Saubốn lần xuất bản, “Phác đồ Điều trị Bệnh viện Nhi đồng 2 - 2016”, ấn bản lần thứ năm này, đã được viết lại và chỉnh sửa để hoàn thiện hơn, theo hướng tiếp cận, áp dụng y học chứng cứ
Trang 1BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 2
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ NHI KHOA
2016
(Xuất bản lần thứ năm có sửa chữa, bổ sung)
NHÀ XUẤT BẢN Y HỌC
2016
Trang 3BAN BIÊN SOẠN
Trình bày:
TRẦN TUẤN ANH Phòng Kế hoạch Tổng hợp
TỪ NGUYỆT ANH Phòng Kế hoạch Tổng hợp LƯU THỊ MỸ DUYÊN Phòng Kế hoạch Tổng hợp ĐOÀN THỊ MỸ LINH Phòng Kế hoạch Tổng hợp NGUYỄN QUỲNH NHƯ Phòng Kế hoạch Tổng hợp NGUYỄN LƯƠNG HUYỀN TRÂN Phòng Kế hoạch Tổng hợp
Trang 4CỘNG TÁC VIÊN
BSCKI TRẦN ĐẮC NGUYÊN ANH
ThS.BS NGUYỄN THỊ KIM ANH
BSCKII HUỲNH TRỌNG DÂN
BSCKI NGUYỄN THỊ MỸ DIỆP
ThS.BS NGUYỄN THANH HẢI
BSCKII NGUYỄN THỊ THU HẬU
BSCKI NGUYỄN THIỆN HOẰNG
PGS.TS.BS PHẠM THỊ MINH HỒNG
ThS.BS TRẦN QUỲNH HƯƠNG
BSCKI CAO NGỌC HƯƠNG
BSCKII ĐẶNG THỊ KIM HUYÊN
BSCKII HOÀNG NGỌC QUÝ
ThS.BS HUỲNH THỊ VŨ QUỲNH
BSCKII PHẠM THỊ MINH RẠNG
ThS.BS TỐNG THANH SƠN
ThS.BS THẠCH LỄ TÍN
BSCKI LÊ THỊ THẢO
BSCKII NGUYỄN THỊ THANH
BS VÕ HOÀNG KHOA
BS HUỲNH THỊ THÚY KIỀU BSCKI PHẠM TUẤN KHÔI ThS.BS NGUYỄN THỊ MAI LAN PGS.TS.BS NGUYỄN THỊ THANH LAN ThS.BS GIANG TRẦN PHƯƠNG LINH BSCKI HOÀNG NGUYÊN LỘC BSCKI NGUYỄN VĂN LỘC ThS.BS TRẦN THỊ THU LOAN ThS.BS TRƯƠNG BÁ LƯU BSCKI HUỲNH KHẮC LUÂN BSCKI NGUYỂN THỊ HỒNG LOAN ThS.BS MAI QUANG HUỲNH MAI BSCKI QUÁCH NGỌC MINH ThS.BS NGUYỄN TRẦN NAM ThS.BS TRẦN THỊ KIM NGÂN BSCKI NGUYỄN HUỲNH BẢO NGÂN ThS.BS TĂNG LÊ CHÂU NGỌC BSCKI NGUYỄN MINH NGỌC ThS.BS NGUYỄN THỊ KIM NHI BSCKI VŨ HIỆP PHÁT
BS NGUYỄN ĐÌNH QUI
BS NGUYỄN THỊ THU THỦY ThS.BS NGÔ THỊ THU THỦY ThS.BS BÙI NGUYỄN ĐOAN THƯ BSCKII CAO MINH THỨC BSCKI PHAN THỊ THU TRANG BSCKII LÊ NGUYỄN NHẬT TRUNG BSCKII TRỊNH HỮU TÙNG
Trang 5BS HUỲNH MINH THẨM
BSCKII NGUYỄN TƯỜNG THI
ThS.BS NGUYỄN THANH THIỆN
ThS.BS PHAN THÀNH THỌ
ThS.BS HUỲNH MINH THU
BSCKI PHẠM MINH THU
BSCKI NGUYỄN THỊ THANH THÙY
ThS.BS HOÀNG THỊ DIỄM THÚY
BSCKI LÊ THỊ THANH THỦY
BSCKII THÁI THANH THỦY
BS NGUYỄN CẨM TÚ BSCKII NGUYỄN THỊ BẠCH TUYẾT BSCKI NGUYỄN ĐÌNH VĂN TS.BS LÊ THỊ KHÁNH VÂN
BS TRẦN THỊ KIM VÂN BSCKI VÕ THỊ VÂN ThS.BS ĐỖ CHÂU VIỆT ThS.BS NGUYỄN MINH TRÍ VIỆT BSCKII HỒ LỮ VIỆT
ThS.BS NGUYỄN DIỆU VINH
Trang 6TỔ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC & Y HỌC CHỨNG CỨ
1 ThS.BS NGUYỄN TRẦN NAM
2 BSCKII LÊ NGUYỄN NHẬT TRUNG
3 BSCKII TRỊNH HỮU TÙNG
4 BSCKII HỒ LỮ VIỆT
Trang 7LỜI NÓI ĐẦU
Trong thiên niên kỷ mới từ đầu thế kỷ XXI, với sự tiến bộ vượt bậc của khoa học kỹ thuật trên mọi lĩnh vực ngành nghề như tin học, y học, khoa học cơ bản … cùng với những thành tựu đạt được trong nghiên cứu về vi sinh học, sinh lý bệnh học, miễn dịch học, đặc biệt là di truyền học đã đem lại nhiều tiến bộ to lớn cho ngành Y, mà Nhi khoa là ngành được tận hưởng những ứng dụng này trong việc chẩn đoán các bệnh lý bẩm sinh di truyền Đặc điểm của chuyên ngành Nhi khoa là phải chạy đua với thời gian, phải xử trí chính xác trong mọi tình huống; một sai sót dù rất nhỏ sẽ đem lại những hậu quả vô cùng nghiêm trọng và ảnh hưởng đến cả một thế hệ tương lai
Phác đồ Điều trị của Bệnh viện là một trong ba tài liệu quan trọng không thể thiếu để đánh giá chất lượng hoạt động theo tiêu chuẩn quản lý chất lượng của Bộ Y tế ban hành năm 2014 và tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9001:2008 mà Bệnh viện Nhi Đồng 2 đã được tổ chức Intertek công nhận trong năm 2011 vừa qua, và bổ sung/cập nhật kho Phác đồ điều trị của
Sở Y tế TP.Hồ Chí Minh, cũng như là cơ sở để thiết lập danh mục thuốc và vật tư tiêu hao cho các cơ sở y tế
Saubốn lần xuất bản, “Phác đồ Điều trị Bệnh viện Nhi đồng 2 - 2016”,
ấn bản lần thứ năm này, đã được viết lại và chỉnh sửa để hoàn thiện hơn, theo hướng tiếp cận, áp dụng y học chứng cứ trong chẩn đoán và điều trị
Đây là công trình tập hợp trí tuệ của tập thể Bác sĩ của Bệnh viện Nhi Đồng 2, với sự hợp tác tham gia của Giảng viên Bộ môn Nhi Đại học Y Dược Tp Hồ Chí Minh và Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch Tp Hồ Chí Minh, Phác đồ đã được cập nhật những kiến thức mới
Hy vọng tập sách nhỏ này sẽ là người bạn đồng hành, luôn luôn gắn bó với các bác sĩ, sinh viên y khoa trong công tác chuyên môn hàng ngày
Trang 8Ấn bản lần thứ năm đƣợc biên soạn với nhiều nỗ lực, cập nhập hóa các kiến thức mới theo y học chứng cứ một cách thận trọng, nhƣng chắc chắn còn nhiều sai sót Rất mong sự góp ý của Quí đồng nghiệp, để lần ấn hành sau đƣợc hoàn thiện hơn
Tp Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 03 năm 2016
GIÁM ĐỐC BỆNH VIỆN TTƢT.TS.BS HÀ MẠNH TUẤN
Trang 9MỤC LỤC Chương I: TỔNG QUÁT – CÁC TRIỆU CHỨNG VÀ HỘI CHỨNG
5 Hạch to 18
6 Tiểu máu 23
7 Tiểu đục ở trẻ em 26
8 Ngất 29
12 H
o ra máu 50
13 Tiếp cận thở rít, khò khè 55
14 Đ
au đầu ở trẻ em 63
15 Đ
au đầu Migraine 66
Trang 11ối loạn toan - kiềm 178
Trang 12cấp cứu nội ngoại khoa 258
49 S
uy hô hấp sơ sinh 262
50 Viêm phổi sơ sinh 267
51 Nhiễm trùng huyết sơ sinh 271
52 S
ốc ở trẻ sơ sinh 277
53 Viêm màng não vi trùng sơ sinh 284
54 Viêm ruột hoại tử ở trẻ sơ sinh 288
55 Xuất huyết não – màng não sơ sinh 292
56 Xuất huyết não – màng não do thiếu vitamin K 297
60 Trào ngược dạ dày thực quản sơ sinh 309
61 Vàng da tăng bilirubin gián tiếp 314
62 Vàng da tăng bilirubin trực tiếp 322
63 Dinh dưỡng qua đường tiêu hóa ở trẻ sơ sinh 326
64 Dinh dưỡng tĩnh mạch toàn phần sơ sinh 330
65 Chăm sóc trẻ bằng phương pháp “Bà mẹ Kangaroo” 337
Trang 1366 Loạn sản phế quản phổi 341
67 Bệnh võng mạc ở trẻ sinh non 344
68 C
òn ống động mạch ở trẻ sơ sinh 347
69 Nhiễm trùng bào thai 351
70 C
hỉ định truyền máu và các chế phẩm máu 356
Chương IV: HỒI SỨC SƠ SINH
71 Bệnh màng trong 362
72 Chậm hấp thu dịch phế nang 366
73 H
ội chứng hít phân su 368
74 Sinh ngạt và bệnh não thiếu oxy 371
Trang 14hoát vị hoành bẩm sinh 399
83 Thoát vị rốn 405
Chương V: HÔ HẤP
84 K
hó thở thanh quản 410
85 Viêm thanh quản cấp 415
86 Viêm phế quản 418
87 Viêm tiểu phế quản 421
88 Viêm phổi 425
89 Viêm phổi hít 431
90 Áp-xe phổi 435
91 Suyễn trẻ em 441
92 Tràn dịch màng phổi 455
93 Tràn khí màng phổi 460
94 Tràn mủ màng phổi 466
95 H
ẹp khí quản trẻ em 472
96 S
oi phế quản chẩn đoán bằng ống soi mềm ở trẻ em 478
Chương VI: TIM MẠCH
97 C
ác bệnh tim bẩm sinh không tím không có shunt trái - phải 482
Trang 15104 Bệnh cơ tim trẻ em 519
105 Thấp khớp cấp 525
106 Tràn dịch màng tim 530
107 Bệnh viêm động mạch Takayasu 534
108 Bệnh Kawasaki 536
109 Viêm nội tâm mạc nhiễm trùng 544
110 Nhịp nhanh kịch phát trên thất 552
111 Nhịp nhanh thất 557
112 Nhịp chậm 561
113 Đ
ột tử do nguyên nhân tim mạch ở trẻ em 564
114 Viêm khớp nhiễm trùng 572
115 V
Trang 16iêm khớp dạng thấp thiếu niên 576
116 Viêm khớp thiếu niên tự phát thể đa khớp RF (+) và RF (-) 583
117 Viêm khớp thiếu niên tự phát thể ít khớp
và thể viêm điểm bám gân 590
118 Viêm khớp thiếu niên tự phát thể hệ thống 594
119 H
ội chứng đau loạn dưỡng phản xạ giao cảm (Sudeck) 603
Chương VII: TIÊU HÓA
120 Tiêu chảy cấp 612
121 Tiêu chảy kéo dài 620
122 H
ội chứng lỵ 625
123 Viêm tụy cấp 629
124 Xuất huyết tiêu hóa 639
125 Viêm loét dạ dày – tá tràng do nhiễm Helicobacter pylori 647
126 C
hỉ định và chuẩn bị bệnh nhân nội soi thực quản dạ dày
tá tràng và đại tràng 656
127 Trào ngược dạ dày – thực quản 662
Trang 17131 Viêm gan 688
132 Vàng da ứ mật 697
133 Tăng áp cửa 705
134 T
eo đường mật 712
135 Bệnh gan mạn 716
136 Nhiễm ký sinh trùng đường ruột ở trẻ em 724
Chương VIII: THẦN KINH
137 Bệnh nhược cơ 736
138 H
ội chứng Guillain – Barré 741
139 Động kinh 746
140 Viêm tủy cắt ngang 757
141 Viêm não tủy hậu nhiễm 760
142 T
eo cơ tủy sống (SMA) 764
Chương IX: HUYẾT HỌC
143 Thiếu máu 768
144 Thiếu máu thiếu sắt 771
145 Thiếu máu tán huyết miễn dịch 776
146 T
Trang 18halassemia 783
147 Hemophillia 786
148 Xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch 793
152 Bạch cầu cấp dòng lympho 816
Chương X: BỆNH TRUYỀN NHIỄM
153 Bệnh bạch hầu 832
157 Quai bị 853
158 Rubella 856
159 Bệnh thủy đậu 860
160 Thương hàn 863
161 Nhiễm trùng huyết não mô cầu thể tối cấp 867
162 Bệnh tay chân miệng 871
Trang 19163 S
ốt xuất huyết Dengue 880
164 Chẩn đoán, điều trị và dự phòng bệnh sốt rét 891
165 Viêm não cấp 898
166 Viêm màng não vô khuẩn 905
167 Viêm màng não mủ 910
168 Nhiễm HIV/AIDS ở trẻ em 916
169 Nhiễm Cytomegalo virus 927
170 Nhiễm Epstein Barr virus 933
171 C
úm 935
Chương XI: BỆNH LÝ DA
172 Viêm da dị ứng 942
173 Bệnh chàm ở trẻ em 945
174 Nhiễm trùng da và mô mềm 948
175 Viêm mô tế bào 950
176 H
ội chứng Stevens – Johnson 952
Chương XII: DINH DƯỠNG
177 Bệnh lý dinh dưỡng 958
178 T
Trang 20hiếu vitamin A 974
179 Bệnh còi xương do thiếu vitamin D 978
180 B
éo phì trẻ em 982
181 Biếng ăn trẻ em 989
182 Nuôi ăn qua ống thông dạ dày 992
183 Dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch 997
184 C
hế độ ăn điều trị 1006
Chương XIII: BỆNH CHUYỂN HÓA
185 Bệnh lý chuyển hóa bẩm sinh ở trẻ em 1012
186 Bệnh Mucopolysacchairidosis 1022
Chương XIV: PHÁT TRIỂN SỨC KHỎE
187 M
ột số rối loạn tâm lý thường gặp ở trẻ em 1028
188 Bệnh tăng động giảm chú ý 1030
189 Lịch tiêm chủng 1042
Chương XV: THẬN
190 Hội chứng thận hư vô căn ở trẻ em 1048
191 Viêm cầu thận cấp hậu nhiễm trùng 1056
192 Nhiễm trùng tiểu 1060
Trang 21193 Viêm thận Lupus ở trẻ em 1065
197 H
ội chứng tán huyết urê huyết cao 1095
198 Tiểu dầm khi ngủ 1098
199 Chạy thận nhân tạo 1101
Chương XVI: NỘI TIẾT
200 S
uy giáp 1110
201 Bệnh Basedow 1115
202 Tiểu đường ở trẻ em 1119
203 Nhiễm toan Ceton trong tiểu đường 1129
208 Cường insulin bẩm sinh 1154
Trang 22Chương XVII: CHUYÊN KHOA LẺ: TAI MŨI HỌNG - MẮT -
RĂNG HÀM MẶT
209 Viêm họng 1160
210 Viêm VA 1167
211 Viêm amidan 1170
212 Viêm xoang 1173
213 Viêm tai giữa cấp 1177
214 Viêm tai giữa mạn 1179
215 Viêm tai giữa mạn thủng nhĩ 1182
216 Viêm miệng - nướu do Herpes simplex 1184
217 Viêm tấy lan tỏa vùng sàn miệng 1186
218 Viêm kết mạc 1188
219 Viêm loét giác mạc do siêu vi 1191
220 Viêm loét giác mạc do vi khuẩn 1193
221 Viêm loét giác mạc do nấm 1194
222 Chắp (chalazion) - Lẹo 1195
223 Đ
ục thủy tinh thể bẩm sinh 1196
224 Chăm sóc răng trẻ em và phòng ngừa sâu răng 1199
Trang 23PHỤ LỤC
225 Liều lượng các thuốc dùng trong hồi sức nhi 1206
226 Liều lượng kháng sinh dùng trong suy thận 1209
227 Trang bị túi cấp cứu 1212
228 Hằng số sinh học theo lứa tuổi 1214
229 C
ác bảng, biểu phát triển chiều cao, cân nặng lý tưởng 1226
TÀI LIỆU THAM KHẢO 1227
Trang 25CHƯƠNG I
TỔNG QUÁT - CÁC TRIỆU CHỨNG
VÀ HỘI CHỨNG
Trang 26+ Liên tục hay không
+ Có tính chu kỳ hay không
+ Đáp ứng với thuốc hạ sốt hay không
- Triệu chứng đi kèm:
+ Hô hấp, tai mũi họng: ho, sổ mũi, đau họng, đau tai,…
+ Tiêu hóa: ói, tiêu chảy, táo bón, đau bụng,…
+ Tiết niệu: tiểu khó, tiểu nhắc, tiểu máu,
+ Thần kinh: đau đầu, co giật, yếu liệt,
- Dịch tễ:
+ Những người xung quanh có bệnh gì?
+ Có súc vật ở nhà? Có bị súc vật cắn?
+ Du lịch từ vùng dịch tễ về?
- Tiền căn: phẫu thuật , chích ngừa gần đây , sử dụng thuốc, bệnh sẵn
có (suy giảm miễn dịch, tổn thương cơ quan mạn tính, suy dinh dưỡng,…), những đợt nhiễm khuẩn tái diễn,…
2 Triệu chứng thực thể: khám toàn diện
III CẬN LÂM SÀNG
- Thường qui: huyết đồ
Trang 27Sốt ở trẻ em
- Chuyên biệt (tùy theo nguyên nhân nghĩ đến ): CRP, procalcitonine , cấy máu , NS1Ag, huyết thanh chẩn đoán tác nhân gây bê ̣nh , 10 thông số nước tiểu và cấy nước tiểu, cấy phân, chọc
dò tủy sống, X-quang phổi, siêu âm bụng, siêu âm tim,…
- Thuốc hạ nhiệt khi trẻ bứt rứt, khó chịu hoặc khi thân nhiệt > 39oC hoă ̣c
> 38oC nếu trẻ có tiền căn bệnh tim mạch, viêm phổi hay sốt co giật: + Acetaminophen: 10-15 mg/kg, uống hoặc đặt hậu môn hoặc truyền tĩnh mạch, mỗi 4-6 giờ (tổng liều: 60 mg/kg/ngày)
+ Hoặc Ibuprofen: 10 mg/kg uống mỗi 6-8 giờ Không dù ng nếu nghi ngờ sốt xuất huyết , rối loa ̣n đông máu , bê ̣nh lý thâ ̣n , tiêu hóa,…
+ Dantrolene 1 mg/kg TM khi sốt ác tính xảy ra sau gây mê
3 Điều trị nguyên nhân
- Điều trị đặc hiệu tùy nguyên nhân gây sốt
- Sốt và nhiễm khuẩn không đồng nghĩa với nhau nên kháng sinh không nên được chỉ định rộng rãi và việc điều trị kháng sinh theo kinh nghiệm cũng cần phải tránh
4 Điều trị biến chứng co giật (Phác đồ xử trí co giật)
V TIÊU CHUẨN NHẬP VIỆN
Nên cho nhâ ̣p viê ̣n khi trẻ:
- Thuộc nhóm nguy cơ cao : dưới 2 tháng tuổi hoặc có bệnh lý nền (cắt lách, bê ̣nh tim bẩm sinh , bê ̣nh phổi ma ̣n tính , bê ̣nh ác tính, suy giảm miễn di ̣ch,…)
Trang 28PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 2 2016
- Có vẻ mặt nhiễm trùng , nhiễm độc hoặc rối loạn tri giác, co giật
- Có ban xuất huyết,…
VI HƯỚNG DẪN CHO THÂN NHÂN
- Cách xử trí khi trẻ bị sốt và sốt co giật tại nhà
- Các dấu hiệu bệnh nặng cần khám lại ngay
monocytogenes (nhiễm khuẩn huyết
và viêm màng não khởi phát muộn)
Salmonella (viêm ruột)
Escherichia coli (nhiễm khuẩn tiểu)
Neisseria meningitidis,
Streptococcus pneumoniae, và
Haemophilus influenzae type b
(nhiễm khuẩn huyết và viêm màng
não)
Staphylococcus aureus (nhiễm
khuẩn xương khớp)
- Thường là siêu vi (cần chú ý bệnh sốt xuất huyết và bệnh tay chân miệng)
- Vi khuẩn thường gặp:
S pneumoniae chiếm 90% trường
hợp cấy máu (+)
N meningitidis Salmonella
H influenzae type b
Lâm
sàng
Sốt ở trẻ < 3 tháng tuổi không bao
giờ là dấu hiệu tầm thường; 10-
- Viêm nắp thanh quản
- Viêm tai giữa
- Viêm hô hấp trên
- Viêm ruột
- Nhiễm khuẩn tiểu
- Viêm mô tế bào
Trang 29- Viêm ngoại tâm mạc
- Viêm xương tủy xương
phổi, cấy phân, siêu âm,…)
Xét nghiệm ban đầu:
- Huyết đồ
- 10 thông số nước tiểu Khi có dấu hiệu nhiễm trùng, nhiễm độc:
hay 100 mg/kg/liều mỗi 24 giờ, nếu
bạch cầu dịch não tủy tăng
- Hay cefotaxime 50mg/kg/6giờ
kết hợp với:
Ampicillin 50 mg/kg/6 giờ
Điều trị đặc hiệu: tùy kết quả cận
lâm sàng và diễn tiến
Điều trị ban đầu:
kháng sinh tùy thuộc chẩn đoán, lâm sàng
Trang 30PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 2 2016
MỘT SỐ BỆNH LÝ NHIỄM KHUẨN NẶNG CÓ THỂ GẶP ỞNHỮNG
CƠ ĐỊA ĐẶC BIỆT BỊ SỐT ĐƠN THUẦN
Sơ sinh (< 28 ngày)
Nhiễm khuẩn huyết và viêm màng não do
Streptococcus nhóm B, Escherichia coli, Listeria monocytogenes, và virus Herpes simplex
Trẻ < 3 tháng
Nhiễm khuẩn đường tiểu Nhiễm khuẩn nặng: 10-15% (nhiễm khuẩn huyết, viêm màng não,…) trong đó cấy máu (+) khoảng 5%
Trẻ 3-36 tháng
Nhiễm khuẩn đường tiểu Nhiễm khuẩn huyết không xác định được ngõ vào (kể cả ở trẻ đã được chủng ngừa với Haemophilus influenzae type b và phế cầu loại kết hợp) Sốt ác tính (> 40o
C) Viêm màng não, nhiễm khuẩn huyết, viêm phổi, say nắng, sốt xuất huyết thể não
Sốt + xuất huyết da
Nhiễm khuẩn huyết và viêm màng não do
Neisseria meningitides, H influenzae type b và Streptococcus pneumoniae
Nhiễm khuẩn huyết và viêm màng não do N
meningitides, H influenzae type b và S
Nhiễm khuẩn huyết do vi khuẩn gram âm đường
ruột, S aureus và coagulase-negative
Staphylococci; nhiễm nấm huyết do Candida và Aspergillus
Hồng cầu liềm
Nhiễm khuẩn huyết, viêm phổivà viêm màng não
do S pneumoniae, viêm xương tủy xương do
Salmonella và Staphylococcus aureus
Thiếu bổ thể/properdin Nhiễm khuẩn huyết do N meningitidis
Agammaglobulinemia Nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn xoang và phổi
Trang 31SỐT KÉO DÀI CHƯA RÕ NGUYÊN NHÂN Ở
- Virus: nguyên nhân thường gặp là Ebteinsbar virus,
Cytomegalovirus, HIV, Adenovirus, virus viêm gan A, B,C
- Ký sinh trùng: sốt rét, amip, Toxoplasma, ấu trùng di chuyển nội tạng (Toxocara),…
- Xoắn khuẩn: nguyên nhân thường gặp là Leptospira, giang mai
- Nấm: Candida, Aspergillus,
b Bệnh tự miễn: thường trẻ > 6 tuổi, là nguyên nhân đứng hàng thứ hai,
chiếm từ 7-20%, viêm khớp dạng thấp thiếu niên và Lupus là hai nguyên nhân thường gặp nhất
c Bệnh lý ác tính: chiếm một tỷ lệ nhỏ trong hầu hết các nghiên cứu, từ
1,5-6% Bệnh bạch cầu cấp là bệnh ác tính phổ biến nhất ở trẻ em, kế tiếp là Lymphoma và Neuroblastoma
d Nguyên nhân khác: bệnh Kawasaki, hội chứng thực bào máu, đái tháo
nhạt nguyên nhân trung ương hoặc do thận, sốt do thuốc, sốt do trung tâm dưới đồi, sốt chu kỳ, thuyên tắc phổi, thuyên tắc tĩnh mạch, ngộ độc giáp, viêm ruột mạn, bệnh lý di truyền có tính gia đình (rối loạn vận động gia đình, tăng immunoglobulin D, tăng triglyceride máu,…)
e Không tìm thấy nguyên nhân (25-67%): Tuy nhiên, hầu hết bệnh nhân
này có tổng trạng tốt và sốt có thể biến mất sau vài tháng hoặc vài năm
Trang 32PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 2 2016
II LÂM SÀNG
1 Bệnh sử
- Sốt: sốt từ khi nào, mức độ sốt, kiểu sốt
- Tuổi:
+ Trẻ < 6 tuổi: thường gặp nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn
đường tiểu, áp-xe, viêm xương tủy, lao, viêm khớp mạn, bạch
cầu cấp
+ Trẻ vị thành niên: thường gặp viêm ruột mạn, bệnh tự miễn,
Lymphoma
- Triệu chứng đặc biệt:
+ Đau xương, khớp: gợi ý bệnh bạch cầu cấp, viêm xương tủy
+ Đau bụng, những triệu chứng than phiền về dạ dày ruột: gợi ý
thương hàn, áp-xe trong ổ bụng, bệnh mèo cào (do nhiễm
Bartonella henselae), viêm ruột mạn
+ Uống nhiều, tiểu nhiều: gợi ý đái tháo nhạt
- Tiền sử:
+ Tiếp xúc động vật, ăn hải sản sống: nhiễm Toxoplasma, nhiễm
Leptospira, nhiễm Bartonella henselae,…
+ Uống sữa không tiệt trùng: nhiễm Brucella
+ Đến vùng dịch tễ sốt rét, tiếp xúc người bị lao
+ Dùng thuốc (uống, bôi): kháng sinh (đặc biệt là nhóm beta-lactam,
imipenem/cilastin, minocycline), phenothiazine, epinephrine và
hợp chất có liên quan, nhóm anticholinergic (antihistamin,
atropine, thuốc chống trầm cảm), haloperidol, antidopaminrgic
+ Chủng ngừa
+ Phẫu thuật: tăng nguy cơ áp-xe trong ổ bụng
+ Chủng tộc và di truyền: sốt Địa Trung Hải gia đình, hội chứng tăng
IgD ở người châu Âu,
Trang 33Sốt kéo dài chưa rõ nguyên nhân ở trẻ em
+ Không có nước mắt và mất phản xạ mống mắt: rối loạn vận động gia đình
- Tìm các sang thương ngoài da:
+ Chấm xuất huyết trong viêm nội tâm mạc, nhiễm khuẩn huyết,
nhiễm virus hoặc Rickettsia
+ Dát hồng ban gợi ý bệnh Lupus
+ Hồng ban nút có thể gặp trong bệnh nhiễm khuẩn, viêm khớp dạng thấp thiếu niên, viêm ruột mạn, bệnh ác tính
+ Sang thương dạng nốt sẩn trong bệnh mèo cào
III CẬN LÂM SÀNG
Các xét nghiệm tìm nguyên nhân được làm dựa vào bệnh sử, thăm khám lâm sàng định hướng đến nguyên nhân đó Nếu không định hướng được nguyên nhân có thể làm theo trình tự sau:
- Bước 1:
+ Huyết học: công thức máu, phết máu ngoại biên, ký sinh trùng sốt rét, VS
+ Sinh hóa: CRP, urê, creatinine máu, SGOT, SGPT, ion đồ máu, điện
di đạm máu, tổng phân tích nước tiểu
+ Vi sinh: test nhanh HIV, Widal, test nhanh kháng nguyên sốt rét (nếu có yếu tố dịch tễ), cấy máu (vi khuẩn thường và kỵ khí), cấy nước tiểu
Các xét nghiệm đề nghị tiếp theo tùy theo hướng nguyên nhân:
- Có hội chứng viêm:
+ Procalcitonine
Trang 34PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 2 2016
+ Huyết thanh chẩn đoán hoặc PCR: EBV, CMV
+ Huyết thanh chẩn đoán nhiễm Mycoplasma, Toxoplasma, nấm,
Nếu thấp: nghi ngờ suy giảm miễn dịch
Nếu tăng: gợi ý suy giảm miễn dịch ở nhánh khác của hệ
thống miễn dịch, nhiễm trùng mạn tính hoặc bệnh tự miễn
+ Định lượng IgE: nếu có chứng cứ của dị ứng hoặc hội chứng tăng
Ig E
+ Định lượng IgD: nếu bệnh nhân có sốt ngắt quãng hay sốt chu kỳ
+ Cấy máu: nhiều lần nếu hướng tới nguyên nhân nhiễm khuẩn , chú
ý tìm nấm, vi khuẩn kỵ khí
+ IDR
+ BK đàm/dịch dạ dày, PCR lao trong đàm/dịch dạ dày
+ Soi, cấy phân (nếu phân lỏng)
+ Chọc dò tủy sống
+ Siêu âm bụng (tìm áp-xe, u, hạch)
+ ECG và siêu âm tim nếu cấy máu dương tính và nghi ngờ viêm nội
tâm mạc
CT đầu, ngực, bụng (tìm áp-xe, u, hạch), MRI, xạ hình xương, PET scan
(positron emission tomography)
+ Tủy đồ
+ Sinh thiết hạch, hoặc sinh thiết tổn thương qua da nếu có chứng cứ
liên quan đến cơ quan đặc hiệu nào đó
+ Nội soi và sinh thiết
+ Xét nghiệm khác: tùy theo trường hợp (chọc dò màng bụng, màng
Trang 35Sốt kéo dài chưa rõ nguyên nhân ở trẻ em
- Điều trị tùy nguyên nhân
- Điều trị triệu chứng và nâng tổng trạng
- Nên tránh điều trị theo kinh nghiệm thuốc kháng viêm hay kháng sinh toàn thân ở bệnh nhân sốt CRNN
TIẾP CẬN SỐT CHƯA RÕ NGUYÊN NHÂN
Sốt chưa rõ nguyên nhân Hỏi bệnh Thăm khám toàn diện
Chưa có chẩn đoán Điều trị
Có hội chứng viêm Không hội chứng viêm Theo dõi diễn tiến
Bệnh nhiễm khuẩn:
cấy máu, CDTS, huyết
thanh ∆, Xq vòm họng,
siêu âm bụng, siêu âm
tim, scintigrahy xương
Bệnh tự miễn:
ANA, RF, anti dsDNA, LE cell, C3, C4, bộ 6 kháng thể, ANCA
Bệnh máu/ác tính:
siêu âm bụng và chậu, tủy đồ, CT can ngực bụng, sinh thiết hạch, catecholamine nước tiểu
Do thuốc
Khác: ion
đồ máu,
áp lực thẩm thấu máu,
CT não,…
Trang 36GAN TO (R16.0)
I ĐẠI CƯƠNG
1 Định nghĩa
- Bình thường bờ trên gan ở khoảng liên sườn 5 đường trung đòn phải,
bờ dưới không quá 2 cm ở trẻ nhũ nhi và 1cm ở trẻ em
- Bờ gan có thể sờ thấy nhưng có thể không phải gan to Một số tình huống làm vị trí của gan xuống thấp như: tràn khí màng phổi, áp-xe dưới hoành, thùy Riedel,…
2 Nguyên nhân
a Nhiễm trùng
- Viêm gan siêu vi A, B, C, D, E, CMV, Herpes simplex,…
- Viêm gan do vi trùng: nhiễm trùng huyết, Leptospirose, giang
mai,…
- Ký sinh trùng: sốt rét, Toxoplasma, Histoplasma, giun sán,…
- Nhiễm nấm: Actinomyces, Cryptococcosis,…
b Mạch máu
Suy tim ứ huyết, viêm màng ngoài tim co thắt, hội chứng Budd - Chiari, huyết khối tĩnh mạch gan, nghẽn tĩnh mạch chủ trên, mạng lưới tĩnh mạch trong gan,…
c Bệnh huyết học: thiếu máu huyết tán do nhiều nguyên nhân (tạo máu
ngoài tủy)
d U gan, abscess gan, nang gan, hemangioma gan,…
e Bệnh chuyển hóa: Wilson, Mucolipidose, bệnh tích tụ glycogen,
thiếu alpha1 antitrypsin, Mucopolysaccharidose
f Bất thường giải phẫu học: teo hẹp đường mật, sỏi mật, u nang ống
mật chủ,…
g Chấn thương gan gây máu tụ
h Viêm gan nhiễm độc: do acetaminophene, sắt, vitamin A, độc
chất,…
i Gan nhiễm mỡ có thể do suy dinh dưỡng hoặc thiếu vitamin
Trang 37Gan to
II CẬN LÂM SÀNG
- Bệnh Wilson: định lượng đồng/máu và Ceruloplasmin/máu
- Nhiễm trùng: huyết đồ, CRP, cấy máu, huyết thanh chẩn đoán tùy theo nguyên nhân
- Nghẽn đường mật: tăng bilirubin, PAL, gamma GT,…
- Thiếu 1 antitrypsin: định lượng 1 antitrypsin
- Tạo máu ngoài tủy: huyết đồ, hình dạng hồng cầu, men hồng cầu, bilirubin,…
- Kéo dài thời gian máu đông, tăng NH3/máu, giảm albumin/máu gợi ý suy gan Tăng ALT và AST gợi ý tổn thương tế bào gan cấp tính,
Trang 38PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 2 2016
KHÔNG PHẢI GAN TÚI MẬT TO
CƠ HOÀNH HẠ THẤP
Trang 39U, ABSCESS, NANG, HEMANGIOMA
THƯƠNG NHU MÔ
SIÊU ÂM TIM, MẠCH MÁU
SINH THIẾT GAN
LÀNH TÍNH:
NANG TERATOMA, HEMANGIOMA
SANG THƯƠNG DI CĂN: NEUROBLASTOMA, BƯỚU WILMS, LYMPHOMA, SARCOMA, HISTIOCYTOSIS
ÁC TÍNH NGUYÊN PHÁT: HEPATOBLASTOMA HEPATOCELLULARCARCINOMA
XƠ GAN BỆNH CHUYỂN HÓA:
VIÊM GAN DELTA, BỆNH WILSON‟S, VIÊM GAN NHIỄM ĐỘC, Ứ SẮT
BỆNH TÍCH TỤ GLYCOGEN, AMYLOID, THIẾU ALPHA 1 ANTITRYPSIN
Trang 40- Siêu vi: EBV, CMV, viêm gan A,B,C
- Xoắn khuẩn: giang mai, Lyme, Leptospirose
- Rickettsial: sốt Rocky Mountain, sốt Q, sốt phát ban
- Protozoal: sốt rét, Toxoplasma, Toxocara canis, Toxocara catis,
Leishmaniasis, Schistosomiasis, Trypanosomiasis
- Nấm: Candida lan tỏa, Histoplasmosis, Coccidioidomycosis
Mucopolysaccharidoses, bệnh tăng Chylomicron máu types I và IV,
Amyloidosis và Sarcoidosis
- Ác tính: Leukemia, Lymphoma: Hodgkin và non-Hodgkin