Đồ án gồm những nội dụng chính sau đây: Chương 1: Tổng quan về điều hòa không khí Chương 2: Khảo sát công trình và chọn phương án thiết kế Chương 3: Tính tải nhiệt, chọn máy và thiết bị
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA CƠ KHÍ
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ VRV
GIẢI NHIỆT NƯỚC CHO KHÁCH SẠN IRIC BOUTIQUE NHA TRANG
Giảng viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Văn Phúc
Sinh viên thực hiện: Phan Văn Thành
Mã số sinh viên: 57130155
Khánh Hòa - 2019
Trang 2KHOA CƠ KHÍ
BỘ MÔN CNKT NHIỆT LẠNH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ VRV
GIẢI NHIỆT NƯỚC CHO KHÁCH SẠN IRIC BOUTIQUE NHA TRANG
GVHD: Th.S Nguyễn Văn Phúc SVTH: Phan Văn Thành
MSSV: 57130155
Trang 3I
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
Khoa/Viện: Cơ khí PHIẾU THEO DÕI TIẾN ĐỘ VÀ ĐÁNH GIÁ ĐỒ ÁN / KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP (Dùng cho CBHD và nộp cùng báo cáo ĐA/KLTN của sinh viên) Tên đề tài:
Chuyên ngành:
Họ và tên sinh viên: Mã sinh viên:
Người hướng dẫn (học hàm, học vị, họ và tên):
Cơ quan công tác:
Phần đánh giá và cho điểm của người hướng dẫn (tính theo thang điểm 10) Tiêu chí đánh giá Trọng số (%) Mô tả mức chất lượng Điểm Giỏi Khá Đạt yêu cầu Không đạt 9 - 10 7 - 8 5 - 6 < 5 Xây dựng đề cương nghiên cứu 10 Tinh thần và thái độ làm việc 10 Kiến thức và kỹ năng làm việc 10
Nội dung và kết quả đạt được 40 Kỹ năng viết và trình bày báo cáo 30 ĐIỂM TỔNG Ghi chú: Điểm tổng làm tròn đến 1 số lẻ Nhận xét chung (sau khi sinh viên hoàn thành ĐA/KLTN): ……….…
………
…….………
……….Đồng ý cho sinh viên: Được bảo vệ: Không được bảo vệ: Khánh Hòa, ngày…….tháng…….năm………
Cán bộ hướng dẫn
Trang 4TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
Họ và tên sinh viên: ………Mã sinh viên:
Người phản biện (học hàm, học vị, họ và tên):
Trang 5III
LỜI CAM ĐOAN
Sau hơn bốn tháng thực hiện đến nay em đã hoàn thành đề tài của mình Em xin
cam đoan kết quả tính toán trong đề tài là hoàn toàn dựa trên năng lực của bản thân, kiến
thức tích lũy trong suốt khóa học, và sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và những tài liệu
tham khảo được liệt kê trong đề tài Trong quá trình thực hiện đề tài em cam đoan không
có sự sao chép, nhờ người làm hộ, hay mua đề tài Nếu có bất kỳ điều gì sai khác với
những lời cam đoan trên em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm và chịu xử lý kỷ luật của nhà
trường
Sinh viên thực hiện Phan Văn Thành
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian học tập và nghiên cứu tại trường Đại Học Nha Trang đến nay em
đã tiếp thu được nhiều kiến thức chuyên môn về ngành Công nghệ kỹ thuật nhiệt lạnh
cũng như kiến thức thực tế sau một thời gian thực tập ở trường và làm đồ án tốt nghiệp
Em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến:
- Ban giám hiệu nhà trường ĐH Nha Trang, Ban chủ nhiệm khoa Cơ khí, cùng các thầy cô giáo bộ môn kỹ thuật nhiệt lạnh
- Cảm ơn Thầy Nguyễn Văn Phúc, người đã trực tiếp giảng dạy và hướng dẫn em hoàn thành đồ án này
Sinh viên thực hiện Phan Văn Thành
Trang 7V
TÓM TẮT KHÓA LUẬN
IRIC BOUTIQUE NHA TRANG tọa lạc tại 22 Hùng Vương, thành phố Nha Trang với tổng diện tích hơn 700m2, là nơi quy tụ những căn condotel 5 sao cao cấp, là nơi đáp ứng nhu cầu mọi nghĩ ngơi, thư giãn cho khách hàng với phòng gym chất lượng, nhà hàng hạng sang, các phòng massage tiện ích
Với một khách sạn cao cấp 5 sao như vậy, cần có hệ thống điều hòa và thông gió hiện đại, hiệu suất làm việc cao, cũng như khả năng tiết kiệm điện cho hệ thống càng lớn càng tốt Với những yêu cầu trên, em lựa chọn hệ thống điều hòa không khí VRV IV giải nhiệt nước của Daikin
Hệ thống VRV giải nhiệt nước có thể đặt những nơi không gian hạn hẹp, có thể đặt chồng lên nhau, tối ưu hóa điện diện tích lắp đặt, phù hợp với thiết kế của tòa nhà Với
233 FCU có tổng công suất Q = 1077,1 kw Nhiệt độ, độ ẩm thiết kế là 25oC/60% trong nhà và 33,7oC/59% ngoài trời
Được giải nhiệt bằng 2 tháp giải nhiệt với công suất 150 Ton cho mỗi tháp Mang lại hiệu quả giải nhiệt cao, hiệu suất làm việc cao do chỉ số COP cao hơn 18-20%, cũng như khả năng tiết kiệm điện ưu việt hơn các hệ thống khác tiết kiệm hơn 50kw/h, xấp xỉ 4,2 triệu/ngày
Khách sạn được thiết kế đầy đủ các hệ thống thông gió như: cấp gió tươi, hút gió thải mỗi tầng riêng biệt Mang lại cảm giác thông thoáng, tự nhiên, không bị ngột ngạt cho khách hàng khi sử dụng, đồng thời đảm bảo an toàn khi xảy ra hỏa hoạn nhờ hệ thống tăng áp cầu thang
Trang 8MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN II
LỜI CẢM ƠN IV
TÓM TẮT KHÓA LUẬN V
MỤC LỤC VI
DANH MỤC BẢNG X
DANH MỤC HÌNH XI
TỪ VIẾT TẮT XIII
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ 2
1.1 KHÁI NIỆM ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ 2
1.2 Lịch sử ra đời của điều hòa không khí 2
1.3 SỰ PHÁT TRIỂN CỦA ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TẠI VIỆT NAM 3
1.4 VAI TRÒ VÀ ỨNG DỤNG CỦA ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ 3
1.4.1 Ảnh hưởng của điều hòa không khí đến sức khỏe con người 3
1.4.2 Ảnh hưởng của điều hòa không khí đến sản xuất 4
1.5 SƠ LƯỢC HỆ THỐNG VRV, LỊCH SỬ RA ĐỜI DAIKIN 4
1.5.1 Sơ lược hệ thống VRV 4
1.5.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Daikin 4
CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT CÔNG TRÌNH VÀ CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ 7 2.1 TỔNG QUAN 7
2.1.1 Giới thiệu công trình 7
2.1.2 Vị trí công trình 7
2.1.3 Quy mô công trình 7
Trang 9VII
2.3 CHỌN CẤP ĐIỀU HÒA VÀ THÔNG SỐ TÍNH TOÁN 12
2.3.1 Chọn cấp điều hòa không khí cho công trình 12
2.3.2 Chọn thông số thiết kế của không gian điều hòa 12
2.4 PHÂN TÍCH CÁC HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ 16
2.4.1 Các hệ thống điều hòa thông dụng 16
2.4.2 Hệ thống VRV IV 19
2.4.3 So sánh VRV giải nhiệt gió và giải nhiệt nước 20
2.4.4 Lựa chọn hệ thống cho công trình 24
CHƯƠNG 3: TÍNH TẢI NHIỆT CHỌN MÁY VÀ THIẾT BỊ 26
3.1 TÍNH TẢI NHIỆT BẰNG PHƯƠNG PHÁP CARRIER 26
3.1.1 Cơ sở lý thuyết tính toán 26
3.1.2 Nhiệt hiện thừa và ẩm thừa 27
3.1.3 Xác định phụ tải lạnh 41
3.1.4 Thành lập sơ đồ điều hòa không khí 41
3.1.5 Tính toán sơ đồ điều hoà không khí 44
3.2 TÍNH CHỌN MÁY BẰNG PHẦN MỀM CHUYÊN NGÀNH 49
3.2.1 Tính toán phụ tải nhiệt bằng phần mềm Heatload của hãng Daikin 49
3.2.2 Sự khác nhau giữa tính toán thủ công và tính toán bằng phần mềm 51
3.3 CHỌN MÁY VÀ CÁC THIẾT BỊ TRONG HỆ THỐNG 53
3.3.1 Chọn dàn lạnh 53
3.3.2 Chọn dàn nóng 54
3.3.3 Chọn bộ chia gas 57
3.3.4 Đường ống dẫn môi chất 58
CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐƯỜNG ỐNG GIÓ VÀ ĐƯỜNG NƯỚC NGƯNG 60
4.1 GIỚI THIỆU CHUNG 60
4.1.1 Ống gió, ống mềm 60
4.1.2 Quạt gió 61
4.1.3 Miệng gió cấp 62
4.2 TÍNH TOÁN ĐƯỜNG ỐNG GIÓ 62
4.3 TÍNH TOÁN HỆ THỐNG CẤP GIÓ TƯƠI 62
4.3.1 Tính toán đường ống 63
4.3.2 Tổn thất áp suất 66
4.3.3 Chọn quạt 70
4.4 TÍNH TOÁN ĐƯỜNG ỐNG GIÓ THẢI 72
4.4.1 Tính toán đường ống 72
Trang 104.4.2 Chọn quạt hút 74
4.4.3 Thiết kế đường ống gió tươi, gió thải 76
4.5 TÍNH TOÁN TĂNG ÁP CẦU THANG 76
4.6 TÍNH TOÁN HỆ THỐNG NƯỚC GIẢI NHIỆT 80
4.6.1 Tổng quan 80
4.6.2 Tính toán lưu lượng nước giải nhiệt 81
4.6.3 Tính toán đường ống nước cấp, hồi của tháp giải nhiệt 84
4.6.4 Tổn thất áp suất trên đường ống 86
4.6.5 Chọn bơm nước cho hệ thống 87
4.6.6 Chọn bình giãn nở 90
4.7 Tính toán đường nước ngưng 91
CHƯƠNG 5: THI CÔNG LẮP ĐẶT TRANG BỊ TỰ ĐỘNG HÓA ĐIỀU KHIỂN CHO HỆ THỐNG 94
5.1 THI CÔNG LẮP ĐẶT 94
5.1.1 Bảo ôn ống gió 94
5.1.2 Thi công lắp đặt ống gió 94
5.1.3 Lắp đặt ống gió mềm 95
5.1.4 Lắp đặt miệng gió 96
5.1.5 Lắp đặt đường ống thải nước ngưng 97
5.1.6 Lắp đặt hệ thống đường dẫn môi chất 98
5.1.7 Lắp đặt dàn lạnh 99
5.1.8 Lắp đặt dàn nóng 100
5.1.9 Lắp đặt các thiết bị quạt gió 100
5.1.10 Lắp đặt tháp giải nhiệt 101
5.1.11 Thử xì áp lực 103
5.1.12 Hút chân không, nạp gas 104
5.2 TRANG BỊ TỰ ĐÔNG HÓA ĐIỀU KHIỂN CHO HỆ THỐNG 105
5.2.1 Nhiệm vụ và chức năng của hệ thống điều khiển 105
5.2.2 Sơ đồ nguyên lý điều khiển và các thiết bị chính 106
5.2.3 Trang bị tự động hóa hệ thống VRV 107
CHƯƠNG 6: TÍNH TOÁN SƠ BỘ GIÁ THÀNH CÔNG TRÌNH 110
TÀI LIỆU THAM KHẢO 118
PHẦN PHỤ LỤC 119
Phụ lục 1 119
Trang 11IX
Phụ lục 2 120
Phụ lục 3 122
Phụ lục 4 123
Phụ lục 5 125
Phụ lục 6 126
Phụ lục 7 127
Phụ lục 8 129
Phụ lục 9 131
Phụ lục 10 133
Phụ lục 11 135
Phụ lục 12 129
Phụ lục 13 132
Phụ lục 14 133
Trang 12DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2 1: Độ cao các tầng 9
Bảng 2 2: Thông sô tính toán không khí trong nhà 13
Bảng 2 3: Thông sô tính toán ngoài nhà các cấp điều hòa 13
Bảng 2 4: Thông sô tính toán không khí ngoài nhà 14
Bảng 2 5: Hệ số trao đổi không khí tại các không gian khác nhau 15
Bảng 2 6: Quy định về độ ồn 15
Bảng 2 7: so sánh hai hệ thống đhkk vrv 25
Bảng 3 1: Nhiệt hiện truyền qua mái 33
Bảng 3 2: Nhiệt hiện truyền qua nền 36
Bảng 3 3: Thông số qh, qâ được trích ra từ bảng 4.18/[1] 39
Bảng 3 4: Hệ số kinh nghiệm được lấy từ bảng 4.20/[1] 41
Bảng 3 5: Các thông số của dàn lạnh daikin 54
Bảng 3 6: Bảng chọn dàn nóng vrv iv w 57
Bảng 4 1: Kết quả tính đường ống gió tươi tầng 1 65
Bảng 4 2: Tổn thất cục bộ trên đường ống gió tươi tầng 1 68
Bảng 4 3: Chọn quạt cấp gió tươi tầng 1 72
Bảng 4 4: Kết quả tính ống gió thải tầng 1 74
Bảng 4 5: Chọn quạt hút mùi cho các phòng của tầng 6 – 21 74
Bảng 4 6: Chọn quạt hút mùi tầng 1 75
Bảng 4 7: Chọn quạt tăng áp cầu thang 80
Bảng 4 8: Tính toán lưu lượng nước tuần hoàn và năng suất làm mát 83
Bảng 4 9: Đường kính trục chính ống thép 86
Bảng 4 10: Đường kính ống nhánh đi vào dàn nóng 86
Bảng 4 11: Tổn thất cục bộ qua các phụ kiện 87
Bảng 4 12: Thông số bơm nước cấp, hồi ebara 89
Bảng 4 13: Thông số bơm nước lạnh ebara 89
Bảng 4 14: Thể tích nước trong hệ thống giải nhiệt 91
Bảng 4 15: Chọn kích thước ống xả trục ngang theo lưu lượng 92
Bảng 4 16: Chọn kích thước ống xả trục đứng theo lưu lượng 92
Bảng 6.1: So sánh dàn nóng vrv giải nhiệt gió – giải nhiệt nước 110
Bảng 6.2: Thống kê sơ bộ giá thành vật tư công trình 111
Trang 13XI
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 2 1: Phối cảnh công trình 11
Hình 2 2: Hệ thống vrv 18
Hình 2 3: Dàn nóng giải nhiệt gió 20
Hình 2 4: Dàn nóng vrv iv giải nhiệt nước 22
Hình 2 5: Kích thước dàn nóng vrv iv giải nhiệt nước 23
Hình 3 1: Sơ đồ tính toán nhiệt theo phương pháp carrier 27
Hình 3 2: Sơ đồ tuần hoàn không khí một cấp 43
Hình 3 3: Đồ thị không khí một cấp 44
Hình 3 4: Sơ đồ tuần hoàn 1 cấp 48
Hình 3 5: Nhập thông tin tính toán vào phần mềm 50
Hình 3 6: Kết quả tính của phần mềm 51
Hình 3 7: Giấu trần nối ống gió, cassette âm trần đa hướng thổi 54
Hình 3 8: Giao diện trong tab outdoor 55
Hình 3 9: Catalog thương mại vrv iv w - daikin 56
Hình 3 10: Cụm dàn nóng giải nhiệt nước daikin 56
Hình 3 11: Tiêu chuẩn kết nối bộ chia 58
Hình 3 12: Chiều dài đường ống đồng 59
Hình 4 1: Ống gió cứng và ống gió mềm 60
Hình 4 2: Quạt hướng trục bên trái, quạt ly tâm bên phải 61
Hình 4 3: Tiêu chuẩn tcvn-5687 về cấp gió tươi 63
Hình 4 4: Sơ đồ cấp gió tươi tầng 1 64
Hình 4 5: Co 90 tiết diện hình chữ nhật 66
Hình 4 6: Tê rẽ nhánh 67
Hình 4 7: Loại côn giảm 68
Hình 4 8: Kích thước lựa chọn miệng gió 69
Hình 4 9: Đồ thị đặc tính của quạt 70
Hình 4 10: Kết quả tính đường ống thải tầng 6 phòng 1 73
Hình 4 11: Sơ đồ hút gió thải tầng 1 73
Hình 4 12: Quạt hút mùi panasonic 75
Hình 4 13: Bản vẽ thiết kế hệ thống đường ống gió 76
Hình 4 14: Cấu tạo tháp giải nhiệt 81
Hình 4 15: Đồ thị xác định hệ số hiệu chỉnh 82
Hình 4 16: Tháp giải nhiệt liang chi lcc 84
Hình 4 17: Đường kính tương đương dựa vào lưu lượng và áp suất 85
Hình 4 18: Bơm ly tâm ebara 90
Trang 14Hình 4 19: Bản thiết kế đường nước ngưng, đường dẫn môi chất 93
Hình 5 1: Bảo ôn ống gió 94
Hình 5 2: Lắp đặt ống gió 95
Hình 5 3: Lắp đặt ống gió mềm 96
Hình 5 4: Lắp đặt miệng gió 97
Hình 5 5: Lắp đặt nước ngưng, đường dẫn môi chất 98
Hình 5 6: Nguyên lý hàn ống đồng 99
Hình 5 7: Lắp đặt dàn lạnh 100
Hình 5 8: Lắp đặt quạt hướng trục 101
Hình 5 9: Lắp đặt tháp giải nhiệt 103
Hình 5 10: Sơ đồ hút chân không 105
Hình 5 11: Sơ đồ hệ thống điều khiển 106
Hình 5 12: Bộ điều khiển từ xa không dây 108
Hình 5 13: Sơ đồ mô phỏng hệ điều khiển trung tâm 109
Trang 15XIII
TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu Ghi chú
Trang 16MỞ ĐẦU
Hòa mình với sự phát triển mạnh mẽ của nền khoa học kỹ thuật và công nghệ trên thế giới, nền khoa học kỹ thuật và công nghệ ở Việt Nam có những bước tiến khá nổi bật và vững chắc trong nhiều lĩnh vực khác nhau Trong đó công nghệ Nhiệt lạnh đang từng bước hoà nhập vào xu hướng phát triển Để hoà mình với xu thế phát triển đó, là sinh viên ngành Công nghệ kỹ thuật Nhiệt lạnh, chúng ta cần phải có những kiến thức cơ bản và tay nghề vững chắc để đáp ứng nhu cầu nhân lực của xã hội Đồng thời, chúng ta đã nhận thấy rõ được tầm quan trọng của chuyên ngành ảnh hưởng quyết định đến sự phát triển của nền kinh tế đất nước như thế nào? Đây là một ngành công nghiệp tuy còn rất mới mẻ, song đã khẳng định được vai trò to lớn của mình đối với nền kinh tế của đất nước
Dưới sự hướng dẫn của Thầy Nguyễn Văn Phúc, em thực hiện đồ án môn học: “ Tính
toán thiết kế hệ thống điều hòa không khí VRV giải nhiệt nước cho khách sạn Iric Boutique Nha Trang” Đồ án gồm những nội dụng chính sau đây:
Chương 1: Tổng quan về điều hòa không khí
Chương 2: Khảo sát công trình và chọn phương án thiết kế
Chương 3: Tính tải nhiệt, chọn máy và thiết bị
Chương 4: Tính toán thiết kế hệ thống đường ống gió và nước ngưng
Chương 5: Thi công lắp đặt, trang bị tự động hóa điều khiển cho hệ thống
Chương 6: Tính toán sơ bộ giá thành công trình
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện đồ án, tuy nhiên không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong được sự góp ý của quý thầy cô cùng các bạn, để đồ án của em được hoàn thiện hơn Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 172
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ
1.1 KHÁI NIỆM ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ
+ Điều hòa không khí là quá trình tạo ra và duy trì ổn định các thông số khí hậu của không khí trong phòng ổn định về nhiệt độ, độ ẩm, độ sạch, và thay đổi thành phần không khí và áp suất không khí
+ Không gian điều hoà luôn luôn chịu tác động của rất nhiều nhiễu loạn bên trong và bên ngoài làm cho các thông số của nó luôn luôn có xu hướng xê dịch so với thông số yêu cầu đặt ra Vì vậy nhiệm vụ của hệ thống điều hoà không khí là phải tạo ra và duy trì chế
độ vi khí hậu trong không gian mà nó đảm nhận
+ Điều hòa không khí trung tâm là một hay nhiều máy trung tâm phối hợp thành một
hệ thống tổng thể phân phối lạnh cho toàn bộ các khu vực trong toà nhà
1.2 Lịch sử ra đời của điều hòa không khí
- Vào năm 1845, bác sĩ John Gorrie người Mỹ đã chế tạo máy nén khí đầu tiên để điều hòa không khí cho bệnh viện tư của ông Chính điều đó làm ông nổi tiếng và đi vào lịch sử điều hòa không khí
- Hệ thống điều hòa không khí hiện đại đầu tiên được phát triển vào năm 1902 bởi một kỹ sư trẻ tên là Willis Haviland Carrier
- 1931 H.H.Schultz và J.Q.Sherman chế tạo điều hòa đầu tiên có kích thước nhỏ gọn
- Thời gian tiếp theo, máy điều hòa tiếp tục được cải tiến về kích thước, hiệu suất làm lạnh và đặc biệt là sử dụng các phương pháp làm lạnh mới thân thiện với môi trường hơn
- Cho tới gần đây nhất là công nghệ máy lạnh inverter Đây là thế hệ máy lạnh sử dụng công nghệ biến tần nhằm thay đổi tần số máy nén để đạt được nhiệt độ mong muốn với biên độ nhiệt tối thiểu, từ đó tiết kiệm điện năng tiêu thụ
Trang 181.3 SỰ PHÁT TRIỂN CỦA ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TẠI VIỆT NAM
− Đối với Việt Nam, là một đất nước có khí hậu nhiệt đới nóng và ẩm Điều hòa không khí có ý nghĩa vô cùng to lớn trong việc phát triển kinh tế nước ta Điều hòa không khí đã xâm nhập vào hầu hết các ngành kinh tế, đặc biệt là ngành chế biến và bảo quản thực phẩm, các ngành công nghiệp nhẹ, ngành xây dựng
− Hệ thống điều hòa trung tâm đang là một xu hướng và phần nào đó giải quyết bài toán về năng lượng, môi trường đối với các nhà sản xuất điều hòa và bài toán kinh tế đối với các đơn vị sử dụng điều hòa
− Nhược điểm chủ yếu của ngành lạnh ở nước ta là quá nhỏ, non yếu và lạc hậu, chỉ chế tạo ra các loại máy lạnh amoniac loại nhỏ, chưa chế tạo được các loại máy nén và thiết
bị cỡ lớn, các loại máy lạnh Freon, các thiết bị tự động Ngành lạnh nước ta chưa được quan tâm đầu tư và phát triển đúng mức dẫn đến việc các đơn vị, xí nghiệp sử dụng lạnh chưa hợp lý gây thiệt hại và lãng phí tiền vốn
1.4 VAI TRÒ VÀ ỨNG DỤNG CỦA ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ
1.4.1 Ảnh hưởng của điều hòa không khí đến sức khỏe con người
- Có nhiều thông số của trạng thái không khí ảnh hưởng đến sức khỏe con người, trong
đó các thông số tác động trực tiếp và có ảnh hưởng thường xuyên là nhiệt độ và độ ẩm hơi
- Truyền nhiệt đối lưu và bức xạ phụ thuộc vào hiệu số nhiệt độ nên gọi lượng nhiệt này là nhiệt hiện qh tỏa ra từ cơ thể người
- Truyền nhiệt bằng bay hơi là nhiệt tỏa ra khi có sự bay hơi nước từ cơ thể người Lượng nhiệt này gọi là nhiệt ẩn qâ tỏa ra từ người
- Cơ thể con người luôn có sự điều tiết trước sự thay đổi của nhiệt độ và độ ẩm Khi nhiệt độ tăng thì cơ thể tăng cường bay hơi mồ hôi để giảm nhiệt độ Nếu khoảng nhiệt độ thay đổi nhiệt dao động lớn và nhanh thì cơ thể sẽ phản ứng không kịp và bị nhiễm bệnh
- Độ ẩm tác động đến sức khỏe con người ở việc khống chế cơ chế bay hơi mồ hôi Nếu ở nhiệt độ cao và độ ẩm cao thì cơ thể tiết ra rất ít mồ hôi, dẫn đến tình trạng bí nhiệt
và cơ thể dễ bị sốt
- Như vậy, đối với công trình khách sạn, văn phòng cho thuê thì việc trang bị hệ thống
Trang 194
1.4.2 Ảnh hưởng của điều hòa không khí đến sản xuất
+ Đối với các ngành công nghiệp như sản xuất sợi, giấy điều hòa không khí hầu như
có mặt ở tất cả các khâu của quá trình sản xuất
+ Đối với ngành sản xuất thuốc lá thì hệ thống điều hòa phải đảm bảo được nhiệt độ,
độ ẩm để sợi thuốc đạt chất lượng cao
+ Trong các ngành về khoa học như: điện tử, cơ khí chính xác hay tin học yêu cầu
hệ thông điều hòa không khí phải đảm bảo được độ sạch bụi, độ ẩm thích hợp và độ ồn thấp Vì trong các ngành này có những yêu cầu về độ chính xác rất cao
1.5 SƠ LƯỢC HỆ THỐNG VRV, LỊCH SỬ RA ĐỜI DAIKIN
1.5.1 Sơ lược hệ thống VRV
VRV (Variable Refrigerant Volume) là hệ thống điều hòa không khí trung tâm dành cho các tòa nhà thương mại, ứng dụng công nghệ điều chỉnh lưu lượng môi chất lạnh biến đổi được phát triển bởi Daikin nhằm mang lại cho khách hàng khả năng điều khiển nhiệt
độ ở từng khu vực riêng biệt trong mỗi phòng hoặc mỗi tầng trong tòa nhà
+ Tiết kiệm năng lượng
Điều khiển cục bộ chính xác và công nghệ inverter giảm thiểu điện năng tiêu thụ giúp tiết kiệm năng lượng tối ưu
+ Linh hoạt trong cách bố trí
Một CU có thể kết nối với tối đa 64 FCU, chiều dài đường ống dài và chênh lệch độ cao lớn tạo sự linh hoạt tuyệt đối trong cách bố trí
1.5.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Daikin
Trang 20Công ty Daikin được biết đến như một trong những công ty tiên phong ở lĩnh vực kinh doanh điều hoà không khí, là công ty đầu tiên phát triển hệ thống VRV vào năm 1982 Trải qua lịch sử phát triển lâu dài, Daikin đã trở thành một trong những thương hiệu hàng đầu trên thế giới
- Năm 1924: Tập đoàn Daikin Industries Ltd Được thành lập tại thành phố Osace nước Nhật
- Năm 1951:Daikin đã trở thành một tập đoàn lớn hàng đầu tại Nhật trong thị trường máy điều hòa nhiệt độ
- Năm 1967 Daikin Industries Limited chỗ đứng châu Âu đầu tiên là việc thành lập một trung tâm điều phối bán hàng tại Malta chịu trách nhiệm cho một giao trơn tru và nhanh chóng của các dòng sản phẩm hoàn chỉnh của điều hòa Daikin cho mạng lưới bán hàng châu
Âu mở rộng của nó
- Năm 1972: Daikin mở rộng thị trường sang Châu Âu, và thành lập ra công ty Daikin Europe NV Tại thành phố Oostende nước Bỉ Daikin đã đầu tư nâng cao chất lượng để phù hợp với thị trường EU
- Năm 1982: Nghiên cứu kỹ lưỡng và thực hiện có hiệu quả, đảm bảo hệ thống đầu tiên của Daikin VRV (Variable Refrigerant Volume) là một thành công ngay lập tức
- 1995 Sản xuất VRV, Sky khí và hệ thống đa phân chia được chuyển giao từ Nhật Bản đến châu Âu
- Năm 2013,Daikin giới thiệu hệ thống bơm nhiệt sử dụng chất làm lạnh R32 nâng cao hiệu quả năng lượng nhờ đến việc sử dụng của R32
- Năm 2014 – VRV IV được Daikin giới thiệu ra thị trường, với nhiều cải tiến vượt
bậc so với thế hệ thứ III VRV IV cung cấp ba sự đổi mới mang tính cách mạng: nhiệt độ
lạnh biến chất, sưởi ấm liên tục trên máy bơm nhiệt và cấu hình VRV cho vận hành đơn giản hóa
- Năm 2018, Daikin giới thiệu sản phẩm VRV IV-W, một hệ thống VRV giải nhiệt nước nhằm thay thế cho VRV giải nhiệt nước thông thường Hệ thống VRV giải nhiệt nước
Trang 216
sử dụng nước làm nguồn giải nhiệt Công suất dàn nóng từ 6HP đến 36HP, kết nối tối đa
58 FCU
Trang 22Chương 2: KHẢO SÁT CÔNG TRÌNH VÀ CHỌN PHƯƠNG ÁN
THIẾT KẾ
2.1 TỔNG QUAN
2.1.1 Giới thiệu công trình
Iric Boutique là tinh túy chắt lọc về sự sáng tạo để tạo nên một dự án vừa là khách sạn với những căn condotel cao cấp, rộng rãi như những phòng suite của khách sạn 5 sao, vừa
là “ngôi nhà thứ 2” cho những ai yêu thích và mong muốn được tận hưởng những kỳ nghỉ với biển xanh cát trắng, nằm ngay phố biển Nha Trang
2.1.2 Vị trí công trình
IRIC BOUTIQUE NHA TRANG sở hữu vị trí vàng ngay mặt tiền trung tâm phố 22 Hùng Vương Cách bờ biển khoảng 150m, du khách chỉ mất khoảng 30 phút từ sân bay Cam Ranh và chỉ cách các địa điểm du lịch nổi tiếng như Tháp Trầm Hương, Vinpearl, Tháp Bà Ponagar, Chợ Đầm, Nhà Thờ Đá,… vài phút lái xe, dự án nằm ở một vị trí đắc
địa, giao thông thuận lợi, phù hợp cho du lịch nghỉ dưỡng và lý tưởng cho các chủ đầu tư
2.1.3 Quy mô công trình
IRIC BOUTIQUE HOTEL NHA TRANG tọa lạc tại 22 Hùng Vương, phường Lộc Thọ, thành phố Nha Trang Với quy mô xây dựng: gồm 1block cao 21 tầng, trong đó 1 tầng trệt, 3 tầng tiện ích và 17 tầng, với tổng diện tích sàn hơn 700m2, mặt tiền rộng rãi với hơn 13m
Tổng thể khách sạn được chia thành 3 khu chính:
Khu thương mại: tầng 2, tầng 4, tầng 5 Gồm nhà hàng, massage, phòng gym,… Khu làm việc: tầng 1, tầng 3 Gồm phòng họp, hội trường, các văn phòng làm việc Khu khách sạn: tầng 6 đến tầng 21 Gồm 160 phòng
Trang 238
Chi tiết các tầng
+ Tầng hầm: Dùng cho mục đích chính là để xe + Tầng 1: Dùng cho mục đích sinh hoạt chung
Trang 242.2 YÊU CẦU THIẾT KẾ
Là một công trình hiện đại với các yêu cầu cao về điều kiện và khí hậu Hệ thống điều hòa cần đạt được các mục tiêu sau:
+ Tạo ra môi trường vi khí hậu với các thông số nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió, và độ trong sạch của không khí được kiểm soát và điều chỉnh theo điều kiện tiện nghi của con người
+ Tạo ra các vùng không khí đệm thích hợp ở sảnh, hành lang để tránh sự thay đổi nhiệt độ quá lớn cho người làm việc, hoạt động trong tòa nhà
+ Tổ chức thông thoáng, hút thải không khí từ các khu vệ sinh, và các khu vực cần thiết ra khỏi công trình
+ Hệ thống thông gió và điều hòa không khí được thiết kế lắp đặt không ảnh hưởng tới kiến trúc của công trình Làm tăng vẻ đẹp nội thất, độ ồn do hệ thống gây ra ở mức độ cho phép không ảnh hưởng tới các khu vực trong và ngoài công trình
Trang 25+ Hệ thống được thiết kế tuân theo các tiêu chuẩn và quy phạm về an toàn phòng chống cháy, không tạo ra các nguồn nhiệt có nhiệt độ cao, và không sử dụng các loại vật liệu dễ gây cháy nổ
+ Cầu thang bộ được sử dụng làm lối thoát nạn khi xảy ra cháy, do đó cần phải được thiết kế theo đúng các tiêu chuẩn quy định đối với nhà cao tầng Ngoài ra phải thiết kế hệ thống thông gió và điều áp và không bị tụ khói ở buồng thang
+ Để khói từ các tầng không lan vào buồng thang thì trong buồng thang phải đảm bảo
áp suất dư của không khí là 2kg/m2 khi có một cửa mở
Trang 26Hình 2 1: Phối cảnh công trình
Trang 2712
2.3 CHỌN CẤP ĐIỀU HÒA VÀ THÔNG SỐ TÍNH TOÁN
2.3.1 Chọn cấp điều hòa không khí cho công trình
Theo tiêu chuẩn 5687- 1992 thì tùy theo mức độ quan trọng của công trình mà hệ thống điều hòa không khí được chia làm 3 cấp như sau:
+ Hệ thống điều hòa không khí cấp 1 duy trì được các thông số trong nhà ở mọi phạm
vi biến thiên nhiệt ẩm ngoài trời cả về mùa hè (cực đại) và mùa đông (cực tiểu)
+ Hệ thống điều hòa không khí cấp 2 duy trì được các thông số trong nhà ở một phạm
vi cho với độ sai lệch không quá 200 giờ một năm khi biến thiên nhiệt ẩm ngoài trời cả về mùa hè (cực đại) và mùa đông (cực tiểu)
+ Hệ thống điều hòa không khí cấp 3 duy trì được các thông số trong nhà ở một phạm
vi cho với độ sai lệch không quá 400 h một năm
Điều hòa không khí cấp 1 tuy có mức độ tin cậy cao nhất nhưng chi phí đầu tư, lắp đặt, vận hành rất lớn nên chỉ sử dụng cho những công trình điều hòa tiện nghi đặc biệt quan trọng trong các công trình điều hòa công nghệ
Trên thực tế đối với hầu hết các công trình như điều hòa không khí khách sạn, văn phòng nhà ở, siêu thị, hội trường, thư viện chỉ cần điều hòa cấp 3 Điều hòa cấp 3 tuy độ tin cậy không cao nhưng đầu tư không cao nên thường được sử dụng cho các công trình trên
Với các phân tích trên, dựa trên yêu cầu của chủ đầu tư và đặc điểm của công trình, phương án phù hợp được lựa chọn là điều hòa không khí cấp 3
2.3.2 Chọn thông số thiết kế của không gian điều hòa
Nhiệt độ và độ ẩm tiện nghi trong không gian điều hòa
Theo TCVN 5687-1992 các thông số vi khí hậu thích ứng với các trạng thái lao động
Trang 28khác nhau của con người Tra theo bảng 1.1/[1] do ở đây là khách sạn nên chủ yếu là khách
nghỉ và các hoạt động khác của khách sạn trong trung tâm thương mại, quán cà phê, phòng gym nên ta có bảng thông số như sau:
Bảng 2 2: Thông sô tính toán không khí trong nhà
Thông số thiết kế của môi trường bên ngoài
Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5687-1992 ta có thông số ngoài nhà các cấp điều hòa như sau:
Bảng 2 3: Thông sô tính toán ngoài nhà các cấp điều hòa Cấp điều hòa
không khí
Mùa nóng Mùa lạnh Nhiệt độ, o C Độ ẩm, % Nhiệt độ, o C Độ ẩm, %
13-15
(của tháng nóng nhất)
tmin
13-15
(của tháng lạnh nhất)
Cấp 2
2
min min t tb
t
2
min min t tb
t
+ Trong đó:
- tmax : Nhiệt độ tối cao tuyệt đối
- ttbmax: Nhiệt độ trung bình của tháng nóng nhất
- tmin: Nhiệt độ tối thấp tuyệt đối
Trang 2914
- 13-15: Độ ẩm lúc 1315h của tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất ghi nhận được theo TCVN 4088- 1985
(Tra bảng 1.7/[1]) ta xác định được thông số tính toán ngoài trời cho khu vực Nha
Trang như sau:
Bảng 2 4: Thông sô tính toán không khí ngoài nhà
Gió tươi và hệ số trao đổi không khí
Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5687 – 1992 lượng gió tươi cho một người một giờ đối với phần lớn các công trình là 20 m3/người/h Tuy nhiên lượng gió này không được thấp hơn 10% lượng gió tuần hoàn Một số khu vực sử dụng đặc biệt trong tòa nhà sẽ có yêu cầu thông gió cao hơn
Các khu vực đó có khả năng chịu nhiều khói thuốc lá sẽ phải xét tăng cường thông gió và lọc khí
Lượng khí hút theo TCVN-5687 lượng khí hút cho từng khu vực được dựa theo hình sau:
Trang 30Bảng 2 5: Hệ số trao đổi không khí tại các không gian khác nhau
Loại phòng, công trình Số lần trao đổi không khí (lần/h)
Theo bảng 1.6, độ ồn cho phép cực đại có thể chọn là 30-70 db
Bảng 2 6: Quy định về độ ồn
Tên phòng Giờ trong
ngày
Độ ồn cực đại cho phép, dB Cho phép Nên chọn
Trang 31Tốc độ gió phù hợp phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: nhiệt độ gió, cường độ lao động, độ ẩm, trạng thái sức khỏe, thói quen Thông thường tốc độ gió tiện nghi được lấy trong khoảng 0,3 - 1,5 m/s
2.4 PHÂN TÍCH CÁC HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ
2.4.1 Các hệ thống điều hòa thông dụng
- Lắp đặt dễ dàng, dễ bố trí dàn lạnh và dàn nóng, ít phụ thuộc vào kết cấu nhà
- Dễ dàng sử dụng, bảo dưỡng, sửa chữa
+ Nhược điểm
- Công suất hạn chế, tối đa là 60.000 Btu/h
Trang 32- Độ dài đường ống và chênh lệch độ cao giữa các dàn bị hạn chế Khi lắp đặt thường dàn lạnh cao hơn giàn ngưng nhưng chiều cao không nên quá 3m và chiều dài đường ống dẫn gas không nên quá 10m
- Ống dẫn gas dài hơn, dây điên tốn nhiều hơn
- Giải nhiêt bằng gió nên hiệu quả không cao, đặc biết những ngày trời nóng
- Không lấy được gió tươi nên cần phải có quạt lấy gió tươi
- Gây ồn bên ngoài nhà làm ảnh hưởng đến các nhà xung quanh
- Đối với công trình lớn, sử dụng máy điều hoà tới rất để phá vỡ kiến trúc công trình, làm giảm mỹ quan của nó, do các dàn nóng bố trí bên ngoài gây ra
2.4.1.2 Điều Hòa Multi
Điều hòa multi với cấu trúc 1 cục nóng và 2, 3 hoặc nhiều cục lạnh, chính vì thế, có thể sử dụng thích hợp cho các căn hộ nhiều phòng với các ưu điểm vượt trội như:
+ Đảm bảo khả năng làm lạnh tốt cho tất cả các phòng
+ Mặc dù có cùng dàn nóng, nhưng mỗi dàn lạnh của máy lạnh multi hoạt động riêng biệt, không ảnh hưởng đến nhau, chính vì thế những người ở những phòng khác nhau có thể tự cài đặt chế độ làm mát tùy ý phù hợp với nhu cầu của bản thân
+ Điều hòa multi tiết kiệm điện hơn
Ưu điểm
+ Nhờ cơ chế làm lạnh thông minh với hệ số khác nhau ở những FCU khác nhau, người dùng có thể cài đặt những phòng được ưu tiên được hệ số làm lạnh cao nhất, như phòng khách, phòng ăn có nhiều người trong phòng, máy nén sẽ tập trung nhiều hơn cho những phòng này giúp phòng nhanh chóng được làm lạnh nhanh, và sâu hơn
+ Vào ban đêm, khi phòng khách không có người thì máy nén có thể phân bổ năng suất làm lạnh của mình cho những FCU ở các phòng ngủ để các thành viên có được giấc ngủ sâu và thoải mái hơn
+ Làm tăng vẻ đẹp kiến trúc chung của căn hộ
+ Với việc sử dụng 1 dàn nóng cho 4 - 5 dàn lạnh nên sẽ tiết kiệm được diện tích lắp đặt, gọn nhẹ và bớt ồn hơn dạng cục bộ
Trang 3318
+ Tiết kiệm chi phí lắp đặt hơn
Nhược điểm
- Không có nhiều sự lựa chọn
- Mức giá cao dàn nóng cao, chi phí đầu tư lớn
2.4.1.3 Điều hòa trung tâm VRV
Trang 34+ Hệ thống VRV giúp tiết kiệm điện năng, hiệu suất cao hơn cục bộ, multi,
+ Dễ dàng lắp đặt, thiết kế nhỏ gọn, tận dụng tối đa các không gian lắp đặt nhờ ứng dụng các công nghê tiên tiến so với thế hệ trước
+ Hệ thống VRV IV hiện nay sử dụng công nghệ VRT VRT tự động điều chỉnh nhiệt
độ làm lạnh theo nhu cầu của từng khu vực và điều kiện thời tiết, do đó cải thiện hiệu suất năng lượng trong cả năm mà vẫn duy trì sự thoải mái
+ Máy nén biến tần DC kích thước nhỏ công suất lớn Máy nén biến tần công suất lớn
sử dụng vật liệu độ bền cao, tạo ra máy nén 12HP với kích thước chỉ 8HP Ứng dụng vật liệu mới tăng 2.4 lần so với vật liệu thông thường
+ Công nghệ tự khởi động lại sau khi mất điện Dù cho dàn nóng hay dàn lạnh gặp phải những vấn đề về nguồn điện thì hệ thống vẫn lưu lại quá trình hoạt động trước khi bị mất điện Khi nguồn điện được khôi phục, hệ thống sẽ tự động khôi phục lại trạng thái hoạt động trước đó
Trang 3520
+ Linh động hơn trong thiết kế Chiều dài ống thực tế tối đa 165m Chiều dài ống tối
đa 190m Tổng chiều dài tối đa là 1000m Chênh lệch độ cao tối đa giữa các dàn lạnh là 30m Chênh lệch độ cao giữa CU và FCU là 90m
2.4.3 So sánh VRV giải nhiệt gió và giải nhiệt nước
2.4.3.1 VRV giải nhiệt gió
Hình 2 3: Dàn nóng giải nhiệt gió
+ Hệ thống cho phép kết nối tối đa 64 FCU
+ Chiều dài đường ống dài hơn, chênh lệch độ cao lớn hơn, linh động trong thiết kế hệ thống
+ Dàn nóng VRV IV được thiết kế với độ ồn thấp: Các dàn nóng của Daikin VRV IV vận hành êm, mang lại tiện nghi cho người sử dụng
Nhược điểm
Trang 36+ Dàn nóng chiếm diện tích lớn, cồng kềnh, cần không gian lớn để không khí lưu thông
giải nhiệt cho hệ thống Không giải quyết được bài toán về diện tích
+ Lắp đặt, vận hành, bảo trì, bảo dưỡng rắc rối, dễ nhầm lẫn với các cụm khác do nhiều
cụm đặt gần nhau
+ Chiều dài đường ống lớn, tổn thất nhiệt lớn Mặt khác còn làm tăng chi phí vật tư
cũng như nhân công cho đường ống gas
+ Chênh lệch đường ống giữa dàn nóng và dàn lạnh lớn, hiệu suất giảm Chỉ số COP
của VRV giải nhiệt gió thấp hơn VRV giải nhiệt nước
+ Hiệu suất giải nhiệt kém do phải đặt nơi thông thoáng, phụ thuộc vào điều kiện thời
tiết
+ Không tận dụng được nguồn nhiệt thải ra môi trường
2.4.3.2 VRV giải nhiệt nước
Công nghệ kiểm soát áp suất hoạt động làm cho hoạt động của hệ thống ổn định và hiệu quả hơn Việc phát hiện nhanh và chính xác trạng thái của môi chất lạnh là rất quan trọng đối với một hệ thống hoạt động ổn định và hiêu quả Hệ thống VRV IV W series giải nhiệt nước không chỉ sử dụng các cảm biến nhiệt độ để theo dõi trạng thái hoạt động của
hệ thống mà còn sử dụng các cảm biến áp suất cao và cảm biến áp suất thấp để phát hiện nhanh chóng, toàn diện và chính xác trạng thái của môi chất lạnh nhằm đảm bảo quá trình hoạt động ổn định và hiệu quả hơn
Chiều dài đường ống tối đa là 120m, chiều dài đường ống tương đương là 140m, tổng chiều dài đường ống tối đa là 300m
Chênh lệch độ cao giữa dàn nóng và dàn lạnh là 50m nếu dàn nóng cao hơn, và 40m nếu dàn lạnh cao hơn
Trang 3722
Hình 2 4: Dàn nóng VRV IV giải nhiệt nước
Ưu điểm
+ Hệ thống ống nước lạnh gọn nhẹ, cho phép lắp đặt trong các tòa nhà cao tầng, công
sở nơi không gian lắp đặt ống nhỏ
+ Vì giải nhiệt nước nên hiệu suất sẽ cao hơn giải nhiệt gió
Water
Outlet
Water
Inlet
Trang 38+ Dàn nóng có thể đặt ở các tầng với diện tích nhỏ gọn
+ Các dàn nóng có thể được bố trí chồng lên nhau giúp tiết kiệm không gian
+ Có thể lắp đặt ở các trung tâm mua sắm dưới lòng đất, hầm để xe,…
+ Hệ thống hoạt động ổn định ngay cả nhiệt khi nhiệt độ ngoài trời cao, bền và tuổi thọ cao
+ Hệ thống điều hòa VRV có khả năng hạn chế được tiếng ồn và chống bám bụi rất tốt Nên được ứng dụng khá rộng rãi, kể cả khu vực đòi hỏi độ ồn thấp
+ Hệ thống có nhiều cấp giảm tải, cho phép điều chỉnh công suất theo phụ tải bên ngoài và do đó tiết kiệm điện năng khi non tải
+ Một máy thường có từ 3 đến 5 cấp giảm tải Đối với hệ thống lớn người ta sử dụng nhiều cụm máy nên tổng số cấp giảm tải lớn hơn nhiều
+ Thích hợp với các công trình lớn hoặc rất lớn
+ Hệ thống VRV IV W cho phép sắp xếp các khối bên ngoài một cách tự do và linh hoạt
+ Do hệ thống giải nhiệt bằng nước nên trong quá trình hoạt động máy lạnh chạy ổn định, ít bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ bên ngoài
+ Mỗi FCU của hệ thống VRV IV W giải nhiệt bằng nước có thể được kiểm soát một cách độc lập và điều chỉnh theo nhu cầu cá nhân đối với nhiệt độ và lưu lượng gió của mỗi phòng Mang lại sự thoải mái và tiện lợi tối ưu
Hình 2 5: Kích thước dàn nóng VRV IV giải nhiệt nước
Trang 3924
Nhược điểm
+ Hệ thống VRV giả nhiệt nước sử dụng nước làm nguồn giải nhiệt Công suất dàn nóng chỉ từ 6HP đến 36HP, kết nối tối đa 58 FCU Công suất thấp hơn nhiều so với hệ thống giải nhiệt gió
+ Phải có người chuyên trách phục vụ Vận hành, sửa chữa và bảo dưỡng tương đối phức tạp
+ Với hệ thống này cần trang bị đi kèm là hệ thống bơm, tháp giải nhiệt và đường ống
dẫn nước
2.4.4 Lựa chọn hệ thống cho công trình
Trước khi lựa chọn giữa các hệ thống điều hòa, ta cần nắm được các đặc điểm về kiến trúc của các tòa nhà chung cư, khách sạn cần lưu ý khi lựa chọn hệ thống điều hòa không khí:
+ Yêu cầu về điều hòa của khách sạn, khách sạn là điều hòa tiện nghi
+ Khách sạn được chia làm nhiều hộ, nhiều phòng với các nhu cầu sử dụng điều hòa khác nhau
+ Chiều cao của khách sạn có ảnh hưởng tới khá năng lắp đặt
+ Có yêu cầu về thẩm mĩ, cảnh quan, kiến trúc
+ Do là nơi sinh hoạt của nhiều người nên yêu cầu mức độ an toàn về cháy nổ, rò rỏ môi chất, giảm độ ồn cao
Do những ảnh hướng lớn về cảnh quan và kiến trúc nên những máy điều hòa cục bộ
và máy điều hòa nguyên cụm không được lựa chọn cho công trình này
Điều hòa trung tâm nước cần có không gian phòng máy, phòng AHU Điều này chiếm một khoản đầu tư rất lớn để thi công, lắp đặt, và chiếm diện tích của công trình Ngoài ra,
Trang 40hệ trung tâm nước vận hành và bảo dưỡng cao, phức tạp, cần có công nhân vận hành tay nghề cao nên không được chủ đầu tư lựa chọn
Ta chỉ tiến hành so sánh giữa hệ thống điều hòa VRV giải nhiệt gió và VRV giải nhiệt nước
Bảng 2 7: So sánh hai hệ thống ĐHKK VRV Đặc điểm Hệ thống VRV giải nhiệt gió Hệ thống VRV giải nhiệt nước Mục đích
Chiếm ít không gian hơn Không gian cho dàn nóng hệ giải nhiệt gió
có thể xây thêm phòng ngủ, phòng làm việc, tận dụng được nguồn nhiệt