1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

ĐỒ ÁN HỌC PHẦN ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ

55 435 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 7,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhưng cũng từlúc này bắt đầu hình thành xu hướng cơ bản về điều hòa là : Điều hòa tiện nghicho nhà ở, văn phòng, khách sạn,…và điều hòa công nghệ cho các chu trình sảnxuất của các công t

Trang 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MÔN ĐIỀU HÒA

KHÔNG KHÍ

1 Giới thiệu chung môn kĩ thuật điều hòa không khí.

Kĩ thuật điều hòa không khí là kĩ thuật tạo ra và duy trì điều kiện vi khí hậuthích hợp với con người và công nghệ của các quá trình sản xuất

Các thông số cần duy trì trong điều hòa là:

Ta có thể chia điều hòa không khí thành 3 loại:

- Điều hòa không khí tiện nghi: tăng sự thoải mái, trong lành trong khônggian sống của con người;

- Điều hòa không khí cho công nghệ, gia công, chế biến….;

- Điều hòa nhiệt độ: tạo ra nhiệt độ yêu cầu;

2 Điều hòa không khí trên thế giới :

Ngay từ thời cổ đại, con người đã biết đốt lửa để sưởi ấm vào mùa đông vàdung quạt hay tìm các hang động mát mẻ để tránh nóng vào mùa hè Mãi đếnnăm 1845, bác sĩ người Mỹ: John Gorrie đã chế tạo thành công máy nén khí đầutiên để điều hòa không khí cho bệnh viện tư của ông Chính điều này đã làm ôngnổi tiếng khắp thế giới và đã được đưa vào lịch sử của kĩ thuật điều hòa khôngkhí

Năm 1894, công ty Linde đã xây dựng hệ thống điều hòa không khí bằngmáy lạnh chạy môi chất là Amoniac (NH3) dùng làm lạnh và khử ẩm vào mùahè

Năm 1901, một công trình đã khống chế nhiệt độ dưới 28 C0 với độ ẩm thíchhợp cho phòng hòa nhạc ở Mante Carlo được khánh thành Không khí được đưaqua buồng phun nước với nhiệt độ nước là 10 C0 rồi đưa vào phòng Năm 1904,một trạm điện thoại ở Hamburg được duy trì ở nhiệt độ 23 , 70% 0C Năm 1910,công ty Borsig xây dựng các hệ thống điều hòa không khí ở Koeln và Rio deJanerio Các công trình này chỉ mới khống chế được nhiệt độ chứ chưa đạt được

sự hoàn thiện và chưa đáp ứng được yêu cầu kĩ thuật cần thiết Nhưng cũng từlúc này bắt đầu hình thành xu hướng cơ bản về điều hòa là : Điều hòa tiện nghicho nhà ở, văn phòng, khách sạn,…và điều hòa công nghệ cho các chu trình sảnxuất của các công ty dược phẩm, điện tử, nhà máy dệt, sợi,…

Năm 1911, Carrier lần đầu tiên cắt nghĩa được tính chất nhiệt của không khí

và các phương pháp xử lý để được trạng thái không khí yêu cầu

Một yếu tố khá quan trọng trong điều hòa không khí là môi chất lạnh luônluôn được phát triển tối ưu về khả năng lạnh và phù hợp với môi trường Năm

1930, một công ty hóa chất tên Dupont de Numours và Co (Kinetic Chemicals)

ở Wilmington (Mỹ) đã sản xuất ra môi chất lạnh mới có tên thương mại là Freon

Trang 2

rất phù hợp với yêu cầu của điều hòa không khí Và sau này, khoa học kĩ thuậtphát triển người ta mới nhận ra rằng hợp chất Freon chứa hợp chất CFC có ảnhhưởng rất lớn tới việc phá hủy tầng Ozon và hiện nay một số môi chất này bịcấm sử dụng ở một số nước trên thế giới, nhưng không vì vậy mà ngành ĐiềuHòa Không Khí bị kiềm hãm mà nó ngày càng được tìm hiểu và nghiên cứuthêm.

Từ năm 1921, kĩ thuật điều hòa không khí có những bước nhảy vọt đó làCarrier đã chế tạo thành công máy nén ly tâm, môi chất là Dicloetylen (C H Cl2 2 2)

và Diclometan (CH Cl2 2 )nó đã được ứng dụng vào nhiều ngành nghề khác nhau,đặc biệt nhất là vào năm 1944-1945 điều hòa không khí được đưa vào ngànhhàng không ở Mỹ, và phát triển tới mức bất kì phương tiện giao thông vậnchuyển hành khách ,hiện đại đều cố gắng lắp đặt điều hòa không khí

Và hiện nay Điều hòa không khí còn được phát triển các máy bơm nhiệt, mộtdạng máy lạnh được sử dụng vào mùa đông để sưởi ấm Nhiệt được cấp ở thiết

bị ngưng tụ thay vì ở thiết bị bay hơi dùng để làm mát

Ngày nay, chất lượng cuộc sống ngày được nâng cao lên nên đa số các hộ giađình đều được trang bị hệ thống điều hòa không khí tiện lợi, nhỏ gọn và rẻ tiềnhơn Khi đó các máy điều hòa không khí hai chiều (bơm nhiệt) ngày càng được

sử dụng rộng rãi hơn

3 Sự phát triển điều hòa không khí ở Việt Nam.

Việt nam là 1 nước có khí hậu nóng ẩm nên điều hòa hông khí có một ýnghĩa rất lớn đối với con người cũng như trong sản xuất ở đây Kinh tế nước tađang ngày một phát triển, và đã hội nhập với nền kinh tế thế giới và là thànhviên của WTO Nên những đòi hỏi về tiện nghi càng được chú trọng hơn Đặcbiệt là điều hòa không khí ngày càng được phát triển đa dạng Hiện trong tất cảcác cao ốc, văn phòng, nhà ở, chung cư cao cấp,…đều được lắp đặt hệ thốngđiều hòa không khí Một số hệ thống điều hòa không khí ở nước ta để đảm bảocác thông số: nhiệt độ, độ ẩm, gió tươi vào mùa hè còn có tính năng sưởi ấmvào mùa đông Nhưng đặc điểm của khí hậu việt nam, miền bắc có 4 mùa rõ rệt(xuân, hạ, thu, đông) còn miền nam chỉ có 2 mùa (nắng, mưa) nên ở miền bắccác hệ thống điều hòa không khí sử dụng hệ thống bơm nhiệt để làm lạnh vàomùa hè và sưởi ấm vào mùa đông, còn ở miền nam hệ thống điều hòa không khíchủ yếu là dùng để làm lạnh Trừ các công trình khách sạn lớn 4 đến 5 saongười nước ngoài nhiều nên cần lắp đặt hệ thống bơm nhiệt cho công trình

Trang 3

CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM, CẤU TRÚC CỦA CÔNG TRÌNH, PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ.

2.1 Giới thiệu công trình:

Công trình “Trung tâm thương mại và văn phòng Dragon Tower” công

trình được thiết kế cho việc bán hàng ở trung tâm thương mại, văn phòng làmviệc, mua bán, giao dịch, kinh doanh,….Công trình được xây với quy mô 12tầng có kiến trúc hiện đại và đẹp mắt

a) Khảo sát mặt bằng :

Trung tâm thương mại và văn phòng Dragon Tower được xây dựng tại khuvực đường Nguyễn Hữu Thọ, Quận 7, Thành Phố Hồ Chí Minh Mặt trước củatòa nhà ở hướng Tây, mặt sau là hướng Đông, mặt bên trái là hướng Bắc, và bênphải là hướng Nam Tòa nhà tọa lạc trên gần khu nhà ở cao cấp Phú Mỹ Hưng

và nơi đây là nơi có nhiều công trình tầm cỡ của thành phố được xây dựng Tạođiều kiện thuận lợi cho việc phát triển trung tâm thương mại và văn phòng.Công trình được xây dựng trên một mặt bằng rộng trên 3000m2có mặt tiềnhướng theo phía tây và cao 80m kể cả tầng mái

Ngoài trang thiết bị hiện đại công trình còn có kiến trúc đẹp, góp phần tạonên một tổng thể kiến trúc hài hòa góp phần cùng với sự phát triển của thànhphố Tòa nhà được phân thành nhiều tầng và chia ra làm 2 khu vực là trung tâmthương mại và văn phòng cho thuê Mỗi tầng của tòa nhà đều có hành lang, tacoi như đó là phòng đệm khi thiết kế điều hòa Tòa nhà được thiết kế cầu thang

bộ và thang máy nối liền với các tầng, thang cuốn đối với các tầng thương mại Tầng 1 và tầng lửng: Khu thương mại;

Tầng 2-11: Văn phòng cho thuê;

Tầng 12 : Văn phòng cho thuê;

Trung tâm thương mại, hoạt động từ 8h-23h mỗi ngày Đối với văn phòng,hoạt động từ lúc 7h -20h mỗi ngày Vì đây là nơi hoạt động kinh doanh, buônbán nên hệ thống điều hòa nơi đây rất quan trọng và cần được hoạt động liêntục, để đảm bảo đạt yêu cầu tiện nghi

Theo nhiệm vụ đồ án nhóm sẽ tính toán thiết kế hệ thống điều hòa không khícho tầng 12 (tầng giáp với tầng mái và sân thượng) với công năng là văn phòngcho thuê và hệ thống giải nhiệt bằng nước cho bình ngưng của chiller

Đặc điểm cấu trúc:

- Tường: được bố trí bao quanh các phòng, dùng ngăn cách và cô lập cáckhông gian điều hòa với môi trường bên ngoài

Trang 5

Hình 2-3: Mô tả vị trí các phòng

2.2 Chọn các thông số thiết kế :

a) Chọn thông số thiết kế trong nhà :

Do tính chất khu vực địa lý ở TP Hồ Chí Minh không có mùa đông nên ở đồ

án này chỉ tính thiết kế cho mùa hè

Đối với các văn phòng làm việc các thông số được thiết kế để phục vụ nhucầu tiện nghi của con người Yêu cầu tiện nghi được thiết kế theo tiêu chuẩnViệt nam TCVN 5687-1992 cũng như nhiệm vụ đồ án

Mùa hè:

Nhiệt độ không khí trong nhà: t T  22 0C

Độ ẩm tương đối trong nhà:  T 60%

Từ các thông số trên ta dựa vào đồ thị I-d của không khí ẩm ta có thể tínhđược các thông số thiết kế trong nhà:

Các thông số trong nhàNhiệt độ (0C) Độ ẩm (%) Dung ẩm (g/kgkk) Entanpi (kJ/kg)

Bảng 2-2 : Các thông số tính toán trong nhà cho hệ thống ĐHKK cấp 3

Theo nhiệm vụ đồ án lượng gió tươi cung cấp cho 1 người trong 1 giờ

3 / l s ng

b) Tốc độ không khí :

Tốc độ không khí xung quanh có ảnh hưởng tới cường độ trao đổi nhiệt vàthoát mồ hôi giữa cư thể với môi trường xung quanh Vì vậy, khi đứng ở nơi có

Trang 6

tốc độ gió cao ta sẽ thấy da mau khô hơn và mát hơn so với đứng ở nơi không

có gió hoặc vận tốc nhỏ trong cùng nhiệt độ và độ ẩm

Khi tốc độ không khí lớn, nhiệt độ thấp sẽ gây ra cảm giác lạnh, vì vậy tốc

độ không khí tùy thuộc vào nhiệt độ gió, trạng thái sức khỏe, cường độ làmviệc, độ ẩm Thông thường tốc độ gió tiện nghi được chọn từ 0,25-0,3 m/s

c) Chọn thông số thiết kế:

Theo nhiệm vụ đồ án ta chọn các thông số ngoài trời như sau:

- Nhiệt độ ngoài trời: 0

35

N

- Độ ẩm tuyệt đối ngoài trời:  N 80%

Dựa vào đồ thị I-d ta có thể xác định được thông số ngoài nhà mùa nóng:

Thông số ngoài trờiNhiệt độ (0C) Độ ẩm (%) Dung ẩm(g/kgkk) Entanpi (kJ/kg)

Với hệ thống điều hòa trung tâm nước gồm có các phần sau:

Hệ thống làm lạnh nước:

- Water Chiller;

- Hệ thống đường ống dẫn nước lạnh tới các AHU/FCU;

- Hệ thống các van, bơm trên đường ống nước lạnh điều khiển hệ thống;

Hệ thống giải nhiệt nước:

- Tháp giải nhiệt;

- Hệ thống đường ống dẫn nước làm mát tới bình ngưng chiller;

- Hệ thống van, bơm trên đường ống nước giải nhiệt;

Hệ thống phân phối không khí:

- Đường ống gió cấp và hồi;

- Hệ thống van, damper, các thiết bị điều khiển lưu lượng;

Hệ thống dàn lạnh lắp đặt ở các phòng

Ở đồ án này, nội dung trình bày gồm có các phần sau:

- Tính toán năng suất lạnh;

- Chọn AHU và tính toán thiết kế hệ thống đường ống gió cấp và hồi;

- Chọn tháp giải nhiệt, bơm nước tháp giải nhiệt và đường ống tuần hoànnước cấp đi đến bình ngưng về tháp giải nhiệt;

Trang 7

2.4 Lí do để chọn hệ thống điều hòa không khí giải nhiệt trung tâm nước thay vì hệ thống điều hòa không khí VRV/VRF:

- Không có không gian để bố trí các dàn nóng cho các VRV/VRF;

- Thích hợp cho các tòa nhà lớn, phù hợp với mọi kiểu kiến trúc;

- Vì sử dụng môi chất tải lạnh là nước nên không sợ tai nạn do ngộ độc hay

rò rỉ môi chất lạnh ra ngoài ;

- Tiết kiệm được môi chất lạnh, do nước rẻ hơn nhiều so với gas lạnh;

- Năng suất lạnh không bị hạn chế;

Một số bất lợi khi sử dụng hệ thống ĐHKK giải nhiệt trung tâm nước so với

hệ thống điều hòa không khí VRV/VRF:

- Nhược điểm lớn nhất là không thể tính tiền điện cho từng tầng, từngphòng riêng lẻ được ;

- Lắp đặt khó khăn, cần phải định kì bảo dưỡng sửa chữa máy lạnh và cácdàn trao đổi nhiệt;

Trang 8

CHƯƠNG 3: TÍNH CÂN BẰNG NHIỆT ẨM THEO

Trong đó:Q- tổng nhiệt thừa Q h- tổng nhiệt hiện Q a-tổng nhiệt ẩn;

Nhiệt hiện là nhiệt chỉ do hiệu nhiệt độ gây nên, nhiệt ẩn là nhiệt do sự bayhơi nước gây nên

Q -tổng nhiệt ẩn của không khí từ ngoài trời đưa vào;

Khi tính toán về mùa hè, tổng nhiệt thừa Q 0 và Q Qolà năng suất máylạnh điều hòa cần có Tính toán về mùa đông nếu Q 0và Q Qsalà năng suấtsưởi ấm

Trang 9

A- Diện tích kính, m2 Nếu là khung gỗ A 0,85A'(A'-diện tích cửa), nếu

là khung kim loại '

A A , trang 18 tài liệu [1];

s ds

Bảng 3-1: Hệ số xét tới ảnh hưởng bức xạ qua kính

Hệ số xét tới ảnh hưởng bức xạ qua kính

Trang 10

Bảng 3-2 : Bảng tính Rmax và hệ số tức thời

Rmax ( W/m2)

Hệ số tứcthời lúc16h

Diện tíchkính

- Hướng Đông với R=35 W/m2K

- Hướng Nam với R=41 W/m2K

- Hướng Bắc với R=35 W/m2K

Bảng 3-3 :Tính toán kết quả bức xạ nhiệt qua kính

Diện tích kính theo các hướng

Trang 11

R8 0.512 0.000 0 0.000 0.512

b) Nhiệt bức xạ và nhiệt truyền qua mái Q12 :

Nhiệt bức xạ không chỉ truyền qua kính vào phòng mà còn truyền qua kếtcấu bao che như mái, tường,…bức xạ qua tường nhỏ nên ta chỉ tính bức xạ quamái

Ảnh hưởng của bức xạ truyền qua mái và nhiệt truyền qua mái được tính gộpbằng công thức sau:

R

R    m - Nhiệt bức xạ đập vào mái, R- nhiệt bức xạqua kính vào phòng theo bảng 1-5 trong tài liệu [1];

Bảng 3-4 : Cấu tạo lớp vật liệu làm mái

Thứ tự lớp vật liệu mái hiệuKí dày(m)Chiều hiệuKí Hệ số(W/mK)

Trang 12

Lớp trần thạch cao tc 0.012 tc 0.233

Bảng 3-5: Nhiệt bức xạ truyền qua mái

Nhiệt bức xạ truyền qua mái hiệuKí Giá trị

Hiệu nhiệt độ hiệu dụng trong và ngoài t cf 44.93

Vậy ta có bảng thông số sau:

Bảng 3-6 : Tổng nhiệt bức xạ truyền qua mái

Tên phòng

Kíhiệu

Diện tích mái Q12 (kW)

- Nếu tường tiếp xúc với không khí ngoài trời:  t i t Nt T ;

- Nếu tường tiếp xúc với không gian không có điều hòa:  t i 0,7(t Nt T);

- Nếu tường tiếp xúc với 1 không gian có điều hòa: t i 0;

- Hệ số truyền nhiệt qua cửa kính, cửa gỗ, kính giếng trời ,… được chotrong bảng 1-11 trong tài liệu [1];

Ta có:

2 21 22 23

Với:

Trang 13

Q - Nhiệt truyền qua cửa gỗ và kính;

a) Tính nhiệt truyền qua tường và mái Q21:

Hệ số truyền nhiệt qua tường gạch được tính:

Bảng 3-7 : Hệ số truyền nhiệt qua tường

Hệ số truyền nhiệt qua tường

Hệ số tỏa nhiệt bề mặt bên trong T 11.6 W/m2K

Hệ số tỏa nhiệt bề mặt bên ngoài N 23.3 W/m2K

Hệ số truyền nhiệt vữa trong VT 0.8 W/mK

Hệ số truyền nhiệt vữa ngoài VN 0.8 W/mK

Hệ số truyền nhiệt qua tường U T 2.43 W/m2K

Hệ số nhiệt tryền qua Mái U M 0.028 W/m2K

Vậy ta lập bảng tính toán từ công thức (3.11) ta suy ra:

Bảng 3-8 :Nhiệt truyền qua tường và mái

Diện tích tường theo các hướng Diện tích mái Q21

Giáp tầng mái

Sân thượng Q tuong Q ái

Trang 14

R7 0 45.8 0 0 0 150 1.012 0.0042

b) Nhiệt truyền qua kính :

Chọn hệ số truyền nhiệt qua kính: U k  5,89 W /m K2 (tra trong bảng 1.11trong tài liệu [1]);

Từ công thức 3.11 ta suy ra:

22 k .k (W)

Bảng 3-9 : Nhiệt truyền qua kính

Diện tích kính theo các hướng (m2)

c) Nhiệt truyền qua cửa gỗ và cửa kính Q23:

Từ công thức (3.11) ta suy ra:

Nhiệt truyền qua cửa gỗ:Q goA U go. go (W) t

Nhiệt truyền qua cửa kính:Q kA U k (W)kt

Diện tích cho 2 cửa gỗ mỗi phòng: A go 1,5.3 4,5(  m2 );

Diện tích cho 2 kính ở phòng thang máy: A tm  2.2.3,5 7(  m2 );

Hệ số truyền nhiệt qua cửa gỗ và kính:

2 2

3, 27(W / ) 5,89(W / )

1-12 trong tài liệu [1]);

Bảng 3-10: Tổng nhiệt truyền qua cửa

Kí hiệu Số cửa gỗ Số cửa kính Q23

Trang 15

d) Kiểm tra hiện tượng đọng sương trên bề mặt vách :

Cần tránh hiện tượng đọng sương ngoài việc làm tăng lượng tổn thất truyềnqua vách còn làm giảm chất lượng và mỹ quan của vách

Để vách không sảy ra hiện tượng đọng sương thì hệ số truyền nhiệt qua vách

t - Nhiệt độ đọng sương xác định theo ( ,t  T T) không khí trong phòng;

3.1.1.3 Nhiệt hiện tỏa ra từ nguồn nhiệt trong phòngQ3 :

a) Nhiệt hiện do người tỏa ra Q31

n - Hệ số đồng thời của người, chọn n  dt 0,8

c) Nhiệt hiện do đèn chiếu sáng Q32 :

Công suất chiếu sáng cho văn phòng không đòi hỏi cao và đặc biệt nên tachọn điều kiện chiếu sáng của Việt Nam trên mỗi m2 trần được yêu cầu côngsuất chiếu sáng 12W vậy gọi A- m2 là diện tích trần ta có:

Trang 16

d) Nhiệt hiện tỏa ra từ dụng cụ điện Q33

Dụng cụ điện như ti vi, máy pha cà phê, máy in, máy tính bàn, laptop,…

33 d t (W)tb

dt

n - Hệ số đồng thời, n- Số lượng thiết bị cùng loại, q tb-Nhiệt lượng thiết

bị tỏa ra ngoài môi trường

Bảng 3-11 : Các thiết bị tỏa nhiệt trong phòng

Thiết bị điện Nhiệt tỏa

ra/1 thiết bị

Hệ số đồngthời

Tóm lại tổng nhiệt tỏa ra từ phòngQ3:

Bảng 3-12: Nhiệt tỏa ra từ các thiết bị điện vào phòng

hiệu n

Diệntíchsàn

Laptop

Máyphacafé

Máyin

Máytínhbàn

Q - Nhiệt hiện do không khí ngoài trời lọt qua khe cửa;

a) Nhiệt hiện của không khí đưa vào phòng Q hN1 ;

1 1, 2 .( ),(W)

Trong đó:

Trang 17

tC tC- Nhiệt độ không khí trong và ngoài phòng;

b) Nhiệt hiện do rò rỉ qua khe cửa Q hN2 :

- Khối lượng riêng của không khí;

- Vận tốc thoát ra khe cửa, chọn   2 ( / )m s ;

F - Diện tích khe rò rỉ không khí;

1,01

p

C  - kJ kgkk/ - Nhiệt dung riêng của không khí;

Vậy tổng nhiệt hiện Q hN :

Từ công thức 3.16 và 3.17 ta suy ra:

Khecửathủytinh

Quacửathangmáy

Trang 18

  khối lượng riêng của không khí;

- Vận tốc thoát ra khe cửa, chọn   2 ( / )m s ;

F- Diện tích khe rò rỉ không khí;

r- Nhiệt ẩn hóa hơi của nước – Chọn:r 2500(kJ/kgkk);

Từ công thức 3.20 và 3.21 ta suy ra:

aN1

Q Q aN2

Trang 19

a ( )

f Q kW

Kí hiệu n Khe cửaGỗ Khe cửathủy tinh

Qua cửathangmáy

Bảng 3-15: Phân phối năng suất lạnh trong mỗi phòng

Nhiệt hiện Q hN Nhiệt ẩn Q a

Trang 20

0.994 0.189 1.840 5.382 0.684 52.3050.821 0.189 1.520 4.446 0.684 38.6720.432 0.189 0.800 2.340 0.684 19.9350.410 0.189 0.760 2.223 0.684 15.3710.583 0.189 1.080 3.159 0.684 19.5480.043 1.260 0.080 0.234 4.560 8.6220.108 6.302 0.200 0.585 22.800 32.040

CHƯƠNG 4 : TÍNH TOÁN SƠ ĐỒ ĐIỀU HÒA KHÔNG

Hình 4-1: Sơ đồ tuần hoàn 1 cấp

Hệ số nhiệt hiện của phòng:

Trang 21

e e

h f

h f aef

Q ESHF

Q - Nhiệt ẩn hiệu dụng của phòng:

F 2.444 0.080 3.748 8.622 2.574 0.559 0.968 0.435 0.821

T 2.045 0.200 8.455 32.040 2.686 2.539 0.911 0.264 0.514

Nhiệt độ đọng sương của dàn lạnh t scó thể xác định được theo bảng 1-9 tàiliệu [1];

Xác định trạng thái không khí bên trong và bên ngoài phòng:

Không khí ngoài trời Điểm

0 35 80%

0

22 60%

Trang 22

Không khí sau APU Điểm

0

28 95%

s

t =13,5 tra trong sách theo ESHF ở t= 220C , =60%

Bảng4-2 Lưu lượng đi vào từng phòng

3 10,8 ( / ) 3 ( / )

Trang 24

Hình 4-2 : Đồ thị t-d biểu diễn chu trình điều hòa không khí.

Dựa vào kết quả của các nhóm khác ta có bảng tổng tải của các tầng như sau:

Bảng4-4: Bảng tổng kết tải và lưu lượng của tòa nhà

Trang 25

CHƯƠNG 5 : TÍNH CHỌN THIẾT BỊ CHÍNH

Theo nhiệm vụ đồ án ta chọn:

- Tính chọn AHU cho hệ thống cấp không khí được làm lạnh;

- Tính chọn tháp giải nhiệt cho hệ thống giải nhiệt nước;

5.1Chọn AHU để cấp cho các phòng:

Dựa vào mặt bằng mà ta chọn 2 AHU thỏa

Bảng 5-1 Chọn AHU năng suất lạnh và lưu lượng từng phòng

Trang 26

Chênh lệch nhiệt độ nước vào và ra: 5o C;

Tổn thất áp suất qua dàn lạnh: 12,8 kPa;

5.2 Chọn tháp giải nhiệt:

5.2.1 Thông số của chiller:

Công trình hoạt động liên tục và đồng thời nên ta chọn hệ thống chiller giảinhiệt nước (Water Chiller) để làm lạnh nước điều hòa cho công trình

Nhiệm vụ chính của Water Chiller là làm lạnh nước thường là từ 120C

xuống 70C Nước sẽ được bơm vào AHU và FCU qua các đường ống được lắpđặt trong công trình Tại các AHU và FCU nước ở 70C trao đổi nhiệt với khôngkhí để tăng nhiệt độ lên 120C và không khí sẽ giảm nhiệt độ trở thành khôngkhí lạnh theo yêu cầu cung cấp cho từng phòng

Nhiệm vụ đồ án là tính chọn tháp giải nhiệt cho hệ chiller giải nhiệt nước,nên ta cần các thông số vào và ra khỏi bình ngưng của chiller Dựa vào chiller

mà nhóm 1 đã tính toán ta có bảng chiller sau:

Bảng 5-2: Thông số cần quan tâm về chiller hãng Trane:

Thông số về chiller hãng Trane

Lưu lượng nước giải nhiệt bình ngưng 70,7695 l/s

Nhiệt độ chênh lệch nước vào và ra

Các thông số cần quan tâm để chọn tháp giải nhiệt là:

- Lưu lượng giải nhiệt bình ngưng;

- Độ chênh lệch nhiệt độ vào và ra bình ngưng 5o

  ;

- Nhiệt độ ướt, chọn nhiệt độ bầu ướt là 28o C;

Lưu lượng nước giải nhiệt cho bình ngưng là:

Trang 27

Hình 5-2: Cấu tạo bên ngoài của tháp giải nhiệt vuông

Ngày đăng: 07/08/2017, 15:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w