• Đánh giá chất l ợng n ớc nguồn: - So sánh với tiêu chuẩn chất lợng nớc mặt, ta thấy nguồn nớc này có thể dùng làm nguồn cấp nớc cho các trạm xử lý nớc cấp cho ăn uống và sinh hoạt.. -
Trang 1thuyÕt minh
§å ¸n m«n häc xö lý níc thiªn nhiªn
……… ………
PhÇn I Lùa chän d©y chuyÒn c«ng nghÖ
C¸c chØ tiªu chÊt lîng níc nguån tríc khi xö lý:
- Hµm lîng c¸c ion trong níc:
Cation: Na+ + K+ = 19mg/l
Ca2+= 60,12 mg/l
Mg2+= 6,1 mg/l Anion: HCO-
3= 201 mg/l
SO42-= 21 mg/lSiO32-= 0,4 mg/l
Cl-=14 mg/l
- Hµm lîng c¸c hîp chÊt chøa Nit¬:
NH4+= 0,5 mg/l
NO2-= 0,1mg/l
Trang 2∑ A-= [SO42-] +[Cl-] + [NO2-] + [NO3-] = 21 + 14 + 0,1 + 0 = 35,1 (mg/l)
⇒ P = 85,72 + 35,1 + 1,4.0+ 0,5.201 + 0,13.0,4
P = 221,372 (mg/l)
2) Hàm l ợng CO2 hoà tan:
Đợc xác định theo biểu đồ Langelier, từ giá trị của các tham số đã biết:
to = 22oC, P = 221,372 mg/l, Ki = 3,3 mgđl/l, pH = 7,5
⇒ [CO2] = 9,9mg/l.
II Đánh giá chất lợng nớc nguồn :
Trớc tiên, cần kiểm tra độ chính xác của các chỉ tiêu cho trớc:
- Độ kiềm toàn phần:
KiTP = [OH-] + [HCO3-] + [CO32-] (mgđl/l)Vì pH = 7,5 ⇒[OH-] rất nhỏ có thể coi = 0
Trang 3Mặt khác, pH = 7,5< 8,4 ⇒ trong nớc có CO2 và HCO3-, không có CO3nên [CO32-] = 0
2-⇒KiTP = 0 + 201/61,02 + 0 = 3,29 (mgđl/l)
- Độ cứng toàn phần:
CTP =
04,20
][Ca2 +
+16,12
][Mg2 +
=2060,,1204 +126,,161 = 3,5 (mgđl/l)
- Độ cứng Cacbonat:
Ck = [HCO61,023−]= 61201,02=3,29 (mgđl/l)
KiTP, CTP, Ck đợc xác định đúng
• Đánh giá chất l ợng n ớc nguồn:
- So sánh với tiêu chuẩn chất lợng nớc mặt, ta thấy nguồn nớc này có thể dùng làm nguồn cấp nớc cho các trạm xử lý nớc cấp cho ăn uống và sinh hoạt
- So sánh các chỉ tiêu với tiêu chuẩn chất lợng nớc cấp cho ăn uống và sinh hoạt, ta thấy các chỉ tiêu nh độ màu, độ oxy hoá, hàm lợng các hợp chất chứa nitơ, H2S, chỉ số E.Coli lớn và cần đợc xử lý
-Nớc nguồn có hàm lợng H2S lớn
Cần tiến hành clo hoá sơ bộ trớc khi đa nớc vào công trình xử lý
- Độ OXH KMnO4 = 6,8 mgđl/l > 0,15 Fe2+ + 3 = 0,15*0 + 3 = 3 nên phải khử bằng Clo
- Độ màu lớn hơn các chỉ tiêu chất lợng nớc cấp cho sinh hoạt nên phải khử màu bằng phèn Al2(SO4)3
- Độ cứng toàn phần của nớc CTP= 3,5 mgđl/l = 66,22mg/l bé hơn tiêu chuẩn cho phép nên không phải làm mền nớc
- Hàm lợng H2S = 0,1 mg/l<0,2 mg/l nên không cần sử lý H2S
- pH = 7,5thuộc khoảng 6,5 đến 8,5 nên đạt tiêu chuẩn nớc cấp cho sinh hoạt
Trang 4- Các chỉ tiêu Na+, Ca2+, Mg2+… nằm trong giới hạn cho phép
- Chỉ số E.Coli = 25 con/l >TC(<20 con/l) nên xử lý bằng Clo
- Công suất trạm lớn Q = 41000 m3/ngđ nên dùng bể lắng ngang và
bể lọc nhanh để xử lý
- Do có dùng phèn nên trong DCCN phải có thêm công trình trộn và phản ứng Với trạm có công suất lớn ta dùng bể trộn đứng và bể phản ứng zíc zắc ngang
iii Sơ bộ chọn Dây chuyền công nghệ :
Các yếu tố ảnh hởng đến việc lựa chọn dây chuyền công nghệ:
- Loại nguồn nớc và chất lợng nguồn nớc
- Yêu cầu chất lợng nớc của đối tợng sử dụng
So sánh chất lợng nớc nguồn với yêu cầu cấp nớc để có biện pháp xử lý
- Điều kiện kinh tế kỹ thuật
- Điều kiện địa phơng
Từ những điều đã phân tích ở trên, sơ bộ ta chọn DCCN xử lý nớc mặt cho trạm xử lý có công suất 41000m3/ngđ
Bể trộn
đúng
Bể phản úng zíc zác ngang
Trang 5
- Lợng Clo để oxi hoá:
LCl = 0,5[O2] =0,5.6,8 = 3,4 (mg/l)Vậy ∑LCl = 9,45 mg/l
* Kiểm tra độ kiềm của nớc theo yêu cầu keo tụ:
Khi cho phèn vào nớc, pH giảm Đối với phèn Al, giá trị pH thích hợp để quá trình keo tụ xảy ra đạt hiệu quả từ 5,5 đến 7,5
Giả sử, cần phải kiềm hoá nớc để nâng pH lên giá trị phù hợp với yêu cầu xử lý, dùng vôi để kiềm hoá, lợng vôi đợc tính :
Lv = ek*(
p e
Lp
- Kio + 0,5 )*
C
100 (mg/l)Trong đó:
+ Lp, lp : liều lợng và đơng lợng phèn đa vào trong nớc
Trang 6V Xác định các chỉ tiêu cơ bản của nớc sau xử lý :
Sau khi đa phèn vào trong nớc mà không cần kiềm hoá, nớc sau xử lý có
PH, Ki giảm, CO2 và cặn lơ lửng C tăng
1) Độ kiềm Ki* :
Ki* = Kio - Lp ep (mgđl/l)+ Kio : độ kiềm của nớc nguồn, Kio = 3,3 mgđl/l
+ Lp, ep : liều lợng và đơng lợng phèn: Lp =91,165 mg/l, ep = 57
Ki* = 3,3 -
57
925,84
Trang 75) Kiểm ra độ ổn định của n ớc sau khi keo tụ:
Chỉ số ổn định của nớc:
I = pH* - pHs = 6,49 -7,78 = -1,29<0
⇒Nớc có tính xâm thực, phải ổn định nớc bằng vôi Lợng vôi dùng để
kiềm hoá đợc tính theo hàm lợng CaO trong trờng hợp pH*<pHs<8,4 là:
Lv = ev.β.Ki
Cv
100(mg/l)Trong đó: ev: đơng lợng vôi, ev=28 mgđl/l
β : hệ số phụ thuộc pH* và I
Tra biểu đồ ta có β=0,4
Ki : độ kiềm của nớc trớc khi đa vôi vào
Cv = độ tinh khiết của vôi, Cv = 80%
7) Hàm l ợng clo để khử trùng n ớc :
Lợng clo khử trùng nớc lấy sơ bộ LClkt = 2 mg/l
Thiết kế dây chuyền công nghệ
Trang 8298,25.9
Ta lÇn lît tÝnh to¸n c¸c c«ng tr×nh cho d©y chuyÒn c«ng nghÖ thiÕt kÕtrªn
Dung tÝch bÓ hoµ trén:
Wh= 10000 .γ
h
P b
L n Q
+ γ :khèi lîng riªng cña dung dÞch (ë ®©y lµ níc).γ =1 T/m3
+ n : sè giê gi÷a hai lÇn pha chÕ, phô thuéc Q Q=41000m3/ng®
n=9 giê
Chän hai bÓ hoµ trén, dung tÝch mçi bÓ : W = 2 m3
Trang 9h h
b W
W = .
)(85
10
+btt:nồng độ dung dịch trong bể tiêu thụ, btt=5%
Chọn hai bể tiêu thụ, kích thớc mỗi bể: 2x2x1 m
ống cấp nuớ c ống cấp khí
ống xả cặn ống xả cặn
ghi đỡ
phè n cục
ống phân phối gió
Trang 1022,16.9
b
b W
2) Bể pha chế dung dịch vôi sữa :
Bể có nhiệm vụ hòa tan vôi cục thành vôi sữa và cung cấp cho bểtrộn Với công suất nhà máy khá lớn nên ta chọn thiết bị dùng khí nén đểtôi vôi cục, hòa tan vôi thành vôi sữa
Dung tích bể hoà trộn:
Wh= 10000 .γ
h
V b
L n Q
+ γ :khối lợng riêng của dung dịch (ở đây là nớc).γ =1 T/m3
+ n : số giờ giữa hai lần pha chế, phụ thuộc Q Q=41000m3/ngđ
Trang 1110
+btt:nồng độ dung dịch trong bể tiêu thụ, btt=5%
Chọn hai bể tiêu thụ, kích thớc mỗi bể: 2 x 1 x 1,5 m
8
9
10
112
12
Sơ đồ thiết bị tôi vôi và pha vôi sữa
1 – Bể hòa tan vôi; 2 - rọ tôi vôi có khớp soay nối với thành bể; 3 –ròng rọc nâng rọ để đỗ bả vôi ra ngoài; 4 – ống dẫn nớc vào bể tôi vôi;
5 – bơm nâng dung dịch vôi bằng khí nén; 6 – ống dẫn dung dịch tuầnhoàn để pha vôi; 7 – ống dẫn khí nén; 8 – máng thu cặn bã vôi sau khitôi; 9 – bể chứa cặn vôi; 10 – bể tiêu thụ vôi sữa 5%; 11 – máy khuấy; 12– bơm định lợng
Thiết bị hoạt động theo nguyên tắc sau :
Vôi cục đợc cho vào rọ (2) , vặn cho nớc từ ống dẫn (4) vào rọ để tôivôi, đồng thời cho máy bơm dung dịch bằng khí nén (5) (air - lift) hoạt
động để tuần hoàn dung dịch Vôi tôi theo ống đứng đi xuống đáy bểhòa tan, đợc bơm (5) bơm tuần hoàn lại vào rọ Dung dịch vôi sau quátrình lắng đứng trong bể (1) đợc thu vào máng rồi dẫn sang bể tiêu thụ
Trang 12(10) Trong bể tiêu thụ (10) đặt máy khuấy để giữ nồng độ sữa vôi
đều trong toàn bộ thể tích với nồng độ 5%
Xác định kích thớc rọ tôi vôi :
Mỗi lần tôi ta cho vào rọ 50kg vôi cục, thể tích rọ cần thiết kế :
W =
2,1
05,0 = 0,042 m3
Rọ có tiết diện hình chữ nhật, thể tích rọ :
WR = 0,4 x 0,4 x 0,3 = 0,048m3
Tính bơm air – lift tuần hoàn dung dịch vôi
- Diện tích tiết diện ngang của rọ : 0,4 x 0,4 = 0,16m3
Cờng độ tuần hoàn dung dịch để tôi và hoàn tan vôi cục là3,5m3/m2ph
5,0.6,33.1,1lg
.23
1,1
1 2
=
P P
h Q
20.149,17.54,1.5,12
Trang 13298,25.410001000000
T L
Q p
=
=
)/(17,03600.24.7
100.1030
s l
) ( 10000
.
m G h P
T P Q F
o k
Sử dụng thiết bị bơm vôi sữa tỉ lệ với lu lợng nớc xử lý
4) Kho dự trữ hoá chất :
Kho dùng để dự trữ hoá chất đủ cho 1-2 tháng tiêu thụ
Diện tích sàn kho:
+Q=41000 m3/ngđ
+P: liều lợng hoá chất tính toán(g/m3)
+T: thời gian dự trữ hoá chất trong kho
Trang 14,1.2.100.10000
3,1.40.298,25
)(20,261,1.5,1.80.10000
3,1.40.22,16
T= 40 ngày+α: hệ số kể đến diện tích đi lại và thao tác trong kho
+Pk: độ tinh khiết của hoá chất
+h: chiều cao cho phép của lớp hoá chất
+G0: Khôí lợng riêng của hoá chất, G0=1,15 T/m3
- Thời gian nớc lu lại trong bể: t = 2’
- Số bể thiết kế: lấy N = 2 bể, mỗi bể có Q = 845 m3/h = 0,237 m3/s
- Thể tích mỗi bể:
) ( 47 , 28 2 60
2 1708
60
m N
t Q
- Diện tích đáy dới bể tính với v1 = 1,2m/s
) ( 198 , 0 2 , 1
237 ,
237 ,
Trang 1540cot2
5,032
cot2
1 2
1
o g g
a
a
h = − α = −
)(
1 2 1 1
1 3,5(0,198 8,464 0,198.8,464) 11,6
3
1).(
3
1
m F
F F F h
87,162
237,0
m v
Q = = lÊy Sm = 0,2m2
KÝch thíc m¸ng a x b = 40x50 cm
Trang 16ống xả
Bể trộn đứng
6) Bể lắng ngang:
Ta tính với bể lắng ngang dùng để lắng cặn có keo tụ Ta chọn tốc
độ lắng tính toán u0=0,53mm/s để đạt hiệu quả lắng R=98%, tiêuchuẩn nớc ra có độ đục ≤ 2NTU ≈4mg/l Dự tính thiết kế hai bể lắngvới công suất của nhà máy là Q=1708 m3/h= 0,474m3/s
a) Tính toán kích thớc bể :
- Số bể lắng ngang chọn là N=2 bể
Trang 17- Diện tích mặt bằng của mỗi bể :
F= . 17082.1,9
0
=
u N
Q
= 449,47 m2 (u0 = 0,53 mm/s = 1,9m/h)
- Ta chọn phợng pháp cào cặn cơ khí với hệ thống cào đặt trên dầmcầu chạy, kích thớc bể chọn B x L = 9 x 50 m, đảm bảo tỷ số 5,6
1708
=
H B N
Q
=31,63 m/h =8,79 mm/s
v0<vS = 16,3 mm/s đảm bảo không xảy ra hiện tợng xói cặn
Kiểm tra các chỉ số thủy lực của bể :
3.29
3.9
= 1,80m
Độ nhớt động học : ν = 1,31.10-6 m2/s, với t=100C
Re = −2−6 =
10.31,1
80,1.10.879,0
12087<20000+ Chỉ số Froud :
80,1.81,9
)10.879,0(
2 2 2
0
R g
v
0,44.10-5 <10-5
Nh vậy ta thấy kích thớc bể tính toán nh trên không đảm bảo
điều kiện ổn định dòng, làm giảm hiệu quả của quá trình lắng Đểtăng chuẩn số Froud ta giảm chiều cao vùng lắng, chọn H=2m Ta có
- Vận tốc dòng chảy ngang trong bể : v0 =
2.9.2
1708 =
H B
Q
=47,44 m/h =13,18 mm/s
R =
2.29
2.9
= 1,38m
Re = −2−6 =
10.31,1
38,1.10.318,1
13844<20000
38,1.81,9
)10.318,1(
2 2 2
0
R g
v
1,28.10-5 >10-5
Vậy kích thớc mỗi bể đợc chọn là BxLxH = 9x50x2m kích thớc này
đảm bảo các điều kiện thủy lực về dòng chảy, về điều kiện ổn địnhdòng và phù hợp với công suất thiết kế của nhà máy
Trang 18b) Tính toán tấm phân phối nớc vào bể :
Để không gây ra hiện tợng ngắn dòng, không tạo ra các vùng nớcchết và các vùng xoáy nhỏ làm giảm hiệu quả lắng thì một điều kiệnquan trọng cần đợc đặt ra là nớc đi vào bể lắng cần đợc phân phối
đều trên toàn bộ mặt cắt ngang của bể Biện pháp hiệu quả nhất đểtạo ra sự phân phối đều vận tốc là dùng các tấm phân phối khoan lỗ
- Tấm chắn đặt cách cửa phân phối nớc vào 1,5m
- Kích thớc tấm chắn bằng kích thớc ngang của bể BxH = 9x2m
- Để các bông cặn không bị phá vỡ, đờng kính lỗ đợc chọn trongkhoảng 0,075-0,2m, và vận tốc nớc qua lỗ từ 0,2-0,3m/s Ta chọn đờngkính lỗ d =10cm = 0,1m, vận tốc nớc qua lỗ v=0,3m/s
- Tổng diện tích lỗ cần thiết trên mỗi tờng chắn :
3,0.2
474,0
4.79,0
14,3
4)
Trang 1989,4 m ≈90m.
- Tổng chiều dài máng cho mỗi bể là 45m
- Ta đặt mỗi bể 4 máng thu nớc, mỗi máng dài 11,2m.
- Kiểm tra tải trọng thu nớc trên 1m dài mép máng :
90.2
474
0 = m3/s, mỗi máng phải tải một
lu lợng là 0,06
4
237,0
= m3/s, lấy vận tốc nớc dẫn trong mỗi máng là 0,3m/s ta
sẽ có tiết diện mỗi máng là 0,02
3,0
06,
0 = m2, chọn kích thớc tiết diện ngangcủa máng là bxh = 20x10cm
- Các rảnh thu nớc mỗi bên mép máng ta bố trí dạng răng ca, với góccủa chữ V là 900 Chiều dài mép máng của mỗi máng là 20m, tải trọngnớc thu 1m dài mép máng là q= 0,003
20
06,
0 = m3/s Ta chọn khoảng cách giữacác đỉnh răng trên 1m dài là 20cm, tức trên 1m dài sẽ có 5 răng thu nớc,
lu lợng nớc thu trên mỗi răng là q0= 2
5.4,15
003,0
Trang 20m N
t Q
30
m
=
Trang 21- Diện tích bề mặt bể:
Fb = (m2)
H
W b b
- Hb: chiều cao bể Lấy Hb = 2 m
5,213
b B
+ δ : Chiều dài của vách ngăn (tờng bê tông cốt thép) chọn δ
=0,2m
2,07,0
- Vậy số lần dòng nớc đổi chiều là m = 9 lần
Trang 22tÝch c«ng t¸c cña bÓ läc (theo quy ph¹m lµ 0,8 ÷ 1,0 m)
Trang 23 Tổng diện tích bể lọc của trạm xử lý :
F =
bt
bt W t at v v
T
Q
.
6 , 3 − 1− 2
W : Cờng độ rửa lọc (l/s_m2).Tra bảng :W = 10(l/s_m2)
t1 : Thời gian rửa lọc (giờ) t1 = 6 ' = 0,1 giờ
t2 : Thời gian ngừng bể lọc để rửa ,t2 = 0,35 giờ F =
7.35,0.21,0.10.6,37.24
vtc = 8m/h < vtccf = 8 ữ 10m/h
Trang 24Chiều cao toàn phần của bể lọc nhanh :
H = hđ + hv + hn + hp (m)
Trong đó:
hđ :Chiều cao lớp sỏi đỡ (m).Tra bảng hđ = 0,4 m (rửa bằng giónớc kết hợp)
hv :Chiều dày lớp vật liệu lọc hv = 1,2 m
hn :Chiều cao lớp nớc trên lớp vật liệu lọc (m):hn ≥ 2 m.Lấy
hn=2m
hP :Chiều cao phụ kể đến việc dâng nớc khi đóng 1 bể để rửa
hP = 0,5m H = 0,4 + 1,2 + 2 + 0,5 = 4,1 m
Tính toán máng thu nớc rửa lọc gió nớc kết hợp
Chọn độ dốc đáy máng theo chiều nớc chảy i = 0,01
qm
+
Trong đó:
+ qm : Đã tính toán ở trên = 0,16 (m 3 /s)
Trang 25+ a: Tỷ số giữa chiều cao hình chữ nhật và một nửa chiều rộng
máng, a = 1,5 (quy phạm là 1ữ1,5)
+ K: hệ số phụ thuộc vào hình dạng của máng, với máng có tiết
diện đáy hình tam giác ta lấy K = 2,1
+ e : Độ trơng nở của vật liệu lọc khi rửa, e = 20%
+ H : Chiều cao lớp vật liệu lọc (m)
=> h =
100
01,2 2ì + 0,25 (m) = 0,49 (m)
Theo quy phạm, khoảng cách giữa đáy dới cùng của máng dẫn nớc rửa
phải nằm cao hơn lớp vật liệu lọc tối thiểu là 0,07 (m).
Chiều cao toàn phần của máng thu nớc rửa là: Hm = 0,85 (m) Vì máng dốc về phía máng tập trung 0,01, máng dài 8 (m) nên chiều cao
Trang 26Máng thu kiểu đáy hình tam giác.
Khoảng cách từ đáy máng thu tới đáy mơng tập trung nớc :
hm = 1,75ì 3
m 2 m 2
Bg
Trang 27hm = 1,75ì 3
2
2
0,79,81
0,23328
ì + 0,2 (m)
⇒ hm = 0,59 (m) Chọn vận tốc nớc chảy trong mơng khi rửa lọc là 0,8 (m /s)
Tiết diện ớt của mơng khi rửa là:
Đầu tiên, ngng cấp nớc vào bể
Khởi động máy sục khí nén, với cờng độ 18 (l/s.m 2 ), cho khí nén sục
trong vòng 2 phút
Cung cấp nớc rửa lọc với cờng độ 2,5 (l/s.m 2 ), kết hợp với sục khí trong
vòng 5 phút
Kết thúc sục khí, rửa nớc với cờng độ 8 (l/s.m 2 ) trong vòng 5 phút.
Cung cấp nớc vào bể tiếp tục quá trình lọc và xả nớc lọc đầu
Trang 28Sau pha rửa gió nớc đồng thời, cờng độ rửa nớc thuần tuý là W = 8
Diện tích khe hở của một chụp lọc là: f1 khe = 0,2331600= 1,07ì 10-4(m 2 )
Vận tốc nớc qua khe của một chụp lọc khi đó là:
V =
khe 1
f
q = -4
Vậy chọn 50 chụp lọc trong 1m2 bể, khoảng cách giữa tâm các chụp
lọc theo chiều ngang và chiều dọc bể đều là 13,17 (cm).
Tổn thất qua hệ thống phân phối bằng chụp lọc là:
hPP = 2
à
ì
ìg2
Trang 29 Qr = 3,6.29,16.8 = 839,808(m3/h) = 233,28(l/s)
Ta chọn đờng kính ống là 450mm, v = 1,5m/s
Hệ thống cấp khí
Cờng độ rửa gió thuần tuý là: W = 18 (l/s.m 2 )
Vận tốc của gió trong ống là: V = 20 (m/s) (quy phạm là 15 ữ 20 m/s)
⇒ Lu lợng gió cung cấp cho một bể là:
Đờng ống thu nớc sạch tới bể chứa :
Sử dụng 2 đờng ống thu nớc từ 4 bể lọc về bể chứa Đờng ống đợc
đặt ở trên cao trong khối bể lọc và xuống thấp khi ra khỏi khối bể lọc.ống từ một bể ra ống thu nớc sạch chung tải 1 lu lợng là 52,08l/s
đến bể lọc thứ 3, ống nhận lu lợng = 52,08.3 = 156,24l/s chọn đờng kính 400mm
đến bể lọc thứ 4, ống nhận lu lợng = 52,08.4 = 208,32l/s chọn đờng kính 450mm
Đờng ống xả kiệt
Lấy đờng kính ống là D100 (mm).
Đờng ống xả rửa lọc
Lợng nớc xả chính bằng lợng nớc cấp cho rửa lọc Qxả = 233,28l/s
Lấy đờng kính ống bằng đờng kính ống cấp nớc rửa lọc là D450
(mm).
Trang 30c tÝnh to¸n tæng tæn thÊ t ¸p lùc khi röa bÓ läc
Tæng tæn thÊt qua sµn chôp läc
Trang 31Với ∆h1 : độ chênh giữa cốt MĐ tại trạm xử lí và cao độ MNTN
h S : Chiều dày sàn chụp lọc, h S = 0,1 (m)
h đ : Chiều cao lớp vật liệu đỡ; h đ =0,3 (m)
∆Hm : Khoảng cách từ mép dới của máng phân phối đến lớp
e.Chiều cao xây dựng bể lọc
Chiều cao xây dựng bể lọc đợc xác định theo công thức:
Hxd = hk + hS + hd + hl +hn + hBV
Trong đó:
Trang 32Sµn chôp läc
760
HÇm thu n íc
Trang 33(kg/h)Trong đó :
Q :Công suất trạm ; Q = 36000m3/ngđ = 1500m3/h
LCl :Lợng clo cần thiết để khử trùng
LCl = LClSơ bộ + LClKhử trùng
LClSơ bộ =18,608 mg/l = 18,608g/m3
LClKhử trùng :Lợng clo dùng để khử trùng nớc trớc khi dẫn nớc vào
bể chứa nớc sạch.Lấy theo tiêu chuẩn:
= 32,412 (kg/h)
lợng clo tiêu thụ trong 1 ngđ là 777,888kg/ngđ, trong 1 tháng là 23,34T/tháng