Phải tách ra khỏi các phễu chứa haycác dụng cụ chứa, chở nguyên liệu vì tạp chất này làm bất lợi cho việc ép nhựa, gây ra sự đình trệcho sản xuất.. 1.6 Xử lý chất thải và vệ sinh công ng
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến ban lãnh đạo công ty cổ phần nhựaNguyên Sơn đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình thực tập tại công ty Cảm ơn các kĩ sư vàanh chị em công nhân ở nhà máy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình làm việc,thực tập tại nhà máy cũng như nhiệt tình giải đáp thắc mắc Hướng dẫn cách làm việc đối vớinhững sinh viên lần đầu tiên được thực hành trực tiếp những công việc trước đây chỉ biết quasách vở
Đồng thời, em xin gửi lời cảm ơn đến thầy hướng dẫn và quý thầy cô trong bộ môn Quátrình và Thiết bị khoa Kỹ thuật hóa học trường Đại học Bách Khoa Tp Hồ Chí Minh đã giúp emchuẩn bị những kiến thức vững chắc, làm nền tảng và cơ sở cho quá trình thực tập của em
Xin chúc toàn thể cán bộ, công nhân viên tại công ty cổ phần nhựa Nguyên Sơn luôn dồidào sức khỏe và đạt nhiều thành công trong sản xuất và kinh doanh
Xin chúc tập thể thầy cô công tác tại bộ môn Quá trình và Thiết bị luôn dồi dào sức khỏe
và đạt những thành tựu vẻ vang trong sự nghiệp của mình
Sinh viên thực tập
Trang 2NHẬN XÉT KẾT QUẢ THỰC TẬP
(Dành cho đơn vị nhận sinh viên thực tập)
Họ tên sinh viên thực tập:
Ngày tháng năm sinh:
Cán bộ hướng dẫn thực tập:
Chức vụ - Bộ phận:
Trong thời gian sinh viên thực tập tại đơn vị, chúng tôi có những nhận xét sau:
……… ngày.…… tháng…… năm……
Cán bộ hướng dẫn
Trang 3NHẬN XÉT KẾT QUẢ THỰC TẬP
(Dành cho giảng viên hướng dẫn sinh viên thực tập)
Họ tên sinh viên thực tập:
Ngày tháng năm sinh:
Giảng viên hướng dẫn thực tập: Hoàng Trung Ngôn Trong thời gian hướng dẫn sinh viên thực tập, tôi có những nhận xét sau:
……… ngày…… tháng…… năm……
Giảng viên hướng dẫn
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Trang 61 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA NGUYÊN SƠN
1.1 Giới thiệu về công ty
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA NGUYÊN SƠN
- Vốn điều lệ: 3.500.000.000 VNĐ
- Văn phòng - trụ sở chính: 83 Lê Lâm, P Phú Thạnh, Q Tân Phú, TP Hồ Chí Minh
- Xưởng cơ khí - xưởng nhựa: B4/13B, Ấp 2A, đường Kinh Trung Ương, xã Vĩnh Lộc A,Huyện Bình Chánh, TP Hồ Chí Minh
- Ngành nghề kinh doanh:
Sản xuất các loại sản phẩm từ nhiệt nhựa dẻo
Thiết kế, chế tạo các khuôn mẫu phục vụ cho ngành nhựa
Sơ đồ tổ chức:
Giám đốc
Tổlắpráp
Tổthiếtkế
Tổlắprắp
Tổ cơđiện
Tốgiaonhận
Nhânviênkinhdoanh
Nhânviênkinhdoanh
Quản đốc xưởngnhựa
Trưởng phòngkinh doanh
Kế toán trưởng
Kho
Trang 7Hình 1 : Sơ đồ tổ chức công ty
Cơ cấu quản lý của công ty theo mô hình quản lý theo chức năng Đặc điểm cơ chế quản
lý theo chức năng là phân công theo đơn vị sản xuất riêng biệt, mỗi người tham gia lao động ởmỗi đơn vị đều có ý thức trách nhiệm cao
1.2 Chức năng của từng bộ phận
1.2.1 Giám đốc điều hành:
-Giám đốc là người trực tiếp chỉ đạo các phòng ban trong công ty, cũng là ngườichịu trách nhiệm về mọi hoạt động tồn tại của công ty Giám đốc là người có quyền ủyquyền cho bấy cứ ai trực thuộc trong công ty
-Giám đốc là người đại diện cho các cán bộ công nhân viên về điều hành mọi hoạtđộng của công ty, là người có quyền ra quyết định hoạt động mua bán của công ty đồngthời cũng là người chịu trách nhiệm mọi hoạt động pháp luật
1.2.2 Phòng kinh doanh:
-Tìm đối tác kinh doanh cho công ty
-Vạch ra các chiến lược mới đưa công ty phát triển đi lên
1.2.4 Quản đốc xưởng nhựa:
Quản đốc xưởng nhựa là người thay mặt giám đốc chỉ định mọi hoạt động củaphân xưởng như:
-Theo dõi từng cá nhân trong phân xưởng
-Hoàn thành kế hoạch đề ra của ban lãnh đạo
-Người chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm và có thể giải quyết mọi vấn đềthắc mắc của công nhân trong phân xưởng
1.3 Sơ đồ bố trí mặt bằng
1 Nhà ăn 11 Văn Phòng
2 Thiết bị trao đổi nhiệt 12 Khu để thành phẩm
3 Khu xe tải giao - chuyển hàng (đậu xe máy công nhân) 13 Các máy cơ khí
Trang 86 6
1
14
11 11
9
12 13
4 3
10 7
8
Trang 91.4 Quản lý sản xuất và an toàn lao động:
Một nhà máy sản xuất ở những quy mô khác nhau, dù lớn hay nhỏ, ngoài nhiệm vụ hàngđầu là đầu tư trang thiết bị hiện đại, đội ngũ cán bộ, công nhân giỏi,… Thì an toàn lao động chongười sử dụng lao động và người lao động cũng cần phải được quan tâm và chú trọng trongdoanh nghiệp An toàn lao động là điều kiện để tránh thiệt hại về con người, của cải, tránh làmđình trệ kế hoạch, tiến độ sản xuất và làm ảnh hưởng lớn nhất đến hiệu quả kinh tế nhà nước
1.4.1 Làm vấy bẩn nguyên liệu:
Luôn giữ nguyên liệu không được lẫn với tạp chất không mong muốn Sự vấy bẩn nguyênliệu xảy ra thường xuyên trên mặt bằng làm việc tại nơi có các vật khác như: dụng cụ, vải lau, tànthuốc, cặn cà phê và đủ loại rác lẫn vào bao chứa hạt nhựa Phải tách ra khỏi các phễu chứa haycác dụng cụ chứa, chở nguyên liệu vì tạp chất này làm bất lợi cho việc ép nhựa, gây ra sự đình trệcho sản xuất
1.4.2 Nguy hiểm khi kim loại lọt vào máy ép nhựa:
Các vật kim loại nhỏ như long đền, bulong… không những gây hư hại đến chất lượngnguyên liệu mà còn gây hư hại đến trục vis của máy ép nhựa
Để khắc phục các sự cố trên người ta gắn nam châm được đặt ở đáy phễu nạp liệu Ở phíatrên họng phễu nam châm sẽ giữ lại các vật bằng sắt và mỗi khi phễu nạp liệu trống, nam châm sẽđược lấy ra và làm sạch để tiếp tục mẻ mới
1.4.3 Nguy hiểm khi nhựa lỏng bắn ra:
Áp suất nhựa lỏng ở đầu trục vis thường rất lớn, nhựa lỏng này bị cản trở bởi lưới lọc vàđầu phun Để tránh nhựa lỏng bắn ra ngoài, hầu hết các bộ phận kết nối ở đầu này đều có đặc tính
an toàn
1.4.4 Khi làm đổ các hạt nhựa:
Nhựa nhiệt dẻo được cung cấp ở dạng hạt hay bột mịn chứa riêng trong bao, túi nhựa haythùng Các hạt nhựa đổ trên sàn có đặc điểm giống như các viên bi có thể gây ra tai nạn Phảiquét dọn các hạt nhựa đổ và đặt chúng vào thùng chứa và chờ xử lý Không bao giờ cho các hạtnhựa đổ vào phễu nạp liệu vì chúng sẽ làm ảnh hưởng đến nhựa nguyên, gây cản trở sản xuất
1.4.5 Phòng cháy, chữa cháy:
Hỏa hoạn là tai nạn đặc biệt nguy hiểm trong kỹ thuật nhựa nhiệt dẻo, bởi vì các hạt nhựa
Trang 10xuyên, làm vệ sinh nhà xưởng và hạn chế hút thuốc Phải có hệ thống đèn dự phòng và nội quytiêu chuẩn khi gặp nguy hiểm Không được câu mắc, sử dụng tùy tiện các thiết bị điện, hết giờlàm việc phải kiểm tra và tắt đèn quạt, bếp điện trước khi ra về Sắp xếp hàng hóa trong kho theotrật tự gọn gàng Xếp từng loại có khoảng cách ngăn cháy, xa máy, xa tường để tiện việc kiểm trahang hóa và cứu chữa khi cần thiết Khi xuất nhập hàng, xe không được nổ máy trong kho, nơisản xuất, và khi đậu phải hướng đầu xe ra ngoài Không để chướng ngại vật trên lối đi lại.Phương tiện dụng cụ chữa cháy phải để nơi dễ tìm, dễ thấy không ai đươc lấy sử dụng vào việckhác Ngoài ra còn phải kiểm tra và tập huấn thường xuyên các tiêu chuẩn thao tác.
1.4.6 Nguy hiểm từ phễu nạp liệu:
Tại nơi miệng phễu, thành ống barrel thường mở rộng để cho các nguyên liệu dễ dàng lọtvào Không nên đưa tay vào phễu vì sẽ gây nguy hiểm
1.4.7 Nguy hiểm từ đầu phun dòng nhựa nóng:
Mặc dù toàn bộ ống barrel của máy ép nhựa được che đậy kín, nhưng đầu phun khôngđược che đậy và các bộ phận gia nhiệt của nó phơi bày ra ngoài, bề mặt các máy rất nóng sẽ gâyphỏng nếu chạm vào Luôn mang gang tay kim loại loại chịu nhiệt khi làm việc trực tiếp với các
bộ phận gia nhiệt hay ở gần đầu phun
1.5 Vai trò của người kĩ sư trong nhà máy sản xuất:
Kĩ sư là người có vai trò quan trọng trong nhà máy:
- Tiến hành kiểm tra nguồn nguyên liệu nhà máy cung cấp có đạt tiêu chuẩn không
- Tiến hành khảo sát các tính chất cơ lý của một đơn pha chế có phù hợp với các tiêu chuẩncủa sản phẩm hay không
- Tiến hành nghiên cứu, đưa ra một đơn pha chế mới phù hợp với các chỉ tiêu cơ lý của sảnphẩm do các đối tác yêu cầu
- Khâu KCS (Kiểm tra chất lượng sản phẩm)
- Kiểm tra các sản phẩm có bị lỗi hay không
1.6 Xử lý chất thải và vệ sinh công nghiệp:
- Xử lý khí thải: công việc sản xuất các sản phẩm từ máy ép phun và các máy tiện, đúc,khoan khuôn phát rất ít khí thải, ví dụ như quá trình gia nhiệt nhựa, chỉ 1 phần nhỏ COsinh ra được thải trực tiếp vào không khí, quá trình khoan hay tạo hình khuôn đúc bằngđiện cũng tạo ra lượng rất nhỏ CO Do vậy, xưởng không trang trí thiết bị xử lý khí
Trang 11- Nước thải: nước thải từ việc rửa máy móc, thiết bị (rất ít) và nước thải sinh hoạt được thải
ra ngoài xuống các đường ống ngầm và dẫn về một khu xử lý nước thải sinh hoạt chungcủa toàn thành phố
- Chất thải rắn: nguyên tắc sản xuất của nhà máy là “Sản xuất không phát thải” Có nghĩa làtoàn bộ nhựa của nhá máy sẽ đi theo 1 quy trình khép kín và tận dụng lại các nhựa thải từcác sản phẩm lỗi theo nguyên tắc:” Nhựa trong – Nhựa ngà – Nhựa vàng – Nhựa xanh –Nhựa đen” Tức là, lần lượt chúng sẽ được chuyển đổi màu theo thứ tự đó nhằm sử dụngtoàn bộ nhựa nguyên liệu, hạn chế tối đa chi phí xử lý cho nhà xưởng Sắt thải ra từ cácquá trình khoan, cắt, đục…ở khu vực chế tạo khuôn sẽ được thu gom và bán ve chai
- Vệ sinh công nghiệp: Theo chu kỳ từ 6 tháng đến 1 năm sẽ tổng vệ sinh toàn bộ phânxưởng
Trang 122 DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ
2.1 Nguyên liệu sản xuất:
Nguyên liệu được chia làm 2 nhóm:
- Nguyên liệu nguyên sinh được đặt hàng chủ yếu từ các công ty ở trong nước như: Hải
-Cứng nhưng có thể kéo giãn do đó có thể chế tạo thành sợi
-Cách điện tần số cao tốt, lực va đập thấp ở nhiệt độ thấp
-Tính chất tùy thuộc vào cấu trúc đồng phân lập thể (Isotaic, atactic hay syndiotatic)
• Tính chất:
-Tỷ trọng: 0.9 – 0.92
-Độ bền kéo, dễ bị xé rách khi có một vết cắt hoặc vết thủng nhỏ
-Nhiệt độ nóng chảy cao 160 – 170
-Dòn ở nhiệt độ thấp
-Dễ cháy và bị phá hủy bởi UV
Hình 3 : Hạt nhựa PP
Trang 13-Dễ bị oxi hóa và tính chất bám dính kém.
-Tính chất gia công ép phun tốt
Nguyên liệu sử dụng trong nhà máy:
-COSMOPLENE – PPV 161
-PP ẨN REPOL – 030
Được sử dụng để sản xuất các chi tiết trong bộ gạt của bồn cầu, van, vòi…
Hình 4: Một số sản phẩm từ nhựa PP 2.1.2 Polyvinyl clorua (PVC)
Hình 5: Hạt nhựa PVC dẻo
Trang 14Polyvinylclorua (viết tắt và thường gọi là PVC) là một loại nhựa nhiệt dẻo được tạo thành
từ phản ứng trùng hợp vinylclorua
• Tính chất vật lý:
Bảng 1: Tính chất vật lý của PVC
Thường có dạng bột màu trắng
Không độc, nó chỉ độc bởi phụ gia
Chịu va đập kém Để tăng cường tính va đập cho PVC thường dùng chủ yếu các chất
sau: MBS, ABS, CPE, EVA với tỉ lệ từ 5 - 15%
Hệ số truyền nhiệt (λ) 0.16 W/(m·K)Nhiệt lượng tỏa ra khi cháy 17.95 MJ/kg
Hệ số giãn nở nhiệt (α) 8 10−5/KNhiệt dung riêng (c) 0.9 kJ/(kg·K)
Độ thấm nước (ASTM) 0.04-0.4
Trang 15Loại vật liệu cách điện tốt, các vật liệu cách điện từ PVC thường sử dụng thêm các chất hóa dẻo tạo cho PVC này có tính mềm dẻo cao hơn, dai và dễ gia công hơn.
PVC đóng vai trò to lớn trong chế tạo ôtô, mô tô hiện đại Nó được sử dung để thay thế kim loại
và vật liệu khác để chế tạo các bộ phận như sườn xe, tấm chắn gió, tấm lót sàn, tấm chắn bùn và nhiều chi tiết khác
Đối với ngành y tế như găng tay y tế, túi đựng máu, ống truyền dịch, truyền máu, chạy thận nhân tạo
Trang 16Hình 6: Các sản phẩm từ PVC 2.1.3 Acrylonitrin butadien styren (ABS)
Hình 7: Hạt nhựa ABS
Trang 17- Trong kỹ thuật nhiệt lạnh: Là các vỏ bên trong, các cửa trong và vỏ bọc bên ngoài chịu vađập ở nhiệt độ lạnh.
- Các sản phẩm ép phun như các vỏ bọc, bàn phím, sử dụng trong các máy văn phòng, máyảnh…
- Trong công nghiệp xe: Làm các bộ phận xe hơi, xe máy, thuyền…
chứa và màng, mũ bảo hiểm đồ chơi
Hình 8: Một số sản phẩm từ ABS 2.2 Các phụ gia
2.2.1 Phụ gia tăng độ cứng, tăng trong cho nhựa PP, PE
P-Clear 21 là chất giúp cải thiện mật độ kết tinh, giúp rút ngắn quá trình và thời gian kếttinh của một số loại nhựa bán kết tinh như PP, HDPE, …
Với đặc tính trên, sản phẩm này được ứng dụng cho nhiều loại sản phẩm khác nhau vớinhiều tính năng hữu ích
Trang 182.2.3 Chất trợ gia công, chất tăng bóng:
Giúp tăng độ bóng cho sản phẩm, tăng năng suất, giảm nhiệt gia công (giảm tiêu haođiện), giảm thiểu các khuyết tật bề mặt
Giúp phân tán tốt màu và các thành phần khác trong hỗn hợp nhựa
Giúp hạn chế hiện tượng nhựa cháy trong gia công và giảm bớt việc vệ sinh đầu lò
2.2.4 Chất ổn định tổng hợp:
Giúp hòa tan các loại nhựa (kể cả tái sinh) một cách đồng nhất, giúp sơi dệt đạt được sự
ổn định về kích thước, không bị nổi hạt, sọc trên bề mặt
Chống hiện tượng thoái hóa nhựa, ổn định độ chất lượng sợi
Giảm hiện tượng đổ lông và bụi khi dệt
2.2.5 Chất tăng dai:
Tăng độ dẻo dai cho sợi dệt
Giúp sợi có được độ co giãn phù hợp
Giúp cải thiện chất lượng sợi khi sử dụng phế liệu
2.2.6 Bột siêu tẩy OB1:
Giúp sản phẩm bao bì tăng độ trắng sáng
Là loại sản phẩm có chất lượng ổn định và rất bên với môi trường
Có thể được sử dụng cho nhiều loại nhựa khác nhau
Tỷ lệ sử dụng: 0.005 - 0.012%
2.2.7 Chất tạo xốp:
Tạo độ xốp, giảm tỷ trọng cho sản phẩm
Giúp sản phẩm nhựa có cấu trúc xốp rất mịn và bóng đẹp
2.2.8 Chất tăng chỉ số IV cho nhựa PET
Là loại phụ gia dạng bột, rất hiệu quả trong việc cải thiện tính năng của các sản phẩmđược sản xuất từ nhựa PET
Tăng chỉ số IV cho nhựa PET
Tăng độ dai cho sản phẩm PET
Thích hợp cho sản phẩm thổi phôi với thể tích giãn lớn Hạn chế tối đa hiện tượng phôi bịtét, bị bể khi thổi chai
Rất hiệu quả trong việc xử lý và cải thiện tính chất của PET tái sinh (dạng mảnh, hạt):Phục hồi cơ lý tính và cải thiện ngoại quan (bóng, trong) cho sản phẩm PET tái sinh
An toàn sử dụng đối với các loại sản phẩm tiếp xúc thực phẩm và dược phẩm
2.2.9 Chất kháng oxi hóa - Chất phòng lão (Antioxidant)
Chất phòng lão cũng giúp ổn định trong quá trình gia công
Trang 19Thông thường nhựa được cung cấp dưới dạng hạt, bột Qua quá trình gia công, nhựa biếnđổi hình thái (chảy lỏng) dưới tác động của cơ năng và nhiệt năng do đó cấu trúc cao phân tử củanhựa bị tác động mạnh.
Các chất ổn định gia công, là những chất phòng lão, được bổ sung vào hỗn hợp nhựanhằm ngăn chặn quá trình thoái hóa diễn trong khi gia công Chất ổn định gia công này ngăn cảncác phản ứng tự oxy hóa trong nhựa, giúp vô hiệu hóa các gốc tự do (R*, ROO*,…) hình thànhtrong hỗn hợp
Việc vô hiệu hóa các gốc tự đã giúp ngăn chặn các phản ứng dây chuyền bất lợi trongnhựa, nên hạn chế biến đổi tính chất của nhựa
Dưới các tác động bất lợi, của nguồn năng lượng hoặc các tác chất, các liên kết kém bềncủa nhựa sẽ bị bẻ gãy, hình thành ra các gốc tự do Các gốc tự do trên sẽ tiếp tục tác động vàonhững liên kết kề cận sinh ra những phản ứng mới, hình thành những gốc tự do mới và phát triểnhành phản ứng dây chuyền một cách tự phát
Trang 20Hình 9 : Các phụ gia ở công ty 2.3 Thông số nhiệt độ cho từng loại nhựa:
Bảng 2 : Nhiệt độ xylanh và nhiệt độ khuôn của một số loại nhựa
khuôn (oC)Béc phun Đầu vis Giữa vis Cuối vis
Trang 212.4 Năng lượng sử dụng và tiện nghi hỗ trợ sản xuất
Xưởng sản xuất sử dụng nguồn năng lượng chủ yếu là điện: nguồn điện 3 pha 380V để vậnhành máy móc, nguồn điện 220V sử dụng mục đích thắp đèn, quạt và một số vật gia dụng trong xưởng
Tiện nghi hỗ trợ sản xuất:
Máy bơm khí nén: vệ sinh các chi tiết nhỏ trong máy ép nhựa, làm sạch sản phẩm khi vừanén ra
Trang 22Dầu G68: Là loại dầu chất lượng cao hỗ trợ cho việc tạo áp lực đẩy hệ thống ép khuôn,
và hệ thống ben đẩy để lấy keo Ngoài ra còn trong việc bôi trơn các bánh răng trong máy ép, bôi trơn giảm ma sát khi khoan chế tạo khuôn,…
2.5 Một số sản phẩm của công ty
Trang 232.5.1 Đuôi đèn số 10
Hình 14 : Đuôi đèn số 10
Nguyên liệu sản xuất: hạt nhựa PP Đuôi đèn làm từ nhựa PP có màu trắng ngà, có ưu điểm
là chịu nhiệt tốt, bền cơ
2.5.2 Đuôi đèn nghiêng
Hình 15 : Đuôi đèn nghiêng
Nguyên liệu sản xuất: hạt nhựa ABS KUMHO – 750 Dùng lắp cố định vào tường, mang các ưu điểm của nhựa ABS
Trang 25Nguyên liệu sản xuất: LDPE, là một loại PE có tỉ trọng thấp, khi được dát mỏng thành từng lớp thì có tính chất chống thấm nước, dai và khá bền, và dễ nóng chảy nên được sử dụng làm bao bì và các loại nhãn dán.
Trang 26Gọt bavia
Hoàn thiện
Bao gói
Sản phẩm
Trang 27Hình 19: Sơ đồ khối quy trình công nghệ ép phun sản phẩm nhựa
Giải thích quy trình:
3.1.1 Nguyên liệu
Là hạt nhựa nguyên sinh có kích thước khoảng 3mm – 4mm, màu sắc tùy huộc vào loạinhựa sử dụng, được trộn với phụ gia theo tỉ lệ phù hợp thỏa mãn những yêu cầu của sản phẩm,sau đó dược chuyển đến bồn nhập liệu của máy ép phun Đới với nguyên liệu nhựa tái sinh,chúng sẽ được nghiền nhỏ với kích thước ≤ 5mm, sau đó trộn với nhựa nguyên sinh với tỉ lệ tối
đa nhựa tái sinh: nhựa nguyên sinh là 1:4
3.1.2 Trộn
Đối với phẩm nhựa nguyên sinh không bổ sung phụ gia và có thể bỏ bước này Đối vớinhựa tái sinh: hạt nhựa được tạo ra từ máy nghiền được đưa đến máy phối trộn cùng với chất phụgia và hạt nhựa mới với một tỉ lệ nhất định (tùy theo loại sản phẩm), sau đó được chuyển đến bồnnhập liệu của máy ép phun, đây là công đoạn quan trọng cho ra thành phẩm
Bỏ mẻ đang trộn hoặchiệu chỉnh hàm lượngnếu có thể
Hỗn hợp không đều -Thiết bị trộn hư hỏng
-Thởi gian trộn chưahợp lí
-Thường xuyên kiểmtra, bảo trì máy móc
-Thường xuyên quan sátquá trình hoạt động củathiết bị để phát hiện saisót
-Gia tăng thời gian trộnnếu mẻ trộn chưa đều
Nếu tới thời gian giớihạn mà hỗn hợp vẫnkhông đạt thì bỏ mẻ đó
Trang 283.1.3 Hong khô
Mục đích nhằm loại bỏ ẩm trên bề mặt nhựa nguyên liệu nhằm tránh trường hợp tạo lỗbọt khí cho sản phẩm sau khi ép phun Độ ẩm nhựa nguyên liệu trước khi vào trục vis gia nhiệtphải có độ ẩm ≤0,1% Nhiệt độ hong khô phụ thuộc vào loại nhựa sử dụng Số liệu theo bảng bêndưới
Bảng 3: Nhiệt độ và thời gian hong khô cho từng loại nguyên liệu
3.1.4 Ép phun
Về cơ bản, đây là quá trình gia nhiệt làm cho các hạt nhựa chảy lỏng Chúng sẽ được điềnđầy vào các khuôn có hình dạng được thiết kế sẵn Quá trình làm nguội giúp định hình và thunhận sản phẩm Các quá trình chi tiết sẽ được trình bày trong phần tiết bị và máy móc
Sự cố và khắc phục:
+ Đối với máy ép phun:
- Máy không hoạt động: kiểm tra nguồn điện, công tắc điện
- Động cơ dừng đột ngột khi đang làm việc: kiểm tra áp nguồn, điều chỉnh và khởi động lạimáy
- Bơm gây tiếng ồn: dầu cung cấp cho bơm dưới mức quy định, do rò rỉ đường ống, kiểmtra và bảo trì
- Nhiệt độ dầu quá cao: máy dò nhiệt độ bị sự cố
Trang 29- Sự cố khi phun: thùng nhiệt đạt đến nhiệt độ yêu cầu, đầu đinh ốc trở nên lỏng vì đinhmềm hoặc đã bị hỏng, van định hướng bị hỏng.
- Sự cố về tính dẻo: nhiệt độ thùng quá thấp hoặc quá cao, áp suất quá cao, phễu trống
- Dầu nước: dầu không đạt đến mức quy định, đường ống bị rò rỉ, thùng làm lạnh bị vỡ, dầutrộn lẫn với nước, độ nhớt giảm, kiểm tra đường ống và thay dầu định kì
Đối với quá trình ép phun và sản phẩm của quá trình ép phun:
Bảng 4: Sự cố và hướng xử lý trong quá trình vận hành máy ép phun
- Sản phẩm bị móp sau đó
thiếu
- Lấy nhựa nặng
- Lui vít không được
Thiếu nhiệt Kiểm tra đồng hồ nhiệt và
tăng lên nhiệt độ phù hợp vớinhựa đang chảy
- Không lấy nhựa được (vis
quay nhưng không lùi)
- Nhựa không xuống
- Nghẹt cổ phễu
- Đóng long đền
- Hết keo
- Cho vít ngừng lại và dùngcây thau thông cổ phễu
- Mở long đền nhập liệu
- Bổ sung thêm keo
Nghẹt mũi lò (khi đang ép) - Lộn keo
- Vật liệu lạ không cháy được(kim loại, đất đá)
- Không có nhiệt mũi lò do đứt dây nhiệt mũi lò hoặc công tắc nhiệt bị tắt
- Tăng nhiệt mũi
- Tháo bỏ và thay thế nhựa mới
Nghẹt mũi lò (khi mới sấy
Sản phẩm bị móp, thiếu Xì mũi lò do mũi lò bị lệch
hay lò ghim chứa sát
Báo bộ phận cơ điện
Sản phẩm bị xước bề mặt - Nhiệt độ khuôn quá cao
- Bề mặt khuôn trầy xước
- Kiểm tra nước giải nhiệt
- Lau nhẹ bề mặt khuôn bằnggiấy vải mềm rồi xịt Siliconelên bề mặt khuôn
- Đánh bóng và mạ crom lạicho bề mặt khuôn
Sản phẩm bị rỗ hoặc tạo sọc
màu bạc chạy dọc theo chiều
dòng chảy
- Hơi ẩm trong keo
- Hệ thống thoát hơi trong khuôn hoạt động hoặc bị lỗi dẫn đến khí không thoát hết khi nhựa lỏng được phun vào trong khuôn
- Gia nhiệt trước khi nấu chảynhựa, với nhiệt độ tương ứng
- Tăng áp suất ngược
Bề mặt sản phẩm bị bong tróc
khi bị vật cứng cào nhẹ vào
hoặc tạo bong bóng khi làm
ấm
- Ứng suất trượt cao hìnhthành các lớp
- Chất bẩn lẫn tạp vào nhựanguyên liệu không bị nóngchảy tại nhiệt độ nóng chảy
- Tăng nhiệt độ chảy và giảmtốc độ phun
- Tránh sự nhiễm tạp của chấtbẩn vào nhựa nguyên liệu