1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thiết kế khách sạn blue sky

262 315 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 262
Dung lượng 8,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Khách sạn du lịch được xếp theo 3 hạng sau:  Hạng I: Là những khách sạn có chất lượng công trình cao, có trang thiết bị, tiện nghi phục vụ hiện đại, đồng bộ, có đầy đủ các loại dịch v

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

KHOA XÂY DỰNG -  -

PHAN VĂN PHONG

THIẾT KẾ KHÁCH SẠN BLUE SKY

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGHÀNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

Nha Trang, 2017

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

KHOA XÂY DỰNG -  -

PHAN VĂN PHONG

THIẾT KẾ KHÁCH SẠN BLUE SKY

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGHÀNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN:

1 LÊ THANH CAO

Trang 3

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 16

I SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN KHÁCH SẠN 16

II KHÁCH SẠN VÀ CÁC CHỨC NĂNG CƠ BẢN 16

III PHÂN LOẠI KHÁCH SẠN 17

IV PHÂN HẠNG KHÁCH SẠN 17

V ĐẶC ĐIỂM CỦA KHÁCH SẠN DU LỊCH 18

PHẦN I: KIẾN TRÚC 26

I NHIỆM VỤ THIẾT KẾ 26

II GIẢI PHÁP QUY HOẠCH TỔNG MẶT BẰNG 26

III CÁC PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ 26

IV GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC 28

1 Mô hình 3D kiến trúc 28

2 Mặt bằng điển hình và phân khu chức năng 29

3 Mặt đứng công trình 30

4 Hệ thống giao thông 31

V GIẢI PHÁP KỸ THUẬT 31

1 Hệ thống điện 31

2 Hệ thống nước 31

3 Thông gió 31

4 Chiếu sáng 31

5 Phòng cháy thoát hiểm 31

6 Chống sét 32

7 Hệ thống thoát rác 32

8 Thang máy 32

PHẦN II: KẾT CẤU 35

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ THIẾT KẾ KẾT CẤU NHÀ CAO TẦNG 35

I LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU 35

1 Hệ kết cấu chịu lực thẳng đứng 35

2 Hệ kết cấu chịu lực nằm ngang 35

Trang 4

a Hệ sàn sườn 36

b Hệ sàn ô cờ 36

c Hệ sàn không dầm 36

d Sàn không dầm ứng lực trước 37

3 Kết luận 37

II LỰA CHỌN VẬT LIỆU 37

1 Bê tông 38

2 Cốt thép 38

III HÌNH DẠNG CÔNG TRÌNH 39

1 Theo phương ngang 39

2 Theo phương đứng 39

IV CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN 39

1 Chọn sơ bộ chiều dày sàn 39

2 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm 41

3 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện cột 42

4 Chọn sơ bộ kích thước tiết diên vách 45

5 Chọn sơ bộ kích thước cầu thang máy, cầu thang bộ 46

a Kích thước sơ bộ cầu thang máy 46

b Kích thước sơ bộ cầu thang bộ 46

V TÍNH TOÁN KẾT CẤU NHÀ CAO TẦNG 47

1 Sơ đồ tính 47

2 Các giả thuyết dùng tính toán nhà cao tầng 48

3 Phương pháp tính toán xác định nội lực 48

4 Nội dung tính toán 48

CHƯƠNG II: TÍNH DAO ĐỘNG CÔNG TRÌNH 49

I CƠ SỞ LÝ THUYẾT 49

II KHAI BÁO TẢI TRỌNG TÁC ĐỘNG VÀO CÔNG TRÌNH 51

1 Khai báo tải trọng tĩnh tải 51

2 Khai báo tải trọng hoạt tải 52

III KHẢO SÁT CÁC DẠNG DAO ĐỘNG RIÊNG 52

1 Mô hình các mode dao động 53

Trang 5

2 Nhận xét các mode dao động 60

IV TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG GIÓ 61

1 Thành phần tĩnh của tải trọng gió 61

2 Thành phần động của tải trọng gió 64

a Trình tự tính toán thành phần động của tải trọng gió 65

b Xác định thành phần động của tải trọng gió 65

3 Tính gió phương X 68

4 Tính gió phương Y 73

5 Tổ hợp tải trọng gió của các dạng dao động thứ s theo 2 phương X, Y 75

CHƯƠNG III: TỔ HỢP TẢI TRỌNG TÁC DỤNG 77

I NHẬP TẢI TRỌNG TÁC DỤNG 77

1 Nhập tải trọng tĩnh tải 77

2 Nhập tải trọng hoạt tải 78

3 Nhập tải trọng gió 78

II TỔ HỢP TẢI TRỌNG TÁC DỤNG 80

CHƯƠNG IV: KIỂM TRA ỔN ĐỊNH CÔNG TRÌNH 81

I KIỂM TRA CHUYỂN VỊ NGANG 81

II KIỂM TRA ỔN ĐỊNH CHỐNG LẬT 83

CHƯƠNG V: TÍNH TOÁN KẾT CẤU KHUNG TRỤC C 85

I TÍNH TOÁN DẦM KHUNG TRỤC C 86

1 Cơ sở lý thuyết 86

2 Quá trình tính toán dầm khung trục C 87

3 Kiểm tra tính toán thép dầm khung trục C 89

4 Kết quả tính toán thép dầm khung trục C 89

5 Tính toán cốt đai cho dầm khung trục C 89

II TÍNH TOÁN CỘT KHUNG TRỤC C 92

1 Cơ sở lý thuyết 92

2 Quá trình tính toán cột khung trục C 92

3 Kiểm tra bố trí thép cột khung trục C 94

4 Kết quả tính toán thép cột khung trục C 94

5 Tính toán cốt đai cho cột khung trục C 94

Trang 6

CHƯƠNG VI: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 96

I SỐ LIỆU TÍNH TOÁN 96

1 Kích thước sơ bộ 96

2 Vật liệu 96

3 Tải trọng 96

II TÍNH TOÁN SÀN BẰNG PHẦN MỀM SAFE 99

1 Nội bản sàn lực sàn 100

a Strip Layer A (Mômen sàn theo phương trục X) 100

b Strip Layer B (Mômen sàn theo phương trục Y) 100

c Strip Layer A (Lực cắt sàn theo phương trục X) 100

d Strip Layer B (Lực cắt sàn theo phương trục Y) 101

2 Tính toán nội lực ô sàn 102

3 Tính toán thép sàn 109

4 Kiểm tra lực cắt sàn 109

5 Kiểm tra độ võng sàn 110

CHƯƠNG VII: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ 111

I SỐ LIỆU TÍNH TOÁN 111

1 Bố trí kết cấu 111

2 Vật liệu 111

3 Tải trọng 111

a Tải trọng tác dụng trên bản thang 111

b Tải trọng tác dụng trên bản chiếu nghỉ 112

II TÍNH TOÁN BẢN THANG 113

1 Xác định nội lực 113

2 Tính cốt thép 113

CHƯƠNG VIII: TÍNH TOÁN MÓNG CÔNG TRÌNH TRỤC C 115

I CƠ SỞ LÝ THUYẾT 116

II SỐ LIỆU TÍNH TOÁN MÓNG CÔNG TRÌNH 119

III ĐÁNH GIÁ SỐ LIỆU ĐỊA CHẤT 120

IV PHƯƠNG ÁN CỌC ÉP 130

1 Chọn chiều sâu chôn móng và chiều dày đài 130

Trang 7

2 Chọn loại cọc và chiều sâu đặt mũi cọc 131

3 Lựa chọn vật liệu 131

4 Tính toán sức chịu tải của cọc 132

a Sức chịu tải của cọc đơn theo độ bền vật liệu (TCVN 5574-2012) 132

b Sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cơ lý của đất nền 133

c Sức chịu tải của cọc theo kết quả thí nghiệm xuyên tĩnh 135

d Sức chịu tải thiết kế của cọc 137

5 Xác định số cọc và bố trí trong cọc 137

a Nguyên tắc bố trí cọc trong đài 137

b Xác định số lượng cọc 138

6 Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc 140

7 Kiểm tra điều kiện xuyên thủng của móng cọc ép 143

8 Tính toán cốt thép cho đài móng cọc ép 146

a Sơ đồ tính 146

b Ngoại lực tác dụng 146

c Xác định mômen trong đài 146

d Tính toán cốt thép trong đài 146

e Kết quả tính toán 147

9 Kiểm tra cọc theo điều kiện cẩu cọc và dựng cọc 148

a Giai đoạn cẩu cọc 148

b Giai đoạn lắp dựng 149

c Tính toán cốt thép là móc cẩu 150

10 Kiểm tra áp lực tại mũi cọc 151

a Xác định kích thước của khối móng quy ước 151

b Kích thước khối móng quy ước 151

c Trọng lượng khối móng quy ước 151

d Áp lực tiêu chuẩn tại đáy móng 152

e Sức chịu tải của nền tại mặt phẳng mũi cọc 153

11 Kiểm tra độ lún của móng cọc ép 154

I PHƯƠNG ÁN CỌC KHOAN NHỒI 156

1 Chọn chiều sâu chôn móng và chiều dày đài 156

Trang 8

2 Chọn loại cọc và chiều sâu đặt mũi cọc 156

3 Lựa chọn vật liệu 157

4 Tính toán sức chịu tải của cọc 157

a Sức chịu tải của cọc theo độ bền vật liệu 157

b Sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cơ lý của đất nền 158

c Sức chịu tải của cọc theo kết quả thí nghiệm xuyên tĩnh 161

d Sức chịu tải thiết kế của cọc 164

5 Xác định số cọc và bố trí trong cọc 164

a Nguyên tắc bố trí cọc trong đài 164

b Xác định số lượng cọc 165

6 Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc 167

7 Kiểm tra điều kiện xuyên thủng của móng cọc khoan nhồi 170

8 Tính toán cốt thép cho đài móng cọc khoan nhồi 173

a Sơ đồ tính 173

b Ngoại lực tác dụng 173

c Xác định mômen trong đài 173

d Tính toán cốt thép trong đài 173

e Kết quả tính toán 174

9 Kiểm tra áp lực tại mũi cọc 175

a Xác định kích thước của khối móng quy ước 175

b Kích thước khối móng quy ước 175

c Trọng lượng khối móng quy ước 176

d Áp lực tiêu chuẩn tại đáy móng 176

a Sức chịu tải của nền tại mặt phẳng mũi cọc 177

10 Kiểm tra độ lún của móng cọc khoan nhồi 178

II LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN MÓNG CỌC CHO CÔNG TRÌNH 181

1 Tổng hợp vật liệu 181

2 So sánh phương án móng cọc 181

a Điều kiện kỹ thuật 181

b Điều kiện thi công 182

c Điều kiện kinh tế 182

Trang 9

d Các điều kiện khác 182

3 Lựa chọn phương án móng cọc 182

PHẦN III: THI CÔNG 183

CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CÔNG TRÌNH 183

I VỊ TRÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 183

II ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH 183

III ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH 184

1 Kiến trúc 184

2 Kết cấu 184

3 Nền móng 184

IV ĐIỀU KIỆN THI CÔNG 184

1 Tình hình cung ứng vật tư 184

2 Máy móc và thiết bị thi công 185

3 Nguồn nhân công xây dựng 185

4 Nguồn nước thi công 185

5 Nguồn điện thi công 185

6 Thiết bị an toàn lao động 185

V KẾT LUẬN 185

CHƯƠNG II: THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI 186

I SỐ LIỆU THIẾT KẾ 186

II VẬT LIỆU THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI 187

III CHỌN MÁY THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI 187

1 Máy khoan nhồi 187

2 Máy cẩu 187

IV TRÌNH TỰ THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI 189

1 Công tác chuẩn bị 189

a Công tác định vị cân chỉnh máy khoan 189

b Chuẩn bị máy khoan 189

c Dung dịch khoan 190

2 Công tác khoan tạo lỗ 193

a Khoan gần cọc vừa mới đổ bê tông 193

Trang 10

b Thiết bị khoan tạo lỗ 193

c Ống vách chống tạm 194

d Cao độ dung dịch khoan 194

e Đo đạc trong khi khoan 194

f Công tác gia công và hạ cốt thép 195

g Ống siêu âm 196

h Xử lý cặn lắng đáy lỗ khoan trước khi đổ bê tông 197

1 Đổ bê tông 197

2 Rút ống vách và vệ sinh đầu cọc 198

3 Hoàn thành cọc 198

4 Kiểm tra chất lượng cọc khoan nhồi bằng phương pháp siêu âm 200

a Nguyên lý 200

b Thiết bị 200

c Quy trình thí nghiệm 200

CHƯƠNG III: THI CÔNG ÉP CỪ THÉP 203

I VÁCH CHỐNG ĐẤT 203

1 Lựa chọn phương án 203

2 Chọn tường cừ thép Larsen (Trường hợp cừ thép một đầu tự do) 203

a Xác định các thông số đầu vào 203

b Xác định các chỉ tiêu cơ lý – kỹ thuật của đất 203

c Chọn cừ ván thép sơ bộ 204

d tính toán hệ số áp lực đất chủ động, bị động của đất 205

e Quy đổi biểu đồ áp lực đất 205

f Tính toán momen tổng tại N 206

g Xác định chiều sâu chôn cừ t0 206

h Xác định momen lớn nhất 207

i Kiểm tra điều kiện chịu kéo theo công thức (trạng thái giới hạn I) 207

II KỸ THUẬT THI CÔNG CỪ THÉP LARSEN 208

1 Chuẩn bị mặt bằng 208

2 Quy trình thi công cừ thép Larsen 208

CHƯƠNG IV: ĐÀO VÀ THI CÔNG ĐẤT 209

Trang 11

I ĐÀO ĐẤT 209

1 Quy trình thi công 209

2 Tính toán khối lượng đào 209

3 Chọn máy đào đất 209

4 Chọn ô tô vận chuyển đất 210

5 Tổ chức mặt bằng thi công đất 211

II ĐẮP ĐẤT 212

1 Tính toán khối lượng đắp 212

2 Tính toán thiết bị chuyển đất tới chân công trường để lấp hố móng 210

CHƯƠNG V: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG MÓNG, DẦM MÓNG 212

I THI CÔNG BÊ TÔNG LÓT MÓNG 214

II THI CÔNG ĐÀI MÓNG 214

1 Công tác cốt pha đài móng 214

a Vật liệu sử dụng 215

b Tính toán cốt pha đứng 215

c Chống xiên 218

d Chống ngang 219

2 Công tác bê tông đài móng 220

a Khối lượng bê tông đài móng 220

b Tổ chức thi công trên mặt bằng 220

c Chọn máy phục vụ thi công 220

CHƯƠNG VI: THIẾT KẾ CỐT PHA SÀN, DẦM VÀ CỘT 222

I QUY CÁCH CỐT PHA 222

II TẢI TRỌNG 223

1 Tải trọng đứng 223

a Tải trọng bản thân ván khuôn q1 223

b Trọng lượng bản thân kết cấu q2 223

c Tải trọng do người và thiết bị thi công q3 223

d Tải trọng do chấn động của bê tông q4 223

2 Tải trọng ngang 224

a Áp lực của bê tông mới đổ q5 224

Trang 12

b Tải trọng gió q6 225

c Tải trọng do chấn động của bê tông 225

3 Tổ hợp tải trọng 225

III TÍNH CỐP PHA ĐÁY SÀN 226

1 Xác định tải trọng tác dụng lên 1m2 ván khuôn sàn 227

2 Tính toán khoảng cách xà lớp trên (xà gồ ngang) 227

a Kiểm tra về điều kiện cường độ ván khuôn 228

b Kiểm tra theo điều kiện biến dạng của ván khuôn 228

3 Tính toán khoảng cách xà gồ lớp dưới (xà gồ dọc) 228

4 Tính toán cây chống 230

IV TÍNH TOÁN CỐP PHA DẦM 231

1 Tính toán cốt pha đáy dầm 231

a Xác định tải trọng 231

b Kiểm tra về điều kiện cường độ của ván khuôn 232

c Kiểm tra về điều kiện biến dạng của ván khuôn 232

2 Tính toán xà gồ đỡ dầm 233

a Tải trọng tác dụng lên xà gồ 233

b Tính theo điều kiện về cường độ (điều kiện bền) 234

c Tính toán theo điều kiện về biến dạng của xà gồ (điều kiện biến dạng) 234

3 Kiểm tra ổn định cột chống xà gồ dầm 235

4 Tính toán cốp pha thành dầm 236

a Xác định tải trọng 236

b Kiểm tra theo điều kiện về cường độ (điều kiện bền) 237

c Kiểm tra theo điều kiện về biến dạng của xà gồ (điều kiện biến dạng) 237

V TÍNH TOÁN THIẾT KẾ VÁN KHUÔN CỘT 237

1 Xác định tải trọng 238

2 Kiểm tra theo điều kiện cường độ (điều kiện bền) 238

3 Kiểm tra theo điều kiện về biến dạng của xà gồ (điều kiện biến dạng) 239

CHƯƠNG VII: TỔ CHỨC THI CÔNG 240

PHẦN A: THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG XÂY DỰNG 240

I CHỌN MÁY PHỤC VỤ THI CÔNG 240

Trang 13

1 Chọn cần trục tháp 240

2 Chọn máy vận thăng vận chuyển người và vật liệu 241

3 Chọn đầm bê tông 241

II THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG XÂY DỰNG 241

1 Tổng mặt bằng xây dựng 241

2 Bố trí cần trục tháp, máy thăng tải 242

3 Thiết kế hệ thống giao thông 242

4 Thiết kế kho bãi chứa vật liệu 243

5 Thiết kế nhà tạm 243

6 Thiết kế hệ thống cấp nước 243

7 Thiết kế hệ thống cấp điện 243

PHẦN B: LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG 244

I PHẦN NGẦM 244

1 Công tác thi công khoan tạo lỗ cọc khoan nhồi 244

2 Công tác cốt thép cọc khoan nhồi 244

3 Công tác bê tông cọc khoan nhồi 245

4 Công tác thi công cừ Larsen 245

5 Công tác đào hố móng 246

6 Công tác đập đầu cọc khoan nhồi 246

7 Công tác bê tông lót móng 246

8 Công tác cốt thép móng 247

9 Công tác ván khuôn móng 247

10 Công tác bê tông móng 248

11 Đắp đất hố móng 248

12 Công tác nhổ cừ Larsen 248

II PHẦN THÂN 248

1 Công tác cốt thép cột 248

2 Công tác ván khuôn cột 249

3 Công tác bê tông cột 249

4 Công tác cốt thép vách 250

5 Công tác ván khuôn vách thang máy 250

Trang 14

6 Công tác ván khuôn dầm 251

7 Công tác ván khuôn sàn 251

8 Công tác cốt thép dầm 251

9 Công tác cốt thép sàn 252

10 Công tác bê tông vách thang máy và dầm sàn 252

III LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG VÀ BIỂU ĐỒ NHÂN LỰC 252

I KỸ THUẬT AN TOÀN KHI THI CÔNG ĐÀO ĐẤT 255

II AN TOÀN KHI SỬ DỤNG DỤNG CỤ, VẬT LIỆU 255

III AN TOÀN KHI VẬN CHUYỂN CÁC LOẠI MÁY 256

IV AN TOÀN KHI VẬN CHUYỂN BÊ TÔNG 257

V AN TOÀN KHI ĐẦM ĐỔ BÊ TÔNG 258

VI AN TOÀN KHI BẢO DƯỠNG BÊ TÔNG 258

VII AN TOÀN TRONG CÔNG TÁC VÁN KHUÔN 258

VIII AN TOÀN TRONG CÔNG TÁC CỐT THÉP 259

TÀI LIỆU THAM KHẢO 259

Trang 15

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, trước khi em được trình bày về đồ án tốt nghiệp, em xin được tỏ

lòng biết ơn sâu sắc đến Ths Lê Thanh Cao đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá

trình thực hiện đồ án tốt nghiệp, cũng như đã truyền đạt cho em những kinh nghiệm quý báu trong cách nghĩ, cách tiếp cận và cách giải quyết vấn đề, tác phong làm việc

và những tư tưởng hoàn toàn mới trong nhận thức kiến trúc Các tố chất đó đã và đang giúp em vững vàng hơn trong chuyên môn

Em chân thành cảm ơn quý Thầy trong khoa Xây Dựng, Trường Đại Học Nha Trang đã tận tình truyền đạt kiến thức trong 4 năm học vừa qua Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá trình thực hiện đồ án

mà còn là hành trang quý báu để em bước vào đời một cách vững chắc và tự tin

Mặc dù được sự chỉ bảo tận tình của Ths Lê Thanh Cao và các thầy trong khoa

xây dựng cùng sự nỗ lực của bản thân nhưng là một đồ án sinh viên không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được ý kiến nhận xét và đánh giá của các thầy

cô và những người quan tâm

Một lần nữa em xin chân thành cảm!

Nha Trang, ngày 15 tháng 06 năm 2017

Sinh viên

Trang 16

PHẦN MỞ ĐẦU: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

I SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN KHÁCH SẠN

Trong cuộc sống, con người thường xuyên đi xa khỏi nơi lưu trú để thực hiện các mục đích khách nhau: đi du lịch, thăm bạn bè, người thân, buôn bán, kiếm việc làm, chữa bệnh, hành hương… Trong thời gian xa nhà họ cần nơi ăn, chốn ở, nơi nghỉ ngơi tạm thời Do vậy cơ sở phục vụ ở trọ nhằm thoả mãn nhu cầu của con người ra đời từ đó

Đã có nhiều công trình nghiên cứu về sự hình thành và phát triển của ngành khách sạn Hầu hết các công trình này đều khẳng định ngành khách sạn ra đời khi xã hội xuất hiện nền sản xuất hàng hoá

Bị thúc đẩy bởi nhu cầu ngày càng cầu kì của khách hàng, sự cạnh tranh ráo riết giữa các chuỗi khách sạn, cộng với sự hiểu biết tường tận hơn về những gì mà công chúng cần, ngành kỹ nghệ khách sạn đã chuyển mình cung ứng nhiều loại sản phẩm ngày càng đa dạng hơn

II KHÁCH SẠN VÀ CÁC CHỨC NĂNG CƠ BẢN

Khách sạn là một tổ hợp công trình bao gồm: khối ngủ - dạng nhà ở đặc biệt, kết hợp với các chức năng công cộng, đáp ứng (thỏa mãn) các nhu cầu của khách (đến

ở, thuê)

Trong đó, khách sạn nghỉ dưỡng là một cơ sở kinh doanh phục vụ khách du lịch lưu trú trong thời gian dài, đáp ứng nhu cầu về các mặt: ăn, uống, nghỉ ngơi, giải trí và các dịch vụ cần thiết khác

Khách sạn là cơ sở lưu trú cơ bản trong hoạt động du lịch Khách sạn được xây dựng ở những vùng có tiềm năng phát triển du lịch hoặc tại các thành phố lớn, trên các trục đường giao thông thuận tiện cho khách qua lại và lưu trú Khách sạn thường phục

vụ khách đông vào những thời điểm nhất định: vào kì nghỉ hè, nghỉ đông, nghỉ tết, nghỉ cuối tuần… Hoạt động của khách sạn có tính mùa rõ rệt (mùa cao điểm, mùa thấp điểm)

 Hoạt động kinh doanh của khách sạn phản ánh 3 chức năng cơ bản:

- Chức năng sản xuất vật chất, chế biến món ăn, thức uống phục vụ khách

- Chức năng lưu thông hàng hóa, bán các sản phẩm của mình sản xuất ra hoặc bán các sản phẩm của các ngành khác sản xuất

- Tổ chức các hoạt động dịch vụ đáp ứng các nhu cầu sinh hoạt của con người bằng tiện nghi và điều kiện thuận lợi nhất

Hoạt động khách sạn gắn liền với số lượng khách lưu trú Vì vậy khách sạn chỉ tồn tại và phát triển khi có nhu cầu du lịch tại một vùng hoặc một quốc gia

Trang 17

III PHÂN LOẠI KHÁCH SẠN

Ngày nay có rất nhiều loại khách sạn, mỗi loại có một chuẩn mực và đặc trưng riêng, số lượng về những loại khách sạn khác nhau nở rộ trên thị trường

- Khách sạn đặc biệt (hay còn gọi là Nhà khách Chính phủ - Khách sạn Hoàng Gia)

- Khách sạn cao cấp; cũng có thể gọi là nhà khách cao cấp của Chính phủ, các Bộ ngành trực tiếp của Nhà nước; Đảng, Đoàn thể

- Khách sạn tổng hợp: sử dụng cho mọi loại đối tượng khách

- Khách sạn nghỉ mát, nghĩ dưỡng, khu du lịch

- Khách sạn chuyên ngành

- Khách sạn du lịch cho người có ô tô riêng (Motel), nhà nghỉ cuối tuần (Vacance

và Weekend) và khu Camping

Trong đó khách sạn nghỉ dưỡng thuộc loại “khách sạn nghỉ mát, nghĩ dưỡng, khu du lịch” Phần lớn các khách sạn đi nghỉ đều hướng ra biển Cảnh quan, bơi lội, các môn thể thao dưới nước công với tiện nghi phòng ốc tốt làm cho khách sạn bãi biển được ưa chuộng hơn cả Khách sạn bãi biển còn chú trọng đến các loại tiện nghi thể thao và thể dục Các nhóm thường chọn khách sạn loại này làm nơi hội họp làm ăn bởi không khí thoải mái, thư giãn ở đó khuyến khích việc tiếp xúc cá nhân và công việc được tốt hơn Khách sạn ra sức làm vui lòng khách về thẩm mỹ bằng thiết kế sáng tạo, bằng sự tươi tốt, xum xuê của phong cảnh và tạo cơ hội cho các thành viên vui chơi giải trí Ngoài ra khách sạn này phải cung cấp những tiện nghi hội họp cao cấp

Để thu hút du khách cần cung ứng đủ loại thể thao và giải trí để bảo đảm tất cả mọi người đều hài lòng

Trang 18

Loại không được xếp hạng: Là loại khách sạn có chất lượng phục vụ thấp, không đạt tiêu chuẩn tối thiểu của hạng 1 sao trong tiêu chuẩn này yêu cầu tối thiểu đối với từng hạng

- Khách sạn du lịch được xếp theo 3 hạng sau:

 Hạng I: Là những khách sạn có chất lượng công trình cao, có trang thiết bị, tiện nghi phục vụ hiện đại, đồng bộ, có đầy đủ các loại dịch vụ, phục vụ tổng hợp, chất lượng phục vụ cao

 Hang II: Là những khách sạn đảm bảo chất lượng phục vụ tốt, trang thiết bị, tiện nghi đầy đủ, song mức độ đồng bộ và dịch vụ tổng hợp có kém hơn khách sạn hạng I

 Hạng III: Là những khách sạn đảm bảo phục vụ các dịch vụ chính cho khách (ăn, uống, nghỉ) Còn các tiện nghi khác cho phép kém hơn khách sạn hạng II

V ĐẶC ĐIỂM CỦA KHÁCH SẠN DU LỊCH

Khách sạn là khách sạn du lịch đón tiếp và phục vụ khách đến nghỉ ngơi, sử dụng những tài nguyên du lịch như: tắm biển, leo núi, dưỡng bệnh,… Những địa danh

có thắng cảnh đẹp như: đồi núi, bãi biển,…luôn luôn là nơi thu hút được khách du lịch tới nghỉ Trong đó thì vùng biển có sức thu hút lớn nhất đối với du khách và từ đó những khách sạn biển là lựa chọn hàng đầu cho nhu cầu lưu trú của khách

Khách sạn có hình thức kiến trúc nhẹ nhàng, đa dạng, tôn trọng cảnh quan tự nhiên xung quanh Công trình luôn có xu hướng gắn chặt với địa hình tự nhiên, phù hợp với khí hậu để đạt được sự hòa nhập với thiên nhiên Tận dụng cảnh đẹp thiên nhiên để làm chủ cho thiết kế khách sạn, bởi du khách bị thu hút đến những khung cảnh sở chuộng của họ: chẳng hạn đến vùng biển vì bãi tắm, ánh nắng và thiên nhiên yên bình khoáng đạt của vùng ven biển Những điểm hấp dẫn thiên nhiên này phải được củng cố bằng thiết kế kiến trúc và nội thất thông qua cách sử dụng hình thể, vật liệu và màu sắc Không gian rộng lớn bên ngoài thường được đưa vào khách sạn thông qua sảnh chính, với những diện tích lợp kính của vỏ bao che, vườn nội thất, cây cối bản xứ, vận dụng nước, màu sắc nhẹ nhàng và điêu khắc, ngoài ra còn sử dụng mô tuýp trang trí và nghệ thuật địa phương

Bố trí khách sạn du lịch ven sông nên gần bến sông hoặc trong vịnh Khách sạn xây dựng trên địa hình bằng phẳng nên tạo cảm giác hài hoà,nhẹ nhàng Bố cục tổng thể của khách sạn ven sông không nên tập trung như những khách sạn ở trung tâm mà nên trải rộng ra để tận hưởng cảnh quan và khí hậu đặc trưng, tạo ra nhiều góc nhìn

mở đa dạng

Khu bốc dỡ đường xe tải phải được che dấu bằng tạo cảnh, tường ngăn và dàn hoa, tránh cảnh quan hỗn độn, tiếng ồn và mùi hôi Hồ bơi được chú ý thiết kế có hình thù sáng tạo, xuất phát từ hình thể công trình cũng như của khu đất vì đây là một trong những khu vực công cộng mà du khách tiêu nhiều thời gian hơn ở bất kì nơi nào khác

Trang 19

trong công trình Hồ bơi có suối phun nước và những trang bị khác nhắm vào đối tượng gia đình Hồ bơi được bố trí để nhận nhiều ánh nắng nhất, nhưng ở vùng xích đạo phải có bóng mát cho phần hồ bơi

Trong khách sạn, những khu vực che nắng và tạo cảnh phải được bố trí dọc theo bến sông, gắn bó với những tiện nghi thể thao dưới nước, hồ xoáy nước, quầy rượu và khu phục vụ giải khát

Tất cả các phòng cho khách phải có góc nhìn ra sông ít nhất là 900 Nếu chỉ bố trí phòng của khách về một phía của hành lang thì góc nhìn ra biển có thể đạt được

1800 nhưng giá thành xây dựng tăng thêm 15% và tốn kém hơn về kỹ thuật và phục vụ

Phải được thiết kế những khu vực ăn uống, giải trí ngoài trời hướng ra phía biển

để tận hưởng cảnh quan và khí hậu đặc trưng của sông Hàn Có những dịch vụ để phục

vụ cho nhũng nhu cầu đặc trưng ở vùng biển

Kết cấu công trình có những điểm đặc biệt phù hợp với đặc điểm địa chất khu vực, phải có khả năng chịu tải trọng ngang tốt vì gió ở vùng này là khá mạnh

Vật liệu xây dựng công trình cũng cần đặc biệt chú ý vì hàm lượng muối ở trong không khí của vùng này rất cao do gần cửa sông

Màu sắc sử dụng ở cả nội thất và ngoại thất công trình đều phải lựa chọn kỹ để phù hợp với những màu sắc đã có sẵn của thiên nhiên vùng biển

 Các yêu cầu cơ bản mà khách sạn cần bám sát:

- Khách sạn với tiêu chuẩn quốc tế gồm 3 khối: khối ngủ, khối công cộng, khối hành chính quản trị

- Các khối phải được bố trí theo dây chuyền hoạt động và theo sơ đồ vận chuyển bên trong khách sạn bảo đảm thuận tiện, hợp lí và ngắn nhất Bảo đảm sự cách li

về mặt bằng và không gian, không ảnh hưởng lẫn nhau về trật tự , vệ sinh, về mỹ quan

- Các phòng ngủ của khách sạn được bố trí từ tầng 2 trở lên, nếu đặt ở tầng 1 cần phải có biện pháp chống ồn và bảo vệ cho phòng ngủ Các kho hành lí xách tay, một số phòng phục vụ công cộng… được phép đặt ở chân tường

- Các phòng thuộc khu bếp, phòng đặt máy móc, thiết bị, phòng thang máy, ống đứng và ngăn dẫn rác thải bụi tập trung không cho phép đặt trực tiếp trên và dưới các phòng ngủ cũng như xen kẽ giữa các phòng ngủ của khách Nếu đặt phải có biện pháp cách âm, cách nhiệt tuyệt đối

- Khi xây dựng thang máy, ống đựng rác thải và bụi tập trung, máy bơm nước và moteur cần được ách âm và chống truyền chấn động đến các phòng ngủ, phòng

ăn và các phòng công cộng khác

Trang 20

 Một số dây chuyền và cách tổ chức khách sạn tham khảo

Khách sạn du lịch hiện đại ngày nay nhìn chung dây chuyền và các khu chức năng trong khách sạn cơ bản là giống nhau Tuy nhiên để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách du lịch khách sạn ngày nay còn có thêm một số không gian công cộng mới như : phòng hội nghị , health club , các không gian giải trí hiện đại khác…

Trang 22

 Dây chuyền từng khu chức năng

1 Sảnh chính

- Ngoài chức năng là một nút giao thông còn là một đầu mối liên lạc

- Khi đó du khách sẽ làm mọi thủ tục ban đầu khi đến khách sạn ngay tại sảnh

Trang 23

3 Khối công cộng

Dây chuyền khối chức năng công cộng với sảnh riêng

Trang 24

Khối công cộng trong khách sạn ngoài chức năng phục vụ khách trong khách sạn còn phục vụ khách vãng lai.Vì thế khối công cộng nên bố trí một sảnh riêng để không ảnh hưởng đến những du khách trong khách sạn Khi bố trí sảnh riêng như vậy mức

độ an ninh và an toàn cho du khách trong khách sạn được đảm bảo hơn

Khu nhà hàng

Trang 25

Khu dancing

Khu health club

4 Khối ngủ điển hình

Trang 26

PHẦN I: KIẾN TRÚC

I NHIỆM VỤ THIẾT KẾ

 Quy mô công trình

Khách sạn có quy mô 286 phòng tiêu chuẩn 4 sao ,công trình tiêu chuẩn xây dựng cấp

I, chiều cao công trình 12 tầng, (trong đó có 1 tầng kĩ thuật ), chiều cao tầng trệt 3.9m, chiều cao các tầng điển hình 3.6m

Công trình chạy theo dải cong hướng ra biển

Diện tích xây dựng khách sạn: 2

II GIẢI PHÁP QUY HOẠCH TỔNG MẶT BẰNG

- Khách sạn du lịch được đặt sát biển nằm trên tuyến đường du lịch Phạm Văn Đồng

- Môi trường ở đây khá trong sạch, khung cảnh nên thơ lãng mạn, điều kiện tự nhiên, khí hậu tốt cho nên đòi hỏi hình thức kiến trúc phải có sự sáng tạo và đặc sắc thích ứng với thể loại công trình Hài hoài với cảnh quan xung quanh Tạo điểm nhấn góp phần

tô điểm thêm bộ mặt kiến trúc mới của khu du lịch và đô thi mới

- Công trình khách sạn được tạo ra như một khu nghỉ ngơi mới, với nhiều dịch vụ nghỉ ngời vui chơi giải trí cao như: các phòng ngủ đạt tiêu chuẩn 4 sao cao 12 tầng

- Hệ thống kỹ thuật điện, nước được nghiên cứu kĩ, bố trí hợp lý, tiết kiệm dễ dàng sử dụng và bảo quản

- Bố trí mặt bằng khu đất xây dựng sao cho tiết kiệm và sử dụng có hiệu quả nhất, đạt yêu cầu về thẩm mỹ và kiến trúc

III CÁC PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ

A Giải pháp mặt bằng

 Mặt bằng chính của khách sạn hướng về phía đông với 286 phòng ngủ dùng để

bố trí 22 phòng đặc biệt, nhà hàng, bar club, giải khát,các câu lạc bộ thể thao, câu lạc bộ vui chơi giải trí, hội trường và các dịch vụ Có giải khát ngoài trời Tất cả tạo thành một thể thống nhất và đồng bộ thuận tiện cho việc phục vụ khách trong và ngoài khác sạn một cách tốt nhất, đạt hiệu quả cao nhất

 Khách sạn được thiết kế các tầng dịch vụ ở phía dưới và 11 tầng lầu, trên khu đất có hệ thống giao thông xung quanh đều thẳng, nằm cạnh bờ biển quanh co uốn lượn Vì thế nên giải pháp quy hoạch tổng thể mặt bằng phải là sự kết hợp hài hòa với địa hình,hòa mình với thiên nhiên, cỏ cây xung quanh

 Giao thông công trình được phân chia rõ ràng, mạch lạc, dứt khoát, gắn với nhau trong toàn công trình

Trang 27

 Quanh công trình được tổ chức các đường nội bộ, vườn đi dạo, khu để xe ô tô

và xe gắn máy riêng biệt

B Giải pháp kiến trúc

 Ý đồ chính của phương án là sự kết hợp giữa công trìng kiến trúc với thiên nhiên và cảnh quan xung quanh tạo thành một thể thống nhất Bằng sự kết hợp hình khối đi từ mặt bằng lên mặt đứng chạy theo dải cong Xóa nhòa sự cứng nhắc của một số công trình hiện trạng Từ xa trên đường du khách có thể nhìn thấy thấp thoáng những con sóng đang nhấp nhô trên mặt biển

 Hướng nhìn của các khối chức năng trong khách sạn đều khá tốt và tránh tối đa được nắng chiếu hướng tây.khối ngủ được thiết kế theo tuyến cong , vì thế mặt đứng công trình đượcbố cục rất phong phú và đa dạng với những dải cong uốn lượn Đại sảnh được thiết kế theo hướng tạo ra không gian rộng được trang trí một cách tinh vi, sắc sảo cùng làm thêm cho không gian bên trong sảnh tăng thêm vẻ sang trọng, uy nghi nhưng cũng rất cởi mở và ấm cúng

Trang 28

IV GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC

1 Mô hình 3D kiến trúc

Trang 29

2 Mặt bằng điển hình và phân khu chức năng

Trang 30

- Khách sạn gồm 12 tầng bao gồm: 11 tầng nổi và 1 tầng mái

- Được thiết kê gồm: 1 khối với 100 căn hộ

- Bao gồm 4 thang máy 3 thang bộ

- Tầng trệt bố trí thương mại – dịch vụ

- Lối đi lại, hành lang trong chung cư thoáng mát và thoải mái

- Cốt cao độ 0, 00m được chọn tại cao độ mặt trên sàn tầng 1, cốt cao độ mặt đất hoàn thiện 1, 05m, cốt cao độ đỉnh công trình 48, 50m

3 Mặt đứng công trình

- Công trình có dạng hình khối thẳng đứng Chiều cao công trình là 48,5m

- Mặt đứng công trình hài hòa với cảnh quan xung quanh

Trang 31

- Công trình sử dụng vật liệu chính là đá Granite, sơn nước, lam nhôm, khung inox trang trí và kính an toàn cách âm cách nhiệt tạo màu sắc hài hòa, tao nhã

4 Hệ thống giao thông

- Hệ thông giao thông phương ngang trong công trình là hệ thống hành lang

- Hệ thống giao thông phương đứng là thang bộ và thang máy Thang bộ gồm 2 thang bộ hai bên công trình và 1 thang bộ ở giữa công trình Thang máy gồm 4 thang máy được đặt vị trí chính giữa công trình

- Hệ thống thang máy được thiết kế thoải mái, thuận lợi và phù hợp với nhu cầu

dự phòng đặt ở tầng hầm để phát cho công trình

2 Hệ thống nước

- Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước khu vực và dẫn vào bể chứa nước ở tầng hầm,bể nước mái, bằng hệ thống bơm tự động nước được bơm đến từng phòng thông qua hệ thống gen chính ở gần phòng phục vụ

- Nước thải được đẩy vào hệ thống thoát nước chung của khu vực

3 Thông gió

- Công trình không bị hạn chế nhiều bởi các công trình bên cạnh nên thuận lợi cho việc đón gió, công trình sử dụng gió chính là gió tự nhiên, và bên cạnh vẫn dùng hệ thống gió nhân tạo (nhờ hệ thống máy điều hòa nhiệt độ) giúp hệ thống thông gió cho công trình được thuận lợi và tốt hơn

5 Phòng cháy thoát hiểm

- Công trình bê tông cốt thép bố trí tường ngăn bằng gạch rỗng vừa cách âm vừa cách nhiệt

Trang 32

8 Thang máy

- Thang máy tải khách là phương tiện chuyên chở người Thông thường thiết kế của thang máy tải khách hòa hợp với các kiến trúc hiện đại như: Trung tâm thương mại, Cao ốc văn phòng, Cao ốc đa năng, khách sạn cao cấp, chung cư cao cấp

- Thang máy tải khách được thiết kế sang trọng, nhiều mẩu mã đẹp phù hợp với

xu hướng kiến trúc hiện đại Hệ thống thang máy thiết kế theo kích thước chuẩn Châu Á và Châu Âu

Trang 33

- Hệ thống điều khiển hoạt động được thiết kế theo công nghệ truyền dẫn Serial làm tăng khả năng an toàn tin cậy, khả năng đáp ứng linh hoạt, dung lượng lệnh gọi phục vụ cao với nhiều chế độ hoạt động thông minh

- Hệ thống điều khiển dẫn động cửa sử dụng loại biến đổi điện áp – tần số VVVF làm cho cửa đóng mở nhanh và êm ái, kết hợp với mạch điều khiển DRF, có thể

tự động điều chỉnh thời gian đóng mở cửa, nâng hiệu quả hoạt động của thang máy

- Điều khiển động cơ: sử dụng điều khiển tốc độ vô cấp, bằng hệ thống biến đổi tần số và điện áp (VVVF) làm tiết kiệm điện năng, dừng tầng chính xác, êm ái,

an toàn, thoải mái cho cả người thiểu năng

Bộ cứu hộ tự động ARD (Auto Rescue Device)

Khi nguồn điện chính bị mất đột ngột, thiết bị này sẽ tự động đưa thang đến tầng gần nhất và mở cửa để cho khách ra ngoài Nguồn điện dự trữ sẽ tự động nạp lại khi có điện

Trang 34

 Bản vẽ thiết kế thang máy tải khách

Thông số kích thước hố thang

Trang 35

PHẦN II: KẾT CẤU CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ THIẾT KẾ KẾT CẤU NHÀ CAO TẦNG

I LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU

1 Hệ kết cấu chịu lực thẳng đứng

Kết cấu chịu lực thẳng đứng có vai trò rất lớn trong kết cấu nhà cao tầng quyết định gần như toàn bộ giải pháp kết cấu Trong nhà cao tầng, kết cấu chịu lực thẳng đứng có vai trò:

- Cùng với dầm, sàn, tạo thành hệ khung cứng, nâng đỡ các phần không chịu lực của công trình, tạo nên không gian bên trong đáp ứng nhu cầu sử dụng

- Tiếp nhận tải trọng từ dầm, sàn để truyền xuống móng, xuống nền đất

- Tiếp nhận tải trọng ngang tác dụng lên công trình (phân phối giữa các cột, vách

dụng, chiều cao của nhà và độ lớn của tải trọng ngang (động đất, gió)

- Công trình được sử dụng hệ chịu lực chính là hệ kết cấu chịu lực khung vách hỗn hợp đồng thời kết hợp với lõi cứng Lõi cứng được bố trí ở giữa công trình, cột được bố trí ở giữa vã xung quanh công trình, vách cứng được bố trí xung quanh công trình để đảm bảo khả năng chịu lực cho công trình và chống xoắn tốt

2 Hệ kết cấu chịu lực nằm ngang

Trong nhà cao tầng, hệ kết cấu nằm ngang (sàn, sàn dầm) có vai trò:

- Tiếp nhận tải trọng thẳng đứng trực tiếp tác dụng lên sàn (tải trọng bản thân sàn, người đi lại, làm việc trên sàn, thiết bị đặt trên sàn…) và truyền vào các hệ chịu lực thẳng đứng để truyền xuống móng, xuống đất nền

- Đóng vai trò như một mảng cứng liên kết các cấu kiện chịu lực theo phương đứng để chúng làm việc đồng thời với nhau

- Trong công trình hệ sàn có ảnh hưởng rất lớn đến đến sự làm việc không gian của kết cấu Việc lựa chọn phương án sàn hợp lý là điều rất quan trọng Do vậy cần phải có sự phân tích đúng để lựa chọn ra phương án phù hợp với kết cấu của công trình

Trang 36

- Ta xét các phương án sàn sau:

a Hệ sàn sườn

- Cấu tạo: Gồm hệ dầm và bản sàn

- Ưu điểm:

+ Tính toán đơn giản

+ Được sử dụng phổ biến với công nghệ thi công phong phú nên thuận tiện cho việc lựa chọn công nghệ thi công

- Nhược điểm:

+ Chiều cao dầm và độ võng của bản sàn rất lớn khi vượt khẩu độ lớn, dẫn đến chiều cao tầng của công trình lớn nên gây bất lợi cho kết cấu công trình khi chịu tải trọng ngang và không tiết kiệm chi phí vật liệu

+ Không tiết kiệm không gian sử dụng

b Hệ sàn ô cờ

- Cấu tạo: Gồm hệ dầm vuông góc với nhau theo hai phương, chia bản sàn thành các ô bản kê bốn cạnh có nhịp bé, theo yêu cầu cấu tạo khoảng cách giữa các dầm không quá 2m

+ Không tiết kiệm, thi công phức tạp

+ Khi mặt bằng sàn quá rộng cần phải bố trí thêm các dầm chính Vì vậy, nó cũng không tránh được những hạn chế do chiều cao dầm chính phải lớn để giảm độ võng

c Hệ sàn không dầm

- Cấu tạo: Gồm các bản kê trực tiếp lên cột

- Ưu điểm:

+ Chiều cao kết cấu nhỏ nên giảm được chiều cao công trình

+ Tiết kiệm được không gian sử dụng

+ Dễ phân chia không gian

+ Dễ bố trí các hệ thống kỹ thuật điện nước…

+ Thích hợp với những công trình có khẩu độ vừa

Trang 37

+ Thi công nhanh, lắp đặt hệ thống cốt pha đơn giản

- Nhược điểm:

+ Trong phương án này cột không được liên kết với nhau để tạo thành khung

do đó độ cứng nhỏ hơn nhiều so với phương án sàn dầm, và khả năng chịu lực theo phương ngang kém hơn phương án sàn dầm, chính vì vậy tải trọng ngang hầu hết do vách chịu và tải trọng đứng do cột chịu

+ Sàn phải có chiều dày lớn để đảm bảo khả năng chịu uốn và chống chọc thủng do đó dẫn đến tăng khối lượng sàn

d Sàn không dầm ứng lực trước

- Ưu điểm:

+ Ngoài các đặc điểm chung của phương án sàn không dầm thì phương án sàn không dầm ứng lực trước sẽ khắc phục được một số nhược điểm của phương án sàn không dầm

+ Giảm chiều dày sàn khiến giảm được khối lượng sàn đẫn tới giảm tải trọng ngang tác dụng vào công trình cũng như giảm tải trọng đứng truyền xuống móng

+ Tăng độ cứng của sàn lên, khiến cho thỏa mãn về yêu cầu sử dụng bình thường

+ Sơ đồ chịu lực trở nên tối ưu hơn do cốt thép chịu lực được đặt phù hợp với biểu đồ mômen do tĩnh tải gây ra, nên tiết kiện được cốt thép

+ Thiết bị giá thành cao

3 Kết luận

- Phương án chịu lực theo phương đứng là hệ kết cấu chịu lực khung vách hỗn hợp đồng thời kết hợp với lõi cứng

- Phương án chịu lực theo phương ngang là phương án hệ sàn sườn có dầm

II LỰA CHỌN VẬT LIỆU

- Vật liệu xây có cường độ cao, trọng lượng khá nhỏ, khả năng chống cháy tốt

- Vật liệu có tính biến dạng cao: Khả năng biến dạng dẻo cao có thể bổ sung cho

tính năng chịu lực thấp

Trang 38

- Vật liệu có tính thoái biến thấp: Có tác dụng tốt khi chịu tác dụng của tải trọng

lặp lại (động đất, gió bão)

- Vật liệu có tính liền khối cao: Có tác dụng trong trường hợp tải trọng có tính

chất lặp lại không bị tách rời các bộ phận công trình

- Vật liệu có giá thành hợp lý

- Nhà cao tầng thường có tải trọng rất lớn Nếu sử dụng các loại vật liệu trên tạo điều kiện giảm được đáng kể tải trọng cho công trình, kể cả tải trọng đứng cũng

như tải trọng ngang do lực quán tính

- Trong điều kiện nước ta hiện nay thì vật liệu BTCT hoặc thép là loại vật liệu

đang được các nhà thiết kế sử dụng phổ biến trong kết cấu nhà cao tầng

1 Bê tông

- Công trình được sử dụng bê tông Bê tông B30 với các chỉ tiêu như sau:

+ Khối lượng riêng: 3

+ Hệ số làm việc của bê tông:   b 1

+ Mô đun đàn hồi: 2

Trang 39

+ Cường độ chịu nén của cốt thép: 2

1 Theo phương ngang

- Mặt bằng công trình có hình dạng đơn giản, có tích chất đối xứng cao

- Công trình được bố trí các vách cứng xung quanh lõi cứng nên khả năng chịu tải trọng ngang và tính chống xoắn của công trình tốt

- Đối với nhà cao tầng có mặt bằng chử nhật thì tỉ số giữa chiều dài và chiều rộng phải thỏa mãn điều kiện : Theo “TCXD 198-1997”

+ L 6

B  với cấp phòng động đất cấp kháng chấn  7

+ L 1, 5

B  với cấp phòng động đất cấp kháng chấn 8 và 9 + Công trình chung cư Tân Tạo 1 được thiết kế với động đất cấp 6

37

30

L B

    là thỏa mãn

2 Theo phương đứng

- Hình dáng công trình theo phương đứng đồng đều nhau, mặt bằng các tầng bố trí không thay đổi nhiều

- Không thay đổi trọng tâm cũng như tâm cứng của nhà trên các tầng

- Không mở rộng các tầng trên và tránh được phần nhô ra cục bộ

- Tỉ số giữa độ cao và bề rộng của ngôi nhà hay còn gọi là độ cao tương đối chỉ nên nằm trong giới hạn cho phép Giá trị giới hạn tỉ số chiều cao và bề rộng của công trình đối với kết cấu khung – vách thuộc cấp kháng chấn  7theo “TCXD 198-1997” là 48, 5 1, 62 5

30

H

B    là thỏa mãn

IV CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN

1 Chọn sơ bộ chiều dày sàn

- Đặt h blà chiều dày bản Chọn h btheo điều kiện khả năng chịu lực và thuận tiện cho thi công Ngoài ra cũng cần h bhmintheo điều kiện sử dụng

- Tiêu chuẩn TCVN 5574 - 2012 quy định:

+ hmin 40mm đối với sàn mái

Trang 40

+ hmin 50mm đối với sàn nhà ở và công trình công cộng

+ hmin 60mm đối với sàn của nhà sản xuất

+ hmin 70mm đối với bản làm từ bê tông nhẹ

- Để thuận tiện cho thi công thì h bnên chọn là bội số của 10 mm

- Quan niệm tính: Xem sàn là tuyệt đối cứng trong mặt phẳng ngang Sàn không

bị rung động, không bị dịch chuyển khi chịu tải trọng ngang Chuyển vị tại mọi điểm trên sàn là như nhau khi chịu tác động của tải trọng ngang

- Chọn chiều dày của sàn phụ thuộc vào nhịp và tải trọng tác dụng Có thể chọn chiều dày bản sàn xác định sơ bộ theo công thức:

- Với bản chịu uốn 1 phương có liên kết 2 cạnh song song lấy m 30 35 

- Với ô bản liên kết bốn cạnh, chịu uốn 2 phương m 40 50  và l t là nhịp theo phương cạnh ngắn

Ngày đăng: 08/08/2017, 23:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[17]. 17.Sách “Tính toán thực hành cấu kiện BTCT – Tập 1 – GS.TS Nguyễn Đình Cống – Nhà xuất bản xây dựng” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tính toán thực hành cấu kiện BTCT – Tập 1 – GS.TS Nguyễn Đình Cống – Nhà xuất bản xây dựng
Nhà XB: Nhà xuất bản xây dựng”
[18]. Sách “Tính toán thực hành cấu kiện BTCT – Tập 2 – GS.TS Nguyễn Đình Cống – Nhà xuất bản xây dựng” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tính toán thực hành cấu kiện BTCT – Tập 2 – GS.TS Nguyễn Đình Cống – Nhà xuất bản xây dựng
Nhà XB: Nhà xuất bản xây dựng”
[19]. Sách “Tính toán tiết diện cột BTCT – GS.TS Nguyễn Đình Cống – Nhà xuất bản xây dựng” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tính toán tiết diện cột BTCT – GS.TS Nguyễn Đình Cống – Nhà xuất bản xây dựng
Nhà XB: Nhà xuất bản xây dựng”
[20]. Sách “Sàn sườn bê tông toàn khối – GS.TS Nguyễn Đình Cống – Nhà xuất bản xây dựng” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sàn sườn bê tông toàn khối – GS.TS Nguyễn Đình Cống – Nhà xuất bản xây dựng
Nhà XB: Nhà xuất bản xây dựng”
[21]. Sách “Kết cấu BTCT – Tập 1 – Cấu kiện cơ bản – Võ Bá Tầm – Nhà xuất bản đại học quốc gia TPHCM” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết cấu BTCT – Tập 1 – Cấu kiện cơ bản – Võ Bá Tầm – Nhà xuất bản đại học quốc gia TPHCM
Nhà XB: Nhà xuất bản đại học quốc gia TPHCM”
[22]. Sách “Kết cấu BTCT – Tập 2 – Cấu kiện nhà cửa – Võ Bá Tầm – Nhà xuất bản đại học quốc gia TPHCM” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết cấu BTCT – Tập 2 – Cấu kiện nhà cửa – Võ Bá Tầm – Nhà xuất bản đại học quốc gia TPHCM
Nhà XB: Nhà xuất bản đại học quốc gia TPHCM”
[23]. Sách “Kết cấu BTCT – Tập 3 – Cấu kiện đặc biệt – Võ Bá Tầm – Nhà xuất bản đại học quốc gia TPHCM” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết cấu BTCT – Tập 3 – Cấu kiện đặc biệt – Võ Bá Tầm – Nhà xuất bản đại học quốc gia TPHCM
Nhà XB: Nhà xuất bản đại học quốc gia TPHCM”
[24]. Sách “Cơ học đất – Châu Ngọc Ẩn – Nhà xuất bản đại học quốc gia TPHCM” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ học đất – Châu Ngọc Ẩn – Nhà xuất bản đại học quốc gia TPHCM
Nhà XB: Nhà xuất bản đại học quốc gia TPHCM”
[25]. Sách “Bài tập cơ học đất – Vũ Công Ngữ - Nguyễn Văn Thông – Nhà xuất bản giáo dục” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập cơ học đất – Vũ Công Ngữ - Nguyễn Văn Thông – Nhà xuất bản giáo dục
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục”
[26]. Sách “Nền và móng các công trình dân dụng và công nghiệp – GS.TS – Nguyễn Văn Quảng – Nhà xuất bản xây dựng” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nền và móng các công trình dân dụng và công nghiệp – GS.TS – Nguyễn Văn Quảng – Nhà xuất bản xây dựng
Nhà XB: Nhà xuất bản xây dựng”
[27]. Sách “Nền móng và tầng hầm nhà cao tầng – Nhà xuất bản xây dựng” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nền móng và tầng hầm nhà cao tầng – Nhà xuất bản xây dựng
Nhà XB: Nhà xuất bản xây dựng”
[28]. Sách “Thiết kế và thi công hố đào sâu – PGS.TS Nguyễn Bá Kế - Nhà xuất bản xây dựng” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế và thi công hố đào sâu – PGS.TS Nguyễn Bá Kế - Nhà xuất bản xây dựng
Nhà XB: Nhà xuất bản xây dựng”
[29]. Sách “Sổ tay thực hành kết cấu công trình – PGS.TS Vũ Mạnh Hùng – Nhà xuất bản xây dựng” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay thực hành kết cấu công trình – PGS.TS Vũ Mạnh Hùng – Nhà xuất bản xây dựng
Nhà XB: Nhà xuất bản xây dựng”
[30]. Sách “Kỹ thuật thi công – Tập 1 – TS.Nguyễn Đình Đức – PGS Lê Kiều – Nhà xuất bản xây dựng” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật thi công – Tập 1 – TS.Nguyễn Đình Đức – PGS Lê Kiều – Nhà xuất bản xây dựng
Nhà XB: Nhà xuất bản xây dựng”
[31]. Sách “Kỹ thuật thi công – Nguyễn Đình Hiện – Nhà xuất bản xây dựng” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật thi công – Nguyễn Đình Hiện – Nhà xuất bản xây dựng
Nhà XB: Nhà xuất bản xây dựng”
[32]. Sách “Thiết kế thi công – Lê Văn Kiểm – Nhà xuất bản đại học quốc gia TPHCM” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế thi công – Lê Văn Kiểm – Nhà xuất bản đại học quốc gia TPHCM
Nhà XB: Nhà xuất bản đại học quốc gia TPHCM”
[33]. Sách “Sổ tay chọn máy thi công xây dựng – Nguyễn Tiến Thụ – Nhà xuất bản xây dựng” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay chọn máy thi công xây dựng – Nguyễn Tiến Thụ – Nhà xuất bản xây dựng
Nhà XB: Nhà xuất bản xây dựng”
[34]. Sách “Ván khuông và giàn giáo trong thi công xây dựng” – Bùi Mạnh Hùng – Nhà xuất bản xây dựng” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ván khuông và giàn giáo trong thi công xây dựng” – Bùi Mạnh Hùng – Nhà xuất bản xây dựng
Nhà XB: Nhà xuất bản xây dựng”

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w