Một trong các bên ký kết hợp đồng kinh tế không có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật để thực hiện các công việc đã thỏa thuận trong hợp đồng điểm b, khoản 1, điều 8 Pháp lện
Trang 1HỢP ĐỒNG KINH TẾ THEO ĐIỀU
KIỆN VIỆT NAM:
HỢP ĐỒNG KINH TẾ VÔ HIỆU
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ BÁN CÔNG TP.HCM Trung Tâm Bồi Dưỡng Kiến Thức Kế Toán (CPA)
Tài liệu lưu hành nội bộ phục vụ cho lớp”Bồi dưỡng kiến
thức về hợp đồng trong hoạt động xây dựng”
Giảng viên: Lưu Trường Văn, M.Eng
Trang 2TẠI SAO HỢP ĐỒNG KINH TẾ BỊ VÔ HIỆU
LÀ VẤN ĐỀ NGHIÊM TRỌNG
Tòa Kinh tế sẽ không phân xử tranh chấp!
Hai bên sẽ tự phân xử?????
Nếu nhận thấy có hành vi vi phạm luật dân sự thì thưa kiện và Tòa Dân Sự sẽ phân xử
Nếu nhận thấy có dấu hiệu vi phạm luật hình sự thì thưa kiện và Tòa sẽ xử theo Luật Hình Sự
Trong bất kỳ trường hợp nào thì công việc của bạn cũng sẽ bị chậm trể, dự án sẽ bị trì hoãn
Vì vậy nên tránh, không nên để xảy ra tình huống hợp đồng kinh tế vô hiệu
Trang 3LÀM THẾ NÀO ĐỂ BIẾT MỘT HỢP ĐỒNG KINH TẾ LÀ VÔ HIỆU HAY CÓ HIỆU LỰC?
Rất đơn giản!
• Hợp đồng kinh tế bị vô hiệu toàn bộ trong ba trường hợp sau (được quy
định tại khoản 1 điều 8 Pháp lệnh
hợp đồng kinh tế):
Trang 4HỢP ĐỒNG KINH TẾ VÔ HIỆU TOÀN BỘ (VN)
Hợp đồng kinh tế bị vô hiệu toàn bộ trong ba trường hợp sau
(được quy định tại khoản 1 điều 8 Pháp lệnh hợp đồng kinh tế):
1 Nội dung hợp đồng kinh tế vi phạm điều cấm của pháp luật (điểm a, khoản 1, điều 8 Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế)
Ví dụ 1: Ngày 18/5/1996 Công ty bách hóa điện máy TP.HCM ký hợp đồng mua 500 tấn sắn lát của Công ty Tấn Lộc Bà rịa Vũng tàu Trước khi ký kết hợp đồng này Công ty Tấn Lộc đã thế chấp tài sản sắn lát để vay tiền tại Ngân hàng thương mại cổ phần Nam Đô TP.HCM Trong khi các văn bản thế chấp còn có hiệu lực, bên nhận thế chấp chưa có văn bản giải chấp thì Công ty Tấn Lộc đã ký kết hợp đồng ngày 18/5/1996 có nội dung bán số sắn lát đang thế chấp nói trên Hợp đồng kinh tế này vi phạm quy định tại khoản 1 điều 2 Nghị định số 17/HĐBT ngày 16/1/1990 của Hội đồng Bộ Trưởng (Nguồn: Nguyễn Bá Châu - Vẫn có nhiều hợp đồng kinh tế vô hiệu Báo Người bảo vệ công lý Tháng 7/1998)
Trang 5HỢP ĐỒNG KINH TẾ VÔ HIỆU TOÀN BỘ (VN)
2 Một trong các bên ký kết hợp đồng kinh tế không có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật để thực hiện các công việc đã thỏa thuận trong hợp đồng (điểm b, khoản 1, điều 8 Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế)
Ví dụ 2: Doanh nghiệp Aùnh sáng TP.HCM bán nhựa PVC thứ phẩm cho Công ty TNHH nhựa Đạt Hòa theo hợp đồng
kinh tế ngày 16/3/1990 và hợp đồng kinh tế ngày
30/3/1990 Nhưng doanh nghiệp Aùnh sáng không đăng ký kinh doanh nhựa PVC thứ phẩm Vì vậy, hai hợp đồng nói trên bị vô hiệu toàn bộ theo quy định tại điểm b, khoản 1, điều 8 Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế
Trang 6LÀM THẾ NÀO PHÒNG TRÁNH TRƯỜNG HỢP 2 DẪN ĐẾN HỢP ĐỒNG KINH TẾ VÔ HIỆU TOÀN BỘ
Rất đơn giản!
Bạn hãy kiểm tra : Giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh do Sở Kế Hoạch Đầu Tư cấp
Dừng ngần ngại khi yêu cầu bên đối tác cung
cấp cho bạn Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh Nếu đối tác viện dẫn nhiều lý do để
không đồng ý cung cấp, bạn hãy nghi ngờ và tốt nhất không nên giao dịch với một đối tác như
thế
Trang 7HỢP ĐỒNG KINH TẾ VÔ HIỆU TOÀN BỘ (VN)
3 Người ký hợp đồng kinh tế không đúng thẩm quyền hoặc có hành vi lừa đảo
Người không đúng thẩm quyền là:
Người không phải là đại diện theo pháp luật,
Không phải là đại diện theo ủy quyền, hoặc
Là đại diện theo ủy quyền nhưng ký kết vượt quá phạm vi ủy quyền
Ví dụ 3.1: Ngày 4/4/1996 Công ty thương nghiệp xuất nhập khẩu tổng hợp Đồng Tháp ký hợp đồng bán gạo cho Công ty chế biến kinh doanh xuất nhập khẩu nông sản thực phẩm Nghệ An Đại diện bên mua ký kết hợp đồng không có giấy ủy quyền của giám đốc Công ty Vì vậy, hợp đồng nói trên bị vô hiệu toàn bộ theo quy định tại điểm c, khoản 1, điều 8
Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế
Trang 8HỢP ĐỒNG KINH TẾ VÔ HIỆU TOÀN BỘ (VN)
Ví dụ 3.2: Ngày 1/3/1996 Công ty TNHH sản xuất và dịch vụ thương mại Hoàng Đức ký kết hợp đồng ủy thác với Công
ty xuất nhập khẩu Nhà Bè TP.HCM nhập khẩu lô hàng
điện tử Đại diện của bên ủy thác là Phó Giám đốc ký kết hợp đồng mà không có giấy ủy quyền của giám đốc Vì vậy, hợp đồng nói trên bị vô hiệu toàn bộ theo quy định tại
điểm c, khoản 1, điều 8 Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế
Khi người ký hợp đồng có hành vi lừa đảo như giả danh, giả mạo giấy tờ, chữ ký, con dấu thì hợp
đồng cũng bị coi là vô hiệu toàn bộ
Trang 9LÀM THẾ NÀO PHÒNG TRÁNH TRƯỜNG HỢP 3
DẪN ĐẾN HỢP ĐỒNG KINH TẾ VÔ HIỆU TOÀN BỘ
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh sẽ cung cấp cho bạn những thông tin về người đại diện theo
pháp luật của công ty (thông thường năm ở mục 6)
Một lần nữa Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanhlại giúp bạn có được những thông tin hữu ích để phòng tránh hợp đồng kinh tế vô hiệu
ĐỪNG NGẦN NGẠI KHI YÊU CẦU ĐỐI TÁC XUẤT TRÌNH GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ KINH
DOANH NẾU BẠN MUỐN KÝ HỢP ĐỒNG VỚI HỌ
Trang 10HỢP ĐỒNG KINH TẾ VÔ HIỆU TOÀN BỘ (VN)
Xử lý hợp đồng vô hiệu toàn bộ:
Nếu nội dung công việc trong hợp đồng chưa thực hiện thì các bên không được phép thực hiện
Nếu nội dung công việc trong hợp đồng đã thực hiện một phần thì các bên phải chấm dứt việc thực hiện và bị xử lý tài sản kể cả trường hợp hợp đồng đã thực hiện xong Các bên có nghĩa vụ hoàn trả cho nhau tất cả các tài sản đã
nhận từ việc thực hiện hợp đồng
Trường hợp không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì phải trả bằng tiền, nếu tài sản đó bị tịch thu theo quy định của pháp luật hoặc về mặt thực tế không thể hoàn trả được (xi măng đã thành BT, …) Thu nhập bất hợp pháp phải nộp vào ngân sách, thiệt hại các bên phải chịu.
Trang 11HỢP ĐỒNG KINH TẾ VÔ HIỆU TỪNG PHẦN (VN)
• Hợp đồng kinh tế vô hiệu từng phần:
Những hợp đồng kinh tế có một phần nội dung vi
phạm điều cấm của pháp luật, nhưng không ảnh
hưởng đến các phần còn lại của hợp đồng thì bị coi là vô hiệu một phần Có nghĩa là chỉ vô hiệu những phần thỏa thuận trái pháp luật, còn những phần khác vẫn có hiệu lực pháp luật và được thực hiện bình
thường
Pháp luật bị vi phạm có thể là pháp luật của các
nước có các bên tham gia ký kết hợp đồng; pháp luật của nước được chọn để điều chỉnh hợp đồng hoặc
pháp luật của nước thứ ba có liên quan
Trang 12CÁC NGUYÊN TẮC CHUNG CỦA HỢP ĐỒNG KINH
TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ BÁN CÔNG TP.HCM Trung Tâm Bồi Dưỡng Kiến Thức Kế Toán (CPA)
Tài liệu lưu hành nội bộ phục vụ cho lớp”Bồi dưỡng kiến
thức về hợp đồng trong hoạt động xây dựng”
Giảng viên: Lưu Trường Văn, M.Eng
Trang 13Khái niệm văn bản HĐKT
• Văn bản HĐKT laứ một loại tài liệu đặc biệt do các chủ thể của HĐKT tự xây dựng trên cơ sở những quy định của pháp luật nhà n ớc về HĐKT;
• Văn bản HĐKT có giá trị pháp lý bắt buộc các bên phải có trách nhiệm thực hiện các điều khoản mà các bên đã thỏa thuận và ký kết trong HĐKT
• Nhà n ớc thực hiện sự kiểm soát và bảo hộ quyền lợi cho các bên khi cần thiết và dựa trên cơ sở nội dung văn bản HĐKT đã ký kết
Trang 14C¸c lo¹i v¨n b¶n H§KT trong thùc tÕ s¶n xuÊt
Trang 15Cơ cấu chung của một vãn bản HĐKT
• Tên đơn vị hoặc cá nhân tham gia HĐKT (gọi những là tên doanh nghiệp)
• Địa chỉ doanh nghiệp
• Điện thoại, Telex, Fax
• Tài khoản mở tại ngân hàng
• Ng ời đại diện ký kết
• Giấy ủy quyền
Trang 16Cơ cấu chung của một vãn bản HĐKT
3 Phần nội dung của văn bản HĐKT:
Bao goàm caực ủieàu khoaỷn vụựi caực noọi dung chớnh nhử sau:
a) Đối t ợng của hợp đồng: Tính bằng số l ợng, khối l ợng, giá trị qui ớc
mà các bên thỏa thuận bằng tiền hay ngoại tệ;
b) Chất l ợng, chủng loại, quy cách, tính đồng bộ của sản phẩm, hàng hóa hoặc yêu cầu kỹ thuật của công việc;
Trang 17Cơ cấu chung của một vãn bản HĐKT
4 Phần ký hết HĐKT
a) Số l ợng bản hợp ủoàng cần ký:
• Xuất phát từ yêu cầu l u giữ, cần quan hệ giao
dịch với các cơ quan ngân hàng, trọng tài kinh
tế, cơ quan chủ quản cấp trên v.v mà các bên
cần thỏa thuận lập ra số l ợng
• Các bản hợp đồng đó phải coự nội dung giống
nhau và có giá trị pháp lý nh nhau.
Trang 18Cơ cấu chung của một vãn bản HĐKT
4 Phần ký hết HĐKT (tieỏp)
b) Đại diện các bên ký kết:
• Mỗi bên chỉ cần cử một ng ời đại diện ký kết, thông th ờng là thủ tr ởng cơ quan hoặc ng ời ủaùi dieọn theo phaựp luaọt đứng tên trong giấy phép đăng ký kinh doanh, pháp luật cho phép họ đ ợc ủy quyền bằng giấy tờ cho ng ời khác ký
• Kế toán tr ởng không bắt buộc phải cùng ký vào HĐKT với thủ tr ởng
• Hụùp ủoàng kinh teỏ coự theồ ủửụùc kyự moọt caựch giaựn tieỏp: một bên soạn thảo ký tr ớc rồi gửi cho bên đối tác, nếu đồng ý với nội dung thỏa thuận bên kia đ a ra và ký vào hợp đồng thì sẽ có giá trị nh tr ờng hợp trực tiếp gặp nhau ký kết
Trang 19NGÔN NGữ Và VĂN PHạM TRONG SOạN THảO
HợP Đồng KINH Tế
1 Nguyên tắc1: Sử dụng ngôn ngữ phải
chính xác
Những từ sử dụng trong giao dịch HĐKT phải thể hiện
đúng ý chí của các bên ký kết đòi hỏi ng ời lập hợp
đồng phải có vốn từ vựng trong lĩnh vực kinh tế phong phú, sâu sắc mới có thể xây dựng đ ợc bản HĐKT chặt chữ về từ ngữ, không gây ra những nhầm lẫn đáng tiếc, phí tổn nhiều tiền bạc và công sức
Phaỷi heỏt sửực thaọn troùng sửỷ duùng thuaọt ngửừ trong các hợp đồng dịch vụ và hợp đồng mua bán hàng hóa khi thỏa thuận về chất l ợng công việc dịch vụ và phẩm chất qui cách hàng hóa
Trang 20NGÔN NGữ Và VĂN PHạM TRONG SOạN THảO
HợP Đồng KINH Tế
2 Nguyeõn taộc 2: Ngôn ngữ hợp đồng phải cụ thể
Khi thỏa thuận về điều khoản nào các chủ thể ký kết hợp đồng phải chọn những số liệu, những ngôn từ chỉ đích danh ý định,
mục tiêu hoặc nội dung mà họ đang bàn đến nhằm đạt đ ợc
trốn tránh trách nhiệm trong quá trình thực hiện hợp đồng của những kẻ thiếu thiện chí
Vớ duù: ẹụùt 2: 60% giaự trũ hụùp ủoàng sau khi beõn B baứn giao
toaứn boọ hoà sụ cho beõn A Beõn A seừ bũ thieọt haùi neỏu beõn B coỏ yự
Beõn mua seừ khoõng chũu phớ sửỷa chửừa neỏu ủieọn aựp khoõng oồn
ủũnh Beõn A seừ bũ thieọt haùi neỏu beõn B coỏ yự
Trang 21NGÔN NGữ TRONG SOạN THảO HợP Đồng KINH Tế
3 Nguyeõn taộc 3: Ngôn ngữ hợp đồng phải đơn nghĩa
• Từ ngữ của hợp đồng phải có sự chọn lọc chặt chẽ, thể hiện đúng mục đích của chủ thể đề nghị ký kết hợp đồng.
• Tránh dùng những từ có thể hiểu hai ba nghĩa; nó vừa mâu thuẫn với yêu cầu chính xác, cụ thể, vừa có thể tạo ra khe hở cho kẻ xấu tham gia hợp đồng lợi dụng gây thiệt hại cho đối tác hoặc trốn
tránh trách nhiệm khi có hành vi vi phạm HĐKT, vì họ có quyền thực hiện theo những ý nghĩa của từ ngữ mà họ thấy có lợi nhất cho
họ, dù cho đối tác có bị thiệt hại nghiêm trọng rồi sau đó họ sẽ có cơ sở để biện luận, để thoái thác trách nhiệm
Ví dụ : "Bên B phải thanh toán cho bên A bằng ngoại tệ " Bên A muốn đ ợc
thanh toán bằng Euro nh mọi tr ờng hợp làm ăn với ng ời thiện chí khác nh ng bên
B lại thanh toán bằng USD cũng là ngoại tệ nh ng giá trị không ổn định, kém
hiệu lực so với Euro
Trang 22NGÔN NGữ TRONG SOạN THảO HợP Đồng KINH Tế
4 Nguyeõn taộc 4: Chỉ đ ợc sử dụng từ thông dụng, phổ biến trong các văn bản HĐKT, tránh dùng các thổ ngữ (tiếng địa ph ơng) hoặc tiếng lóng
• Các bên hợp đồng cần phải hiểu đúng, chính xác ý chí của nhau thì việc
giao dịch mới nhanh chóng thành đạt, phải dùng tửứ ngửừ phổ thông mới tạo
điều kiện thuận lợi cho các bên cùng hiểu, dễ hiểu, tránh đ ợc tình trạng hiểu lầm, dẫn tới việc thực hiện hợp đồng sai, gây ra thiệt hại cho cả hai bên
• Trong quan hệ với n ớc ngoài :
Tạo ra sự tiện lợi cho việc dịch thuật ra tiếng n ớc ngoài, giúp cho ng ời n ớc ngoài hiểu đ ợc đúng đắn
Việc thực hiện hợp đồng có hiệu quả cao
Giữ đ ợc mối t ơng giao bền chặt lâu dài
Gây niềm tin ở đối tác trong các loại hợp đồng
Trang 23NGÔN NGữ TRONG SOạN THảO HợP Đồng KINH Tế
5 Nguyeõn taộc 5: Trong văn bản HĐKT không
đ ợc tùy tiện ghép chữ, ghép tiếng, không tùy tiện thay đổi từ ngữ pháp lý và kinh tế
• Việc ghép chữ, ghép tiếng dễ dẫn đến sự hiểu nhầm ý chí của các bên chủ thể, việc thay đổi ngôn từ pháp lý trong hợp đồng
có thể dẫn đến tình trạng vận dụng bị sai lạc, việc thực hiện
HĐKT thất bại
• Vớ duù: Pháp luật qui định khi xây dựng HĐKT phải thỏa thuận
"về thời hạn có hiệu lực của HĐKT " Không đ ợc tùy tiện
ghép chữ và thay đổi ngôn từ pháp lý thành điều khoản "Thời hiệu của HĐKT" đến đây có thể làm sai lạc ý nghĩa của từ nghĩ ban đầu
Trang 24NGÔN NGữ TRONG SOạN THảO HợP Đồng KINH Tế
6 Nguyeõn taộc 6: Trong văn bản HĐKT không đ ợc dùng chữ thừa vô ích.
• Ví dụ: "Bên A có thể sẽ không nhận nếu bên B đ a loại hàng không đúng qui cách đã thỏa thuận trên." Trong
tr ờng hợp này bên B vẫn còn hy vọng một khả năng bên A chấp nhận hàng sai quy cách mà bên A thực tế không có ý đó, nh ng do ng ời lập viết thừa dẫn tới sai lạc ý chí trong thỏa thuận của HĐKT
Trang 25NGÔN NGữ TRONG SOạN THảO HợP Đồng KINH Tế
7 Nguyeõn taộc 7: Trong văn bản HĐKT không đ ợc dùng chữ
"v.v " hoặc dấu "?" và dấu " ”
• Việc dùng loại chữ "v.v ." hoặc dấu " ." là nhằm liệt kê hàng loạt tạo
điều kiện cho ng ời đọc hiểu một cách trừu t ợng rằng còn rất nhiều nội dung
t ơng tự không cần thiết phải viết ra hết hoặc không có khả năng liệt kê toàn
bộ ra hết Traựi với nguyên tắc chính xác, cụ thể của văn bản HĐKT
• Moọt beõn tham gia hụùp ủoàng coự theồ lợi dụng làm sai đi những nội dung
thỏa thuận của hợp đồng, ch a đ a ra bàn bạc, thỏa thuận tr ớc các bên hợp
đồng thì không cho phép thửùc hiện nó vì nó ch a đ ợc đủ hai bên xem xét
Trang 26VĂN PHạM TRONG SOạN THảO HợP Đồng KINH Tế
8 Nguyeõn taộc 8: Văn phạm trong hợp đồng
kinh tế phải nghiêm túc, dứt khoát
• Tính nghiêm túc, dứt khoát của hành văn trong các
văn bản HĐKT thể hiện ở tính mục đích đ ợc ghi nhận một cách trung thực, trong hoàn cảnh các bên bàn luận
để tiến hành làm ăn kinh tế rất nghiêm túc, đi tới
những nội dung thỏa thuận rất thiết thực
• HĐKT thực chất là những ph ơng án làm ăn có hai bên kiểm tra, chi phối lẫn nhau, trong nội dung đó tất
nhiên không thể chấp nhận sự mô tả dông dài, thiếu nghiêm túc, thiếu chặt chẽ và dứt khoát
Trang 27VĂN PHạM TRONG SOạN THảO HợP Đồng KINH Tế
8 Nguyeõn taộc 8: Văn phạm trong hợp đồng kinh
tế phải rõ ràng, ngắn gọn và đầy đủ ý
• Việc sử dụng từ ngữ chính xác, cụ thể sẽ dẫn tới những
hành văn rõ ràng, ngắn gọn, đòi hỏi việc sử dụng các dấu chấm (.), dấu phẩy (,) phải chính xác, thể hiện đ ợc rõ ý
• Trong các điều khoản của HĐKT Không đ ợc phép biện luận dài dòng, làm sai lạc nội dung thỏa thuận nghiêm túc của các bên, hoặc làm loãng đi vấn đề cốt yếu cần quan tâm
Trang 28VĂN PHạM TRONG SOạN THảO HợP Đồng KINH Tế
8 Nguyeõn taộc 8: Văn phạm trong hợp
đồng kinh tế phải rõ ràng, ngắn gọn và
đầy đủ ý (tieỏp theo)
• Đảm bảo yêu cầu ngắn gọn, rõ ràng nh ng phải chứa đựng đầy đủ các thông tin cần thiết về
những nội dung mà hai bên cần thỏa thuận
trong hợp đồng;
• Traựnh tỡnh traùng ngắn gọn dẫn tới phản ảnh thiếu ý, thiếu nội dung cốt yếu của HĐKT