ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC NGUỒN : Trước tiên, cần kiểm tra độ chính xác của các chỉ tiêu cho trước:... - So sánh các chỉ tiêu với tiêu chuẩn chất lượng nước cấp cho ăn uống và sinh hoạt,
Trang 1THUYẾT MINH
ĐỒ ÁN MÔN HỌC XỬ LÝ NƯỚC THIÊN NHIÊN
……… ………
PHẦN I LỰA CHỌN DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ
Các chỉ tiêu chất lượng nước nguồn trước khi xử lý:
- Hàm lượng cặn lơ lửng: Cmax= 400 mg/l, Cmin= 100 mg/l, CTB= 200 mg/l
- Hàm lượng các ion trong nước:
Cation: Na+ + K+ = 19mg/l
Ca2+= 60,12 mg/l
Mg2+= 6,1 mg/l Anion: HCO-
3= 201 mg/l
SO42-= 21 mg/lSiO32-= 0,4 mg/l
Trang 2- Chỉ số E.Coli: 25 con/l
I XÁC ĐỊNH CÁC CHỈ TIÊU CÒN THIẾU:
1) Tổng hàm lượng muối hoà tan :
Xác định dựa vào công thức:
P = ∑M+ + ∑A- + 1,4 [Fe2+] + 0,5[HCO3-] + 0,13[SiO32-]Trong đó:
+ ∑M+: Tổng hỗn hợp các ion dương trong nước nguồn không kể Fe2+
∑M+ = [Na+] + [Ca2+] + [Mg2+] + [NH4+]
= 19 + 60,12 + 6,1 + 0,5 + = 85,72 (mg/l)+ ∑A-: Tổng hàm lượng các ion âm không kể HCO3-, SiO3-
∑ A-= [SO42-] +[Cl-] + [NO2-] + [NO3-] = 21 + 14 + 0,1 + 0 = 35,1 (mg/l)
⇒ P = 85,72 + 35,1 + 1,4.0+ 0,5.201 + 0,13.0,4
P = 221,372 (mg/l)
2) Hàm lượng CO2 hoà tan:
Được xác định theo biểu đồ Langelier, từ giá trị của các tham số đã biết:
to = 22oC, P = 221,372 mg/l, Ki = 3,3 mgđl/l, pH = 7,5
⇒ [CO2] = 9,9mg/l
II ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC NGUỒN :
Trước tiên, cần kiểm tra độ chính xác của các chỉ tiêu cho trước:
Trang 3CTP =
04,20
][Ca2 +
+16,12
][Mg2 +
• Đánh giá chất lượng nước nguồn:
- So sánh với tiêu chuẩn chất lượng nước mặt, ta thấy nguồn nước này có thể dùng làm nguồn cấp nước cho các trạm xử lý nước cấp cho ăn uống và sinh hoạt
- So sánh các chỉ tiêu với tiêu chuẩn chất lượng nước cấp cho ăn uống và sinh hoạt, ta thấy các chỉ tiêu như độ màu, độ oxy hoá, hàm lượng các hợp chất chứa nitơ, H2S, chỉ số E.Coli lớn và cần được xử lý
-Nước nguồn có hàm lượng H2S lớn
Cần tiến hành clo hoá sơ bộ trước khi đưa nước vào công trình xử lý
- Độ OXH KMnO4 = 6,8 mgđl/l > 0,15 Fe2+ + 3 = 0,15*0 + 3 = 3 nên phải khử bằng Clo
- Độ màu lớn hơn các chỉ tiêu chất lượng nước cấp cho sinh hoạt nên phải khử màu bằng phèn Al2(SO4)3
- Độ cứng toàn phần của nước CTP= 3,5 mgđl/l = 66,22mg/l bé hơn tiêu chuẩn cho phép nên không phải làm mền nước
- Hàm lượng H2S = 0,1 mg/l<0,2 mg/l nên không cần sử lý H2S
- pH = 7,5thuộc khoảng 6,5 đến 8,5 nên đạt tiêu chuẩn nước cấp cho sinh hoạt
- Các chỉ tiêu Na+, Ca2+, Mg2+… nằm trong giới hạn cho phép
- Chỉ số E.Coli = 25 con/l >TC(<20 con/l) nên xử lý bằng Clo
- Công suất trạm lớn Q = 41000 m3/ngđ nên dùng bể lắng ngang và bể lọc nhanh để xửlý
- Do có dùng phèn nên trong DCCN phải có thêm công trình trộn và phản ứng Với trạm có công suất lớn ta dùng bể trộn đứng và bể phản ứng zíc zắc ngang
Trang 4III SƠ BỘ CHỌN DÂY CHUYỀN CễNG NGHỆ :
Cỏc yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn dõy chuyền cụng nghệ:
- Loại nguồn nước và chất lượng nguồn nước
- Yờu cầu chất lượng nước của đối tượng sử dụng
So sỏnh chất lượng nước nguồn với yờu cầu cấp nước để cú biện phỏp xử lý
- Điều kiện kinh tế kỹ thuật
- Điều kiện địa phương
Từ những điều đó phõn tớch ở trờn, sơ bộ ta chọn DCCN xử lý nước mặt cho trạm xử lý cú cụng suất 41000m3/ngđ
Bể trộn
đúng
Bể phản úng zíc zác ngang
- Lượng Clo để oxi hoỏ:
LCl = 0,5[O2] =0,5.6,8 = 3,4 (mg/l)Vậy ∑LCl = 9,45 mg/l
2) Xỏc định liều lượng phốn Lp :
Trang 5* Loại phèn sử dụng là phèn nhôm Al2(SO4)3 khô Đưa phèn vào để xử lý độ màu:
- Liều lượng phèn để xử lý độ màu của nước được xác định theo độ màu M:
Lp = 4 M = 4 40= 25,298 (mg/l)
* Kiểm tra độ kiềm của nước theo yêu cầu keo tụ:
Khi cho phèn vào nước, pH giảm Đối với phèn Al, giá trị pH thích hợp để quá trình keo
tụ xảy ra đạt hiệu quả từ 5,5 đến 7,5
Giả sử, cần phải kiềm hoá nước để nâng pH lên giá trị phù hợp với yêu cầu xử lý, dùng vôi để kiềm hoá, lượng vôi được tính :
+ Lp, lp : liều lượng và đương lượng phèn đưa vào trong nước
Lp = 84,925 mg/l,
ep ((Al2(SO4)3) = 57 mgđl/l,
+ ek: đương lượng kiềm, chọn chất kiềm hoá là CaO nên ek = 28 mgđl/l
+ Kio : độ kiềm của nước nguồn, Kio = 3,3 mgđl/l
- 3,3 +0,5)*
80
100
= -45,85<0Như vậy độ kiềm của nước đảm bảo keo tụ, không cần phải kiềm hoá
V XÁC ĐỊNH CÁC CHỈ TIÊU CƠ BẢN CỦA NƯỚC SAU XỬ LÝ :
Sau khi đưa phèn vào trong nước mà không cần kiềm hoá, nước sau xử lý có PH, Ki giảm,
CO2 và cặn lơ lửng C tăng
1) Độ kiềm Ki* :
Ki* = Kio - Lp ep (mgđl/l)
Trang 6+ Kio : độ kiềm của nước nguồn, Kio = 3,3 mgđl/l
+ Lp, ep : liều lượng và đương lượng phèn: Lp =91,165 mg/l, ep = 57
Ki* = 3,3 -
57
925,84
*to =220C Tra biểu đồ được f1(to)=2,06
*Ca2+ = 60,12 mg/l Tra biểu đồ được f2(Ca2+) =1,79
*Ki* =1,81mgđl/l Tra biểu đồ được f3(K*
⇒Nước có tính xâm thực, phải ổn định nước bằng vôi Lượng vôi dùng để kiềm hoá được
tính theo hàm lượng CaO trong trường hợp pH*<pHs<8,4 là:
Lv = ev.β.Ki
Cv
100(mg/l)Trong đó: ev: đương lượng vôi, ev=28 mgđl/l
Trang 7β : hệ số phụ thuộc pH* và I
Tra biểu đồ ta cú β=0,4
Ki : độ kiềm của nước trước khi đưa vụi vào
Cv = độ tinh khiết của vụi, Cv = 80%
7) Hàm lượng clo để khử trựng nước :
Lượng clo khử trựng nước lấy sơ bộ LClkt = 2 mg/l
THIẾT KẾ DÂY CHUYỀN CễNG NGHỆ
Bể trộn
đúng
Bể phản úng zíc zác ngang
Ta lần lượt tớnh toỏn cỏc cụng trỡnh cho dõy chuyền cụng nghệ thiết kế trờn
1) Bể hoà phốn:
Trang 8298,25.9
b
b W
)(85
10
h
P
b
L n Q
+ γ :khối lượng riêng của dung dịch (ở đây là nước).γ =1 T/m3
+ n : số giờ giữa hai lần pha chế, phụ thuộc Q Q=41000m3/ngđ n=9 giờ
+btt:nồng độ dung dịch trong bể tiêu thụ, btt=5%
Chọn hai bể tiêu thụ, kích thước mỗi bể: 2x2x1 m
Trang 9ống cấp nuớ c ống cấp khí
ống xả cặn ống xả cặn
ghi đỡ
phè n cục
ống phân phối gió
Trang 1022,16.9
tt b
b W
)(65
10
2) Bể pha chế dung dịch vôi sữa :
Bể có nhiệm vụ hòa tan vôi cục thành vôi sữa và cung cấp cho bể trộn Với công suấtnhà máy khá lớn nên ta chọn thiết bị dùng khí nén để tôi vôi cục, hòa tan vôi thành vôi sữa
Dung tích bể hoà trộn:
Wh= 10000 .γ
h
V
b
L n Q
+ γ :khối lượng riêng của dung dịch (ở đây là nước).γ =1 T/m3
+ n : số giờ giữa hai lần pha chế, phụ thuộc Q Q=41000m3/ngđ n=9 giờ
Trang 11Chọn hai bể tiêu thụ, kích thước mỗi bể: 2 x 1 x 1,5 m.
5
43
8
9
10
112
12
SƠ ĐỒ THIẾT BỊ TÔI VÔI VÀ PHA VÔI SỮA
1 – Bể hòa tan vôi; 2 - rọ tôi vôi có khớp soay nối với thành bể; 3 – ròng rọc nâng rọ
để đỗ bả vôi ra ngoài; 4 – ống dẫn nước vào bể tôi vôi; 5 – bơm nâng dung dịch vôi bằngkhí nén; 6 – ống dẫn dung dịch tuần hoàn để pha vôi; 7 – ống dẫn khí nén; 8 – máng thu cặn
bã vôi sau khi tôi; 9 – bể chứa cặn vôi; 10 – bể tiêu thụ vôi sữa 5%; 11 – máy khuấy; 12 –bơm định lượng
Thiết bị hoạt động theo nguyên tắc sau :
Vôi cục được cho vào rọ (2) , vặn cho nước từ ống dẫn (4) vào rọ để tôi vôi, đồng thờicho máy bơm dung dịch bằng khí nén (5) (air - lift) hoạt động để tuần hoàn dung dịch Vôitôi theo ống đứng đi xuống đáy bể hòa tan, được bơm (5) bơm tuần hoàn lại vào rọ Dungdịch vôi sau quá trình lắng đứng trong bể (1) được thu vào máng rồi dẫn sang bể tiêu thụ(10) Trong bể tiêu thụ (10) đặt máy khuấy để giữ nồng độ sữa vôi đều trong toàn bộ thểtích với nồng độ 5%
Xác định kích thước rọ tôi vôi :
Mỗi lần tôi ta cho vào rọ 50kg vôi cục, thể tích rọ cần thiết kế :
W = 01,,052 = 0,042 m3
Rọ có tiết diện hình chữ nhật, thể tích rọ :
Trang 12WR = 0,4 x 0,4 x 0,3 = 0,048m3
Tính bơm air – lift tuần hoàn dung dịch vôi
- Diện tích tiết diện ngang của rọ : 0,4 x 0,4 = 0,16m3
Cường độ tuần hoàn dung dịch để tôi và hoàn tan vôi cục là 3,5m3/m2ph
Lưu lượng bơm tuần hoàn cần :
5,0.6,33.1,1lg
.23
1,1
1 2
=
P P
h Q
20.149,17.54,1.5,12
Trang 13298,25.410001000000
T L
Q p
=
=
)/(17,03600.24.7
100.1030
s l
q= =
) ( 10000
.
m G h P
T P Q F
o k kho= α
Dùng bơm định lượng để bơm dung dịch phèn công tác vào bể hoà trộn
Lượng phèn cần dùng cho một ngày :
G =
Bơm định lượng phải bơm dung dịch phèn công tác 5 %
Lưu lượng bơm:
Thiết bị định lượng vôi:
Sử dụng thiết bị bơm vôi sữa tỉ lệ với lưu lượng nước xử lý
+P: liều lượng hoá chất tính toán(g/m3)
+T: thời gian dự trữ hoá chất trong kho
Trang 14,1.2.100.10000
3,1.40.298,25
)(20,261,1.5,1.80.10000
3,1.40.22,16
T= 40 ngày+α: hệ số kể đến diện tích đi lại và thao tác trong kho
α=1,3+Pk: độ tinh khiết của hoá chất
+h: chiều cao cho phép của lớp hoá chất
+G0: Khôí lượng riêng của hoá chất, G0=1,15 T/m3
- Thời gian nước lưu lại trong bể: t = 2’
- Số bể thiết kế: lấy N = 2 bể, mỗi bể có Q = 845 m3/h = 0,237 m3/s
- Thể tích mỗi bể:
) ( 47 , 28 2 60
2 1708
60
N
t Q
- Diện tích đáy dưới bể tính với v1 = 1,2m/s
) ( 198 , 0 2 , 1
237 ,
237 ,
v1 :vận tốc nước dâng ở phần dưới
v2: vận tốc nước dâng ở phần trên
- Ta xây dựng bể bê tông cốt thép vuông, kích thước bể:
a1 = F1 = 0,198≈0,5 m
a 2 = F2 = 8,464≈3 m
- Chiều cao tầng đáy:
Trang 1540cot2
5,032
cot2
1 2
1
o
g g
a
a
h = − α = −
)(
1 2 1 1
1 3,5(0,198 8,464 0,198.8,464) 11,6
3
1).(
3
1
m F
F F F h
87,162
2 = ≈
- Chiều cao trước mặt nước đến đáy tấm che của bể (chiều cao bảo vệ), lấy h3=0,5 m
Chiều cao toàn phần của bể:
Hb=h1+h2+h3=3,5 + 2,0 + 0,5 = 6,0 (m)
Tính kích thước máng thu nước :
- Vận tốc nước chảy vào máng lấy v3 = 0,8 m/s
- Lưu lượng nước chảy qua máng Q = 0,237 m3/s
Diện tích máng Sm = 2
3
296,08,0
237,0
m v
Q = = lấy Sm = 0,2m2
Kích thước máng a x b = 40x50 cm
Trang 16ống xả
Bể trộn đứng
6) Bể lắng ngang:
Ta tớnh với bể lắng ngang dựng để lắng cặn cú keo tụ Ta chọn tốc độ lắng tớnh toỏn
u0=0,53mm/s để đạt hiệu quả lắng R=98%, tiờu chuẩn nước ra cú độ đục ≤ 2NTU ≈4mg/l.
Dự tớnh thiết kế hai bể lắng với cụng suất của nhà mỏy là Q=1708 m3/h= 0,474m3/s
a) Tớnh toỏn kớch thước bể :
- Số bể lắng ngang chọn là N=2 bể
- Diện tớch mặt bằng của mỗi bể :
Trang 17F= . 17082.1,9
0
=
u N
1708
H B N
Q
=31,63 m/h = 8,79 mm/s
v0<vS = 16,3 mm/s đảm bảo không xảy ra hiện tượng xói cặn
Kiểm tra các chỉ số thủy lực của bể :
3.29
3.9
= 1,80m
Độ nhớt động học : ν = 1,31.10-6 m2/s, với t=100C
Re = −2−6 =
10.31,1
80,1.10.879,0
12087<20000+ Chỉ số Froud :
80,1.81,9
)10.879,0(
2 2 2
0
R g
v
0,44.10-5 <10-5Như vậy ta thấy kích thước bể tính toán như trên không đảm bảo điều kiện ổn địnhdòng, làm giảm hiệu quả của quá trình lắng Để tăng chuẩn số Froud ta giảm chiều cao vùnglắng, chọn H=2m Ta có
- Vận tốc dòng chảy ngang trong bể : v0 =
2.9.2
1708 =
H B
Q
=47,44 m/h = 13,18 mm/s
R =
2.29
2.9
= 1,38m
Re = −2−6 =
10.31,1
38,1.10.318,1
13844<20000
38,1.81,9
)10.318,1(
2 2 2
0
R g
v
1,28.10-5 >10-5
Vậy kích thước mỗi bể được chọn là BxLxH = 9x50x2m kích thước này đảm bảo các
điều kiện thủy lực về dòng chảy, về điều kiện ổn định dòng và phù hợp với công suất thiết
kế của nhà máy
b) Tính toán tấm phân phối nước vào bể :
Để không gây ra hiện tượng ngắn dòng, không tạo ra các vùng nước chết và các vùngxoáy nhỏ làm giảm hiệu quả lắng thì một điều kiện quan trọng cần được đặt ra là nước đi
Trang 18vào bể lắng cần được phân phối đều trên toàn bộ mặt cắt ngang của bể Biện pháp hiệu quảnhất để tạo ra sự phân phối đều vận tốc là dùng các tấm phân phối khoan lỗ.
- Tấm chắn đặt cách cửa phân phối nước vào 1,5m
- Kích thước tấm chắn bằng kích thước ngang của bể BxH = 9x2m
- Để các bông cặn không bị phá vỡ, đường kính lỗ được chọn trong khoảng 0,2m, và vận tốc nước qua lỗ từ 0,2-0,3m/s Ta chọn đường kính lỗ d =10cm = 0,1m, vận tốcnước qua lỗ v=0,3m/s
0,075 Tổng diện tích lỗ cần thiết trên mỗi tường chắn :
3,0.2
474,0
4.79,0
14,3
4)
- Ta bố trí theo chiều H 8 hàng lỗ, khoảng cách giữa các hàng lấy 0,22m, theo chiều L
bố trí 13 hàng lỗ với khoảng cách giữa các hàng lấy 0,64m, như vậy ta có tổng cộng 104 lỗ
c) Tính toán máng thu nước đã lắng :
Máng thu nước được tính toán sao cho nước thu vào máng đạt chất lượng tốt nhất
- Tổng chiều dài máng :
00053,0.2.5
474,0
Trang 19- Ta đặt mỗi bể 4 máng thu nước, mỗi máng dài 11,2m.
- Kiểm tra tải trọng thu nước trên 1m dài mép máng :
90.2
474
2 L
Q
2,63 l/s.m dài
q < 3 l/s.m đảm bảo yêu cầu
- Khoảng cách giữa các tâm máng là : 1,8m
- 4 máng phải tải một lưu lượng 0,237
2
474,
0 = m3/s, mỗi máng phải tải một lưu lượng
0 = m2, chọn kích thước tiết diện ngang của máng là bxh = 20x10cm
- Các rảnh thu nước mỗi bên mép máng ta bố trí dạng răng cưa, với góc của chữ V là
900 Chiều dài mép máng của mỗi máng là 20m, tải trọng nước thu 1m dài mép máng là q=
003,0
h
= =6.10-4m, chiều cao mỗi răng là hR=4,49 cm, ta chọn hR=5 cm
Trang 20m N
t Q
30
- Hb: chiều cao bể Lấy Hb = 2 m
5,
213 ≈
=
Trang 21- Chiều rộng mỗi hành lang( Khoảng cách giữa hai vách ngăn) :
2.2.2,0.3600
1708
b B
+ δ : Chiều dài của vách ngăn (tường bê tông cốt thép) chọn δ =0,2m
2,07,0
- Bể lọc được tính toán với 2 chế độ làm việc là bình thường và tăng cường
- Dùng vật liệu lọc là cát thạch anh với các thông số tính toán:
dmax = 1,6 (mm)
dmin = 0,7 (mm)
Trang 22 dtương đương =0,8 ÷1,0 (mm)
- Hệ số dãn nở tương đối e = 20%, hệ số không đồng nhất k = 2,0
- Chiều dày lớp vật liệu lọc = 1,2 (m)
- Hệ thống phân phối nước lọc là hệ thống phân phối trở lực lớn bằng chụp lọc đầu có
khe hở Tổng diện tích phân phối lấy bằng 0,8% diện tích công tác của bể lọc (theo quy
Q
.
6 , 3 − 1− 2 Trong đó:
Q =1708 m3/h = 41000m3/ngđ Công suất của TXL
T : Thời gian làm việc của 1 trạm trong một ngày đêm (giờ)
T = 24h
vbt : Vận tốc lọc tính toán ở chế độ làm việc bình thường (m/h)
- Tra bảng với bể lọc nhanh 1 lớp vật liệu lọc với cỡ hạt khác nhau, dtđ = 0,8 ÷ 1mm,
vbt = 7m/h
a : Số lần rửa mỗi bể trong 1ngđ ở chế độ làm việc bình thường,lấy a = 2 lần
W : Cường độ rửa lọc (l/s_m2).Tra bảng :W = 10(l/s_m2)
t1 : Thời gian rửa lọc (giờ) t1 = 6 ' = 0,1 giờ
t2 : Thời gian ngừng bể lọc để rửa ,t2 = 0,35 giờ F =
7.35,0.21,0.10.6,37.24
871
(m/h)
Trang 23+ N1 : Số bể lọc ngừng để sửa chữa :N1 = 1
vtc = 8m/h < vtccf = 8 ÷ 10m/h
Trang 24Chiều cao toàn phần của bể lọc nhanh :
H = hđ + hv + hn + hp (m)
Trong đó:
hđ :Chiều cao lớp sỏi đỡ (m).Tra bảng hđ = 0,4 m (rửa bằng gió nước kết hợp)
hv :Chiều dày lớp vật liệu lọc hv = 1,2 m
hn :Chiều cao lớp nước trên lớp vật liệu lọc (m):hn≥ 2 m.Lấy hn=2m
hP :Chiều cao phụ kể đến việc dâng nước khi đóng 1 bể để rửa
hP = 0,5m H = 0,4 + 1,2 + 2 + 0,5 = 4,1 m
Tính toán máng thu nước rửa lọc gió nước kết hợp
Chọn độ dốc đáy máng theo chiều nước chảy i = 0,01
Mỗi bể bố trí 2 máng thu
Khoảng cách giữa các tâm máng là 2 (m) < 2,2 (m)
Khoảng cách từ tâm máng đến tường là 1 (m) < 1,1 (m)
Lưu lượng nước rửa một bể lọc là:
qr = F1b× W (l/s) Trong đó:
- W: Cường độ nước rửa lọc, W = 10 (l/s.m 2 )
Trang 25+ K: hệ số phụ thuộc vào hình dạng của máng, với máng có tiết diện đáy hình tam
= 2
0,61,5×
+ e : Độ trương nở của vật liệu lọc khi rửa, e = 20%
+ H : Chiều cao lớp vật liệu lọc (m)
=> h =
100
01,2 2×
+ 0,25 (m) = 0,49 (m)
Theo quy phạm, khoảng cách giữa đáy dưới cùng của máng dẫn nước rửa phải nằm cao
hơn lớp vật liệu lọc tối thiểu là 0,07 (m).
Chiều cao toàn phần của máng thu nước rửa là: Hm = 0,85 (m) Vì máng dốc về phía máng tập trung 0,01, máng dài 8 (m) nên chiều cao máng ở phía máng tập trung là:
Hm’ = 0,85 + 0,08 = 0,93 (m)
Do đó khoảng cách giữa mép trên lớp vật liệu lọc đến mép dưới cùng của máng thu ∆Hmphải lấy bằng:
∆Hm = 0,93 + 0,07 = 1 (m)
Trang 26Máng thu kiểu đáy hình tam giác.
= 1,75× 3
m 2 m 2
Bg
0,23328
× + 0,2 (m)
⇒ hm = 0,59 (m) Chọn vận tốc nước chảy trong mương khi rửa lọc là 0,8 (m /s)
Tiết diện ướt của mương khi rửa là: