1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế khách sạn tân sinh

184 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 184
Dung lượng 3,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.3 Giải pháp thiết kế kiến trúc - Hệ thống giao thông nội bộ của công trình được bố trí như sau: Từ cổng của công trình vào là đường giao thông chính của công trình rộng 5m, nó đi ngan

Trang 1

SVTH: Trương Công Cường MSSV: 207KH008 Trang 1

PHẦN I TỔNG QUAN VỀ

KIẾN TRÚC VÀ KẾT

CẤU

Trang 2

SVTH: Trương Công Cường MSSV: 207KH008 Trang 2

CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH

1.1 Giới thiệu về công trình

a) Vị trí và đặc điểm của khu vực xây dựng công trình:

- Công trình chung cư 10 tầng được xây dựng ở Tp.HCM

- Chức năng sử dụng của công trình:

Khách sạn có cơ sở vật chất, trang thiết bị, chất lượng phục vụ cao, đáp ứng được nhu cầu đa dạng của khách du lịch về ăn, nghỉ, sinh hoạt, giải trí theo tiêu chuẩn của từng hạng, phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế, được đánh giá thông qua các tiêu chí:

b) Đặc điểm về các điều kiện tự nhiên khí hậu - Địa chất thuỷ văn:

Đặc điểm khí hậu thành phố Hồ Chí Minh được chia thành hai mùa rõ rệt

 Mùa mưa : từ tháng 5 đến tháng 11 có

- Nhiệt độ trung bình : 25oC

- Nhiệt độ thấp nhất : 20oC

- Nhiệt độ cao nhất : 36oC

- Lượng mưa trung bình : 274.4 mm (tháng 4)

- Lượng mưa cao nhất : 638 mm (tháng 5)

- Lượng mưa thấp nhất : 31 mm (tháng 11)

- Độ ẩm tương đối trung bình : 48.5%

- Độ ẩm tương đối thấp nhất : 79%

- Độ ẩm tương đối cao nhất : 100%

- Lượng bốc hơi trung bình : 28 mm/ngày đêm

 Mùa khô :

- Nhiệt độ trung bình : 27oC

- Nhiệt độ cao nhất : 40oC

 Gió : Thông thường trong mùa khô :

- Gió Đông Nam : chiếm 30% - 40%

- Gió Đông : chiếm 20% - 30%

Thông thường trong mùa mưa :

- Gió Tây Nam : chiếm 66%

Trang 3

SVTH: Trương Công Cường MSSV: 207KH008 Trang 3

- Hướng gió Tây Nam và Đông Nam có vận tốc trung bình : 2,15 m/s

- Gió thổi mạnh vào mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, ngoài ra còn có gió Đông Bắc thổi nhẹ

- Khu vực thành phố Hồ Chí Minh rất ít chịu ảnh hưởng của gió bão

1.2 Kỹ thuật hạ tầng

- Công trình được xây dựng mới hoàn toàn

- Công trình xây dựng là một công trình nhà cấp 1 bao gồm 11 tầng

- Diện tích xây dựng: 21 x 51.4 = 1079,4m2

- Chiều cao toàn nhà: Tổng chiều cao toàn bộ ngôi nhà là 39.3m

- Cơ sở hạ tầng kỹ thuật: Hệ thống điện, nước, đường xá – Giao thông đi lại được đảm bảo tiện nghi, đầy đủ

Công trình xây dựng dựa trên cơ sở tiêu chuẩn thiết kế của Việt Nam Diện tích phòng, diện tích sử dụng làm việc phù hợp với yêu cầu chức năng của công trình và trưng bày mua bán sinh hoạt

1.3 Giải pháp thiết kế kiến trúc

- Hệ thống giao thông nội bộ của công trình được bố trí như sau: Từ cổng của công trình vào là đường giao thông chính của công trình rộng 5m, nó đi ngang qua sân vườn đến cuối công trình là bãi đổ xe ngoài có cổng phụ Vào thẳng cổng phụ là bãi đỗ xe trong nhà của khách sạn ở tầng 1 của khách sạn

- Ngoài ra còn có một số lối đi nhỏ phục vụ cho việc đi lại bên trong khách sạn

1.3.2 Giải pháp thiết kế kiến trúc

a) Giải pháp thiết kế mặt đứng công trình:

Trang 4

SVTH: Trương Công Cường MSSV: 207KH008 Trang 4

- Trên cơ sở phương án thiết kế mặt bằng đã chọn, thì giải pháp mặt đứng được thiết kế đảm bảo phù hợp với các yêu cầu về chức năng, phù hợp với cảnh quan xung quanh và đạt được tính thẩm mỹ cao của công trình.

- Trên cơ sở phương án thiết kế mặt bằng đã chọn, thì giải pháp mặt đứng được thiết kế đảm bảo phù hợp với các yêu cầu về chức năng, phù hợp với cảnh quan xung quanh và đạt được tính thẩm mỹ cao của công trình

- Hình khối công trình dựng lên từ các mặt bằng công trình đã thiết kế và phù hợp với không gian xung quanh, tạo nên một quần thể kiến trúc thống nhất trong khu vực Trên

cơ sở diện tích các phòng nghỉ và làm việc trong tất cả các tầng thì hình khối tổ chức mang tính thống nhất chặt chẽ, hài hoà sinh động, đồng thời tạo nên vẻ hiện đại, bề thế, vững chãi

- Tổ hợp mặt đứng ở các mặt được đồng nhất với nhau: gồm hệ thống tường và cửa sổ bằng vật liệu nhôm bên ngoài ốp kính đan xen nhau trong từng mặt tạo ra sự hài hòa sinh động Đồng thời đảm bảo được điều kiện thông thoáng, có hiệu quả trong việc chiếu sáng cho công trình, 2 mặt sau còn lại của công trình nằm về hướng bắc được xây tường đan xen cửa kính nhằm tạo thông thoáng, lấy ánh sáng vào trong nhà nghỉ, đồng thời khách du lịch có thể quan sát được phong cảnh thành phố từ các phía

- Trang trí mặt đứng bởi những vật liệu có màu sắc hài hoà với cảnh quang xung quanh

và thời tiết nắng nóng ở khu vực xây dựng, quần thể kiến trúc xung quanh khu vực xây dựng là kiến trúc hiện đại mang đậm tính dân tộc nên sử dụng hệ thống cửa kính khung nhôm đồng thời tạo nên giá trị kinh tế cho toàn bộ công trình

b) Giải pháp thiết kế mặt cắt của công trình

- Mặt cắt công trình dựa trên cơ sở của mặt bằng và mặt đứng đã thiết kế, thể hiện được mối liên hệ bên trong công trình theo phương thẳng đứng giữa các tầng, thể hiện sơ đồ kết cấu bố trí làm việc trong công trình và chiều cao thông thủy giữa các tầng, giải pháp cấu tạo dầm, sàn, cột, tường, cửa

- Chiều cao thông thủy các tầng : tầng 1 cao 3,9 m các tầng còn lại cao 3,6 m

1.4 Các giải pháp kỹ thuật khác

1.4.1 Giải pháp về thông gió chiếu sáng:

Trang 5

SVTH: Trương Công Cường MSSV: 207KH008 Trang 5

- Để tạo được sự thông thoáng và đầy đủ ánh sáng cho các phòng làm việc bên trong công trình và nâng cao hiệu quả sử dụng công trình, thì các giải pháp thông gió chiếu sáng là một yêu cầu rất quan trọng

- Để tận dụng việc chiếu sáng ở mặt trước công trình bố trí hầu hết bằng kính

- Bên cạnh đó áp dụng hệ thống thông gió và chiếu sáng nhân tạo bằng cách lắp đặt thêm các hệ thống đèn nêôn, quạt trần, tường, máy điều hoà nhiệt độ

1.4.2 Giải pháp cấp điện:

- Điện sử dụng cho công trình được lấy từ mạng lưới điện hạ áp của thành phố để cung cấp cho công trình và được lắp đặt an toàn mỹ quan

- Công trình có lắp đặt thêm máy phát dự phòng khi gặp sự cố mất điện

1.4.3 Giải pháp cấp thoát nước:

- Nước dùng cho sinh hoạt lấy từ hệ thống cấp nước của thành phố

- Nước thải sinh hoạt sau khi thải ra theo các ống dẫn về bể lọc để làm giảm lượng chất thải trong nước trước khi thải ra hệ thống nước thải chung của thành phố

- Nước mưa theo đường ống thoát nước, đường ống kỹ thuật thu về rãnh thoát nước xung quanh công trình và chảy vào hệ thống thoát nước chung của thành phố

1.4.4 Giải pháp chống sét:

Để chống sét cho công trình ta dùng ống thép bọc Inox đặt trên khối trụ của công trình, các ống thép này được nối với các thanh thép Ø10 chạy dọc theo mép ngoài của tường và chôn sâu vào trong đất ở độ sâu 2m

1.4.5 Giải pháp phòng chống cháy nổ:

Lắp đặt hệ thống bình bọt khí chữa cháy tại chỗ ở góc cầu thang và lối đi vào công trình rộng dành cho xe cứu hỏa khi có sự cố về cháy nổ Ngoài ra bố trí bể ngầm đường ống và máy bơm tự động chạy bằng động cơ đốt trong

Trang 6

SVTH: Trương Công Cường MSSV: 207KH008 Trang 6

md: Hệ số phụ thuộc vào tính chất của khung và tải trọng

md= (8 ÷ 12) - Đối với hệ dầm chính, khung 1 nhịp

md= (12 ÷ 16) - Đối với hệ dầm chính, khung nhiều nhịp

112

116

12

13

116

120

Trang 7

SVTH: Trương Công Cường MSSV: 207KH008 Trang 7

Chọn chiều dày sàn theo công thức: 1

s s

D lhm

 Trong đó:

l1 - Chiều dài cạnh ngắn của ô sàn

D - Hê số phụ thuộc vào tải trọng D = (0,8 ÷ 1,4); Chọn D = 1

ms - Hệ số phụ thuộc vào loại bản

ms = (30 ÷ 35) – Với bản loại dầm, chọn m = 34

ms = (40 ÷ 45) – Với bản kê 4 cạnh, chọn m = 45

Đối với nhà dân dụng thì chiều dày bản sàn thực tế l thường chọn h8cm

Tiến hành chọn chiều dày bản sàn theo ô bản có kích thước lớn nhất

2.2.1 Đối với loại bản kê 4 cạnh:

Trang 8

SVTH: Trương Công Cường MSSV: 207KH008 Trang 8

Trang 9

SVTH: Trương Công Cường MSSV: 207KH008 Trang 9

2.3 Chọn vật liệu:

Do công trình sử dụng kết cấu khung chịu lực là chính nên dùng phương án sàn BTCT

đổ toàn khối là giải pháp tương đối tốt nhất vì sàn có khả năng chịu tải lớn và làm tăng độ cứng, độ ổn định cho toàn công trình

Vật liệu:

- Bê tông được chọn thiết kế cho phần tử sàn là bê tông B25(Mác 350) với các chỉ số:

 Cường độ tính toán chịu nén: Rb= 14,5MPa

 Cường độ tính toán chịu kéo: Rbt= 1,05MPa

 Môđun đàn hồi: Eb = 30x103 MPa

 Hệ số Poisson µ = 0.2

Cốt thép sàn nếu có đường kính Ø <10 dùng loại AI có cường độ tính toán

 Rs = 225MPa; ξR = 0,651; αR = 0,439

 Rsw =175Mpa

 Module đàn hồi: ES =21104 MPa

Cốt thép sàn nếu có đường kính Ø >=10 dùng loại AIII có cường độ tính toán

2.3.2 Xác định tải trọng tính toán:

 Số liệu về tải trọng lấy theo TCVN 2737–1995: Tải trọng & tác động – Tiêu chuẩn thiết kế

 Hệ số vượt tải lấy theo bảng 1 - TCVN 2737-1995

 Trọng lượng riêng của các thành phần cấu tạo sàn lấy theo “Sổ tay thực hành kết cấu công trình” của TS Vũ Mạnh Hùng - Đại học Kiến Trúc Tp.HCM

2.3.3 Tĩnh tải:

Dựa vào các lớp cấu tạo sàn ta xác định được tĩnh tải do trọng lượng bản thân sàn dưới dạng phân bố đều trên sàn Kết quả tính được ghi trên các bảng tính tải trọng ở phần bên dưới

Trang 10

SVTH: Trương Công Cường MSSV: 207KH008 Trang 10

Tải trọng tính toán gtt (daN/m2)

Tải trọng tính toán gtt (daN/m2)

Trang 11

SVTH: Trương Công Cường MSSV: 207KH008 Trang 11

Sàn nhà vệ sinh Bảng 2.3 Tĩnh tải sàn vệ sinh

Trang 12

SVTH: Trương Công Cường MSSV: 207KH008 Trang 12

Để tính toán nội lực cho sàn ta phải phân loại cho từng ô sàn

Nguyên tắc phân loại ô sàn: Để phân loại sàn rồi vận dụng vào tính toán ta dựa vào tỉ

số giữa 2 cạnh L2/L1của ô sàn, với L2 là cạnh dài của ô sàn và L1 là cạnh ngắn của ô sàn

Nếu L2 / L1 < 2: Bản làm việc 2 phương (xét theo sơ đồ bản kê 4 cạnh) loại 1

Nếu L2 / L1 > 2: Bản làm việc 1 phương (xét theo sơ đồ bản loại dầm) loại 2

Bản làm việc như conson loại bản 3

Đối với bản làm việc 2 phương thì tra các hệ số để tìm giá trị momen nhịp và momen

gối Từ các giá trị momen đó ta tính thép

Đối với bản làm việc 1 phương (bản loại dầm), bản conson thì cắt 1 dải bản rộng 1m

theo phương cạnh ngắn để tìm momen gối, momen nhịp Từ các giá trị momen đó ta tính thép

Như vậy dựa trên cách phân loại như trên thì ta chia ra 2 loại sàn như sau:

Trang 13

SVTH: Trương Công Cường MSSV: 207KH008 Trang 13

Bảng 2.6 Phân chia loại ô sàn

Với cách bố trí các ô bản như trên, ta tính các ô bản theo trường hợp bản 2 phương liên tục bằng sơ đồ đàn hồi

Sơ đồ tính với nội lực trong bản 2 phương như trong hình: Sơ đồ 9

Trang 14

SVTH: Trương Công Cường MSSV: 207KH008 Trang 14

Với L1,L2 : Lần lượt là cạnh ngắn và cạnh dài của bản

Các ô bản làm việc theo 2 phương ( L2 / L1 < 2 ); liên kết ngàm 4 cạnh (do đều có chiều cao dầm lớn hơn 3 lần chiều dày sàn) và chịu tải phân bố đều (loại ô bản số 9)

Momen dương lớn nhất của ô bản:

>2 sẽ được tính toán theo trường hợp bản 1 phương

Với L1,L2 lần lượt là cạnh ngắn và cạnh dài của ô bản

Để đơn giản và an toàn, ta tính bản 1 phương theo trường hợp bản đơn

Cắt 1 dải có bề rộng 1m theo phương cạnh ngắn để tính toán

Tải trọng tác dụng là tải phân bố đều: q = gs + ps

Sơ đồ tính là dầm đơn giản ngàm cứng 2 đầu nhịp L1

Mômen lớn nhất ở nhịp:

24

2 1

Lq

MnMax 

l1 1

2

min

M = - ql12

2 1

1m

Trang 15

SVTH: Trương Công Cường MSSV: 207KH008 Trang 15

Mômen lớn nhất ở gối:

12

2 1

Lq

MgMax  Các ô bản làm việc theo 1 phương ( L2 / L1 > 2 ); liên kết ngàm (do đều có chiều cao dầm lớn hơn 3 lần chiều dày sàn) và chịu tải phân bố đều

2.6.3 Công thức tính toán cốt thép:

Tính như cấu kiện chịu uốn có tiết diện hình chữ nhật với bề rộng b = 1 m, chiều cao

h = hb : chiều dày bản là h = 130 mm, chiều dày lớp bê tông bảo vệ a

Khoảng cách lớp bảo vệ : abv = khoảng cách từ mép BT đến đáy cốt thép

a bv  hoặc

2

2 1

dda

a bv  Chiều cao làm việc h0 phụ thuộc vào phương cạnh dài hay cạnh ngắn của ô bản

Theo phương cạnh ngắn, cốt thép đặt dưới

M

b b

R

bhR

Trang 16

SVTH: Trương Công Cường MSSV: 207KH008 Trang 16

i sàn bê tông cốt thép toàn khối, hàm lượng cốt thép hợp lý nhất khi µ=0,3% - 0,9% (Sàn BTCT toàn khối, Trường Đại Học Xây Dựng Hà Nội GS-PTS Nguyễn Đình Cống, NXB KHKT Hà Nội 1996)

2.7 Tính toán bản làm việc như conson: (loại ô bản 3) S3

2.7.1 sơ đồ tính : cắt một dải có bề rộng 1m ra để tính toán

a bv 

Chiều cao làm việc h0 phụ thuộc vào phương cạnh dài hay cạnh ngắn của ô bản

Tính cốt thép tại gối chịu mô men âm

Chọn a = 2 cm  h0 = 13 – 2 = 11 cm;

Xác định αm = 2

0

bhR

M

b b

 ; Trong đó h0 = h - a

Kiểm tra:

Nếu αm > αR  Tăng kích thước tiết diện hoặc tăng cấp độ bền của bê tông

Trang 17

SVTH: Trương Công Cường MSSV: 207KH008 Trang 17

Nếu αm ≤ αR  Tính  1 12m

Diện tích cốt thép được tính theo công thức:

s

b b s

R

bhR

 Trong đó as là diện tích một thanh thép

Số liệu tính toán được trình bày trong các bảng sau:

a Tính nội lực và cốt thép cho bản kê 4 cạnh (loai 1):

Gồm các ô sàn S1, S1’, S2, S6

Trang 18

SVTH: Trương Công Cường MSSV: 207KH008 Trang 18

Trang 19

SVTH: Trương Công Cường MSSV: 207KH008 Trang 19

Trang 20

SVTH: Trương Công Cường MSSV: 207KH008 Trang 20

5.80.00172 852.3 2.91 10

Trang 21

SVTH: Trương Công Cường MSSV: 207KH008 Trang 21

CHƯƠNG III : TÍNH TOÁN CẦU THANG

3.1 Nhiệm vụ tính toán

Công trình có 2 cầu thang bộ, với tầng điển hình là cầu thang 2 vế

Cầu thang thuộc loại cầu thang 2 vế dạng bản

Chiều cao tầng điển hình: 3,6m, gồm 22 bậc

Tính cầu thang trục 5 và 6 Kích thước cầu thang thể hiện ở hình vẽ dưới đây

Trang 22

SVTH: Trương Công Cường MSSV: 207KH008 Trang 22

Hình 3.1 Mặt bằng và mặt cắt cầu thang tầng điển hình 3.1.1 Sơ bộ chọn kích thước bản thang:

35

135

125

Bản thang 1 đầu tựa lên dầm sàn, 1 đầu tựa lên dầm thang Phần dầm sàn

sẽ được tính trong phần khung

Góc nghiêng của bản thang với mặt phẳng nằm ngang là  Ta có:

125.3cos

45013

= (34.6 ÷ 45) cm Chọn hd =35cm

Trang 23

SVTH: Trương Cơng Cường MSSV: 207KH008 Trang 23

Vậy chọn tiết diện dầm thang: 200x350

Cắt một dải bản cĩ bề rộng 1m dọc theo bản thang để tính

3.1.2 Xác định tải trọng tác dụng lên bản thang

a Tĩnh tải:

Gồm trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo Từ lớp các lớp cấu tạo cầu thang ta tính được tĩnh tải cầu thang như sau:

 Tải trọng tác dụng lên bản thang ngang (chiếu nghỉ)

Bảng 3.1 Tính tĩnh tải của của bản thang ngang STT Thành phần cấu tạo hi (m) I (daN/m3) Hệ số vượt

 Tải trọng tác dụng lên bản thang dốc:

Mặt bậc lát đá granit dày 2 cm Vữa lót VXM mác 75, dày 2cm

T

Bậc xây gạch thẻ Bản thang BTCT dày 14 cm Vữa trát VXM mác 75 dày 1.5 cm

Trang 24

SVTH: Trương Công Cường MSSV: 207KH008 Trang 24

Đối với lớp đá granit và lớp vữa xi măng có chiều dày hi thì phải qui về chiều dày tương đương theo công thức sau:

*)164300

Trang 25

SVTH: Trương Công Cường MSSV: 207KH008 Trang 25

3.2.1.Sơ đồ kết cấu bản thang:

Khi thi công xong phần khung rồi mới đúc phần cầu thang sau Do đó cầu thang và khung, sàn, không đảm bảo tính toàn khối Do đó tính theo sơ đồ kết cấu 2 đầu khớp Một đầu gối cố định và gối di động Dựa vào sơ đồ kích thước bản thang và bản vẽ kiến trúc ta xác định kết cấu cầu thang sau đây:

Vế thứ nhất từ tầng dưới lên chiếu nghỉ

Vế thứ hai từ chiếu nghỉ lên tầng trên

Hình 3.3 Sơ đồ tính vế thang thứ nhất

Hình 3.4 Sơ đồ tính vế thang thứ 2

Trang 26

SVTH: Trương Công Cường MSSV: 207KH008 Trang 26

Trang 27

SVTH: Trương Công Cường MSSV: 207KH008 Trang 27

Trang 28

SVTH: Trương Công Cường MSSV: 207KH008 Trang 28

S

R bhA

%05,0

min 

%16.21003650

1459,0604.0

s

b b R

S

R bhA

Trang 29

SVTH: Trương Công Cường MSSV: 207KH008 Trang 29

%05,0

min 

%16.21003650

1459,0604.0

s

b b R

Trang 30

SVTH: Trương Công Cường MSSV: 207KH008 Trang 30

Tải trọng do bản thang truyền vào, là phản lực của các gối tựa khi tính bản vế 1 và vế 2 được qui về dạng phân bố đều:

V = R/1m = 2570 (daN/m) Tải trọng tổng cộng tác dụng lên dầm:

Trang 31

SVTH: Trương Công Cường MSSV: 207KH008 Trang 31

0 0.9*145*20*31

10

*02.8

bhR

M

b b

23.0

*21121

*145

*9.0

*4.0

S

b b S

R

bhR

8.87 (cm2) Chọn thép 3Ø20 có Asch = 9.42 cm2 >8.87cm²

Kiểm tra hàm lượng cốt thép:

31

*20

42.9

%100

Trang 32

SVTH: Trương Công Cường MSSV: 207KH008 Trang 32

2

5 2

0 0.9*145*20*31

10

*49.4

bhR

M

b b

18.0

*21121

43.43650

20

*31

*145

*9.0

*2.0

S

b b

bhR

(cm2) Chọn thép 2Ø18có Asch = 5.09 cm2 >4.43 cm²

Kiểm tra hàm lượng cốt thép:

31

*20

09.5

%100

Điều kiện kiểm tra: Qmax≤Qbt =0.3φbφw1Rbbh0

Giả thiết hàm lượng cốt đai tối thiểu: Ø6, số nhánh n=2, Rsw = 175Mpa, s=150mm

qsw =

15

283.0

*2

*1750

S

An

Khả năng chịu cắt của cốt đai và bê tông:

daNQ

daNq

bhR

283.021030

102151

xbs

nAE

Es – mô đun đàn hồi của cốt thép, với thép AI có Es = 21x104 MPa

Eb – mô đun đàn hồi của bê tông, với B25 có Eb = 30x103 MPa

Thoả mãn điều kiện:

Qmax = 8940 daN ≤ Qbt =0,3.φb.φw1.γbRbb.h0

Qbt =0,3.φb.φw1.γbRbb.h0=0,3x0,87x1,067x0.9x145x20x31 = 23259(daN)

Vì Qbt > Qmax nên cốt đai đảm bảo khả năng chịu cắt Vậy ta không tính cốt xiên

Trang 33

SVTH: Trương Công Cường MSSV: 207KH008 Trang 33

Khoảng cách đai lấy theo cấu tạo (đối với dầm có chiều cao h < 450) :

Khoảng cách đai cấu tạo đầu dầm gần gối tựa: ct

Tải trọng tác dụng lên bản: q=870.9 daN/m

Moment tại gối: M=1530.8 daN.m

Chọn a = 2 cm  h0 = 14 – 2 = 12 cm;

0

1530800.9*145*70*12

S

R bhA

%05,0

min 

%16.21003650

1459,0604.0

s

b b R

Trang 34

SVTH: Trương Cơng Cường MSSV: 207KH008 Trang 34

CHƯƠNG IV : THIẾT KẾ HỒ NƯỚC MÁI

Hồ nước mái sử dụng để cấp nước cho nhu cầu sinh hoạt của khách sạn, đồng thời dùng cho các trường hợp khẩn cấp như chữa cháy… Bể gồm cĩ 4 cột, đáy bể cao hơn cao trình sàn tầng thượng 1,0 m

4.1 Tính dung tích hồ nước:

Nước dùng cho sinh hoạt xem gần đúng số người trong cả tịa nhà là 300 người thể tích nước sinh hoạt cho tịa nhà

Trang thiết bị ngơi nhà: loại IV (nhà cĩ hệ thống cấp thốt nước, cĩ dụng cụ vệ sinh và

cĩ thiết bị tắm thơng thường, tra bảng 1.1 của sách cấp thốt nước – Bộ Xây Dựng) Ta được:

SH

q 170 L/người.ngàyđêm(150 200)

Hệ số điều hồ ngày: Kng = 1,35 (1,35  1,5) theo TCXD 33-2006

Hệ số điều hịa giờ: DaNio = 1,4 (1,7  1,4)

Với số đám cháy đồng thời:1 đám cháy trong thời gian 10 phút, nhà 3 tầng trở lên, tra bảng phụ lục, ta được: theo TCVN 2622-1995

Qtt = Qmaxngàyđêm + QCC = 68+ 72 = 140 m3/ngày đêm

Như vậy ta chọn 1 hồ nước và mỗi ngày bơm hai lần do đĩ dung tích 1hồ cĩ thể chọn sơ

Chiều cao đài:

Hđài = 70/(7*5) = 2 m Vậy chọn chiều cao đài nước Hđài = 2,0 m

Vậy thiết kế hồ nước mái cĩ kích thước như sau: 7,0 x 5,0 x 2,0 (m)

Trang 35

SVTH: Trương Công Cường MSSV: 207KH008 Trang 35

Hình 4.1 Mặt bằng hồ nước

4.2 Số liệu tính toán:

4.2.1 Chọn sơ bộ kích thước các kết cấu của hồ nước như sau:

a Chọn chiều dày bản nắp theo công thức: 1

bn

s

D lh

m

Trong đó:

l1 - Chiều dài cạnh ngắn của ô sàn

D - Hệ số phụ thuộc vào tải trọng D = (0,8 ÷ 1,4);

Chọn D = 0,8

ms - hệ số phụ thuộc vào loại bản

ms = (40 ÷ 50) – Đối với sàn làm việc 2 phương, chọn m = 40

m

Trong đó:

l1 - Chiều dài cạnh ngắn của ô sàn

D - Hệ số phụ thuộc vào tải trọng D = (0,8 ÷ 1,4); Chọn D = 1,2

ms = (40 ÷ 50) – Đối với sàn làm việc 2 phương, chọn m = 40

Trang 36

SVTH: Trương Công Cường MSSV: 207KH008 Trang 36

md: Hệ số phụ thuộc vào tính chất của khung và tải trọng

md = (8 ÷ 12) - Đối với hệ dầm chính, khung 1 nhịp

md = (12 ÷ 16) - Đối với hệ dầm chính, khung nhiều nhịp

md: Hệ số phụ thuộc vào tính chất của khung và tải trọng

md= (8 ÷ 12) - Đối với hệ dầm chính, khung 1 nhịp

md= (12 ÷ 16) - Đối với hệ dầm chính, khung nhiều nhịp

Bề rộng dầm đáy được chọn theo công thức sau:

Dầm đáy: Trục B và C có kích thước (b x h) = (20x50)cm

Trục 5 và 6 có kích thước (b x h) = (25x60)cm

Trang 37

SVTH: Trương Công Cường MSSV: 207KH008 Trang 37

Tất cả các cấu kiện đều được đổ bê tông cốt thép toàn khối

f) Vật liệu:

Bê tông B25 (Mác 350) có: Rb = 14,5 MPa; Rbt = 1.05 MPa

Thép tính toán cho hồ nước ta chọn như sau:

Trang 38

SVTH: Trương Công Cường MSSV: 207KH008 Trang 38

56

Hình 4.2 Sơ đồ tính nắp bể bản kê

Ta có: P = qtt x L1 x L2 = 454,4 x 5,0 x 7,0 = 15904 (daN)

Từ tỷ số L2/L1 tra bảng ta được:

m91 = 0,0210; m92 = 0,0107; K91= 0,0473; K92= 0,024

d Giá trị mô men bản nắp

Giá trị mô men trong bản nắp:

Mômen nhịp theo phương ngắn:

As

Trang 39

SVTH: Trương Công Cường MSSV: 207KH008 Trang 39

Bảng 4.2 Tính toán cốt thép bản nắp Tiết

diện

Mômen

(daN.cm) Nhịp 1 33400 8,5 0.033 0.033 1.63 Ø6@150(1,89) 0,22 Nhịp 2 17000 8,5 0.019 0.019 0.96 Ø6@200(1,42) 0,17

Trang 40

SVTH: Trương Công Cường MSSV: 207KH008 Trang 40

Hình 4.4 Sơ đồ truyền tải lên hệ dầm

Tổng tải trọng truyền lên dầm DN1:

Ngày đăng: 04/06/2021, 16:13

w