo điều kiện thuận lợi cho các bông cặn lắng ở bể lắng

 Cấu tạo và hoạt động: bể phân phối nước hình thang được xây dựng theo chiều ngang của 7 bể lắng với chiều rộng hẹp dần từ đầu bể đến cuối bể Ở đáy kênh có bố trí 20 ống sục khí khoảng cách giữa các ống là 5 m để các bông cặn không thể lắng trong kênh mà chỉ ở trạng thái lơ lửng Mổi ngày thổi khí 2 lần 6 giờ sáng và 2 giờ chiều

Bảng 2.4: Thông số bể phân phối hình thang

Trang 27

2 Kích thước (Dài x Rộng x Cao) 140,21 x 21,03 x 4,5 m

Trang 28

STT Thông số Giá trị Đơn vị

Bể lắng nhỏ

2 Kích thước (Dài x Rộng x Cao) 137 x 5,55 x 4,5 m

Hình 2.10: Quá trình rửa bể lắng.

Trong thời gian rửa 1 bể thì 6 bể còn lại hoạt động tăng cường để đảm bảo công suất nhà máy Thời gian rửa mỗi bể lắng từ 4 đến 5 ngày Nước rửa bể lắng là nước thô, sau khi rửa bể lắng nước rửa sẽ được thu theo đường ống dẫn vào 2 bể lắng bùn để tách bùn, sau đó bùn được vận chuyển cho các đơn vị có chức năng xử lí

2.3.2.7 Bể lọc nhanh

Ngày đăng: 19/08/2017, 09:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w