LUYỆN THI HÓA HỌC 2018 CHUYÊN ĐỀ : CẤU TẠO NGUYÊN TỬ VÀ BẢNG TUẦN HOÀN HÓA HỌC CÂU 1 (KHỐI B 2007): Trong một nhóm A (phân nhóm chính), trừ nhóm VIIIA (phân nhóm chính nhóm VIII), theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử thì: A. tính phi kim giảm dần, bán kính nguyên tử tăng dần. B. tính kim loại tăng dần, độ âm điện tăng dần. C. độ âm điện giảm dần, tính phi kim tăng dần. D. tính kim loại tăng dần, bán kính nguyên tử giảm dần. CÂU 2 (Đề 2007): Cho các nguyên tố M (Z = 11), X (Z = 17), Y (Z = 9) và R (Z = 19). độ âm điện của các nguyên tố tăng dần theo thứ tự A. M < X < Y < R. B. R < M < X < Y. C. Y < M < X < R. D. M < X < R < Y. CÂU 3 (KHỐI A 2008): Bán kính nguyên tử của các nguyên tố: 3 Li , 8 O , 9 F , 11 Na được xếp theo thứ tự tăng dần từ trái sang phải là: A. Li, Na, O, F B. F, O, Li, Na. C. F, Li, O, Na. D. F, Na, O, Li. CÂU 4 (KHỐI B 2008): Dãy các nguyên tố sắp xếp theo chiều tăng dần tính phi kim từ trái sang phải là: A. P, N, F, O. B. N, P, F, O. C. P, N, O, F. D. N, P, O, F. CÂU 5 (KHỐI B 2009): Cho các nguyên tố: K (Z = 19), N (Z = 7), Si (Z = 14), Mg (Z = 12). Dãy gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều giảm dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải là: A. N, Si, Mg, K. B. Mg, K, Si, N. C. K, Mg, N, Si. D. K, Mg, Si, N. CÂU 6 (KHỐI A 2010): Các nguyên tố từ Li đến F, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì A. Bán kính nguyên tử và độ âm điện đều tăng B. Bán kính nguyên tử tăng, độ âm điện giảm C. Bán kính nguyên tử giảm, độ âm điện tăng D. Bán kính nguyên tử và độ âm điện đều giảm CÂU 7 (KHỐI A 2010): Nhận định nào sau đây đúng khi nói về 3 nguyên tử : 26 X, 55 Y, 26 Z ? A. X, Y thuộc cùng một nguyên tố hoá học B. X và Z có cùng số khối C. X và Y có cùng số nơtron D. X, Z là 2 đồng vị của cùng một nguyên tố hoá học CÂU 8 (KHỐI B 2007): Trong hợp chất ion XY (X là kim loại, Y là phi kim), số electron của cation bằng số electron của anion và tổng số electron trong XY là 20. Biết trong mọi hợp chất, Y chỉ có một mức oxi hóa duy nhất. Công thức XY là A. AlN. B. MgO. C. LiF. D. NaF. CÂU 9 (Đề 2011): Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, nguyên tố X ở nhóm IIA, nguyên tố Y ở nhóm VA. Công thức của hợp chất tạo thành 2 nguyên tố trên có dạng là: A. X3Y2 B. X2Y3 C. X5Y2 D. X2Y5
Trang 1 LUYỆN THI ĐẠI HỌC
CẤU TẠO NGUYÊN TỬ & BẢNG THHH
Trang 2CÂU 1 (KHỐI B 2007): Trong một nhóm A (phân nhóm chính), trừ nhóm VIIIA (phân nhóm chính nhóm VIII), theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử thì:
A.tính phi kim giảm dần, bán kính nguyên tử tăng dần
CÂU 2 (Đề 2007): Cho các nguyên tố M (Z = 11), X (Z = 17), Y (Z = 9) và R (Z = 19) độ âm
điện của các nguyên tố tăng dần theo thứ tự
CÂU 3 (KHỐI A 2008): Bán kính nguyên tử của các nguyên tố: 3 Li , 8 O , 9 F , 11 Na được xếp theo thứ tự tăng dần từ trái sang phải là:
CÂU 4 (KHỐI B 2008): Dãy các nguyên tố sắp xếp theo chiều tăng dần tính phi kim từ trái sang phải là:
CÂU 5 (KHỐI B 2009): Cho các nguyên tố: K (Z = 19), N (Z = 7), Si (Z = 14), Mg (Z = 12) Dãy gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều giảm dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải là:
CÂU 6 (KHỐI A 2010): Các nguyên tố từ Li đến F, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì
C.Bán kính nguyên tử giảm, độ âm điện tăng
CÂU 7 (KHỐI A 2010): Nhận định nào sau đây đúng khi nói về 3 nguyên tử : 26 X, 55 Y, 26 Z ?
B.X và Z có cùng số khối
CÂU 8 (KHỐI B 2007): Trong hợp chất ion XY (X là kim loại, Y là phi kim), số electron của cation bằng số electron của anion và tổng số electron trong XY là 20 Biết trong mọi hợp chất, Y chỉ có một mức oxi hóa duy nhất Công thức XY là
CÂU 9 (Đề 2011): Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, nguyên tố X ở nhóm IIA, nguyên tố Y
ở nhóm VA Công thức của hợp chất tạo thành 2 nguyên tố trên có dạng là:
GIÁO KHOA
13 26 12
-2-Tri thức là sức mạnh !!!
Trang 3CÂU 10 (Đề 2013): Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của nguyên tố X có 4 electron ở lớp L (lớp thứ hai).
Số proton có trong nguyên tử X là
CÂU 11 (KHỐI A 2013) : Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Na ( Z = 11) là
A 1s22s22p53s2 B 1s22s22p43s1 C 1s22s22p63s2 D 1s22s22p63s1
CÂU 12 (KHỐI B 2013): Số proton và số nơtron có trong một nguyên tử nhôm ( 27 Al ) lần lượt là
A 13 và 14 B 13 và 15 C 12 và 14 D 13 và 13
CÂU 13 (KHỐI A 2012): Nguyên tử R tạo được cation R+ Cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng
CÂU 14 (KHỐI A 2007): Dãy gồm các ion X+, Y- và nguyên tử Z đều có cấu hình electron
1s22s22p6 là:
CÂU 15 (KHỐI A 2007): Anion X- và cation Y2+ đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là
nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II)
IIA (phân nhóm chính nhóm II)
C. X có số thứ tự 17, chu kỳ 3, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II)
nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II)
CÂU 16 (Đề 2008): Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p64s1, nguyên
tử Y thuộc loại liên kết
CÂU 17 (KHỐI A 2009): Cấu hình electron của ion X2+ là 1s22s22p63s23p63d6 Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, nguyên tố X thuộc
A chu kì 4, nhóm VIIIB B chu kì 4, nhóm VIIIA
CÂU 18 (Đề 2010) : Các kim loại X, Y, Z có cấu hình electron nguyên tử lần lượt là: 1s22s22p63s1;
là:
CẤU HÌNH ELECTRON
13
-3-Tri thức là sức mạnh !!!
Trang 4A 15B 17C 23D 18
CÂU 19 (KHỐI A 2011): Cấu hình electron của ion Cu2+ và Cr3+ lần lượt là :
A [Ar]3d9 và [Ar]3d3 B [Ar]3d74s2 và [Ar]3d14s2
CÂU 20 (Đề 2009) : Một nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 52 và có số khối là 35 Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là:
HƯỚNG DẪN GIẢI
Lập hệ phương trình:
⇔
NHẬN XÉT:
Bài toán tổng số hạt (S) có thể tính nhanh như sau:
• Với 1< Z < 82 : ≤ Z ≤S (1)
Áp dụng: Giải nhanh bài toán trên:
Nhận thấy S = 52 < 60 nên áp dụng (2):
52
HƯỚNG DẪN GIẢI
TỔNG SỐ HẠT
-4-Tri thức là sức mạnh !!!
S
3
• Với 1< Z ≤ 20 ( hay S ≤ 60): ≤ Z ≤S
3,5 S 3,22
CÂU 21 (KHỐI B 2010): Một ion M3+ có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 79, trong ñó số hạt mang ñiện nhiều hơn số hạt không mang ñiện là 19 Cấu hình electron của nguyên tử M là:
Trang 5 ĐÁP ÁN B
HƯỚNG DẪN GIẢI
⇔
ĐÁP ÁN B
-5-Tri thức là sức mạnh !!!
CÂU 22 (Cð 2012): Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 52 Trong hạt nhân nguyên tử X có số hạt không mang ñiện nhiều hơn số hạt mang ñiện là 1 Vị trí (chu kỳ, nhóm) của X trong bàng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là:
Trang 6CÂU 23 (ðH A 2012): X và Y là hai nguyên tố thuộc cùng một chu kỳ, hai nhóm A liên tiếp Số proton của nguyên tử Y nhiều hơn số proton của nguyên tử X Tổng số hạt proton trong nguyên tử X và Y là
33 Nhận xét nào sau ñây về X, Y là ñúng?
D.Phân lớp ngoài cùng của nguyên tử X (ở trạng thái cơ bản) có 4 electron
HƯỚNG DẪN GIẢI
Z + Z = 33 Z = 16 X: S
Z − Z = 1 Z = 17 Y: Cl ⇒X: 1s22s22p63s23p4
Trang 7HƯỚNG DẪN GIẢI
ĐÁP ÁN C
ĐÁP ÁN D
CÂU 24 (ĐỀ 2008): Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt electron trong các phân lớp p là 7 Số hạt mang ñiện của một nguyên tử Y nhiều hơn số hạt mang ñiện của một nguyên tử X là 8 hạt Các nguyên tố X và Y lần lượt là (biết số hiệu nguyên tử của nguyên tố: Na = 11; Al = 13; P = 15; Cl = 17; Fe = 26)
CÂU 25 (ĐỀ 2009) : Nguyên tử của nguyên tố X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p Nguyên tử của nguyên tố Y cũng có electron ở mức năng lượng 3p và có một electron ở lớp ngoài cùng Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 2 Nguyên tố X, Y lần lượt là:
CÂU 26 (ðH A 2012): Phần trăm khối lượng của nguyên tố R trong hợp chất khí với hiñro (R có số oxi hóa thấp nhất) và trong oxit cao nhất tương ứng là a% và b%, với a : b = 11 : 4 Phát biểu nào sau ñây là ñúng ?
Phân tử oxit cao nhất của R không có cực Oxit cao nhất của R ở ñiều kiện thường là chất rắn
Trong bảng tuần hoàn, R thuộc chu kì 3
Nguyên tử R (ở trạng thái cơ bản) có 6 electron s
HƯỚNG DẪN GIẢI
• %R (RHx )
%R (R2O8−x ) R+x 2R 4
Trang 8HƯỚNG DẪN GIẢI
Y thuộc nhómVIA và chu kì 3 Y là S
Hợp chất MS có M chiếm 63,64% :
M
ĐÁP ÁN D
HƯỚNG DẪN GIẢI
16 * 5 2R100
74, 07 R = 14
→ R là Nitơ
ĐÁP ÁN C
Chú ý: Hóa trị cao nhất với H + Hóa trị cao nhất với O = 8
HƯỚNG DẪN GIẢI
X
X+2100
(XO 3 ) =
32+48
ðÁP ÁN B
CÂU 27 (KHỐI B 2012): Nguyên tố Y là phi kim thuộc chu kì 3, có công thức oxit cao nhất là YO3 Nguyên tốt Y tạo với kim loại M hợp chất có công thức MY, trong ñó M chiếm 63,64% về khối lượng Kim loại M là
A ZnB CuC MgD Fe
CÂU 28 KHỐI B 2008): Công thức phân tử của hợp chất khí tạo bởi nguyên tố R và hiñro là RH3 Trong oxit mà R có hoá trị cao nhất thì oxi chiếm 74,07% về khối lượng Nguyên tố R là:
A S.B As.C N.D P
CÂU 29 KHỐI A 2009): Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np4 Trong hợp chất khí của nguyên tố X với hiñrô, X chiếm 94,12% khối lượng Phần trăm khối lượng của nguyên tố X trong oxit cao nhất là:
ĐỒNG VỊ
CÂU 30 (KHỐI B 2011): Trong tự nhiên clo có hai ñồng vị bền: 37 17Cl chiếm 24,23% tổng số nguyên tử,
17
4
%R (RH ) %C (CH ) 12 12 11
Hoặc nhẩm nhanh: x = 4 = : = ⇒R là C
%R (R O ) %C (CO ) 16 44 4
HƯỚNG DẪN GIẢI
Trang 9HƯỚNG DẪN GIẢI
Sử dụng sơ đồ đường chéo:
65
M 63,54
Cu (M = 63)
Ð % 65 29Cu = 73*100 73%27+73
ðÁP ÁN D
HƯỚNG DẪN GIẢI
2
3
CÂU 31 (Cð 2007): Trong tự nhiên, nguyên tố ñồng có hai ñồng vị là 65 Cu và 63 Cu Nguyên tử
BÁN KÍNH NGUYÊN TỬ
CÂU 32 (ðH A 2011): Khối lượng riêng của canxi kim loại là 1,55 g/cm3 Giả thiết rằng, trong tinh thể canxi các nguyên tử là những hình cầu chiếm 74% thể tích tinh thể, phần còn lại là khe rỗng Bán kính nguyên tử canxi tính theo lí thuyết là :
Nguyên tử khối trung bình của clo = 35.0,7577 + 37.0,2423 = 35,4846
4.16
ĐÁP ÁN C
17
17
17
LIÊN KẾT HÓA HỌC
Trang 10CÂU 33 (Đề 2012): Cho dãy các chất: N2, H2, NH3, NaCl, HCl, H2O Số chất trong dãy mà phân tử chỉ chứa liên kết cộng hóa trị không cực là
Trang 11A 2 B 4 C 3 D 5.
CÂU 34 (KHỐI B 2011): Phát biểu nào sau đây là sai?
C.Tất cả các tinh thể phân tử đều khó nóng chảy và khó bay hơi
CÂU 35 (KHỐI A 2008): Hợp chất có liên kết ion là:
CÂU 36 (KHỐI B 2009): Phát biểu nào sau đây là đúng?
A.Nước đá thuộc loại tinh thể phân tử
CÂU 37 (Đề 2009): Dãy gồm các chất trong phân tử chỉ có liên kết cộng hoá trị phân cực là
CÂU 38 (KHỐI B 2010): Các chất mà phân tử không phân cực là:
CÂU 39 (Đề 2010): Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử H2O là liên kết
CÂU 40 (KHỐI A 2013) : Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử HCl thuộc loại liên kết
CÂU 41 (KHỐI B 2013): Cho giá trị độ âm điện của các nguyên tố: F (3,98); O (3,44); C (2,55); H (2,20); Na (0,93) Hợp chất nào sau đây là hợp chất ion?
CÂU 42 (Đề 2013): Liên kết hóa học trong phân tử Br2 thuộc loại liên kết
C cộng hóa trị không cực D cộng hóa trị có cực
Trang 12CÁC EM HỌC SINH THÂN MẾN!
Trong quá trình học, nếu các em có những thắc mắc về các nội dung Hóa học 10,11,12 & LTKHỐI cũng như các phương pháp giải nhanh bài tập trắc nghiệm, các em hãy mạnh dạn trao đổi trực tiếp với Thầy Thầy sẽ giúp các em hiểu rõ các vấn đề mà các em chưa nắm vững, cũng như giúp các em thêm
yêu thích bộ môn Hóa học
Rất mong sự quan tâm và đóng góp ý kiến của tất cả quý Thầy (Cô), học sinh và những ai quan tâm
đến Hóa học