GMO có ứng dụng trong nhiều lĩnh vựcCây trồng, vật nuôi biến đổi gen cung cấp lượng sinh khối lớn hơn, bắt kịp nhu cầu của thế giới khi dân số ngày một tăng lên Cầy trồng biến đổi gen t
Trang 2Tuy còn nhiều tranh cãi về độ an toàn của
GMO …
chúng vẫn được phát triển mạnh mẽ bởi có
nhiều tiềm năng to lớn
Trang 3GMO có ứng dụng trong nhiều lĩnh vực
Cây trồng, vật nuôi biến đổi gen cung cấp lượng sinh khối lớn hơn, bắt kịp nhu cầu của thế giới khi dân số
ngày một tăng lên
Cầy trồng biến đổi gen tránh được sâu bệnh mà không phải dùng tới thuốc trừ sâu, giúp bảo vệ môi trường
Vi sinh vật biến đổi gen giúp xử lý chất thải, chất độc, cải thiện ô nhiễm môi trường.
Vi sinh vật biến đổi gen giúp sản xuất nhiều chế phẩm sinh học theo quy mô công nghiệp, giảm giá thành
sản phẩm
Trang 7Phương thức tạo GMMs
Trang 8Ứng dụng của vi sinh vật biến đổi gen được tao ra
Ứng dụng của vi sinh vật biến đổi gen được tao ra
Đoạn gen đích
Cách chuyển gen
Kết quả mong muốn
Tế bào vật chủ
Trang 9Để cải biến “đoạn gen đích” nhiều phương pháp đã
được ứng dụng
Trang 10Phá hủy gen không mong muốn
Trang 11Trao đổi chéo => plasmid tích hợp vào NST vật chủ
2 copy không hoàn chỉnh của gene bị chia cắt bởi vector
Không ổn định
Đoạn trình tự đặc biệt của plasmid có thể rời khỏi NST dưới
dạng loops sau lần tái tổ hợp thứ 2 và làm gene khôi phục như
bình thường
Trang 12Để bất hoạt ổn định
Plasmid tráo đổi với gene (gene replacement plasmid) mang 2 marker chọn lọc và qua quá trình TĐC kép (double crossover
recombination )
Trang 14Tăng cường biểu hiện gen mong muốn
Trang 15Tăng bản sao trên vector plasmid:
Chèn gen đích vào NST vật chủ
Tạo protein không tan => kém hiệu quả
Kém ổn định (mất plasmid, phân chia không đều,…)
Giải phóng, trao đổi ngang gene kháng kháng sinh
Trang 16Tăng hoạt tính protein bằng đột biến
Trang 19Đột biến trực tiếp DNA shuffling
Cần biết các đặc điểm của protein
+ Trung tâm hoạt động
+ Trung tâm bám cơ chất
Cả 2 kỹ thuật đã được áp dụng thành công để nâng cao chất lượng nhiều enzyme thương mại quan trọng:
Nâng cao hoạt tính enzyme dưới các điều kiện rộng hơnTăng cường khả năng kháng các phụ gia tẩy rửa
Tăng thời gian bảo quản
Trang 20Thay đổi chu trình “sản xuất” để tăng hiệu
quả
Trang 21Khắc phục các bước giới hạn (rate-limiting step) Loại bỏ quá trình điều hoà ngược (feedback regulation)
Tác động vào gene điều hoà Xáo trộn/nhiễu trung tâm trao đổi chất Loại bỏ các pathway cạnh tranh Tăng cường vận chuyển sản phẩm Tăng cường hiệu quả sản xuất là yếu tố cơ bản để đáp ứng sản xuất hiệu quả và duy trì quy trình sản
xuất thương mại
Trang 22Khắc phục các bước giới hạn (rate-limiting step)
Các bước bị giới hạn bởi lượng chất trung gian (enzyme phân giải 1 quá trình, cơ chất 1 quá trình,…)
Tiền chất tăng, sản phẩm
cũng không tăng
Trang 23Tăng sản xuất peicilin ở Aspergillus nidulans
Thay promoter của gene mã hoá rate-limiting δ-(L-α- aminoadipyl)-L-cysteinyl-D-valine synthase bằng promoter cảm ứng mạnh của gene mã hoá ethanol
dehydrogenase promoter
Trang 24Xáo trộn/nhiễu trung tâm trao đổi chất
Thay đổi các bước trong con đường chuyển hóa
Trang 25Mục đích thương mại
Trang 26Tùy vào kích thước đoạn gen mong muốn mà chọn vector phù hợp
Trang 27Sử dụng promoter cảm ứng để chủ động điều khiển được sự biểu hiện của gen
Sử dụng promoter cảm ứng để chủ động điều khiển được sự biểu hiện của gen
Promoter mạnh thường được sử dụng Tuy nhiện sử biệu hiện quá mạnh cuả 1 protein có thể gây độc cho tế bào chủ
Promoter mạnh thường được sử dụng Tuy nhiện sử biệu hiện quá mạnh cuả 1 protein có thể gây độc cho tế bào chủ
Trang 28Promoter thông dụng nhất
Operon Lac
Trang 29Promoter Arabinose
Trang 30Promoter Tryptophan
Trang 32Thường mã hóa cho gen kháng kháng sinh, giúp phân lập tế bào biến nạp thành công
Thường mã hóa cho gen kháng kháng sinh, giúp phân lập tế bào biến nạp thành công
Số lượng tế bào không được biến nạp luôn cao hơn rất nhiều số lượng biến nạp thành công -> cần gen chọn lọc biểu hiện mạnh
Số lượng tế bào không được biến nạp luôn cao hơn rất nhiều số lượng biến nạp thành công -> cần gen chọn lọc biểu hiện mạnh
Gen kháng kháng sinh không được dùng trong công nghệ thực
phẩm
Gen kháng kháng sinh không được dùng trong công nghệ thực
phẩm
Trang 34Tùy vào loại vi sinh vật, mục địch sử dụng, mà có nhiều phương pháp chuyển gen khác
nhau…
Trang 40Ứng dụng của GMMs
Trang 41Protein trị liệu tái tổ
hợp
Trang 42Theo cách truyền thống để cung cấp các protein này cho b nh nhân thì đều cần tinh sạch protein từ tế ệbào, mô ho c cơ quan của người/ bò /lợn ă
Nhược điểm:
• Protein tổng hợp có khác bi t với protein ở người ệ gây đáp ứng miễn dịch đào thải/hoạt tính không hoàn thi nệ
• Nguồn cung cấp hạn chế không đủ lượng theo nhu cầu
• Nguồn cung cấp có thể nhiễm các virut ho c chứa các chất đ c khácă ộ
Biều hi n gen mã hóa cho protein (insulin của người) trong E.coli khắc phục được các nhược ệ điêm này
Trang 43Sản xuất IFN γ tái tổ hợp nhờ chủng Vi khuẩn E.coli chứa gen tổng hợp IFN γ dưới sự kiểm soát của promoter tryptophan và h thống operator ệ
H thống điều hòa này giúp đảm bảo lượng sinh khối tích luy lớn trước khi đi vào sản xuất IFN ệγ tăng hi u suất tổng hợp ệ giảm thiểu chi phí
Trang 44Vắc-xin HBV
Trang 45Vaccine HBV thế h đầu: thu được nhờ tinh sạch kháng nguyên bề m t (HBsAg) từ mâu máu của ệ ă
b nh nhân đã nhiễm virus HBV ệ
Nhược điểm:
• Nhiều rủi ro khi xử lý tác nhân truyền nhiễm
• Đắt đỏ do đòi hỏi các thử nghi m trước đó trên đ ng v t.ệ ộ ậ
Trang 46Vaccine HBV thế h mới: biểu hi n gen mã hóa cho kháng nguyên bề m t của HBV trong chủng nấm men Saccharomyces ệ ệ ă
cerevisiae
Trang 47Vắc-xin bệnh dại
Trang 48Vaccine phòng dại sử dụng γ-globulin chỉ phát huy hi u quả với người và v t nuôi mà không ệ ậmang lại kết quả khả quan đối với đ ng v t hoang dã (mầm mống xuất phát của b nh dại)ộ ậ ệ
Phương pháp mới:
Biểu hi n glycoprotein G của virus dại trong m t vaccinia virus tái tổ hợp rồi nhân lên trong tế ệ ộbào đ ng v t, trước khi đưa chúng vào các bả thức ăn thả vào môi trường sống hoang dãộ ậ
Trang 49Vector chứa gen mã hóa cho G protein se được đồng nhiễm với m t helper virus (vaccinia virus)- m t ộ ộvirus có khả năng xâm nhiễm vào v t chủ nhưng không chứa các gen gây b nh vào E.coli ậ ệ
Sau đó quá trình sao chép và đóng gói hạt virus có lớp vỏ đã được biểu hi n protein kháng nguyên G Tất ệ
cả se được đưa vào cơ thể của đ ng v t để gây đáp ứng miễn dịch hiêu quả.ộ ậ
Trang 50Chẩn đoán
Trang 51Để chẩn đoán H i chứng suy giảm miễn dịch (AIDS) ộ thông qua bi n pháp kiểm tra miễn dịch, ệcác xét nghi m thế h đầu tiên sử dụng virus HIV bị bất hoạt được làm giàu qua nuôi cấy mô.ệ ệ
Nhược điểm: tốn kém, xuất hi n dương tính giả.ệ
Phương pháp mới sử dụng E.coli để nhân bản và biểu hi n gen mã hóa cho protein kháng ệnguyên vỏ virus với hi u suất cao hơn, tiết ki m chi phí hơn.ệ ệ
Trang 52Dệt sợi
Trang 53Amylase được sử dụng để loại bỏ các hạt tinh b t trong quá trình d t vải – ‘’desizing’’ộ ệ
α - Amylase tái tổ hợp sản xuất bởi vi khuẩn Bacillus stearothermophilus giư được đ c tính ưu ă
vi t nhưng cho hi u suất tổng hợp cao hơn rất nhiều.ệ ệ
Cellulase là enzyme giúp loại bỏ lông tơ và làm cho sợi vải và làm sợi bông có màu sắc sáng
hơn
Cellulase tái tổ hợp có trong chủng vi khuẩn B.cubtilis hoạt tính cao ở môi trường có tính kiềm (chất tẩy rửa), đem lại năng suất vượt tr i hơn hăn so với nguồn gốc tổng hợp tự nhiên.ộ
Trang 54Thực phẩm
Trang 55Chymosin có trong dịch vị của bê cần cho hoạt đ ng phân giải các protein trong sưa ộ
Quá trình bào chế chymosin trong sản xuất phomai có thể tồn tại các chất ô nhiễm có nguồn gốc đ ng v t.ộ ậ
Biểu hi n prochymosin trong nấm men Kluyveromyces lactis Sau đó chuyển hóa thành ệchymosin cho thấy hi u suất cao, dễ thu lấy protein và thân thi n với môi trường ệ ệ
Prochymosin sau khi được tổng hợp se tiết thăng ra ngoại bào
Trang 56Đồ uống
Trang 57Pectin methyl esterase I (PME I) là enzyme có vai trò trong phân giải pectin – m t quá trình ộquan trọng công nghi p sản xuất nước ép trái cây ệ
PME I cung với polygalacturonases se tạo thành chuôi phân giải pectin (thành tế bào thực v t) giúp trái cây mềm ậ hơn khi chín tăng hi u suất thu nước ép ệ
Pectin methyl esterase I (PME I) có trong Aspergillus aculeatus chỉ chiếm 1% lượng protein tổng
số trong tế bào, dễ lân với nhiều enzyme khác nên khó tinh sạch
BIểu hi n c-DNA full-length mã hóa cho enzyme PME I trong chủng VSV A oryzae cho thấy ệlượng enzyme thu được tăng lên, chiếm 20-30% lượng protein tổng số
Trang 59Thú y
Trang 60Bovine somatotropin (bST)
m t hormone tăng trưởng ở bò giúp điều hòa ộquá trình sinh trưởng và tiết sưa của bò
Trang 62Giảm tổn thương do giá lạnh ở cây
Liên kết với nhau theo dạng bông tuyết, do đó kéo theo nước đóng băng ở to thấp hơn bình thường
Hình thành các mảnh băng làm rách màng tế bào, cây biểu hiện héo, thâm đen
ở quả
Các vi khuẩn chịu lạnh như Pseudonomas Xanthonomas Erwinia
Pseudonomas
Trang 63Giảm tổn thương do giá lạnh ở cây
Protein IN (Ice nucleation) protein giúp vi khuẩn liên
kết với nhau theo dạng tinh thể băng
Trang 64Giảm tổn thương do giá lạnh ở cây
Đột biến vi khuẩn gây bệnh bằng các chất hóa học hoặc nhờ cải biến gen.
Tạo ra dòng vi khuẩn đột biến, cạnh tranh với dòng vi khuẩn gây bệnh, làm giảm sức sống của chúng.
Đột biến vi khuẩn gây bệnh bằng các chất hóa học hoặc nhờ cải biến gen.
Tạo ra dòng vi khuẩn đột biến, cạnh tranh với dòng vi khuẩn gây bệnh, làm giảm sức sống của chúng.
Trang 65Kiểm soát sâu bệnh
Trang 67Kiểm soát vi khuẩn gây bệnh
Agrobacterium radiobacter K84 tạo chất độc K84, gây hại
cho Agrobacterium tumefaciens – vi khuẩn gây khối u thực vật.
Agrobacterium radiobacter K84 cải biến được cắt bỏ gen
giúp tiếp hợp, ngăn ngừa hiện tượng chuyển gen kháng chất độc sang vi khuẩn gây bệnh
Agrobacterium radiobacter K84 tạo chất độc K84, gây hại
cho Agrobacterium tumefaciens – vi khuẩn gây khối u thực vật.
Agrobacterium radiobacter K84 cải biến được cắt bỏ gen
giúp tiếp hợp, ngăn ngừa hiện tượng chuyển gen kháng chất độc sang vi khuẩn gây bệnh
Trang 68Cải thiện đất
Trang 69thầy cùng các bạn đã lắng nghe