1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Hop dong trong hoat dong XD VN 23 june 2009

81 157 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 2,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Kế toán trưởng không bắt buộc phải cùng ký vào HĐKT với thủ trưởng • Hụùp ủoàng kinh teỏ coự theồ ủửụùc kyự moọt caựch giaựn tieỏp: một bên soạn thảo ký trước rồi gửi cho bên đối tác,

Trang 1

Giảng viên: TS Lưu Trường Văn 1

CÁC NGUYÊN TẮC CHUNG CỦA

HỢP ĐỒNG KINH TẾ TRONG ĐIỀU

KIỆN VIỆT NAM

Trường ðại học Mở TP.HCM Trung tâm bồi dưỡng nghiệp vụ CPA

Tài liệu lưu hành nội bộ phục vụ cho lớp ”Bồi dưỡng kiến thức QLDA xây dựng”

Giảng viên: TS Lưu Trường Văn

• Họ và tên: LƯU TRƯỜNG VĂN

• Năm sinh: 1965

• Giáo dục:

 Tốt nghiệp Kỹ sư xây dựng, Đại học Bách Khoa, 1991.

 Tốt nghiệp chương trình đào tạo kinh tế Fulbright (FETP) “Kinh

tế học ứng dụng cho phân tích chính sách”, 1998.

 Tốt nghiệp Master of Engineering in Construction Management,

Asian Institute of Technology (AIT), Thailand, 2002.

 Tiến sỹ chuyên ngànhKỹ thuật & Quản lý xây dựngtại Pukyong

National University (PKNU),Busan, Korea

• Lĩnh vực nghiên cứu: Quản lý dự án, Phân tích và thẩm định đầu

tư XD - bất động sản, Phương pháp nghiên cứu, Kinh tế xây

dựng

• Email: ltvan@hcmut.edu.vn or luutruongvan@yahoo.com

• Website: http://www.luutruongvan.info/

hoặc http://sites.google.com/site/luutruongvan/

Trang 2

Giảng viờn: TS Lưu Trường Văn 3

LAỉM THEÁ NAỉO PHOỉNG TRAÙNH TRệễỉNG

HễẽP RUÛI RO KHI KYÙ HễẽP ẹOÀNG

 Giaỏy chửựng nhaọn ủaờng kyự kinh doanh seừ cung caỏp

cho baùn nhửừng thoõng tin veà ngửụứi ủaùi dieọn theo

phaựp luaọt cuỷa coõng ty (thoõng thửụứng naốm ụỷ muùc 6)

 Moọt laàn nửừa Giaỏy chửựng nhaọn ủaờng kyự kinh doanh

laùi giuựp baùn coự ủửụùc nhửừng thoõng tin hửừu ớch ủeồ

phoứng traựnh truùc traởc khi kyự hụùp ủoàng

ẹệỉNG NGAÀN NGAẽI KHI YEÂU CAÀU ẹOÁI TAÙC XUAÁT

TRèNH GIAÁY CHệÙNG NHAÄN ẹAấNG KYÙ KINH

DOANH NEÁU BAẽN MUOÁN KYÙ HễẽP ẹOÀNG VễÙI HOẽ

phải có trách nhiệm thực hiện các điều khoản mà

các bên đã thỏa thuận và ký kết trong HĐKT

• Nhà nước thực hiện sự kiểm soát và bảo hộ quyền

lợi cho các bên khi cần thiết và dựa trên cơ sở nội

dung văn bản HĐKT đã ký kết

Trang 3

Giảng viờn: TS Lưu Trường Văn 5

Các loại văn bản HĐKT trong thực tế sản xuất

- Hợp đồng liên doanh, liên kết v.v .

Cơ cấu chung của một vãn bản HĐKT

• Tên đơn vị hoặc cá nhân tham gia HĐKT (gọi những là tên doanh nghiệp)

• Địa chỉ doanh nghiệp

• Điện thoại, Telex, Fax

• Tài khoản mở tại ngân hàng

• Người đại diện ký kết

• Giấy ủy quyền

Trang 4

Giảng viờn: TS Lưu Trường Văn 7

Cơ cấu chung của một vãn bản HĐKT

3 Phần nội dung của văn bản HĐKT:

Bao goàm caực ủieàu khoaỷn vụựi caực noọi dung chớnh nhử sau :

a) Đối tượng của hợp đồng: Tính bằng số lượng, khối lượng, giá trị qui

ước mà các bên thỏa thuận bằng tiền hay ngoại tệ;

b) Chất lượng, chủng loại, quy cách, tính đồng bộ của sản phẩm, hàng

hóa hoặc yêu cầu kỹ thuật của công việc;

• Xuất phát từ yêu cầu lưu giữ, cần quan hệ giao

dịch với các cơ quan ngân hàng, trọng tài kinh

tế, cơ quan chủ quản cấp trên v.v mà các bên

cần thỏa thuận lập ra số lượng

• Các bản hợp đồng đó phải coự nội dung giống

nhau và có giá trị pháp lý như nhau.

Trang 5

Giảng viờn: TS Lưu Trường Văn 9

Cơ cấu chung của một vãn bản HĐKT

4 Phần ký hết HĐKT (tieỏp)

b) Đại diện các bên ký kết:

• Mỗi bên chỉ cần cử một người đại diện ký kết, thông thường là thủ

trưởng cơ quan hoặc người ủaùi dieọn theo phaựp luaọt đứng tên trong

giấy phép đăng ký kinh doanh, pháp luật cho phép họ được ủy

quyền bằng giấy tờ cho người khác ký

• Kế toán trưởng không bắt buộc phải cùng ký vào HĐKT với thủ

trưởng

Hụùp ủoàng kinh teỏ coự theồ ủửụùc kyự moọt caựch giaựn tieỏp: một bên soạn

thảo ký trước rồi gửi cho bên đối tác, nếu đồng ý với nội dung thỏa

thuận bên kia đưa ra và ký vào hợp đồng thì sẽ có giá trị như trường

Những từ sử dụng trong giao dịch HĐKT phải thể hiện

đúng ý chí của các bên ký kết ⇒ đòi hỏi người lập hợp

đồng phải có vốn từ vựng trong lĩnh vực kinh tế phong

phú, sâu sắc mới có thể xây dựng được bản HĐKT chặt

chữ về từ ngữ, không gây ra những nhầm lẫn đáng tiếc,

phí tổn nhiều tiền bạc và công sức

Phaỷi heỏt sửực thaọn troùng sửỷ duùng thuaọt ngửừ trong

các hợp đồng dịch vụ và hợp đồng mua bán hàng hóa

khi thỏa thuận về chất lượng công việc dịch vụ và phẩm

chất qui cách hàng hóa

Trang 6

Giảng viờn: TS Lưu Trường Văn 11

NGÔN NGữ Và VĂN PHạM TRONG SOạN THảO

HợP Đồng KINH Tế

2 Nguyeõn taộc 2: Ngôn ngữ hợp đồng phải cụ thể

Khi thỏa thuận về điều khoản nào các chủ thể ký kết hợp đồng

phải chọn những số liệu, những ngôn từ chỉ đích danh ý định,

mục tiêu hoặc nội dung mà họ đang bàn đến nhằm đạt được

Tránh dùng từ ngữ chung chung, đây cũng là những thủ thuật để

trốn tránh trách nhiệm trong quá trình thực hiện hợp đồng của

những kẻ thiếu thiện chí

 Vớ duù: ẹụùt 2: Bờn A tạm ứng 60% giaự trũ hụùp ủoàng sau khi beõn

B baứn giao toaứn boọ hoà sụ cho beõn A ⇒Beõn A seừ bũ thieọt haùi

neỏu beõn B coỏ yự

 Beõn baựn seừ khoõng chũu phớ sửỷa chửừa neỏu ủieọn aựp khoõng oồn ủũnh

⇒Beõn A seừ bũ thieọt haùi neỏu beõn B coỏ yự

NGÔN NGữ TRONG SOạN THảO HợP Đồng KINH Tế

3 Nguyeõn taộc 3: Ngôn ngữ hợp đồng phải đơn nghĩa

• Từ ngữ của hợp đồng phải có sự chọn lọc chặt chẽ, thể hiện đúng

mục đích của chủ thể đề nghị ký kết hợp đồng

• Tránh dùng những từ có thể hiểu hai ba nghĩa; nó vừa mâu thuẫn

với yêu cầu chính xác, cụ thể, vừa có thể tạo ra khe hở cho kẻ xấu

tham gia hợp đồng lợi dụng gây thiệt hại cho đối tác hoặc trốn

tránh trách nhiệm khi có hành vi vi phạm HĐKT, vì họ có quyền

thực hiện theo những ý nghĩa của từ ngữ mà họ thấy có lợi nhất cho

họ, dù cho đối tác có bị thiệt hại nghiêm trọng rồi sau đó họ sẽ có

cơ sở để biện luận, để thoái thác trách nhiệm

Ví dụ : "Bên B phải thanh toán cho bên A bằngngoại tệ " Bên A muốn

được thanh toán bằng Euro như mọi trường hợp làm ăn với người thiện chí khác

nhưng bên B lại thanh toán bằng USD cũng là ngoại tệ nhưng giá trị không ổn

Trang 7

Giảng viờn: TS Lưu Trường Văn 13

NGÔN NGữ TRONG SOạN THảO HợP Đồng KINH Tế

4 Nguyeõn taộc 4: Chỉ được sử dụng từ thông dụng,

phổ biến trong các văn bản HĐKT, tránh dùng các

thổ ngữ (tiếng địa phương) hoặc tiếng lóng

• Các bên hợp đồng cần phải hiểu đúng, chính xác ý chí của nhau thì việc giao

dịch mới nhanh chóng thành đạt, phải dùng tửứ ngửừ phổ thông mới tạo điều

kiện thuận lợi cho các bên cùng hiểu, dễ hiểu, tránh được tình trạng hiểu

lầm, dẫn tới việc thực hiện hợp đồng sai, gây ra thiệt hại cho cả hai bên

• Trong quan hệ với nước ngoài :

⇒ Tạo ra sự tiện lợi cho việc dịch thuật ra tiếng nước ngoài, giúp cho người

nước ngoài hiểu được đúng đắn

⇒ Việc thực hiện hợp đồng có hiệu quả cao

⇒ Giữ được mối tương giao bền chặt lâu dài

⇒ Gây niềm tin ở đối tác trong các loại hợp đồng

NGÔN NGữ TRONG SOạN THảO HợP Đồng KINH Tế

5 Nguyeõn taộc 5: Trong văn bản HĐKT không

được tùy tiện ghép chữ, ghép tiếng, không

tùy tiện thay đổi từ ngữ pháp lý và kinh tế

• Việc ghép chữ, ghép tiếng dễ dẫn đến sự hiểu nhầm ý chí của

các bên chủ thể, việc thay đổi ngôn từ pháp lý trong hợp đồng

có thể dẫn đến tình trạng vận dụng bị sai lạc, việc thực hiện

HĐKT thất bại

• Vớ duù: Pháp luật qui định khi xây dựng HĐKT phải thỏa thuận

"về thời hạn có hiệu lực của HĐKT " Không được tùy tiện

ghép chữ và thay đổi ngôn từ pháp lý thành điều khoản "Thời

hiệu của HĐKT" đến đây có thể làm sai lạc ý nghĩa của từ nghĩ

ban đầu

Trang 8

Giảng viờn: TS Lưu Trường Văn 15

NGÔN NGữ TRONG SOạN THảO HợP Đồng KINH Tế

6 Nguyeõn taộc 6: Trong văn bản HĐKT

không được dùng chữ thừa vô ích.

Ví dụ: "Bên A có thể sẽ không nhận nếu bên B đưa

loại hàng không đúng qui cách đã thỏa thuận trên."

Trong trường hợp này bên B vẫn còn hy vọng một khả

năng bên A chấp nhận hàng sai quy cách mà bên A

thực tế không có ý đó, nhưng do người lập viết thừa

dẫn tới sai lạc ý chí trong thỏa thuận của HĐKT

NGÔN NGữ TRONG SOạN THảO HợP Đồng KINH Tế

7 Nguyeõn taộc 7: Trong văn bản HĐKT không được dùng chữ

"v.v " hoặc dấu "?" và dấu " ”

Việc dùng loại chữ "v.v ." hoặc dấu " ." là nhằm liệt kê hàng loạt tạo

điều kiện cho người đọc hiểu một cách trừu tượng rằng còn rất nhiều nội

dung tương tự không cần thiết phải viết ra hết hoặc không có khả năng liệt

kê toàn bộ ra hết ⇒ Traựi với nguyên tắc chính xác, cụ thể của văn bản

HĐKT

• Moọt beõn tham gia hụùp ủoàng coự theồ lợi dụng làm sai đi những nội dung thỏa

thuận của hợp đồng, chưa đưa ra bàn bạc, thỏa thuận trước các bên hợp đồng

thì không cho phép thửùc hiện nó vì nó chưa được đủ hai bên xem xét quyết

định

• Thực tếraỏt ớt gaởp "v.v ." hoặc dấu " ." trong văn bản HĐKT nhửng thổnh

thoaỷng baùn vaón gaởp phaỷi moọt vaứi hụùp ủoàng maứ beõn ủoỏi taực coỏ yự ủửa vaứo

chữ "v.v " hoặc " " nhaốm coự lụùi cho hoù

Trang 9

Giảng viờn: TS Lưu Trường Văn 17

VĂN PHạM TRONG SOạN THảO HợP Đồng KINH Tế

8 Nguyeõn taộc 8: Văn phạm trong hợp đồng

kinh tế phải nghiêm túc, dứt khoát

• Tính nghiêm túc, dứt khoát của hành văn trong các

văn bản HĐKT thể hiện ở tính mục đích được ghi

nhận một cách trung thực, trong hoàn cảnh các bên

bàn luận để tiến hành làm ăn kinh tế rất nghiêm túc, đi

tới những nội dung thỏa thuận rất thiết thực

• HĐKT thực chất là những phương án làm ăn có hai

bên kiểm tra, chi phối lẫn nhau, trong nội dung đó tất

nhiên không thể chấp nhận sự mô tả dông dài, thiếu

nghiêm túc, thiếu chặt chẽ và dứt khoát

VĂN PHạM TRONG SOạN THảO HợP Đồng KINH Tế

8 Nguyeõn taộc 8: Văn phạm trong hợp đồng kinh

tế phải rõ ràng, ngắn gọn và đầy đủ ý

• Việc sử dụng từ ngữ chính xác, cụ thể sẽ dẫn tới những

hành văn rõ ràng, ngắn gọn, đòi hỏi việc sử dụng các dấu

chấm (.), dấu phẩy (,) phải chính xác, thể hiện được rõ ý

• Trong các điều khoản của HĐKT Không được phép biện

luận dài dòng, làm sai lạc nội dung thỏa thuận nghiêm túc

của các bên, hoặc làm loãng đi vấn đề cốt yếu cần quan

tâm

Trang 10

Giảng viờn: TS Lưu Trường Văn 19

VĂN PHạM TRONG SOạN THảO HợP Đồng KINH Tế

8 Nguyeõn taộc 8: Văn phạm trong hợp

đồng kinh tế phải rõ ràng, ngắn gọn và

đầy đủ ý (tieỏp theo)

• Đảm bảo yêu cầu ngắn gọn, rõ ràng nh−ng phải

chứa đựng đầy đủ các thông tin cần thiết về

những nội dung mà hai bên cần thỏa thuận

trong hợp đồng;

• Traựnh tỡnh traùng ngắn gọn dẫn tới phản ảnh

thiếu ý, thiếu nội dung cốt yếu của HĐKT

HễẽP ẹOÀNG TRONG HOAẽT

ẹOÄNG XAÂY DệẽNG VIỆT NAM

Taứi lieọu lửu haứnh noọi boọ phuùc vuù cho lụựp”Boài dửụừng kieỏn thửực & kyừ naờng

Quaỷn lyự dửù aựn xaõy dửùng” - Giaỷng vieõn: TS Lửu Trửụứng Vaờn

Trang 11

Giảng viờn: TS Lưu Trường Văn 21

Cơ sở phỏp lý của hợp ủồng trong hoạt ủộng

xõy dựng Việt nam (1)

THễNG TƯ 06/2007/TT-BXD NGÀY 15-07-2007

Các công việc xây dựng, các gói thầu thuộc dự

án đầu tư xây dựng công trình có sử dụng các

Cơ sở phỏp lý của hợp ủồng trong hoạt ủộng

xõy dựng Việt nam (2)

THễNG TƯ 06/2007/TT-BXD NGÀY 15-07-2007

• Đối với các loại:

– Hợp đồng Xây dựng–Kinh doanh–Chuyển giao

(BOT),

– Hợp đồng Xây dựng –Chuyển giao–Kinh doanh

(BTO),

– Hợp đồng Xây dựng –Chuyển giao (BT), trong quá

trình đầu tư xây dựng công trình, tuỳ theo mức độ tham

gia góp vốn, chủ đầu tư các dự án nghiên cứu áp dụng

hoặc vận dụng theo các hướng dẫn tại Thông tư này

Trang 12

Giảng viờn: TS Lưu Trường Văn 23

Cơ sở phỏp lý của hợp ủồng trong hoạt ủộng

xõy dựng Việt nam (3) THễNG TƯ 06/2007/TT-BXD NGÀY 15-

07-2007

• Đối với hợp đồng thực hiện các dự án sử

dụng vốn ODA, nếu điều ước Quốc tế mà cơ

quan, tổ chức có thẩm quyền của nước Cộng

hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết có

những qui định khác với các qui định tại

Thông tư này thì thực hiện theo các qui định

tại Điều ước Quốc tế đó

Cơ sở phỏp lý của hợp ủồng trong hoạt ủộng

xõy dựng Việt nam (4) THễNG TƯ 06/2007/TT-BXD NGÀY 15-

07-2007

• Khuyến khích các tổ chức, cá nhân liên

quan đến hợp đồng trong hoạt động xây

dựng của các dự án đầu tư xây dựng công

trình sử dụng các nguồn vốn khác áp dụng

các qui định trong Thông tư này

Trang 13

Giảng viờn: TS Lưu Trường Văn 25

ẹềNH NGHểA HễẽP ẹOÀNG TRONG HOAẽT ẹOÄNG XAÂY DệẽNG

 Hợp đồng trong hoạt động xây dựng là hợp đồng dân sự

 Hợp đồng trong hoạt động xây dựng (sau đây gọi tắt là hợp

đồng xây dựng) là sự thoả thuận bằng văn bản giữa bên giao

thầu và bên nhận thầuvề việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt

quyền, nghĩa vụ của các bên để thực hiện một, một số hay toàn

bộ công việc trong hoạt động xây dựng

 Hợp đồng xây dựng là văn bản pháp lý ràng buộc quyền và

nghĩa vụ các bên tham gia hợp đồng; Các tranh chấp giữa các

bên tham gia hợp đồng đ−ợc giải quyết trên cơ sở hợp đồng đã

ký kết có hiệu lực pháp luật; Các tranh chấp ch−a đ−ợc thoả

thuận trong hợp đồng thì giải quyết trên cơ sở qui định của pháp

luật có liên quan

Nguyên tắc ký kết hợp đồng xây dựng (1)

nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác, trung

thực, không đ−ợc trái pháp luật, đạo đức xã hội

và các thoả thuận phải đ−ợc ghi trong hợp

đồng

bên giao thầu hoàn thành việc lựa chọn nhà

thầu theo qui định và các bên tham gia đã

kết thúc quá trình đàm phán hợp đồng

Trang 14

Giảng viờn: TS Lưu Trường Văn 27

Nguyên tắc ký kết hợp đồng xây dựng (2)

• Tuỳ thuộc vào mức độ phức tạp của hợp đồng, các bên

tham gia hợp đồng có thể áp dụng các qui định tại Thông

tư này để soạn thảo, đàm phán, ký kết hợp đồng

Đối với hợp đồng của các công việc, gói thầu đơn giản, qui

mô nhỏ thì tất cả các nội dung liên quan đến hợp đồng các

bên có thể ghi ngay trong hợp đồng

Đối với các hợp đồng của các gói thầu thuộc các dự án phức

tạp, qui mô lớn thì các nội dung của hợp đồng có thể tách

riêng thành điều kiện chung và điều kiện riêng(điều kiện cụ

thể) của hợp đồng

Điều kiện chung của hợp đồng làtài liệu qui định quyền,

nghĩa vụ cơ bản và mối quan hệ của các bên hợp đồng

Điều kiện riêng của hợp đồng làtài liệu để cụ thể hoá, bổ

sung một số qui định của điều kiện chung áp dụng cho hợp

đồng

Nguyên tắc ký kết hợp đồng xây dựng (3)

Giá hợp đồng (giá ký kết hợp đồng) không vượt giá

trúng thầu (đối với trường hợp đấu thầu), không

vượt dự toán gói thầu được duyệt (đối với trường

hợp chỉ định thầu), trừ trường hợp khối lượng phát

sinh ngoài gói thầu được Người có thẩm quyền cho

phép

Chủ đầu tư hoặc đại diện của chủ đầu tư được ký

hợp đồng với một hay nhiều nhà thầu chính để

thực hiện công việc Trường hợp chủ đầu tư ký hợp

đồng với nhiều nhà thầu chính thì nội dung của các

hợp đồng này phải bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ

trong quá trình thực hiện các công việc của hợp đồng

để bảo đảm tiến độ, chất lượng của dự án

Trang 15

Giảng viờn: TS Lưu Trường Văn 29

Nguyên tắc ký kết hợp đồng xây dựng (4)

Nhà thầu chính được ký hợp đồng với một hoặc một số nhà

thầu phụ, nhưng các nhà thầu phụ này phải được chủ đầu

tư chấp thuận, các hợp đồng thầu phụ này phải thống nhất,

đồng bộ với hợp đồng mà nhà thầu chính đã ký với chủ đầu

tư.Nhà thầu chính phải chịu trách nhiệm với chủ đầu tư về tiến

độ, chất lượng các công việc đã ký kết, kể cả các công việc do

nhà thầu phụ thực hiện

Trường hợp là nhà thầu liên danh thì các thành viên trong

liên danh phải có thoả thuận liên danh, trong hợp đồng

phải có chữ ký của tất cả các thành viên tham gia liên

danh; Trường hợp, các thành viên trong liên danh thoả thuận

uỷ quyền cho một nhà thầu đứng đầu liên danh ký hợp đồng

trực tiếp với bên giao thầu, thì nhà thầu đứng đầu liên danh ký

hợp đồng với bên giao thầu

Nguyên tắc ký kết hợp đồng xây dựng (5)

Bên giao thầu, bên nhận thầu có thể cử đại diện để

đàm phán, ký kết và thực hiện hợp đồng:

Người đại diện để đàm phán hợp đồng của các bên phải

được toàn quyền quyết định và chịu trách nhiệm về các

quyết định của mình trong quá trình đàm phán hợp

đồng Trường hợp có những nội dung cần phải xin ý kiến

của cấp có thẩm quyền thì các nội dung này phải được ghi

trong biên bản đàm phán hợp đồng

Người đại diện để ký kết và thực hiện hợp đồng của các

bên phải được toàn quyền quyết định và chịu trách

nhiệm về các quyết định của mình trong quá trình thực

hiện hợp đồng Trường hợp có những nội dung cần phải

xin ý kiến của cấp có thẩm quyền thì các nội dung này phải

được ghi trong hợp đồng

Trang 16

Giảng viờn: TS Lưu Trường Văn 31

LOAẽI HễẽP ẹOÀNG (1)

1 Hợp đồng t− vấn: Là hợp đồng xây dựng để thực hiện

một, một số hay toàn bộ công việc t− vấn trong hoạt

 giám sát thi công xây dựng công trình;

 quản lý dự án đầu t− xây dựng công trình;

 thẩm tra thiết kế, tổng dự toán, dự toán và các hoạt động t− vấn

khác có liên quan đến xây dựng công trình

Hợp đồng t− vấn thực hiện toàn bộ công việc thiết kế xây dựng

công trình của dự án là hợp đồng tổng thầu thiết kế

LOAẽI HễẽP ẹOÀNG (2)

2 Hợp đồng cung ứng vật t−, thiết bị xây

dựng :

Là hợp đồng xây dựng để thực hiện việc cung

ứng vật t−, thiết bị nằm trong dây chuyền

công nghệ đ−ợc lắp đặt vào công trình xây

dựng theo thiết kế công nghệ cho dự án đầu

t− xây dựng công trình

Trang 17

Giảng viờn: TS Lưu Trường Văn 33

LOAẽI HễẽP ẹOÀNG (3)

3 Hợp đồng thi công xây dựng :

• Là hợp đồng xây dựng để thực hiện việc thi công

xây dựng công trình, hạng mục công trình hoặc

phần việc xây dựng theo thiết kế xây dựng công

trình.

Hợp đồng xây dựng thực hiện toàn bộ công việc

thi công xây dựng công trình của dự án là hợp

đồng tổng thầu thi công xây dựng công trình

Hợp đồng thực hiện toàn bộ công việc thiết kế

và thi công xây dựng công trình của dự án là

hợp đồng tổng thầu thiết kế và thi công xây

dựng công trình

LOAẽI HễẽP ẹOÀNG (4)

4 Hợp đồng thiết kế - cung ứng vật t−,

thiết bị - thi công xây dựng (viết tắt

theo tiếng Anh là EPC)

Hợp đồng EPC là hợp đồng xây dựng để

thực hiện toàn bộ các công việc từ thiết kế,

cung ứng vật t−, thiết bị đến thi công xây

dựng công trình, hạng mục công trình

Trang 18

Giảng viờn: TS Lưu Trường Văn 35

LOAẽI HễẽP ẹOÀNG (5)

5 Hợp đồng chìa khoá trao tay

Là hợp đồng xây dựng để thực hiện trọn

gói toàn bộ các công việc lập dự án, thiết

kế, cung ứng vật t−, thiết bị và thi công

xây dựng công trình

Quản lý thực hiện hợp đồng (1)

vi quyền và nghĩa vụ của mình có trách

thực hiện phù hợp với nội dung của hợp

đồng đã ký kết nhằm đạt đ−ợc các thoả

thuận trong hợp đồng

theo khoản 1, Điều 59 của Luật Đấu thầu

Trang 19

Giảng viờn: TS Lưu Trường Văn 37

Quản lý thực hiện hợp đồng (2)

quản lý thực hiện hợp đồng

b) Cỏ nhõn ủược giao nhiệm vụ giỏm sỏt thực hiện hợp ủồng phải bảo

ủảm cụng tõm, trung thực, khỏch quan, cú ủủ năng lực, kinh

nghiệm, kiến thức chuyờn mụn ủể thực hiện nhiệm vụ và phải chịu

trỏch nhiệm trước chủ ủầu tư và trước phỏp luật về việc thực hiện

nhiệm vụ của mỡnh;

c) Nhà thầu tư vấn giỏm sỏt thi cụng thiếu trỏch nhiệm hoặc thụng

ủồng với nhà thầu xõy dựng xỏc nhận sai khối lượng, chất lượng

cụng trỡnh thỡ nhà thầu tư vấn và nhà thầu xõy dựng phải bồi

thường thiệt hại và bị xử lý theo quy ủịnh tại ðiều 75 của Luật này

và quy ủịnh của phỏp luật cú liờn quan;

d) Cộng ủồng dõn cư tham gia giỏm sỏt hoạt ủộng ủấu thầu theo quy

ủịnh của Chớnh phủ

Trang 20

Giảng viên: TS Lưu Trường Văn 39

ðiều 59, Luật ðầu thầu Giám sát thực hiện, nghiệm thu, thanh

lý hợp ñồng (2)

2 Việc nghiệm thu hợp ñồng ñược thực hiện

theo quy ñịnh sau ñây:

a) Việc nghiệm thu từng phần hay toàn bộ hợp ñồng

phải ñược tiến hành phù hợp với nội dung hợp

ñồng ñã ký kết;

b) Cá nhân tham gia vào quá trình nghiệm thu phải

bảo ñảm công tâm, trung thực, khách quan, có ñủ

năng lực, kinh nghiệm, kiến thức chuyên môn và

phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực

hiện nhiệm vụ của mình.

ðiều 59, Luật ðầu thầu Giám sát thực hiện, nghiệm

thu, thanh lý hợp ñồng (2)

3 Việc thanh lý hợp ñồng phải ñược thực hiện

xong trong thời hạn bốn mươi lăm ngày kể từ

khi chủ ñầu tư và nhà thầu hoàn thành các

nghĩa vụ theo hợp ñồng ; trường hợp gói thầu

thật sự phức tạp thì ñược phép kéo dài thời

hạn thanh lý hợp ñồng nhưng không quá chín

mươi ngày

Trang 21

Giảng viờn: TS Lưu Trường Văn 41

Hồ sơ hợp đồng xây dựng (1)

các tài liệu kèm theo

và tài liệu bổ sung

trong quá trình thực hiện hợp đồng (sau

đây gọi là tài liệu kèmtheo hợp đồng)

hợp đồng xây

dựng

Hồ sơ

hợp đồng xây dựng bao gồm

Các tài liệu kèm theo hợp đồng là bộ phận không tách

rời của hợp đồng xây dựng

Tuỳ theo qui mô, tính chất công việc, tài liệu kèm theo hợp

đồng xây dựng có thể bao gồm toàn bộ hay một phần

các tài liệu sau:

• Thông báo trúng thầu hoặc văn bản chỉ định thầu;

• Điều kiện hợp đồng (điều kiện chung và điều kiện riêng của hợp đồng);

• Đề xuất của nhà thầu;

• Các chỉ dẫn kỹ thuật, điều kiện tham chiếu;

• Các bản vẽ thiết kế;

• Các sửa đổi, bổ sung bằng văn bản, biên bản đàm phán hợp đồng;

• Bảo đảm thực hiện hợp đồng, bảo lãnh tiền tạm ứng và các loại bảo lãnh khác,

nếu có;

• Các tài liệu khác có liên quan.

Trang 22

Giảng viờn: TS Lưu Trường Văn 43

Tùy theo qui mô, đặc điểm, tính chất của từng công trình,

từng gói thầu, từng công việc và từng loại hợp đồng xây

dựng cụ thể mà hợp đồng xây dựng có thể bao gồm toàn

bộ hay một phần các nội dung cơ bản sau:

 Thông tin về hợp đồng và các bên tham gia ký kết hợp đồng;

 Các định nghĩa và diễn giải;

 Luật và ngôn ngữ sử dụng cho hợp đồng;

 Loại tiền thanh toán;

 Khối l−ợng công việc;

 Giá hợp đồng xây dựng;

 Tạm ứng hợp đồng xây dựng;

Tùy theo qui mô, đặc điểm, tính chất của từng công trình,

từng gói thầu, từng công việc và từng loại hợp đồng xây

dựng cụ thể mà hợp đồng xây dựng có thể bao gồm toàn

bộ hay một phần các nội dung cơ bản sau (tiếp theo):

 Thanh toán hợp đồng xây dựng;

 Điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng;

 Tiến độ thực hiện và thời hạn hoàn thành công việc;

 Bảo đảm thực hiện hợp đồng xây dựng;

 Quyền và nghĩa vụ chung của bên nhận thầu;

 Quyền và nghĩa vụ chung của bên giao thầu;

 Nhà thầu phụ do chủ đầu t− chỉ định (nếu có);

 Quản lý chất l−ợng công trình xây dựng;

Trang 23

Giảng viờn: TS Lưu Trường Văn 45

Tùy theo qui mô, đặc điểm, tính chất của từng công trình,

từng gói thầu, từng công việc và từng loại hợp đồng xây

dựng cụ thể mà hợp đồng xây dựng có thể bao gồm toàn

bộ hay một phần các nội dung cơ bản sau (tiếp theo):

 Nghiệm thu các công việc hoàn thành;

 Bảo hiểm và bảo hành công trình;

 Bảo vệ môi trường, an toàn lao động và phòng chống cháy nổ;

 Điện, nước và an ninh công trường;

 Trách nhiệm đối với các sai sót;

 Tạm ngừng và chấm dứt hợp đồng bởi bên giao thầu và bên nhận

thầu;

Tùy theo qui mô, đặc điểm, tính chất của từng công

trình, từng gói thầu, từng công việc và từng loại

hợp đồng xây dựng cụ thể mà hợp đồng xây dựng

có thể bao gồm toàn bộ hay một phần các nội

dung cơ bản sau (tiếp theo):

 Rủi ro và trách nhiệm;

 Bất khả kháng;

 Thưởng, phạt vi phạm hợp đồng ;

 Giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng;

 Quyết toán hợp đồng xây dựng;

 Thanh lý hợp đồng xây dựng

Trang 24

Giảng viên: TS Lưu Trường Văn 47

Nội dung của hợp ñồng xây dựng (1): Th«ng tin

Trang 25

Giảng viờn: TS Lưu Trường Văn 49

Nội dung của hợp ủồng xõy dựng (2): Thông tin

về hợp đồng và các bên tham gia ký kết hợp đồng

• Trong hợp đồng phải ghi đầy đủ thông tin

chung về hợp đồng và thông tin về các bên

tham gia ký kết hợp đồng.

– Thông tin về các bên tham gia ký kết hợp đồng bao

gồm : Tên giao dịch của bên tham gia ký kết hợp

đồng; Đại diện của các bên; Địa chỉ đăng ký kinh

doanh hay địa chỉ để giao dịch; Mã số thuế, giấy

đăng ký kinh doanh, số tài khoản; Điện thoại, fax,

e-mail; Giấy uỷ quyền (nếu ký theo uỷ quyền);

Thời gian ký kết hợp đồng; Các thông tin liên quan

khác.

Trang 26

Giảng viờn: TS Lưu Trường Văn 51

Nội dung của hợp ủồng xõy dựng (3): Các định

nghĩa và diễn giải

Một số từ ngữ cần phải được định nghĩa để áp dụng cho

hợp đồng nhằm không hiểu theo nghĩa khác, thuận tiện, dễ

hiểu trong soạn thảo, đàm phán và thực hiện hợp đồng, có

thể bao gồm định nghĩa các từ ngữ sau: hợp đồng; thoả thuận

hợp đồng; thư chấp thuận; thư dự thầu; đặc tính tiêu chuẩn

-thuyết minh kỹ thuật; bản vẽ; hồ sơ dự thầu; phụ lục của hồ sơ

dự thầu; bảng tiên lượng và hao phí ngày công (nếu có); bên và

các bên; chủ đầu tư; nhà thầu; nhà tư vấn; đại diện của chủ đầu

tư; đại diện của nhà thầu; nhà thầu phụ,

• Trường hợp các từ ngữ này có nghĩa khác khi sử dụng cho từng

điều, điều khoản, điều kiện cụ thể thì phải diễn giải nghĩa của

các từ ngữ này trong điều, điều khoản, điều kiện đó

Trang 27

Giảng viờn: TS Lưu Trường Văn 53

Nội dung của hợp ủồng xõy dựng (4): Luật và

ngôn ngữ sử dụng cho hợp đồng

hệ thống Luật của Nước Cộng hoà Xã hội Chủ

nghĩa Việt Nam Đối với các dự án sử dụng vốn

ODA thì thực hiện theo qui định tại điểm 2.1

Phần I của Thông tư này.

sử dụng cho hợp đồng là tiếng Việt Trường

hợp hợp đồng có sự tham gia của phía nước

ngoài thì ngôn ngữ sử dụng là tiếng Việt và

tiếng Anh

Trang 28

Giảng viờn: TS Lưu Trường Văn 55

Nội dung của hợp ủồng xõy dựng (5): Loại tiền

thanh toán

• Trong hợp đồng phải qui định rõ đồng tiền sử

dụng để thanh toán Có thể thanh toán bằng

nhiều đồng tiền khác nhau trong cùng một hợp

đồng trên nguyên tắc: thanh toán bằng đồng

tiền chào thầu phù hợp với hồ sơ mời thầu hoặc

hồ sơ yêu cầu Phương thức thanh toán có thể là

chuyển khoản, tiền mặt, điện chuyển khoản,

nhưng phải qui định cụ thể trong hợp đồng

Nội dung của hợp ủồng xõy dựng (6): Khối lượng

công việc

• Trong hợp đồng cần mô tả rõ khối lượng, phạm

vi công việc phải thực hiện Khối lượng và

phạm vi công việc được xác định căn cứ vào hồ

sơ yêu cầu của chủ đầu tư (bên giao thầu) hoặc

hồ sơ mời thầu và biên bản làm rõ các yêu cầu

của chủ đầu tư ( bên giao thầu, nếu có), biên

bản đàm phán có liên quan giữa các bên.

Trang 29

Nội dung của hợp ủồng xõy dựng (7): Giá hợp

đồng xây dựng

kết trả cho bên nhận thầu để thực hiện khối l−ợng

công việc theo yêu cầu về chất l−ợng, tiến độ và các

yêu cầu khác qui định trong hợp đồng xây dựng

• Trong hợp đồng các bên phải ghi rõ nội dung của giá

hợp đồng, trong đó cần thể hiện các khoản thuế, phí,

trách nhiệm của các bên trong việc thực hiện nghĩa vụ

nộp thuế, phí có liên quan.

• Các bên căn cứ hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu và kết

quả đàm phán hợp đồng để xác định giá hợp đồng

Trang 30

Nội dung của hợp ủồng xõy dựng (8): Giá hợp

đồng trọn gói

hình thức theo tỷ lệ phần trăm quy định trong

Luật Đấu thầu): là giá hợp đồng xây dựng

không thay đổi trong suốt quá trình thực

hiện hợp đồng đối với các công việc thuộc

phạm vi hợp đồng đã ký kết , trừ các trường

hợp được phép điều chỉnh có qui định trong

hợp đồng (nếu có)

Trang 31

Giảng viờn: TS Lưu Trường Văn 61

Nội dung của hợp ủồng xõy dựng (9): Giá hợp

đồng trọn gói

Giá hợp đồng trọn gói áp dụng cho các công trình

hoặc gói thầu đã xác định rõ về khối lượng, chất

lượng, thời gian thực hiện hoặc trong một số

trường hợp không xác định được khối lượng và bên

nhận thầu có đủ năng lực, kinh nghiệm, tài liệu để

tính toán, xác định giá trọn gói và chấp nhận các

rủi ro liên quan đến việc xác định giá trọn gói

Tất cả các loại hợp đồng xây dựng đều có thể áp

dụng giá hợp đồng trọn gói khi đủ điều kiện xác

định giá hợp đồng trước khi ký kết, kể cả hình thức

giá hợp đồng xác định theo tỷ lệ (%) giá trị công

trình hoặc khối lượng công việc tư vấn thông

thường.

Nội dung của hợp ủồng xõy dựng (10): Giá hợp

đồng theo đơn giá cố định

theo đơn giá và hình thức theo thời gian quy

định trong Luật Đấu thầu): là giá hợp đồng

Trang 32

Giảng viờn: TS Lưu Trường Văn 63

Nội dung của hợp ủồng xõy dựng (11): Giá hợp

đồng theo đơn giá cố định

Giá hợp đồng theo đơn giá cố định áp dụng cho các công

trình hoặc gói thầu không đủ điều kiện xác định chính xác

về khối lượng nhưng đủ điều kiện xác định về các đơn giá

thực hiện công việc và bên nhận thầu có đủ năng lực, kinh

nghiệm, tài liệu để tính toán, xác định đơn giá xây dựng

công trình cố định và các rủi ro liên quan đến việc xác định

đơn giá.Đơn giá cố định không thay đổi trong suốt quá trình

thực hiện hợp đồng, trừ các trường hợp được phép điều chỉnh đã

ghi rõ trong hợp đồng

Đơn giá cố định có thể là đơn giá đầy đủ đối với các công

việc thi công xây dựng, đơn giá nhân công theo thời gian

(tháng, tuần, ngày hoặc giờ) đối với một số công việc tư vấn

Nội dung của hợp ủồng xõy dựng (12): Giá hợp

đồng theo giá điều chỉnh

Giá hợp đồng theo giá điều chỉnh là giá hợp đồng

xây dựng mà khối lượng công việc và đơn giá cho

công việc trong hợp đồng được phép điều chỉnh

trong các trường hợp được qui định tại hợp đồng

xây dựng

Giá hợp đồng theo giá điều chỉnh áp dụng cho các

công trình hoặc gói thầu mà ở thời điểm ký kết hợp

đồng xây dựng không đủ điều kiện xác định chính

xác về khối lượng công việc cần thực hiện hoặc các

yếu tố chi phí để xác định đơn giá thực hiện các

công việc

Trang 33

Giảng viờn: TS Lưu Trường Văn 65

Nội dung của hợp ủồng xõy dựng (13): Giá hợp

đồng theo giá điều chỉnh

• Giá hợp đồng theo giá điều chỉnh (tại thời

điểm ký kết giá hợp đồng chỉ là tạm tính) sẽ

đ−ợc điều chỉnh thay đổi khi có đủ điều kiện

xác định khối l−ợng, đơn giá thực hiện theo qui

– Giá hợp đồng theo đơn giá cố định

– Giá hợp đồng theo giá điều chỉnh

hoặc gói thầu có qui mô lớn, kỹ thuật phức tạm và

thời gian thực hiện kéo dài Bên giao thầu và bên

nhận thầu căn cứ vào các loại công việc trong hợp

đồng để thoả thuận, xác định các loại công việc áp

dụng theo giá hợp đồng trọn gói, giá hợp đồng theo

đơn giá cố định hay giá hợp đồng theo giá điều chỉnh

cho phù hợp

Trang 34

Giảng viờn: TS Lưu Trường Văn 67

Nội dung của hợp ủồng xõy dựng (15): Tạm ứng

hợp đồng xây dựng

thầu ứng trước cho bên nhận thầu để triển khai

thực hiện các công việc theo hợp đồng

Việc tạm ứng vốn đầu tư xây dựng công trình phải

được qui định trong hợp đồng xây dựng và thực

hiện ngay sau khi hợp đồng có hiệu lực và sau khi

bên giao thầu đã nhận được bảo đảm thực hiện

hợp đồng (đối với trường hợp qui định phải có bảo

đảm thực hiện hợp đồng theo điểm 2.11 của thụng tư

06 này)

• Hợp đồng xây dựng phải qui định cụ thể về mức tạm

ứng, thời điểm tạm ứng, số lần tạm ứng và việc thu hồi

Đối với hợp đồng thi công xây dựng , mức tạm ứng

vốn tối thiểu là 10% giá hợp đồng đối với hợp đồng có

giá trị trên 50 tỷ đồng ; tối thiểu 15% đối với hợp đồng

có giá trị từ 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng và tối thiểu

20% đối với các hợp đồng có giá trị dưới 10 tỷ đồng ;

Đối với hợp đồng cung ứng vật tư, thiết bị tuỳ theo

giá trị hợp đồng nhưng mức tạm ứng không thấp hơn

10% giá hợp đồng;

Trang 35

Giảng viờn: TS Lưu Trường Văn 69

Nội dung của hợp ủồng xõy dựng (17): Tạm ứng

hợp đồng xây dựng

Mức tạm ứng được qui định như sau:

Đối với hợp đồng thực hiện theo hình thức

EPC , việc tạm ứng vốn để mua thiết bị được

căn cứ theo tiến độ cung ứng trong hợp đồng;

các công việc khác như thiết kế, xây dựng mức

tạm ứng tối thiểu là 15% giá trị công việc đó

trong hợp đồng.

Đối với công việc giải phóng mặt bằng thực

hiện theo kế hoạch giải phóng mặt bằng;

Nội dung của hợp ủồng xõy dựng (18): Tạm ứng

hợp đồng xây dựng

Vốn tạm ứng được thu hồi dần qua các lần thanh toán, việc

thu hồi vốn tạm ứng được bắt đầu ngay khi thanh toán lần

đầu và kết thúc khi khối lượng đã thanh toán đạt 80% giá

trị hợp đồng Đối với các công việc giải phóng mặt bằng, việc

thu hồi vốn tạm ứng kết thúc sau khi đã thực hiện xong công

việc giải phóng mặt bằng

• Các bên giao thầu, bên nhận thầu thống nhất kế hoạch tạm ứng

và thu hồi vốn để sản xuất trước các cấu kiện, bán thành phẩm

có giá trị lớn đảm bảo cho việc thi công hoặc mua một số vật tư

phải dự trữ theo mùa

• Tuỳ theo quy mô, tính chất công việc trong hợp đồng, bên nhận

thầu có thể đề xuất mức tạm ứng thấp hơn mức tạm ứng quy

định trên

Trang 36

Giảng viờn: TS Lưu Trường Văn 71

Nội dung của hợp ủồng xõy dựng (19): Thanh

toán hợp đồng xây dựng

loại hợp đồng, giá hợp đồng và các điều kiện

trong hợp đồng mà các bên tham gia hợp

đồng đã ký kết Số lần thanh toán, giai đoạn

thanh toán, thời điểm thanh toán và điều kiện

thanh toán phải đ−ợc ghi rõ trong hợp đồng

Trang 37

Giảng viờn: TS Lưu Trường Văn 73

Nội dung của hợp ủồng xõy dựng (20): Thanh

toán hợp đồng xây dựng

gói: việc thanh toán được thực hiện theo tỷ lệ (%) giá

hợp đồng hoặc giá công trình, hạng mục công trình,

khối lượng công việc hoàn thành tương ứng với các

giai đoạn thanh toán được ghi trong hợp đồng sau khi

đã có hồ sơ thanh toán được kiểm tra, xác nhận của

bên giao thầu Bên nhận thầu được thanh toán toàn bộ

giá hợp đồng đã ký với bên giao thầu và các khoản

tiền được điều chỉnh giá (nếu có) sau khi hoàn thành

hợp đồng và được nghiệm thu.

Nội dung của hợp ủồng xõy dựng (21): Thanh

toán hợp đồng xây dựng

theo đơn giá cố định: việc thanh toán được

thực hiện trên cơ sở khối lượng các công việc

hoàn thành (kể cả khối lượng phát sinh (nếu có)

được nghiệm thu trong giai đoạn thanh toán và

đơn giá tương ứng với các công việc đó đã ghi

trong hợp đồng hoặc phụ lục bổ sung trong hợp

đồng.

Trang 38

Giảng viờn: TS Lưu Trường Văn 75

Nội dung của hợp ủồng xõy dựng (22): Thanh

toán hợp đồng xây dựng

Thanh toán hợp đồng đối với giá hợp đồng theo giá

điều chỉnh: việc thanh toán được thực hiện trên cơ sở

khối lượng các công việc hoàn thành (kể cả khối lượng

phát sinh (nếu có) được nghiệm thu trong giai đoạn

thanh toán và đơn giá đã điều chỉnh theo qui định của

hợp đồng Trường hợp đến giai đoạn thanh toán chưa

đủ điều kiện điều chỉnh đơn giá thì sử dụng đơn giá

tạm tính khi ký kết hợp đồng để tạm thanh toán và

điều chỉnh giá trị thanh toán khi có đơn giá điều chỉnh

theo đúng qui định của hợp đồng.

hợp: việc thanh toán thực hiện tương ứng với các qui

định tại điểm 2.8.2, 2.8.3, 2.8.4 của Thụng tư 06 này.

Nội dung của hợp ủồng xõy dựng (23): Thanh

toán hợp đồng xây dựng

Tuỳ theo qui mô, tính chất của gói thầu, công trình, hạng

mục công trình; loại hợp đồng, giá hợp đồng mà các bên có

thể thoả thuận thanh toán làm một lần hoặc nhiều lần

Trường hợp thanh toán làm nhiều lần, thì trong hợp đồng

phải có qui định cụ thể về tiến độ thanh toán(có thể theo

thời gian, tỷ lệ (%) hoặc theo khối lượng hoàn thành) và các

mức thanh toán cho các đợt thanh toán(các mốc thanh

toán)

• Việc thanh toán phải tuân theo các qui định của tiến độ thanh

toán này; Trường hợp tiến độ thực hiện công việc thực tế chậm

hơn tiến độ thanh toán, căn cứ vào đó bên giao thầu có thể đồng

ý hoặc xác định các mức thanh toán sửa đổi có tính đến phạm

vi, mức độ mà tiến độ thực hiện công việc thực tế đang chậm

hơn so với tiến độ thực hiện công việc đã được xác định trong

hợp đồng

Trang 39

Giảng viờn: TS Lưu Trường Văn 77

Nội dung của hợp ủồng xõy dựng (24): Hồ sơ thanh

toán đối với giá hợp đồng trọn gói

• Biên bản nghiệm thu (biên bản nghiệm thu chất lượng, khối

lượng

• Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp

đồng (theo phụ lục số 2);

• Bảng xác định giá trị khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng có

xác nhận của đại diện bên giao thầu hoặc đại diện nhà tư vấn

(nếu có) và đại diện bên nhận thầu (theo phụ lục số 4);

• Bảng tính giá trị đề nghị thanh toán (theo phụ lục số 1) cần thể

hiện các nội dung: Giá trị khối lượng hoàn thành theo hợp

đồng, giá trị khối lượng các công việc phát sinh ngoài hợp đồng

(nếu có), chiết khấu tiền tạm ứng, giá trị thanh toán sau khi đã

bù trừ các khoản trên

Nội dung của hợp ủồng xõy dựng (25): Hồ sơ thanh

toán đối với giá hợp đồng theo đơn giá cố định

• Hồ sơ hoàn công của các công việc được nghiệm thu trong giai

đoạn thanh toán; Biên bản nghiệm thu khối lượng công việc

hoàn thành (biên bản nghiệm thu chất lượng, khối lượng) tương

ứng với các công việc theo hợp đồng đã ký cho giai đoạn thanh

• Bảng xác định đơn giá điều chỉnh theo qui định của hợp đồng

(nếu có) (phụ lục số 3) có xác nhận của đại diện bên giao thầu

hoặc đại diện nhà tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu;

• Bảng tính giá trị đề nghị thanh toán (phụ lục số 1)

Trang 40

Giảng viờn: TS Lưu Trường Văn 79

Nội dung của hợp ủồng xõy dựng (26): Hồ sơ thanh

toán đối với giá hợp đồng theo giá điều chỉnh

• Hồ sơ hoàn công của các công việc được nghiệm thu

trong giai đoạn thanh toán; Biên bản nghiệm thu khối

lượng công việc hoàn thành (biên bản nghiệm thu chất

lượng, khối lượng) tương ứng với các công việc theo

hợp đồng đã ký cho giai đoạn thanh toán có xác nhận

của đại diện bên giao thầu hoặc đại diện nhà tư vấn

(nếu có) và đại diện bên nhận thầu;

• Bảng xác định đơn giá điều chỉnh theo qui định của

hợp đồng (theo phụ lục số 3);

• Bảng xác định giá trị khối lượng hoàn thành theo hợp

đồng (theo phụ lục số 2);

• Bảng tính giá trị đề nghị thanh toán (theo phụ lục số

1).

Nội dung của hợp ủồng xõy dựng (27): Hồ sơ thanh

toán đối với giá hợp đồng kết hợp các loại giá

• thực hiện theo các qui định tương ứng về hồ sơ

thanh toán cho từng loại giá hợp đồng nêu trên

Ngày đăng: 27/08/2017, 22:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w