Trong đó: K: hệ số truyền nhiệt qua kết cấu bao che F: diện tích bề mặt kết cấu bao che ?: hệ số xét đến vị trí của vách ∆t: độ chênh nhiệt độ giữa bên ngoài và bên trong của phòng V8.
Trang 1KHẢO SÁT LẦU 8 NHÀ V TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG
với công suất quạt Nq= 40 (W)
Theo bảng tra 3.1 (giáo trình dhkk) tổn thất nhiệt các động cơ điện = 41%
Với:
công suất 1 máy tính là Nmt = 250W
công suất 1 projector là Np = 330W
Trang 22 Nhiệt tỏa ra từ các nguồn sáng nhân tạo Q 2 :
Trang 3- Do khung làm bằng kim loại nên kh 1,17
- Khi trời không mây mm 1
- Do độ cao so với mặt nước biển không đáng kể nên c 1
Trang 4Ta có thông số ngoài trời N(350C, 80%) Tra đồ thị I-d tds = 290C
s ds
Từ các thông số đã tra ở trên ta tính được:
Vị trí công trình tại tp hcm thuộc 100B
Tra bảng 3.10 lượng nhiệt lớn nhất xâm nhập qua cửa kính loại cơ bản R max , W/m 2
Hướng: Tây Bắc (TB) Rmax = 483 W/m2 vào tháng 6
Tây Nam (TN) Rmax= 514 W/m2 vào tháng 12
Đông Bắc (DB) Rmax= 483 W/m2 vào tháng 6
Đông Nam (DN) Rmax= 514 W/m2 vào tháng 12
Bảng 4: Diện tích kính Fk (m2)
Trang 5Fk Rmax = 1,4 514 = 719,6 W
Vậy ta chọn hướng Tây Nam là hướng chịu bức xạ chính Rmax= 514 W/m2
Tra bảng 3.9a bức xạ mặt trời tập trung vào lúc 15h tháng 12
2 2
Hướng Tây Bắc chịu bức xạ mặt trời lớn nhất Rmax= 483 W/m2 vào 16h tháng 6
Trang 6Bức xạ từ hướng Đông Bắc Fk =8,16 (m2), Rmax= 483 W/m2 vào tháng 6 ta có
Fk Rmax = 8,16 483 = 3941,28 WBức xạ từ hướng Đông Nam Fk =21,12 (m2), Rmax= 514 W/m2 vào tháng 12 ta có
Fk Rmax = 21,12 514 = 10855,68 WVậy ta chọn hướng Đông Nam là hướng chịu bức xạ chính Rmax= 514 W/m2
Tra bảng 3.9a bức xạ mặt trời tập trung vào lúc 9h tháng 12
2 2
s xn N
Trang 7Với R là nhiệt bức xạ qua kính vào phòng (tra theo bảng 3.10), W/m2
đối với tường màu sáng
K: hệ số truyền nhiệt qua tường
K
Trang 8Q7h = G.Cp.(tN-tT) nhiệt hiện của không khí lọt vào phòng
Q7h = G.r0.(dN – dT) nhiệt ẩn của không khí lọt vào phòng
Q7 = G.Cp.(tN-tT) + G.r0.(dN – dT) (W)Với G F v . k(kg/s) lưu lượng không khí lọt vào phòng
Cp = 4,186 (kJ/kg độ) nhiệt dung riêng của nước
r0 2500(kJ kg/ )ẩn nhiệt hóa hơi của nước
Ta có v2( / ),m s k 1,2(kg m/ 3)
Ta có thông số ngoài trời và trong phòng:
Trang 9bh T T
bh T T
3 7
Trang 10Q 7 (W) 2773,76 1560,31 1813,72 1863,72 11052,2
6 Nhiệt truyền qua kết cấu bao che Q 8
Q8 = Q81 + Q82 = Q81
Q81: tổn thất do truyền nhiệt qua trần, mái , tường và sàn (trần giả)
Q82: tổn thất do truyền nhiệt qua nền (Q82 = 0)
8 81 ( )
Trong đó:
K: hệ số truyền nhiệt qua kết cấu bao che
F: diện tích bề mặt kết cấu bao che
𝛗: hệ số xét đến vị trí của vách
∆t: độ chênh nhiệt độ giữa bên ngoài và bên trong của phòng
V8.1
Phòng V8.1 có 4 phía, trong đó:
- Phía Tây Nam có cả kính và tường tiếp xúc với không khí ngoài trời
- Phía Tây bắc chỉ có tường tiếp xúc với không khí ngoài trời
- Phía Đông Nam chỉ có kính tiếp xúc với hành lang
- Phía Đông Bắc chỉ có kính tiếp xúc với không gian điều hòa nên ta bỏ qua tổn thất
Phía Tây Nam :
Đối với kính
Diện tích kính: Fk = 15,68 (m2)
Trang 11Hệ số truyền nhiệt K:
2 3
Trang 12- Phía Tây bắc có tường và kính tiếp xúc với không khí ngoài trời
- Phía Đông Nam chỉ có kính tiếp xúc với hành lang
- Phía Đông Bắc chỉ có kính tiếp xúc với không gian điều hòa nên ta bỏ qua tổn thất
Trang 13Đối với Tường
Diện tích tường: Ft = 7,28 (m2)
Hệ số truyền nhiệt K=2,4 (W/m2K)𝛗=1 với tường tiếp xúc trực tiếp với không khí bên ngoài
- Phía Tây bắc có tường và kính tiếp xúc với không khí ngoài trời
- Phía Đông Nam chỉ có kính tiếp xúc với hành lang
- Phía Đông Bắc chỉ có kính tiếp xúc với không gian điều hòa nên ta bỏ qua tổn thất
Trang 15- Phía Tây bắc có tường và kính tiếp xúc với không khí ngoài trời
- Phía Đông Nam chỉ có kính tiếp xúc với hành lang
- Phía Đông Bắc chỉ tường tiếp xúc với phòng vệ sinh không điều hòa
Trang 16- Phía Tây Nam chỉ có tường tiếp xúc với thang máy
- Phía Tây bắc chỉ có kính tiếp xúc với hành lang
- Phía Đông Nam có kính và tường tiếp xúc với không khí bên ngoài
- Phía Đông Bắc có kính và tường tiếp xúc với không khí bên ngoài
Trang 17Phía Tây Nam :
Diện tích tường: Ft = 24,6 (m2)
Hệ số truyền nhiệt K=2,4 (W/m2K)𝛗=0,7 tiếp xúc với thang máy
Trang 19Công thức tính lượng ẩm thừa:
Trang 20V8.3 27 65 75 1,3.10 -3
III TÍNH THEO PHƯƠNG PHÁP I - d
Ta có thông số ngoài trời và trong phòng:
T (24 0 C, 60%)
0,0297( ar)0,0113( / )52,78 ( / )
bh T T
bh T T
T
Q
kcal kg W
Trang 22Đồ thị không khí tuần hoàn 1 cấp
Chọn lưu lượng thể tích gió tươi cấp vào phòng là: 25 m3/h.người
Lưu lượng gió tươi cho từng phòng:
Trang 23Vậy tất cả các phòng lưu lượng gió tươi cấp đều đạt tiêu chuẩn GN≥ 10%G
Lưu lượng gió hồi của từng phòng là: GT (kg/s)
d C=d N G N
G +d T
G T G
Trang 25p
C kJ/kg.độ
4 2h 7h
Q Q : nhiệt hiện do không khí lọt vào phòng
4 Nhiệt ẩn do không khí từ ngoài mang vào Q 4w
Q Q : nhiệt ẩn do không khí lọt vào phòng
Ta có lượng không khí khí tươi cần cung cấp là
Trang 264230,38 3182,34 4187,29 4187,29 10856,03
w(W)
h
Q Q Q 18769,81 12847,9 16703,44 17486,44 42853,12
6 Các hệ số của phòng điều hòa.
+ Hệ số nhiệt hiện của phòng:
w
hef
Q ESHF
Trang 27BF : Hệ số đi vòng.
Với hệ thống điều hòa không khí bình thường chọn BF = 0,1
Bảng 15: Các hệ số của phòng điều hòa.
Điểm trạng thái không khí trong và ngoài môi trường trên đồ thị t –d.
Do yêu cầu phòng điều hoà trong phòng làm việc luôn dành chế độ không khí tiệnnghi thoải mái cho con người nên yêu cầu nhiệt độ là: tT = 240C; = 60%
Môi trường không khí có các thống số: : tN = 350C; = 80 %
Điểm gốc G trên đồ thị t –d có : tG = 240C; = 50% từ các thông số trên xâydựng đồ thị t – d như sau:
Kẻ đường TS // ESHF cắt đường = 100 % tại S
Kẻ đường thẳng TC // RSHF cắt đường = 100 % tại C
Kẻ đường thẳng SH// GSHF cắt đường NT tại H
Trang 28T H
t
24 oc
HO = Quá trình làm lạnh không khí
OT – Trao đổi nhiệt trong phòng
V=0 – điểm thổi vào
S – Điểm đọng sương của không khí ts
Lưu lượng gió lạnh cần cấp vào phòng:
Trang 29Hồi lưu lấy 95%
Ta có lượng không khí khí tươi cần cung cấp LN = GN (kg/s) ( GN xem trên bảng 14)
Kiểm tra năng suất lạnh của máy điều hoà
0,0168 /70,4 /
H H H H
H H H H
t
d I
H H H H
t
d I
H H H H
t
d I
H H H H
t
d I