1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

báo cáo thực tập nhà máy đường tây nam

46 618 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 6,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

báo cáo thực tập nhà máy đường tây nam, nhà máy đường tây nam cà mau. bài báo cáo hoàn chỉnh về thực tập tại nhà máy dành cho các bạn thực tập tại nhà máy.........................................................................................................................................................................................................................................................................

Trang 1

MỤC LỤC

Trang 2

DANH SÁCH HÌNH

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với sự hỗ trợ, giúp

đỡ Trong suốt thời gian thực tập tại nhà máy mía đường Tây Nam, em đã nhận đượcrất nhiều sự hỗ trợ, giúp đỡ của thầy cô, gia đình, bạn bè và các anh chị trong nhà máy

Có được bài báo cáo thực tập này, em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắcđến Công ty cổ phần mía đường Tây Nam, các phòng ban và đặc biệt là quản đốc PhanMinh Cường đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ chúng em, giải đáp những thắc mắc vàcung cấp những kiến thức mới trong quá trình thực tập tại nhà máy

Em xin chân thành cảm ơn khoa Công nghệ thực phẩm và Công nghệ sinh họcnói chung và thầy Lê Trí Ân đã tạo điều kiện cho chúng em có cơ hội thực tập tại nhàmáy, đặc biệt là những thầy cô trong khoa đã hướng dẫn, chỉ dạy những kiến thức cơbản để tạo nền tảng kiến thức cho chúng em hoàn thành tốt bài báo cáo

Bước đầu đi vào thực tế, do kiến thức còn hạn chế và còn nhiều bỡ ngỡ, do vậykhông tránh khỏi những thiếu sót Chúng em rất mong nhận được những ý kiến đónggóp của thầy cô và các bạn để bài báo cáo của chúng em được hoàn thiện hơn,

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

PHẦN 1 – GIỚI THIỆU VỀ NHÀ MÁY ĐƯỜNG

TÂY NAM

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của nhà máy

Nhà máy đường Cà Mau đã được khởi công xây dựng vào đầu năm 1997 và đếntháng 11/1999 hoàn thành thực tế xây dựng cơ bản và nhà máy chính thức được đưavào sản xuất Ngày 27/10/2009, nhà máy đường Cà Mau tiến hành cổ phần hóa, nhàmáy đường Tây Nam, Kiên Giang trở thành cổ đông lớn nhất Từ đây nhà máy đường

Cà mau đổi tên thành Xí nghiệp đường Cà Mau thuộc công ty cổ phần mía đường TâyNam

Dây chuyền sản xuất của nhà máy đường Cà Mau được trang bị thiết bị và côngnghệ kỹ thuật từ STG của Australia và FCB của Pháp Nhà máy đường Cà Mau là mộttrong những nhà máy sản xuất đường hiện đại của nước ta Dây chuyền sản xuất theokiểu tự động và bán tự động Theo thiết kế ban đầu, nhà máy sản xuất đường tinhluyện cho năng suất 1000 tấn/ngày Hiện nay nhà máy chỉ sản xuất đường thô phục vụcho sản xuất đường tinh luyện

Chất lượng nguyên liệu là một trong yếu tố quyết định đối với năng suất của nhàmáy Mía được trồng tại Cà Mau là nguồn cung chính cho nhà máy Ngoài ra, lượngmía nguyên liệu cũng được cung cấp từ nhiều nơi khác như: Phụng Hiệp, Sóc Trăng,Trà Vinh,… Nhà máy có mặt bên giáp với kênh, thuận lợi cho vận chuyển nguyên liệu

và sản phẩm

Nhà máy đường Cà Mau có đội ngũ cán bộ kỹ thuật, kỹ sư có trình độ chuyênmôn cao Một số cán bộ được tập huấn tại Úc nhằm tối ưu hóa quá trình vận hành cũngnhư nhanh chóng khắc phục sự cố Đội ngũ công nhân hầu hết được đào tạo chuyên về

cơ khí ứng dụng và ngành mía đường, am hiểu tường tận về qui trình sản xuất, đều gắn

bó với nhà máy ngay từ ngày đầu thành lập Trong suốt quá trình phát triển, xí nghiệpkhông ngừng cải thiện và tối ưu cho hệ thống, nhằm đảm bào năng suất đề ra, đồngthời nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm tối đa chi phí và bảo vệ môi trường

Trang 5

1.2 Sơ đồ mặt bằng nhà máy đường Tây Nam

Turbin phát điệnPhòng điện

Xưởng cơ khíNhà công nghệ

Phòng nông vụKho đường

Cổng

Trang 6

PHẦN 2 - CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT BỊ

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN

XUẤT CỦA NHÀ MÁY ĐƯỜNG TÂY NAM

1.1 Một số thuật ngữ ngành đường

1.1.1 Pol (Polarimeter)

Pol là thành phần đường saccharose có trong mía Trong bán thành phẩm, polđược xác định bằng phương pháp phân cực một lần, tính theo phần trăm khối lượngdung dịch do kết quả đo được bằng máy Polarimet 1 lần Pol chính là hàm lượngđường saccharose gần đúng của dung dịch Tuy gần đúng nhưng nhờ xác định nhanhnên được sử dụng phổ biến trong các nhà máy sản xuất đường

1.1.2 Bx (Brix)

Bx là hàm lượng chất khô hòa tan trong dung dịch đường Thường được đo bằng

Bx kế (là một loại phù kế) hay tỉ trọng kế hoặc khúc xạ Hàm lượng chất khô hòa tantăng thì tỉ trọng dung dịch càng cao

1.1.3 Ap (Apparent Purity)

Ap biểu thị độ tinh khiết biểu kiến (độ tinh khiết đơn giản) của dung dịch đường

Là tỉ lệ phần trăm khối lượng sacccharose (tính theo pol) trên toàn phần khối lượngchất khô trong dung dịch đường

Công thức tính:

1.1.4 Chữ đường (CCS)

Là khái niệm về năng suất công nghiệp, chỉ lượng đường thương phẩm có thể lấy

ra từ cây mía ở các xí nghiệp chế biến đường mía và dựa vào cơ sở giá trị chữ đườngxác định được, xí nghiệp thanh toán trả tiền mua nguyên liệu mía cho người trồng mía.Khái niệm này do các xí nghiệp chế biến đường mía ở Úc xây dựng và thường ký hiệu

là CCS (viết tắt từ các chữ Commercial Cane Sugar) từ năm 1899 tại phòng thí nghiệnQueens Land Thông thường với một giống mía sản xuất, năng suất công nghiệp đạt từ

9 – 13%

Công thức tính chữ đường CCS:

Trong đó: Pol 1: Pol nước mía ép đầu hoặc nước mía nguyên ép bằng máy ép phântích

Bx 1: Bx nước mía ép đầu hoặc nước mía nguyên ép bằng máy ép phân tích

F: % xơ trong mía của mẫu phân tích.

Trang 7

1.1.5 Đường thô (raw sugar)

Đường thô được sản xuất từ cây mía, là loại đường nguyên liệu đối với nhà máysản xuất đường tốt hơn (ví dụ: đường tinh luyện) Đường thô là đường có tinh thể màuvàng, chưa qua sấy khô, thường có Pol = 96 – 98%

1.1.6 Nước mía hỗn hợp (mixed juice)

Nước mía tổng hợp rút ra từ dàn ép, bao gồm nước mía ép ra ở máy đầu tiên vàcác máy ép sau đã được pha loãng để bơm vào khâu xử lý chế luyện, còn bao gồm cảnước mía trong khi ép ra đổ ra sàn, nước mía còn lại trong quá trình lược, kể cả nướcrửa tay trong quá trình chế luyện đường

1.1.7 Nước chè trong (thin juice)

Là nước mía đã được xử lý nhiệt và hoá chất qua thiết bị lắng, lọc, gạn lượt đượcnước mía trong suốt

1.1.8 Xirô (mật chè hoặc syrup)

Xirô là nước chè trong sau khi qua hệ thống bốc hơi (cô đặc) làm nồng độ nướcchè trong được nâng lên, nồng độ khoảng 55o÷ 65o Bx

1.1.9 Đường non

Là hỗn hợp gồm tinh thể đường và mật cái sau khi nấu đến kích thước hạt tinhthể và nồng độ nào đó Tuỳ theo chế độ nấu mà phân cấp các loại đường non A, B,C,

1.1.10 Đường giống

Là hỗn hợp đường bụi hoặc đường tinh thể được nghiền nhỏ trộn với cồn đưa vàonồi nấu làm nhân (mầm) tinh thể hoặc đường non nấu chưa đến kích thước yêu cầu,tách ra một phần đưa vào nồi nấu khác để phát triển tinh thể và thể tích theo yêu cầucủa từng loại sản phẩm

 Giống mía ROC16: là giống mía do Viện nghiên cứu đường Đài Loan (TSRI) lai tạo

Trang 8

82 - 2871 Là con của cặp lai F171 x 74 - 575, là giống mía chín sớm và có hàm lượngđường rất cao.

 Giống Quế đường 11 (QĐ11): được nhập từ vùng Quế Lâm, Quảng Tây - Trung Quốc

Có hàm lượng saccarose 13 – 18%, năng suất 150 tấn/ha

 Giống mía Comus (mía mít): được lai giữa giống ORAMBOC và Q.813 của Úc nhậpvào Việt Nam từ năm 1965, cho năng suất 80 - 100 tấn/ha

1.2.2 Thành phần hóa học

Cây mía có thành phần hóa học sau:

- Đường: chiếm 13,4% gồm có saccarose (12%), glucose (0,9%), fructose (0,5%)

- Xơ: chiếm 10% gồm có cellulose (5,5%), pentosan (2%), arban (0,5%), linhin (2%)

- Hợp chất N2: chiếm 0,4% gồm có protein (0,12%), amid (0,07%), acid amin (0,21%)

- Chất béo và sáp: chiếm 0,2 %, acid tự do chiếm 0,08%, acid kết hợp chiếm 0,12%

- Chất vô cơ: chiếm 0,5 % gồm có SiO2 (0,25%), K2O (0,12%), Na2O (0,01%), CaO(0,02%), MgO (0,01%), P2O5 (0,07%), SO3 (0,02%),…

- Nước: chiếm 74,5%

1.2.3 Tiêu chuẩn lựa chọn mía

Lựa chọn mía chủ yếu dựa vào đánh giá cảm quan bằng mắt thường Đầu tiên,xác định độ chín của mía, vì mía chín và mía chưa chín có thành phần hoá học khácnhau nhiều Khi mía chưa chín, mức độ tích luỹ đường saccarose trong thân cây míakhông nhiều Quá trình quang hợp của cây mía lúc chưa chín chủ yếu tạo ra các chấtdùng cho hô hấp và phát triển thân cây mía Lúc đó, hàm lượng đường saccarose và tỷ

lệ xơ thấp, hàm lượng đường khử và tỷ lệ nước cao Mía chưa chín, nước chiếm trên

80 % Khi mía dần dần chín, sự phát triển của thân cây giảm và đến ngừng tăngtrưởng Khi mía chín, hàm lượng đường saccarose trong thân cây mía đạt tối đa, hàmlượng đường khử giảm xuống còn dưới 1% có khi chỉ còn 0,3%; hàm lượng nước dưới75%

Mía chín thường có các đặc điểm sau:

 Độ lớn của cây mía chậm dần, các lóng mía phía trên nhặt lại

 Lá mía khô vàng, lá xanh còn lại khoảng 6 - 7 lá (bình thường có 8 - 10 lá), độ dài của

lá mía giảm, lá tương đối thẳng và cứng

 Bề mặt lóng mía nhẵn, ít bột phấn và bột phấn dễ rơi

 Mặt cắt lóng mía trong, sáng còn khi mía chưa chín thì mặt cắt có màu đục

Kiểm tra tạp chất trong mía Mía đưa vào ép phải bảo đảm tỷ lệ tạp chất khôngvượt quá mức cho phép Tạp chất trong nguyên liệu mía có ảnh hưởng không tốt tớiquá trình sản xuất đường, bởi vì:

 Tạp chất không có đường nhưng khi ép lại đi vào máy ép cùng với mía làm tăng trọngtải máy ép và lại hút đi một lượng nước mía nên làm giảm hiêụ suất thu hồi đường

Trong tạp chất có nhiều vi sinh vật và nhiều chất phi đường nên làm giảm độtinh khiết của nước mía

 Tăng chi phí vận tải

Trang 10

1.3 Quy trình công nghệ

1.3.1 Sơ đồ quy trình công nghệ

Mía

cây

Tách từ Băng tải 2 Dao chặt San bằng Băng tải 1

Lò hơi

Bã mía50%

Ép (có thẩm thấu)Búa đập

Lược

Gia nhiệt 1Nước mía hỗn hợp

Lược sàng cong Lắng chìm Tản hơi Gia nhiệt 2

Bã míaMáy trộn bùn

Nước bùnNước chè trong

Hiệu 1

Phân vi sinhBùn

Hiệu 4 Hiệu 3

Mật A

Ly tâmNồi A

Xirô hỗn hợp

Đóng baoSàng phân loại

Nồi B

Ly tâmĐường B

Magma B

Đường C

Trang 12

1.3.2 Thuyết minh quy trình

Mía sau khi được thu hoạch được người dân vận chuyển trực tiếp đến bến nhậpliệu của nhà máy Tại nhà máy, mía được cẩu lên qua hệ thống cân vi tính cho biếtđược khối lượng ban đầu của mía Sau đó, KCS sẽ lấy mẫu mía tại khoan lấy mẫu để

đo chữ đường nhằm định lượng được các thông số ban đầu của mía cũng như định giácho mía Người lấy mẫu sẽ trích lấy vài mẫu đại diện ngẫu nhiên bằng dụng cụ lấymẫu (máy khoan lấy mẫu) và được chuyển đến phòng đo chữ đường

Sau khi cân, mía tiếp tục được cẩu vận chuyển đến bàn lùa Bàn lùa của nhà máyđược thiết kế hơi dốc giúp nguyên liệu mía nằm ổn định hơn Tại bàn lùa, khỏa bằng

sẽ kết hợp với 8 sợi xích lùa đưa một lượng mía nhất định đến băng tải 1 Để mía đượckéo lên dễ dàng thì người vận hành máy phải khéo léo trong việc nạp liệu Băng tải 1tiếp tục vận chuyển nguyên liệu ngang qua hệ thống san bằng rồi đến hệ thống daochặt gồm 48 lưỡi dao quay ngược chiều với băng tải 1 Tại hệ thống dao chặt băng tảihơi cất lên 1 góc khoảng 5o nhằm tạo điều kiện cho hiệu suất chặt của dao tốt hơn,tránh được trường hợp mía chui qua gầm băng tải cũng như hiện tượng chặt mía sống.Mía sau khi được dao chặt xé nhỏ ra tiếp tục theo hệ thống băng tải đến bộ phận làmtơi và mía sẽ được khỏa đều lên băng tải 2 Theo băng tải 2, mía được vận chuyển trựctiếp mía đến hệ thống tách kim loại Sau khi qua hệ thống tách kim loại, mía sẽ qua hệthống búa đập, làm mía được đánh nhuyễn hơn giúp quá trình ép đạt được hiệu quả.Hiệu suất làm tơi của búa là 65%

Mía sau khi làm tơi tiếp tục theo băng tải 3 chuyển đến hệ thống 5 máy ép là một

hệ thống gồm 4 máy ép 2 trục ép và 1 máy ép 3 trục ép (máy ép 5) Mía theo băng tải 3

sẽ trộn với phần bã từ quá trình lược sơ bộ nước mía ép (khi quá trình ép đã hoạt độngbình thường) chuyển đến hộp cao vị Tại đây mía sẽ được điều chỉnh với một lượngthích hợp vào trục nạp liệu của máy ép 1 Mía sẽ được ép kiệt lượng dịch đường trongmía sau khi qua các máy ép 2, 3, 4, 5 Tuy nhiên, tại hệ thống máy ép 5 mía trước khivào trục nạp liệu sẽ được phun một lượng nước nóng 80 – 82 oC nhằm ép kiệt lượngđường trong mía sau khi ép Còn về lượng dịch khi qua máy ép 5 sẽ hoàn lưu lại chovào bã máy ép 4 Tương tự với các máy ép còn lại, máy 3 sẽ được nhận của máy 4,máy ép 2 sẽ nhận của máy 3 Còn dịch ép từ máy 1, 2 sẽ qua hệ thống bơm chuyển đến

hệ thống lược tạm thời rồi đến bồn chứa nước mía hỗn hợp Riêng phần bã mía sau khiqua máy ép 5 sẽ đến lò hơi được hệ thống sàng phân loại bã thô có độ ẩm < 50%chuyển đến lò hơi tạo năng lượng cho nhà máy, còn phần bã mịn sẽ trộn với lượngnước bùn khi tiến hành quá trình lọc chân không

Nước mía hỗn hợp sau khi ép sẽ được chuyển đến hệ thống gia nhiệt sơ cấp vớinhiệt độ khoảng 75 oC, hơi đốt được cung cấp từ hơi thứ của hiệu 3 Tiếp theo, dịchnước mía sẽ qua hệ thống gia vôi nhằm trung hòa lượng acid trong dịch nước mía (độ

pHsau gia vôi ≈ 7,5 – 7,8) Sau khi gia vôi nước mía tiếp tục được gia nhiệt thứ cấp vớinhiệt độ gia nhiệt là 104 oC, hơi đốt được cung cấp từ hơi thứ của hiệu 1 Sau đó nước

Trang 13

mía sẽ qua hệ thống tản hơi nhằm giảm lượng nhiệt của dung dịch nước mía xuống

98 oC tránh hiện tượng sôi của dung dịch nước mía và quá trình tạo bọt khí trong dungdịch gây hiện tượng xáo trộn bồn lắng chìm Khi lắng, nước mía sẽ được bổ sung dịchtrợ lắng kết hợp với cánh khuấy có tốc độ quay xấp xỉ với tốc độ lắng của bùn nhằmgiúp quá trình lắng tốt hơn Sau khi lắng, nước mía hỗn hợp sẽ tách ra 2 phần là nướcchè trong và nước bùn Phần nước chè trong sẽ được chuyển đến hệ thống bốc hơi, cònphần nước bùn sẽ qua hệ thống lọc chân không nhằm thu lại dịch đường còn sót lại khilắng và với chỉ tiêu của bùn là Polbùn < 2%

Phần nước chè trong (Bx ≈ 12%) được chuyển đến hiệu 1 để tiến hành quá trìnhbốc hơi Ở hiệu 1, nước mía được nhập liệu từ đáy nồi buồng bốc qua hệ thống bơmchuyển đến hệ thống gia nhiệt gồm 85 tấm gia nhiệt Sau đó chuyển vào buồng bốc đểloại hơi nước (117 oC) và được chuyển qua hiệu 2 làm nguồn nhiệt cho hệ thống gianhiệt ở hiệu 2 Còn phần dịch nước chè trong sẽ được tuần hoàn trong hệ thống hiệu 1khi đạt đến độ Brix nhất định sẽ được vận chuyển đến hiệu 2 Tương tự đối với hiệu 2,

3, 4, nước mía sẽ được cô đặc đến độ Bx = 50 – 65% sẽ qua hệ thống cân bằng hơi đểchuyển đến bồn chứa xirô để tiến hành quá trình nấu đường

Hệ thống nấu đường của nhà máy bao gồm 3 nồi nấu với 3 kích thước của hạtđường khác nhau Chỉ có nồi nấu A sẽ cho ra đường thành phẩm Xirô sau khi cô đặcđến độ Bx ≈ 50 – 65% sẽ chuyển đến nồi nấu giống C (nếu bắt đầu khởi động quytrình) và nồi nấu đường A Sau khi nồi nấu đường A cho ra được non A Non A quaquá trình ly tâm A cho ra hạt đường A, đường A sẽ qua quá trình sấy và sàng phân loạicho ra thành phẩm, còn mật A tiếp tục nấu ở nồi nấu B Tương tự tại nồi nấu B sẽ cho

ra đường B và mật B, mật B sẽ làm nguyên liệu cho nồi nấu C, còn đường B sẽ tạomagma B làm giống cho nồi A Mật B qua quá trình nấu ở nồi C cho ra non C Do hạtđường ở C rất nhỏ nên sẽ qua quá trình trợ tinh nhằm tăng kích thước hạt đường, mật

C sẽ được nhà máy thu gom bán cho các quá trình khác Riêng đường C sẽ làm magma

C và làm giống cho nồi B Sau khi ly tâm, đường theo băng tải vào thiết bị sấy thùngquay Đường di chuyển ngược chiều với không khí nóng Đường thô được sấy ở nhiệt

độ 80 oC, có độ ẩm sau sấy là dưới 0,3% và Pol là 98% Trong thiết bị sấy có lưới lượ c

để phân loại các hạt lớn và nhỏ Hạt lớn được trở lại hồi dung vào bồn xirô hỗn hợp.Hạt có kích thước đạt tiêu chuẩn được băng cào đưa về phễu và xuống đóng gói

Trang 14

CHƯƠNG 2: CÔNG ĐOẠN TIẾP NHẬN - CHUẨN BỊ MÍA

VÀ ÉP - TRÍCH LY MÍA

2.1 Sơ đồ quy trình công nghệ

Máy ép 1Mía nguyên liệu

Bã mía

Nước mía hỗnhợpCân

Máy ép 3

Máy ép 5Máy ép 4Máy ép 2

Trang 15

2.2 Thuyết minh quy trình

Mía từ các ghe thương lái sau khi đăng tài được cẩu vận chuyển lên bến của nhàmáy, sau đó tiếp tục được cẩu đưa lên bàn cân để xác định trọng lượng của mía Sau

đó, KCS sẽ lấy mẫu mía tại khoan lấy mẫu để đo chữ đường nhằm định lượng đượccác thông số ban đầu của mía cũng như định giá cho mía Sau khi cân trọng lượng vàxác định chữ đường, mía tiếp tục được cẩu đến bàn lùa Tại đây, dưới sự kết hợp của 8sợi xích lùa cùng với khỏa bằng để điều chỉnh với một lượng mía thích hợp rơi xuốngbăng tải 1 Mía theo băng tải 1 tiếp tục đến san bằng để điều chỉnh chiều cao từ 0,5 – 1

m (tùy theo nhu cầu ép của nhà máy) Sau đó, mía tiếp tục đến bộ dao chặt mía gồm 48lưỡi dao, quay ngược chiều với băng tải 1 giúp chặt mía tốt hơn Sau khi mía đượcchặt xong, tiếp tục theo băng tải 1 đến bộ phận kích cơ, ở đây mía sẽ được làm tơi ra

và rải đều lên băng tải 2 Mía theo băng tải 2 tiến đến bộ phận tách từ, tách các kimloại có trong mía Bộ phận tách từ là một hệ thống nam châm điện lớn nhằm loại bỏnhững mảnh vụn kim loại từ các quá trình trước đó để lại, giúp giảm thiểu được sự hưhỏng của búa và hệ thống ép Sau đó, mía tiếp tục đến búa đánh tơi đánh thành nhữngsợi nhỏ, nhuyễn và tiếp tục được vận chuyển đến băng tải 3 để chuyển qua hệ thống 5máy ép

Mía theo băng tải 3 sẽ được trộn với bã lược (quá trình lược nước ép) sẽ chuyểnđến hộp cao vị Tại đây, lượng mía sẽ được trộn đều với bã và được điều chỉnh với mộtlượng nhất định cho vào trục nạp liệu và tiến hành quá trình ép Hệ thống ép gồm 5máy ép áp dụng nguyên lý thẩm thấu ngược để ép kiệt lượng đường trong nước mía,trong đó máy ép 1, 2, 3, 4 là loại máy ép 2 trục và máy ép 5 là máy ép 3 trục Khi khởiđộng hệ thống, thì máy ép 5 sẽ hoạt động trước và mía sẽ được đưa vào máy ép 1 Sau

đó bã tiếp tục chuyển sang máy ép 2, 3, 4 và qua hệ thống băng tải chuyển đến máy ép

5 Trước khi bã được chuyển đến máy ép 5 sẽ qua hệ thống phun nước nóng thẩm thấu(khoảng 75 – 80 oC) với lưu lượng khoảng 14 m3/h nhằm tạo điều kiện cho lượngđường trong bã hòa tan vào nước nóng Nước mía khi qua máy ép 5 sẽ được chứa tạithùng chứa, sau đó qua hệ thống bơm chuyển 1 phần nước mía ép được vào trước máy

ép 4 Tương tự với các máy ép 3 và 2 Nước mía được thu hồi tại máy ép 1 và 2 sẽđược chứa tại thùng chứa, sau đó qua hệ thống bơm sẽ bơm lên lược sàng cong để lược

sơ bộ, loại bỏ bã trong quá trình ép mía còn sót lại Sau khi qua lược sàng cong, nướcmía đã được tách bã sẽ chảy vào bồn cân (để xác định khối lượng nước mía), sau đóđược chuyển đến bồn chứa nước mía tạm thời, tiếp tục qua hệ thống bơm chuyển đếnbồn chứa nước mía hỗn hợp chuẩn bị cho quá trình lắng, còn lượng bã tách được sẽchuyển đến băng tải 3 trộn với nguyên liệu tiếp tục vào hệ thống ép Riêng phần bã rakhỏi máy ép 5 sẽ qua hệ thống phân loại, phần bã mịn sẽ được trộn với lượng bùn saukhi lắng để chuẩn bị cho quá trình lọc, còn phần bã thô (độ ẩm < 50%; Polbã = 1,2 –1,5) sẽ qua hệ thống lò hơi làm chất đốt để cung cấp năng lượng cho hệ thống phát

Trang 16

điện của nhà máy, hơi thứ sau khi qua tua bin máy phát điện được sử dụng để gia nhiệtcho rất nhiều hệ thống của nhà máy.

Trang 17

2.3 Tổng quan về thiết bị

2.3.1 Cân và cẩu mía

Mục đích Dùng để cẩu mía từ các ghe mía lênbến mía và lên bàn lùa. Dùng để xác định trọng lượng mía

Cấu tạo

Hệ thống cẩu gồm 1 cần cẩu chạy

trên 1 thanh ray dọc theo chiều dài

nhà cẩu, do đó cẩu hoạt động được

tại mọi vị trí trong nhà cẩu, thuận

lợi cho việc bốc dỡ giải phóng

phương tiện vận chuyển đồng thời

sắp xếp mía vào bãi dự trữ cũng

như cẩu mía đưa đến bàn lùa, mía

từ đây đưa xuống băng tải và

chuyển vào bộ phận xử lý

Cân có dạng một chiếc xà lan nhỏ,hai bên được lắp các thanh sắt chắnlại Dưới bàn cân có gắn dây điệnnối với 1 máy vi tính đặt gần đó đểxác định chính xác khối lượngnguyên liệu

Cẩu trục di chuyển ngang trên 1

đường ray Trên mỗi cẩu trục có 1

thùng điều khiển, có người vận

hành ngồi bên trong, trên cẩu trục

có bộ phận gắn dây treo có gắn

móc treo di chuyển theo cẩu trục

Mía được cẩu chuyển lên bàn cân.Dưới bàn cân có thiết bị cảm ứng,sau khi để mía lên sẽ cảm ứng vàtruyền về phòng vi tính Nếu sốlượng mía đã đủ sẽ có tiếng còi báo

và người vận hành trục cẩu sẽ cẩumía đến bàn lùa

Trang 18

1 1

2.3.2 Bàn lùa và khỏa bằng

- Mục đích:

+ Nhận mía từ cẩu sau khi quá trình cân hoàn tất

+ Điều tiết lượng mía xuống băng tải 1 với một lượng phù hợp, để quá trình chặt mía đạthiệu suất cao nhất

Số lượng cánh tay gạt: 20; 250 mmKích thước: φ 520 x 7000 mm

- Cấu tạo: Bàn lùa là hệ thống bao gồm 8 sợi xích có răng móc kép hình tam giác và

một khỏa bằng với 20 lưỡi ba cạnh sắp xếp theo hình xoắn ốc ngược chiều kim đồnghồ

- Nguyên tắc hoạt động: Bàn lùa có hệ thống 8 sợi xích răng móc kép hình tam giác giữ

và đưa mía lên đến băng tải 1 Khỏa bằng với sẽ quay ngược chiều với hệ thống xíchkhống chế lượng mía rơi xuống băng tải Lượng mía rơi xuống băng tải sẽ phụ thuộcvào tốc độ ép mía của nhà máy

- Nguyên lý vận hành: Do công nhân điều khiển tốc độ quay của bàn lùa Người vận

hành phải luôn giữ băng tải luôn đầy mía, phải điều chỉnh tốc độ bàn lùa phù hợp vớitốc độ băng tải Khỏa bằng ở phía trước bàn lùa khống chế lượng mía xuống băng tải.Người vận hành quan sát lượng mía vào băng tải mà điều chỉnh tốc độ của bàn lùa vàkhỏa bằng cho phù hợp

Hình 2.3 Cấu tạo bàn lùa và khỏa bằng

Trang 19

2.3.3 San bằng mía băng tải 1 và kích cơ

Mục đích Dùng để san bằng mía, điềuchỉnh chiều cao mía cho phù hợp

trước khi đưa vào dao chặt

Dùng để làm tơi mía ra và rải đềulên băng tải 2

Thông số

kỹ thuật

Số lượng cánh tay gạt: 15Đường kính mũi: φ 1600 mmĐường kính ống rỗng bàn lùa: φ

820 x 1000 mmVận tốc: 90 vòng/phútĐộng cơ dẫn động: 22 kWTốc độ quay của động cơ: 1455vòng/phút

Số lượng cánh tay gạt: 30Đường kính mũi: φ 1200 mmĐường kính ống rỗng bàn lùa: φ

340 x 1000 mmĐộng cơ: 11 kWTốc độ quay của động cơ: 1455vòng/phút

Vận tốc: 93 vòng/phút

2.3.4 Dao chặt mía

- Mục đích:

+ Làm phá vỡ lớp vỏ cứng và cấu trúc tế bào của mía

+ Băm mía thành từng lát nhỏ, xé tơi phần cellulose trong cây mía góp phần tăng năngsuất ép mía nhưng không làm tổn thất nước mía

- Thông số kỹ thuật:

+ Số lưỡi: 44

+ Đường kính dao chặt: ∅ 1500 x 1000 mm

+ Kích thước lưỡi dao: 484 x 175 mm

+ Công suất động cơ: 150 kW

+ Tốc độ quay: 500 vòng/phút

+ Công suất: 50 tấn/giờ

+ Khoảng cách dao tới băng tải: 20 – 25 mm

+ Dao lắp cố định vào thân, quay ngược chiều băng tải

- Cấu tạo: Dao chặt là một hệ thống khối kim loại gồm 4 bản kim loại tròn đồng tâm nối

với nhau thành trục Trên mỗi bản kim loại có gắn 12 lưỡi dao gồm 4 lưỡi gắn đốixứng vuông góc trên một mặt bản kim loại bằng bu lông, 8 lưỡi còn lại được gắn đốixứng qua tâm trên mặt còn lại của bản kim loại Lưỡi dao được làm từ hợp kim chịumài mòn và chịu nhiệt tốt

Nguyên tắc hoạt động:

Trang 20

+ Mía xuống băng tải qua san bằng để dàn đều mía rồi qua dao chặt, dao chặt quayngược chiều với băng tải, tuy làm tải nặng thêm cho motor truyền động nhưng sẽ giúpmía được chặt nhỏ tốt hơn, tránh hiện tượng chặt mía sống, sau đó mía được chuyểnxuống băng tải 2.

+ Với hệ thống bao gồm 48 lưỡi dao và tốc độ vòng quay là 500 vòng/phút mía sau khiqua hệ thống băng tải 1 vận chuyển đến dao chặt sẽ được xé tơi ra thành những mảnhnhỏ Hiệu suất xé tơi khi qua dao chặt là 65%

Dùng để vận chuyển mía sau băm

Dùng để vận chuyển bã lên lò hơi

Cấu tạo

Gồm có những tấm băngthép nối kín với nhau nhờnhững mắc xích được đặttrên đĩa xích dẫn động vàđĩa xích bị dẫn Tấmbăng thép là bộ phận vậnchuyển, những mắc xích

là bộ phận kéo Để băngkhông bị võng các miếng

đỡ bằng thép chắc chắn(gọi là tấm đỡ mía haybami), hộp giảm tốc

Gồm một tấm nhựacao su nối liền từ dẫnđộng đến bị dẫn Để

đỡ băng khỏi bị chùngtheo chiều dài băng, ta

bố trí các con lăn đỡdọc theo chiều dàibăng Tấm băng vừa là

bộ phận kéo vừa là bộphận vận chuyển vậtliệu

Gồm những lá thép rờinhau được đặt trên haidây xích nối kín Ở haiđầu dây xích là đĩa xíchdẫn động và đĩa xích bịdẫn Phía dưới cùng củabăng tải ngang có bệ đỡ

và những lá thép đặtvuông góc với bệ đỡ đểvận chuyển vật liệu,mỗi lá thép đặt cáchnhau khoảng 0,5 – 0,6m

Băng tải thép (1) Băng tải cao su (2) Băng tải ngang (3)

Trang 21

1435 vòng/phútCông suất: 50 tấn/h

Kích thước: rộng 900

mm, dài 16,2 mGóc nghiêng: 26,6o so với phương ngangVận tốc: 90 m/phútĐộng cơ: 5,5 kW, 1435 vòng/phút

Vật liệu xuống băng tải

và được vận chuyển tới

vị trí tháo liệu ở đầu

băng

Động cơ điện truyềnđộng qua hộp giảm tốc

và làm quay tang dẫnđộng Khi tang dẫnđộng quay sẽ xuấthiện lực ma sát giữa

bề mặt tang và bề mặtbăng làm cho băngchuyển động

Vật liệu vào phễunhập liệu, xuống băng

và được vận chuyểntới vị trí tháo liệu ởđầu băng Để băngkhông bị võng, ta có

bộ phận điều chỉnhcăng băng đặt tại tang

bị dẫn

Vật liệu rơi từ băng tảicao su xuống và những

lá thép vận chuyển vậtliệu dọc theo bệ đỡ đến

lò hơi

Trang 22

kim loại từ các quá trình trước đó để

lại, giúp giảm thiểu được sự hư hỏng

của búa và hệ thống ép

Tiếp tục làm phá vỡ lớp vỏ cứng củamía triệt để hơn, làm mía được đánhtơi nhuyễn hơn giúp cho quá trình

ép mía đạt hiệu quả cao

Kích thước: ∅ 1170 x 600 mmTốc độ: 1470 vòng/phút

Công suất: 50 tấn/giờMotor khởi động: 75 kW/giờ

Độ xé tơi: 80 – 85%

Vỏ, đĩa làm bằng thép mềmTrục làm bằng thép đĩa tôi K1030Búa đập làm bằng gang

Chốt định vị bằng thép không rỉ431

Cấu

tạo Bộ phận tách từ là một hệ thống namchâm điện lớn

Hệ thống búa là một hệ thống gồmbốn thớt tròn được ghép với nhauthành một khối hình trụ và đe Trênmỗi thớt kim loại đều có 4 bệ gắnlưỡi tổng cộng gồm 16 lưỡi đượcnối với hệ thống truyền động Còn

đe là một khối tĩnh nhằm tạo va đậpkhi búa quay Mía đưa vào của trên

và ra cửa dưới

Nguyên

lý hoạt

động

Mía theo băng tải 2 tiến đến bộ phận

tách từ, tách các kim loại có trong

mía Bộ phận tách từ là một hệ thống

nam châm điện lớn nhằm loại bỏ

những mảnh vụn kim loại từ các quá

trình trước đó để lại, giúp giảm thiểu

được sự hư hỏng của búa và hệ thống

ép

Sau khi qua hệ thống dao, mía vẫnchưa đủ nhỏ để tiến hành ép Vì vậymía phải tiếp tục qua hệ thống búađánh tơi để tiếp tục xé nhỏ nhưngkhông làm thất thoát nước mía Búađập được đặt ở cuối tải 2 và đầu tải3

Với tốc độ vòng quay 1470vòng/phút cùng với đe có bản kimloại ngược chiều với chiều quay củabúa Mía được va đập với lực rấtmạnh và tơi ra Hiệu suất làm tơi saukhi qua búa là 85% Tùy vào côngsuất ấn định và tính chất của mía,đặc biệt là độ xơ của mía mà người

ta điều chỉnh độ hở của đe và búađập cho phù hợp

Trang 23

53

Tốc độ quay: 1475 vòng/phútHộp giảm tốc: 282,45

Kích thước: ∅ 665 x 1200 mmCông suất ép: 1200 tấn/giâyMotor: 200 kW

Tốc độ quay: 740 vòng/phútHộp giảm tốc: 85,282

Bơm thẩm thấu máy ép 1 thấu máy ép 2 Bơm thẩm thấu máy ép 3 Bơm thẩm thấu máy ép 4 Bơm thẩm thấu máy ép 5 Bơm thẩm

Motor: 11 kWTốc độ quay:

1455 vòng/phútCông suất: 57

m3/h

Motor:7,5 kWTốc độ quay:

1440 vòng/phútCông suất: 50

m3/h

Motor:7,5 kWTốc độ quay:

1435 vòng/phútCông suất: 25

m3/h

Motor:7,5 kWTốc độ quay:

1430 vòng/phútCông suất: 20

m3/h

Motor: 3,7 kWTốc độ quay:

2900 vòng/phútCông suất: 25

m3/h

- Cấu tạo: Hệ thống ép là một hệ thống gồm 5 máy ép áp dụng nguyên lý thẩm thấu

ngược để trích lượng đường trong mía Trong 5 máy ép, có 4 máy ép 2 trục, riêng máy

ép 5 là hệ thống ép 3 trục (gồm một trục ép lớn và hai trục ép nhỏ được nối với hệthống truyền động) Trước hệ thống máy ép là hai trục nạp liệu có răng để kéo mía vàotrục ép, riêng máy ép 1 còn có một trục băm không răng nhằm tiếp nhận và đưa mía từống phân phối vào trục nạp liệu Mỗi trục nạp liệu quay cùng với trục ép theo tỉ sốtruyền nhất định thông qua vít tải Dưới ép là máng thu hồi nước mía Ngoài ra còn cómột số bộ phận phụ như dao xỉa bã cài vào răng trục ép, lược bã

- Cấu tạo máy ép:

+ Giá máy: Là bộ khung chịu lực rất lớn, thường dùng vật liệu bằng thép trên đó lắp tất

1. Vỏ máy

2. Búa đập (đĩabúa liền vớibúa đập)

3. Trục búa

4. Chốt định vị

5. Đe

6. Tấm kê

Ngày đăng: 25/06/2017, 17:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.3 Cấu tạo bàn lùa và khỏa bằng - báo cáo thực tập nhà máy đường tây nam
Hình 2.3 Cấu tạo bàn lùa và khỏa bằng (Trang 18)
Hình 2.4 San bằng mía Hình 2.5 Kích cơ - báo cáo thực tập nhà máy đường tây nam
Hình 2.4 San bằng mía Hình 2.5 Kích cơ (Trang 19)
Hình 2.7 Băng tải 1 Hình 2.8 Băng tải 2 - báo cáo thực tập nhà máy đường tây nam
Hình 2.7 Băng tải 1 Hình 2.8 Băng tải 2 (Trang 21)
Hình 2.9 Tách từ Hình 2.10 Bản vẽ cấu tạo búa đập - báo cáo thực tập nhà máy đường tây nam
Hình 2.9 Tách từ Hình 2.10 Bản vẽ cấu tạo búa đập (Trang 23)
Hình 2.11 Trục đỉnh và trục đáy của máy ép Hình 2.12 Răng của trục ép - báo cáo thực tập nhà máy đường tây nam
Hình 2.11 Trục đỉnh và trục đáy của máy ép Hình 2.12 Răng của trục ép (Trang 24)
Hình 2.16 Vít tải Hình 2.17 Cấu tạo lược sàng cong - báo cáo thực tập nhà máy đường tây nam
Hình 2.16 Vít tải Hình 2.17 Cấu tạo lược sàng cong (Trang 27)
Hình 3.1 Cấu tạo bồn lắng - báo cáo thực tập nhà máy đường tây nam
Hình 3.1 Cấu tạo bồn lắng (Trang 29)
Hình 3.2 Cấu tạo trống lọc - báo cáo thực tập nhà máy đường tây nam
Hình 3.2 Cấu tạo trống lọc (Trang 30)
Hình 3.4 Hệ thống gia nhiệt - báo cáo thực tập nhà máy đường tây nam
Hình 3.4 Hệ thống gia nhiệt (Trang 32)
Hình 3.5 Thiết bị bốc hơi - báo cáo thực tập nhà máy đường tây nam
Hình 3.5 Thiết bị bốc hơi (Trang 34)
Hình 3.6 Thiết bị gia nhiệt tấm - báo cáo thực tập nhà máy đường tây nam
Hình 3.6 Thiết bị gia nhiệt tấm (Trang 35)
Hình 4.1 Cấu tạo nồi nấu giống C Hình 4.2 Thiết bị nghiền giống - báo cáo thực tập nhà máy đường tây nam
Hình 4.1 Cấu tạo nồi nấu giống C Hình 4.2 Thiết bị nghiền giống (Trang 38)
Hình 4.3 Cấu tạo nối nấu đường A, B, C - báo cáo thực tập nhà máy đường tây nam
Hình 4.3 Cấu tạo nối nấu đường A, B, C (Trang 40)
Hình 4.5 Cấu tạo ly tâm B, C - báo cáo thực tập nhà máy đường tây nam
Hình 4.5 Cấu tạo ly tâm B, C (Trang 41)
Hình 4.6 Cấu tạo bồn trợ tinh - báo cáo thực tập nhà máy đường tây nam
Hình 4.6 Cấu tạo bồn trợ tinh (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w