1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Thuyết trình Dân số học đại cương: Đô thị hóa

52 557 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 8,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶC TRƯNG CỦA QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA  Số lượng các thành phố, kể cả các thành phố lớn tăng nhanh, dân số tập trung cao độ, gắn liền với sự phát triển kinh tế - xã hội và các luồng di dân.

Trang 1

ĐÔ THỊ HÓA

Nhóm 8

Trang 2

NỘI DUNG

I. Các khái niệm

II. Đặc trưng của quá trình đô thị hóa

III. Tiêu chí và phân loại đô thị

IV. Các vấn đề cần giải quyết trong quá trình đô thị

hóa ở Việt Nam

V. Các mục tiêu đô thị hóa ở Việt Nam

VI. Quan điểm và định hướng đô thị hóa trong

tương lai gần

VII.Kết luận

Trang 3

I CÁC KHÁI NIỆM

Đô thị hóa: Là sự tăng lên về tỉ lệ dân số sống ở

các địa bàn thành thị - quá trình người dân chuyển đến các thành thị hoặc các địa bàn định

cư đông dân khác

Thành thị: Là những người sống ở thành phố và

thị xã có 2.000 người trở lên, phần lớn dân số ở đây hoạt động phi nông nghiệp

Khu đô thị: Là nơi tập trung lớn dân số, thường

là địa bàn có 100.000 người trở lên

Tỷ lệ phần trăm đô thị:

Trang 4

II ĐẶC TRƯNG CỦA QUÁ TRÌNH ĐÔ

THỊ HÓA

 Số lượng các thành phố, kể cả các thành phố lớn tăng nhanh, dân số tập trung cao độ, gắn liền với sự phát triển kinh tế - xã hội và các luồng di dân.

 Dân số thành thị có xu hướng tăng nhanh.

 Mức độ đô thị hóa biểu thị trình độ phát triển xã hội.

2000 2005 2009 2010 0

10 20 30

40

24.5 27.3 29.8 30.4

Col um n2

Biểu đồ: Tỷ lệ dân số đô thị Việt Nam giai đoạn

2000 - 2010

Trang 5

III CÁC TIÊU CHÍ VÀ PHÂN LOẠI ĐÔ THỊ VIỆT NAM

Dựa vào 6 tiêu chí:

1. Chức năng của đô thị

2. Quy mô dân số toàn đô thị (tối thiểu phải đạt

4000 người trở lên)

3. Mật độ dân số phù hợp với quy mô, tính chất và

đặc điểm của từng loại đô thị và được tính trong phạm vi nội thành

4. Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp được tính trong

phạm vi ranh giới nội thành, khu vực xây dựng tập trung (phải đạt tối thiểu 65% so với tổng số lao động)

Trang 6

III CÁC TIÊU CHÍ VÀ PHÂN LOẠI ĐÔ THỊ VIỆT NAM

5 Hệ thống công trình hạ tầng đô thị gồm: Công trình

hạ tầng xã hội và công trình hạ tầng kỹ thuật:

a) Đối với khu vực nội thành phải được đầu tư xây dựng đồng bộ và có mức hoàn chỉnh theo từng loại đô thị.

b) Đối với khu vực ngoại thành phải được xây dựng đồng bộ mạng hạ tầng và đảm bảo yêu cầu bảo vệ môi trường và phát triển đô thị bền vững.

6 Kiến trúc, cảnh quan đô thị.

 CÁC TIÊU CHÍ CỤ THỂ ĐỐI VỚI TỪNG LOẠI ĐÔ THỊ:

Trang 7

III CÁC TIÊU CHÍ VÀ PHÂN LOẠI ĐÔ THỊ VIỆT NAM

1. Chức năng đô thị:

Trang 8

III CÁC TIÊU CHÍ VÀ PHÂN LOẠI ĐÔ THỊ VIỆT NAM

1. Chức năng đô thị:

Trang 9

III CÁC TIÊU CHÍ VÀ PHÂN LOẠI ĐÔ THỊ VIỆT NAM

1. Chức năng đô thị:

Trang 10

III CÁC TIÊU CHÍ VÀ PHÂN LOẠI ĐÔ THỊ VIỆT NAM

2 Quy mô dân số toàn đô thị:

Trang 11

III CÁC TIÊU CHÍ VÀ PHÂN LOẠI ĐÔ THỊ VIỆT NAM

3 Mật độ dân số bình quân khu vực nội

thành

Trang 12

III CÁC TIÊU CHÍ VÀ PHÂN LOẠI ĐÔ THỊ VIỆT NAM

4 Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp khu vực nội thành

Trang 13

III CÁC TIÊU CHÍ VÀ PHÂN LOẠI ĐÔ THỊ VIỆT NAM

5 Hệ thống các công trình hạ tầng đô thị:

• Được đầu tư xây dựng đồng bộ tiến tới hoàn chỉnh.

• Các cơ sở sản xuất mới xây dựng phải áp dụng công nghệ sạch hoặc được trang bị các trang thiết bị giảm thiểu gây ô nhiễm môi trường (Đối với đô thị loại đặc biệt, đô thị loại 1, 2, 3 tỷ lệ này phải đạt 100%)

• Với đô thị loại đặc biệt; đô thị loại 1, 2, 3, 4: Khu vực ngoại thành được đầu tư xây dựng tiến tới đồng bộ; hạn chế các dự án gây ô nhiễm; bảo vệ những khu vực đất đai thuận lợi phát triển nông nghiệp, các vùng xanh, các vùng cảnh quan sinh thái…

Trang 14

III CÁC TIÊU CHÍ VÀ PHÂN LOẠI ĐÔ THỊ VIỆT NAM

6 Kiến trúc, cảnh quan đô thị:

Đối với đô thị loại đặc biệt, đô thị loại 1, 2, 3:

• Phát triển đô thị theo quy chế quản lý kiến trúc đô thị.

• Các khu đô thị mới phải đạt tiêu chuẩn đô thị kiểu mẫu.

• Trên 60% các trục phố chính đô thị phải đạt tiêu chuẩn tuyến phố văn minh đô thị - đối với đô thị loại đặc biệt (Đô thị loại 1 là trên 50%, loại 2 và loại 3 là trên 40%)

• Có các không gian công cộng phục vụ đời sống tinh thần nhân dân.

• Có các công trình kiến trúc tiêu biểu.

Đối với đô thị loại 4, 5: Từng bước thực hiện xây dựng phát triển đô thị theo quy chế quản lý kiến trúc đô thị.

Trang 15

Nước ta có 2 đô thị loại đặc biệt là Hà Nội và

thành phố Hồ Chí Minh

ĐÔ THỊ LOẠI ĐẶC BIỆT

Trang 16

Thành phố Hà Nội

Trang 17

Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 18

Gồm 13 đô thị (tính đến 11/2010): Hải Phòng,

Đà Nẵng, Cần Thơ, Huế, Vinh,…

ĐÔ THỊ LOẠI I

Trang 19

Thành phố Hải Phòng

Trang 20

Thành phố Đà Nẵng

Trang 21

Gồm 10 đô thị (tính đến 11/2010): Biên Hòa,

Hạ Long, Hải Dương, Thanh Hóa, Mỹ Tho,

Long Xuyên…

ĐÔ THỊ LOẠI II

Trang 22

Thành phố Hạ Long

Trang 23

Thành phố Thanh Hóa

Trang 24

Gồm 46 đô thị (tính đến 11/2010): Vĩnh Yên, Lạng Sơn, Thái Bình, Ninh Bình, Quảng Ngãi,

ĐÔ THỊ LOẠI III

Trang 25

Thành phố Thái Bình

Trang 26

Thành phố Lạng Sơn

Trang 28

Thị trấn Chũ, huyện Lục

Ngạn, tỉnh Bắc Giang

Thị trấn Mỹ An, huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp

Trang 29

Gồm 630 đô thị (tính đến 11/2010): Là các xã trực

thuộc tỉnh, những thị trấn, trung tâm của một huyện hoặc trực thuộc huyện: Ba Tơ (Quảng Ngãi), An Lão

(Bình Định), Phú Hòa (Phú Yên), Cam Đức (Khánh Hòa)…

ĐÔ THỊ LOẠI V

Trang 30

Thị trấn Chợ Lách

(tỉnh Bến Tre) Thị trấn Quảng Hà, huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh

Trang 31

IV CÁC VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT TRONG QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA Ở VIỆT NAM

4.1 Thiếu cơ sở hạ tầng

4.2 Quản lý đô thị

4.3 Môi trường

4.4 Số dân đô thị trong các thành phố lớn

4.5 Sự thiếu đồng bộ trong việc cải tạo môi trường.

4.6 Lối sống đô thị

4.7 Vấn đề việc làm

Trang 32

Các chỉ số kinh tế, kỹ thuật, cơ sở vật chất chưa đạt yêu cầu.

Trước sự gia tăng dân số nhanh ở các thành phố lớn, việc cung cấp cơ sở vật chất, kể cả nhà ở, vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu

Trang 33

Ngập lụt tại Hà Nội

Trang 34

Những khu tập thể cơi nới

và xuống cấp

Trang 35

Ùn tắc giao thông tại các đô thị do mật độ đường giao thông thấp

Trang 36

Tuy nhiên cần chú ý tình trạng lấn chiếm vỉa hè

lề đường, các vi phạm trong xây dựng, ô nhiễm môi trường, các tệ nạn xã hội ngày càng gia tăng như ma túy, mại dâm, trộm cắp… làm xấu đi hình ảnh thành phố

Trang 37

4.3 Môi trường

Trong các thành phố lớn, còn nhiều vấn đề liên quan tới môi trường cần được giải quyết: Vệ sinh chưa tốt, không khí ô nhiễm, tiếng ồn của các phương tiện tham gia giao thông và của các nhà máy trong các khu dân cư

45.24 10.66

19.42 21.14 3.54

Tỷ lệ phát sinh chất thải rắn sinh hoạt tại các loại đô thị Việt Nam năm 2007

Đô thị loại đặc biệt

Đô thị loại I

Đô thị loại II

Đô thị loại III Một số các đô thị loại IV

Trang 38

Để bảo vệ môi trường trong sạch chung ta phải quy hoạch

đất đai cũng như các vùng chức năng Phân bố lại dân cư và

di chuyển các nhà máy phải thực hiện đồng thời với việc xây

dựng cơ sở hạ tầng của thành phố

Rác thải tại các khu đô thị mới ở

Hà Nội

Trang 39

4.4 Số dân đô thị trong các thành phố lớn

Số liệu Tổng điều tra dân số 1999 cho thấy, trước đây Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh có số dân trên 1 triệu dân Nhưng hiện nay Hải Phòng cũng vượt quá con số 1 triệu

Trang 41

Bảng: Dân số một số tỉnh thành năm 2009

Tỉnh Dân số (người) Diện tích (km²) Mật độ dân số

Trang 42

4.5 Sự thiếu đồng bộ trong việc cải tạo môi trường.

Ngoài việc quy hoạch sử dụng đất và phân khu chức năng, các vấn đề cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị, như hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý rác, xử lý nước thải, giảm ô nhiễm không khí và tiếng ồn, chưa được chú ý đúng mức

Kế hoạch, quy hoạch và xây dựng thành phố đã tồn tại từ lâu Nhưng các công trình xây dựng tự phát của người dân, sự biến đổi các “thành phố tiêu thụ” thành những “thành phố sản xuất” cùng với sự yếu kém trong quản lí xây dựng đã làm xáo trộn các dự án

Trang 43

4.6 Lối sống đô thị

Đô thị hoá góp phần cải thiện đời sống vật chất tuy nhiên cần phải tính đến sự thay đổi của người dân trước lối sống đô thị

Các chuẩn mực hành chính xã hội còn chưa mang tính chất đô thị cao, phần nào còn bị nông thôn hoá Tính tự do tùy tiện, vô kỷ luật, bừa bãi, hành

xử theo thói quen, theo lệ, tục,… đang chi phối mạnh mẽ lối sống của người dân đô thị hiện nay

Một số biện pháp xây dựng lối sống đô thị: thay đổi các điều kiện sống, lao động của người đô thị theo hướng văn minh, hiện đại, tiến bộ; chú trọng xây dựng các quy tắc, chuẩn mực xã hội đô thị dựa trên pháp luật, lấy pháp luật làm nền tảng;…

Trang 44

4.7 Vấn đề việc làm

Vấn đề việc làm gặp nhiều nan giải

Bảng: Số người thiếu việc làm và số người thất nghiệp, 9 tháng đầu năm 2012

Trang 45

Ảnh hưởng của đô thị hóa đến mức

sinh, mức chết và di dân

1. Đối với mức sinh: Đô thị hóa làm giảm

mức sinh

• Đô thị hóa làm thay đổi đời sống, kinh tế, văn

hóa, xã hội Lối sống đô thị làm phá bỏ những rào cản phong tục tập quán lạc hậu trong hôn nhân và gia đình, trình độ văn hóa giáo dục cho người phụ nữ được nâng cao nên mức sinh cũng giảm

• Mức sống đô thị cao hơn nông thôn nên mức

sinh thường thấp hơn nông thôn

Trang 46

2 Đối với mức chết: Đô thị hóa làm giảm

mức chết:

Quá trình đô thị hóa góp phần làm mạng lưới y tế,

vệ sinh phòng bệnh, phòng dịch ở đô thị phát triển làm giảm mức chết ở trẻ em, nâng cao sức khỏe dân cư

Trang 47

3 Đối với di dân:

• Người di dân là nhóm đối tượng có tính cơ động cao, có động lực lớn, vì vậy khả năng cải thiện điều kiện kinh tế của người di cư là khá lớn Ngoài ra họ thường nhanh chóng kiếm được việc làm ở khu vực đô thị

• Ở Việt Nam, kết quả điều tra di dân ở 2 thành phố lớn là Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh có tỷ

lệ tham gia vào lực lượng lao động cao hơn so với dân cư sống ở hai thành phố đó Đời sống của họ cũng được cải thiện hơn nhiều so với khi họ sống

ở nông thôn

Trang 48

V CÁC MỤC TIÊU ĐÔ THỊ HÓA Ở VIỆT NAM

Báo cáo chính trị của Đảng Cộng sản Việt Nam

lần thứ VIII nêu rõ: “Mục tiêu của công nghiệp

hóa và hiện đại hóa là đưa Việt Nam trở thành một nước công nghiệp có cơ sở vật chất và kĩ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, một đất nước mà nhân dân có đời sống vật chất và tinh thần cao, an ninh quốc phòng đảm bảo, một đất nước giàu mạnh, dân chủ và văn minh Trong vài chục năm, từ nay đến

2020 chúng ta sẽ làm hết sức mình để đưa đất nước ta trở thành một nước công nghiệp” (1996)

Trang 49

V CÁC MỤC TIÊU ĐÔ THỊ HÓA Ở VIỆT NAM

Trong vấn đề đô thị hóa, để đưa Việt Nam trở thành một nước công nghiệp đòi hỏi mức độ đô thị hóa nhanh, những khoản đầu tư lớn vào trong các lĩnh vực công nghiệp, công nghiệp đô thị, các

cơ sở hạ tầng, giáo dục lối sống đô thị,…

Mục tiêu của đô thị hóa ở Việt Nam trong tương lai gần là xây dựng một hệ thống thành phố đạt tầm cỡ của một nước công nghiệp

Trang 50

VI QUAN ĐIỂM VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐÔ THỊ HÓA TRONG TƯƠNG LAI GẦN

 Mau chóng chấn chỉnh quy hoạch mạng lưới đô thị.

 Cải tạo, phát triển, hiện đại hóa các thành phố hiện nay.

 Phát triển đô thị đòi hỏi phải có nguồn kinh phí đáng

kể, khuyến khích các hoạt động đầu tư xây dựng cơ

sở hạ tầng đô thị, hợp tác với các đối tác nước ngoài

để phát triển các loại hình dịch vụ…

Trang 51

VI QUAN ĐIỂM VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐÔ THỊ HÓA TRONG TƯƠNG LAI GẦN

6.2 Định hướng cho việc phát triển đô thị:

 ĐTH phải kết hợp chặt chẽ với công nghiệp hóa và hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.

 Phát triển mạng lưới các thành phố liên kết chặt chẽ trong tất cả các vùng, miền của đất nước, hạn chế các thành phố quá lớn.

 Đầu tư thỏa đáng cho các thành phố trọng điểm nằm trong vùng chiến lược và đầu mối giao thông quan trọng.

 Huy động mọi nguồn lực để xây dựng cơ sở hạ tầng nhằm cải thiện môi trường và tạo việc làm.

 Xây dựng đề án quy hoạch.

 Quản lí nhà nước.

Trang 52

VII KẾT LUẬN

• ĐTH góp phần đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh

tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động, thay đổi sự phân bố dân cư Các đô thị không chỉ là nơi tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động mà còn là nơi tiêu thụ sản phẩm hàng hóa lớn

và đa dạng, là nơi sử dụng lực lượng lao động có chất lượng cao, cơ sở kĩ thuật hạ tầng cơ sở hiện đại

có sức hút đầu tư mạnh trong nước và nước ngoài.

• Tuy nhiên ĐTH làm sản xuất ở nông thôn bị đình trệ

do lao động chuyển đến thành phố Thành thị phải chịu áp lực thất nghiệp, quá tải cho cơ sở hạ tầng, ô nhiễm môi trường sống, an ninh xã hội không đảm bảo, các tệ nạn xã hội…

Ngày đăng: 14/08/2017, 17:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w