Trong phân tử hợp chất hữu cơ, các nguyên tố liên kết với nhau theo dúng hoá trị và theo một trật tự nhất định.. PHÂN LOẠI PHẢN ỨNG HỮU CƠ Hoàn thành các phản ứng hoá học: Hoạt động 3:
Trang 1GIÁO ÁN Tên bài giảng: PHẢN ỨNG HỮU CƠ
Bài 31 Chương 4: Đại cương về hoá hữu cơ
Họ và tên giáo sinh: Nguyễn Thị Hoà Lớp: K30A-Hoá
Ngày 15 tháng01 năm 2008
I Mục đích, yêu cầu.
- Kiến thức : Học sinh biết
+ Cách phân loại phản ứng hữu cơ dựa vào sự biến đổi phân tử hợp chất đầu + Các kiểu phân cắt liên kết cộng hoá trị và một vài tiểu phân trung gian
- Kĩ năng : Học sinh biết
Xác định các loại phản ứng hữu cơ, các tiểu phân trung gian
- Thái độ : Học sinh
+ Nắm vững bản chất của phản ứng hữu cơ từ đó có phương pháp học tốt các hợp chất cụ thể
+ Học sinh thấy yêu thích môn hoá học nhất là hoá hữu cơ
II Phương pháp, phương tiện.
- Phương pháp chủ yếu: + Đàm thoại gợi mở
+ Trực quan + Nêu vấn đề
- Phương tiện, công cụ
+ Học sinh ôn lại một số phản hữu cơ đã học ở lớp 9
+ Máy chiếu, máy tính…
III Tiến trình
1 Hoạt động 1:
Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, sơ đồ lớp học (ghi rõ sĩ số lên góc trái bảng…)
2 Hoạt động 2:
Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động của giáo viên hoạt động của học sinh
Câu 1: Viết tất cả các đồng
phân của C4H10O?
Câu 2: Nêu 3 luận điểm chính
của thuyết cấu tạo hoá học?
HS 1: Các đồng phân của C4H10O là (1) CH3CH2CH2CH2OH
(2) CH3CHCH2OH
CH3
(3) CH3CHCH2CH3
OH
CH3
(4) CH3CCH3
OH
Trang 2(5) CH3OCH2CH2CH3
(6) CH3CHOCH2CH3
(7) CH3CHOCH3
CH3
HS 2:
1 Trong phân tử hợp chất hữu cơ, các nguyên tố liên kết với nhau theo dúng hoá trị và theo một trật tự nhất định Thứ
tự liên kết đó được gọi là cấu tạo hoá học Sự thay đổi thứ tự liên kết đó, tức là
sự thay đổi cấu tạo hoá học, sẽ tạo ra hợp chất khác
2 Trong phân tử hợp chất hữu cơ, cacbon có hoá trị 4 Nguyên tử cacbon không những có thể liên kết với nguyên
tử của các nguyên tố khác mà còn liên kết với nhau thành mạch cacbon
3 Tính chất của các chất phụ thuộc vào thành phần phân tử (bản chất số lượng các nguyên tử) và cấu tạo hoá học (thứ tự liên kết các nguyên tử)
3 Tiến trình bài học
Lời dẫn: Vật chất không tự sinh ra cũng không tự mất đi chúng chỉ chuyển hoá từ dạng này sang dạng khác Sự chuyển hoá qua rất nhiều con đường trong đó có phản ứng hoá học Phản ứng hữu cơ giữ vai trò rất quan trọng Hôm nay chúng ta sẽ học bài 31: PHẢN ỨNG HỮU CƠ
Phân
bố
thời
gian
Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh
Trang 3I PHÂN LOẠI
PHẢN ỨNG
HỮU CƠ
Hoàn thành các
phản ứng hoá
học:
Hoạt động 3: (vào bài)
GV nêu: ở lớp 9 chúng
ta được làm quen với các phản ứng hữu cơ trong tính chất hoá học của metan (phản ứng thế), của etan (phản ứng cộng)
…Hôm nay chúng ta học bài (Chiếu lên màn hình)
Bài 31: PHẢN ỨNG HỮU CƠ
I PHÂN LOẠI PHẢN ỨNG HỮU CƠ
1.Phản ứng thế
2 Phản ứng cộng
3 Phản ứng tách
II CÁC KIỂU PHÂN CẮT LIÊN KẾT CỘNG HOÁ TRỊ
1 Phân cắt đồng li
2 Phân cắt dị li
3 Đặc tính chung của gốc cacbo tự do và cacbocation
- Sau đây chúng ta sẽ nghiên cứu từng nội dung cụ thể:
Hoạt động 4:
I PHÂN LOẠI PHẢN ỨNG HỮU CƠ
GV yêu cầu HS lên bảng hoàn thành các phản ứng hoá học sau:
1)CH3-H +Cl-Cl→ as ? 2) CH3-OH + HBr → ?
- 2 HS lên bảng hoàn
Trang 41)CH3-H
+Cl-Cl → as CH3-
Cl + HCl
2) CH3-OH +
HBr → CH3-
Br + H2O
3) CH2=CH2+
H2 o
Ni
t
3
-CH3
4) CH2- CH2
o
H
t
+
2 + H2O
5) C3H8 + 5O2
→ 3CO2 +
4H2O
1 Phản ứng
thế.
Ví dụ: phản
ứng(1), (2)
Vậy phản ứng
thế là phản ứng
mà một hoặc
nguyên tử ở
phân tử hữu cơ
bị thay thế bởi
một hoặc một
nhóm nguyên
tử khác
2 Phản ứng
cộng
Ví dụ: phản
3) CH2=CH2+ H2 o
Ni t
4) CH2- CH2 o
H t
+
5) C3H8 + O2 → ?
- Gọi HS nhận xét và chiếu đáp án lên màn hình
- Yêu cầu HS so sánh chất ban đầu và sản phẩm Rút ra nhận xét:
- Phản ứng (1) và (2)
+ Yêu cầu nêu khái niệm phản ứng thế?(chiếu lên màn hình)
- Phản ứng (3)
+ Yêu cầu nêu khái niệm phản ứng cộng? (chiếu lên màn hình)
- Phản ứng (4)
+ Yêu cầu nêu khái niệm phản ứng tách (chiếu lên màn hình)
- Nêu: ngoài ra còn có phản ứng phân huỷ như phản ứng (5)
thành phương trình: 1)CH3-H +Cl-Cl as
→ CH3- Cl + HCl 2) CH3-OH + HBr →
CH3- Br + H2O 3) CH2=CH2+
H2 o
Ni t
3-CH3
4) CH2- CH2 o
H t
+
→
CH2=CH2 + H2O
5) C3H8 + 5O2 → 3CO2 + 4H2O
HS:
- Xét phản ứng(1), (2) + (1) nguyên tử H bị thay thế bởi nguyên
tử Cl
+ (2) Nhóm nguyên
tử OH bị thay thế bởi Br
⇒ Phản ứng (1), (2)
là phản ứng thế
Vậy phản ứng thế là phản ứng mà một hoặc một nhóm nguyên tử ở phân tử hữu cơ bị thay thế bởi một hoặc một nhóm nguyên tử khác
H OH
H OH
H OH
Trang 5ứng (3)
Vậy phản ứng
cộng là phản
ứng mà phân tử
hữu cơ kết hợp
thêm với các
phân tử hoặc
nguyên tử
khác
3 Phản ứng
tách
Ví dụ: phản
ứng (4)
Vậy phản ứng
tách là phản
ứng mà một vài
nguyên tử hoặc
nhóm nguyên
tử bị tách ra
khỏi phân tử
II CÁC KIỂU
PHÂN CẮT LIÊN
KẾT CỘNG HOÁ
TRỊ
1 Phân cắt
đồng li
-Tiểu phân
Hoạt động 5:
Giới thiệu: liên kết trong phân tử hợp chất hữu cơ chủ yếu dựa vào sự dùng chung các cặp e Vậy trong phản ứng hữu cơ
có các kiểu phân cắt liên kết cộng hoá trị nào?
II CÁC KIỂU PHÂN CẮT LIÊN KẾT CỘNG HOÁ TRỊ
1 Phân cắt đồng li (Chiếu lên màn hình sự phân cắt đồng li trong phản ứng clo tác dụng với metan)
- Xét phản ứng (3): + C2H4 cộng thêm một phân tử H2 để tạo thành C2H6
⇒ Phản ứng cộng.
Vậy phản ứng cộng là phản ứng mà phân tử hữu cơ kết hợp thêm với các phân tử hoặc nguyên tử khác
- Xét phản ứng (4): Phân tử H2O tách ra khỏi phân tử rượu etylic sau phản ứng
⇒ Phản ứng tách.
Vậy phản ứng tách là phản ứng mà một vài nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử bị tách ra khỏi phân tử
Trang 6mang electron
độc thân gọi là
gốc tự do
-Gốc tự do mà
electron độc
thân ở nguyên
tử C gọi là gốc
cacbo tự do
-Đặc điểm của
sự phân cắt
đồng li: đôi e
dùng chung
được chia đều
cho 2 nguyên
tử liên kết tạo
ra các gốc tự
do
2 Phân cắt dị
li
+ Đặc điểm
của phân cắt dị
li: nguyên tử có
độ âm điện lớn
hơn chiếm cả
cặp e dùng
chng trở thành
anion, còn
nguyên tử có
độ âm điện nhỏ
hơn bị mất một
e trở thành
canion
+ Khái niệm
cacbocation là
cation mà điện
tích dương ở C
3 Đặc tính
Yêu cầu học sinh quan sát, kết hợp với nghiên cứu SGK rút ra kết luận?
2 Phân cắt dị li
Ví dụ:
H2O + H - Cl H3O + + Cl -(CH3)3C - Br (CH3)3C + + Br -Yêu cầu hoạ sinh rút ra nhận xét về:
+ Đặc điểm phân cắt dị li?
+ Khái niệm về cacbocation?
3 Đặc tính chung của của gốc cacbo tự do và cacbocation
- Chiếu lên màn hình bảng sau:
- HS rút ra kết luận: Tiểu phân mang electron độc thân gọi
là gốc tự do
Gốc tự do mà electron độc thân ở nguyên tử C gọi là gốc cacbo tự do
Đặc điểm của sự phân cắt đồng li: đôi
e dùng chung được chia đều cho 2 nguyên tử liên kết tạo
ra các gốc tự do
- HS kết luận:
+ Đặc điểm của phân cắt dị li: nguyên tử có
độ âm điện lớn hơn chiếm cả cặp e dùng chung trở thành anion, còn nguyên tử
có độ âm điện nhỏ hơn bị mất một e trở thành cation
+ Khái niệm cacbocation là cation
mà điện tích dương ở C
Trang 7chung của của
gốc cacbo tự
do và
cacbocation
+ Tiểu phân
trung gian là
gốc cacbo tự
do
(R˙)cacbocatio
n (R+)
+ Tiểu phân
trung gian rất
không bền, thời
gian tồn tại rất
ngắn, khả năng
phản ứng cao
+ Mối quan hệ:
Chất đầu →
Tiểu phân
trung gian →
Chất sản phẩm
Chất Đầu
Tiểu phân trung gian
Sản phẩm
l
CH 2
=
CH 2
CH2 + Cl ¯ CH 3 C
H 2 Cl
(CH 3
) 3 C Br -Br¯
(CH 3
) 3 C + + OH¯
(CH 3 ) 3
C-OH
-Yêu cầu HS thông qua mối quan hệ chất đầu, tiểu phân trung gian và sản phẩm rút ra nhận xét về:
+ Tiểu phân trung gian?
+ Đặc tính của tiểu phân trung gian?
⇒ Mối quan hệ giữa
chất đầu, tiểu phân trung gian và chất sản phẩm?
Hoạt động 6: củng cố bài Hoạt động 7:
BTVN: 1,2,3,4,5,6 (sgk)
+ Tiểu phân trung gian là gốc cacbo tự
do (R˙)cacbocation (R+)
+ Tiểu phân trung gian rất không bền, thời gian tồn tại rất ngắn, khả năng phản ứng cao
+ Mối quan hệ:
Chất đầu → Tiểu phân trung gian → Chất sản phẩm