1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỒ ÁN TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ THI CÔNG

49 338 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 398,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NỘI DUNG ĐỒ ÁN MÔN HỌC TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ THI CÔNG I. THUYẾT MINH CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 1.1. Tổng quan kích thước công trình 1.2. Đặc điểm kiến trúc: • Số tầng: 5 • Số nhịp: 12 • Chiều cao tầng: 3,8m • Tổng kích thước công trình: + Chiều dài: 54,66m + Chiều rộng: 9,2m + Chiều cao: 20m + Diện tích mặt bằng xây dựng: 502,872 m2 Kích thước cấu kiện: • Kích thước cột: C1 (25x45) ; C2 (25x25) • Kích thước dầm: D1 (25x55); D2 (25x40) • Kích thước sàn: hs=8cm, S1 (4,5x2,4);S2 (4,5x6,8) • Hàm lượng cốt thép: C1 =1,5%, C2=1,2%, D1=0,9%, D2=1,1% ,S1=S2=0,5% Kích thước móng: • Chiều dài: M1=3,4m, M2=1,8m • Chiều rộng:M1=1,8m, M2=1,8m • Chiều cao:M1=0,8m, M2=0,8m • Hàm lượng cốt thép: M1 =3%, M2=2,8% • H1=H2=0,2m

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ-ĐỊA CHẤT

(Ghi chú: sinh viên phải tham gia tối thiểu 3 lần thông qua đồ án mới được phép bảo vệ)

Trang 2

NỘI DUNG ĐỒ ÁN MÔN HỌC

TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ THI CÔNG

I THUYẾT MINH

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH

1.1 Tổng quan kích thước công trình

Trang 3

1.2 Tổng quan hệ kết cấu công trình

Hệ kết cấu công trình là kết cấu khung chịu lực bê tông cốt thép toàn khối.

1.3 Điều kiện thi công công trình

Công trình được thi công trong điều kiện không gian không hạn chế, mặt bằng rộng rãi.

Công trình nằm trên khu đất bằng phẳng.

Vận chuyển vật tư chủ yếu bằng đường bộ.

CHƯƠNG 2 LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG

2.1 Phân tích và lựa chọn công nghệ, lập danh mục công việc

Phân tích và lựa chọn công nghệ:

- Chọn giải pháp thi công móng: Móng đơn BTCT toàn khối,sử dụng thi công cơ giới kết hợp thủ công, sử dụng các loại máy đào,xúc ……=> Sử dụng phương pháp đào

mố, đào hào, đào ao? Sử dụng máy đào gầu nghịch và xe tự đổ kết hợp nhân công sửa móng

- Chọn giải pháp thi công đổ bê tông móng: Đổ bê tông tại chỗ,sử dụng máy trộn bê tông v.vvv

- Chọn giải pháp thi công đổ bê tông phần thân công trình: Bê tông được sử dựng là bê tông thương phẩm được đưa đến công trình bằng xe trộn , được đưa lên sàn bằng cẩu tháp v vv

-Chọn giải pháp thi công đổ bê tông phần mái:BTCT toàn khối,sử dụng cần trục,cẩu tháp đưa vật liệu lên trên v.vvvv

- Chọn giải pháp thi công bê tông cột, dầm, sàn: BTCT toàn khối đổ tại chỗ, sử dụng

bê tông phun, cơ giới và thủ công v.vvv

Lập danh mục công việc:

- Thi công móng:

+chuẩn bị mặt bằng

Trang 4

+định vị tim cột

+đào đất hố móng (đài móng và giằng móng) đến đúng cốt đáy lót

+sửa đất hố móng cho vuông vắn phẳng

+copha bê tong lót

+đổ bê tông lót hố móng độ dày mác kích thươc theo thiết kế

Thi công đài móng, cổ móng rồi mới đến giằng móng

( lắp dựng thép đài móng + cổ móng cùng nhau, còn lại thép giằng móng thi công sau cùng )

+thi công lắp dựng cốt thép đài móng, giằng móng

+thi công lắp dựng côt pha đài giằng móng

+Đổ bê tong đài móng,=>cổ móng =>giằng móng

+tháo giỡ côt pha,lấp đất khe móng

+xây tường trên dầm móng tới cốt thiết kê

+đổ bê tông giằng tường móng (giằng chống thấm) theo bản vẽ thiết kế

+lấp đất san nền nhà, đổ bê tông lót nền, lám sắt, đổ bê tông nền

+lăn sơn toàn công trình

2.2 Xác định khối lượng công việc

Trang 5

25 , 0

Chuẩn bị mặt bằng thi công:

- Trên mặt bằng xây dựng công trình đã khảo sát không có đá mồ côi trên mặt bằng, không có đường ống ngầm, nên không phải lập biện pháp phá bỏ và di chuyển.

- Dọn và thu cỏ rác có trên mặt bằng, bằng thủ công dùng cuốc, xẻng xe cải tiến.

- Để đảm bảo mặt bằng công trình không bị đọng nước khi thi công đào đất móng gặp trời mưa làm đọng, tràn nước vào các hố đào làm sạt lở thành hố Ta đào hệ thống rãnh thoát nước mặt quanh mặt bằng thi công để tiêu nước mặt, các rãnh thoát nước mặt được dẫn vào hệ thống thoát nước thải gần công trình.

- Do chiều sâu mực nước ngầm chưa suất hiện tại độ sâu khảo sát, với mặt đất tự nhiên chiều sâu hố đào là 1,1m, vậy không phải lập biện pháp hạ mực nước ngầm.

- Bãi chứa đất thừa để sử dụng lấp móng, tôn nền được bộ trí cách công trình 10m, tại vị trí này không gây cản trở quá trình thi công móng Sau khi thi công móng song dễ dàng sử dụng lấp trở lại.

+Lập biện pháp kỹ thuật thi công đào đất móng:

- Móng công trình được thiết kế thuộc loại móng đơn bê tông cốt thép trên nền thiên nhiên, cốt mặt đất tương đối bằng phẳng,lớp đất cát pha sét tốt

- Để đảm bảo thi công lắp dựng cốp pha, cốt thép đế móng, đáy móng được mở rộng

từ mép đế móng ra mỗi bên 0,3m.

+Thiết kế phương án đào hố móng:

- Căn cứ vào số liệu khảo sát của các lớp đất nền, móng được đặt vào lớp đất nền đất cát pha set tốt ,Vì vậy độ dốc cho phép của thành hố đào là:

Trang 7

1.1.1 Tính toán khối lượng đào, đắp đất móng:

- Căn cứ vào kích thước thiết kế hố đào Ta tiến hành phương pháp đào hào và tính được khối lượng có mặt trên và mặt đáy hình chữ nhật được tính như sau: Phân chia ra thành các hình lăng trụ và các hình tháp để tính thể tích.

a, b - Chiều dài và chiều rộng mặt đáy.

c, d - Chiều dài và chiều rộng mặt trên.

H - Chiều sâu của hố

a

c

Trang 8

+Khối lượng đào đất móng bằng máy:

Trang 9

+Tính toán khối lượng đất lấp móng, tôn nền:

+Thi công bê tông lót móng

- Sau khi đào sửa móng bằng thủ công, nghiệm thu xong ta tiến hành đổ bê tông lót móng Bê tông lót móng được đổ bằng thủ công và được đầm phẳng.về mỗi bên, có tác dụng làm phẳng đáy đài, đáy giằng , giữa sạch cốt thép, hạn chế việc mất nước của bê tông.

Dùng máy trộn bê tông quả lê, dung tích 250L, trình tự trộn bê tông lót móng, Theo TCVN 4453 - 95:

- Dùng xe cải tiến đón bê tông từ máy trộn để di chuyển đến nơi đổ.

Dài(m)

rộng(m)

Cao(m)

Diện tích ván khuôn(m2)

số lượng cấu kiện (cái)

Trang 10

Cao(m)

thể tích (m3)

số lượng(cái)

tổng thể tích(m3)

Trang 11

VPV,BC 0.55)/2)*((1.8-0.35)/2)*0.2)/3=0,494m3

=(0.55*0.35*0.2)+((3.4-0.55)/2*0.35*0.2)+((1.8-0.35)/2*0.55*0.2)+4*(((3.4-VPV,A 0.35)/2)*((1.8-0.35)/2)*0.2)/3=0,266m3

rộng(m)

Cao(m)

diện tích ván khuôn(m2)

số lượng(cái)

tổng diện tích(m2)giằng dọc trục

Trang 12

Cao(m)

thể tích(m3)

số lượng(cái)

tổng thể tích(m3)

hàm lượng cốtthép(%)

khối lượng cốt thép(kg)

số lượng cấu kiện(cái)

tổng khối lượng (T)giằng dọc

rộng(m)

Cao(m)

chu vi(m)

khối lượng(m2)

số lượng(cái)

tổng khối lượng(m2)

Trang 15

Thống kê bê tông dầm,cột,sàn

rộng(m)

Cao(m)

thể tích(m3)

số lượng(cái)

tổng thể tích(m3)

Trang 19

giờ công

tổng

số công

398.45

lớp vữa trát xi măng dày

22.32tường 110, xây cao 1m

2813.52khoảng cách bổ trụ 3m

Trang 20

11

7494.24

2248.24336.2

1785.04

tầng 1

trát trong(m2)

xây

lan can(m3)

Đơn vị

Địnhmức(NC)

Nhân

Tổng sốcông

Trang 21

nhân công công tác bê tông móngtần

Địnhmức(NC)

Đơn vị

Địnhmức(NC)

Nhân

Tổng sốcông

Trang 22

giằng ngang trục BC 105.576 100m2 34.38 36.29703

290.376254.44554

145.1881

nhân công công tác bê tông giằngtần

Địnhmức(NC)

công1

Nhân

Tổng sốcông

Đơn vị

Địnhmức(NC)

152.894736

Trang 23

6 65

140.382616

19.11184

48.170505615.18324

73.2954096

152.894736

26.700470

6

213.60376544.2483

140.382616

19.11184

48.170505615.18324

73.2954096

152.894736

26.700470

6

213.60376544.2483

140.382616

5

Trang 24

19.11184

48.170505615.18324

73.2954096

152.894736

26.700470

6

213.60376544.2483

140.382616

19.11184

48.170505615.18324

73.2954096

152.894736

26.700470

6

213.60376544.2483

140.382616

26.326484

8

210.611878

26.32648

336.4653

6

42.05817

Trang 25

36 4

48.170505615.18324

73.2954096

nhân công công tác bê tông cột,dầm,sàn

tầng

tên cấu kiện

KhốiLượng BT(m3)

Đơn vị(m3)

Địnhmức(NC)

NhânCông

355.387558.134375

13.710938

109.6875

145.248

81.2481

145.248D1 giữa trục 2

26.96166

215.6933D1 biên trục 1

17.97444

143.7955

10.62432

84.99456

83.173248

10.62432

84.99456

30.962304

247.6984

145.248

33.57525

D1 biên trục

49.3416D1 giữa trục 2

74.0124

38

355.387558.134375

145.24881.2481

145.248D1 giữa trục 2

BC

6215.6933

Trang 26

D1 biên trục 1

17.97444

143.7955

10.62432

84.99456

83.173248

10.62432

84.99456

30.962304

247.6984

30.962304

247.6984

145.248

33.57525

D1 biên trục

49.3416D1 giữa trục 2

3

44.423438

355.387558.134375

13.710938

109.6875

145.248

81.2481

145.248D1 giữa trục 2

D1 biên trục 1

17.97444

143.7955

10.62432

84.99456

83.173248

10.62432

84.99456

30.962304

247.6984

30.962304

247.6984

145.248

33.57525

D1 biên trục

49.3416D1 giữa trục 2

74.0124

38

355.387558.134375

145.24881.2481

8

Trang 27

D1 giữa trục 2

26.96166

215.6933D1 biên trục 1

17.97444

143.7955

10.62432

84.99456

83.173248

10.62432

84.99456

30.962304

247.6984

30.962304

247.6984

145.248

5

44.423438

355.387558.134375

13.710938

109.6875

145.248

81.2481

145.248D1 giữa trục 2

26.96166

215.6933D1 biên trục 1

17.97444

143.7955

10.62432

84.99456

102.55423

10.62432

84.99456

19.380982

155.0479

30.962304

247.6984

145.248

33.57525

D1 biên trục

49.3416D1 giữa trục 2

74.0124

giờ công

tổng số công

52.989408

423.915352.98940

8

Trang 28

nhân công công tác cốt thép cột dầm,sàn

Tổngsốcông

2.7955321

88

22.364258

35.583108

17.90275

35.583108D1 giữa trục 2

5.4041845

28

43.233476D1 biên trục 1

3.6027896

85

28.822317

16.142112

15.79621

16.142112

47.042726

47.042726

35.583108

7.538517

1.8543770

44

14.835016

84

100.6391615.37543

2.7955321

88

22.364258

35.583108

17.90275

35.583108D1 giữa trục 2

5.4041845

28

43.233476D1 biên trục 1

3.6027896

85

28.822317

16.142112

15.79621

16.142112

47.042726

26

Trang 29

D2 biên trục A 0.440385 1 tấn 10.1 4.4478885

35.583108

7.538517

1.8543770

44

14.835016

2.7955321

88

22.364258

35.583108

17.90275

35.583108D1 giữa trục 2

5.4041845

28

43.233476D1 biên trục 1

3.6027896

85

28.822317

16.142112

15.79621

16.142112

47.042726

35.583108

7.538517

1.8543770

44

14.835016

84

100.6391615.37543

2.7955321

88

22.364258

35.583108

17.90275

35.583108D1 giữa trục 2

5.4041845

28

43.233476D1 biên trục 1

3.6027896

85

28.822317

16.142112

26

Trang 30

S2 giữa 0.4900284 1 tấn 12 5.8803408

47.042726

35.583108

7.538517

1.8543770

44

14.835016

2.7955321

88

22.364258

35.583108

17.90275

3.6027896

85

28.822317

16.142112

19.47703

16.142112

47.042726

3.6808235

52

29.446588

47.042726

29.113452

6.72981

Trang 34

+ Hình dạng kích thước, chiều sâu hố đào.

+ Điều kiện chuyên chở, chướng ngại vật.

+ Khối lượng đất đào và thời gian thi công.

- Chọn máy đào gầu nghịch (một gầu), dẫn động thuỷ lực, mã hiệu EO-2621 có các thông số

3600

K

K q T

ck

KT  + Trong đó:PKT - Năng suất kỹ thuật, m3/h.

q - Dung tích của gầu, m3.

Ks - Hệ số xúc đất, Ks = 1,2  1,3

K1 - Độ tơi ban đầu của đất, K1 = 1,1  1,5

Tck - Chu kỳ hoạt động của máy, s.

+ Ta có : Tck = tck.Kvt.Kquay

tck : Thời gian 1 chu kỳ khi góc quay  = 90o, đất đổ lên xe, tck = 20 (s)

Kvt : Hệ số phụ thuộc vào điều kiện đổ đất của máy xúc, Kvt = 1,1 trường hợp

đổ đất trục tiếp lên thùng xe.

Kquay : Hệ số phụ thuộc vào góc quay, với góc  = 90o, Kquay = 1,0.

Trang 35

+ Trong đó :PTD - Năng suất thực tế sử dụng máy, m3/ca máy.

Z - Số giờ làm việc trong 1 ca.

V n P

ca

Ta bố trí 2 máy đào Nhân công phục vụ cho công tác đào máy lấy : 8 người.

Do trong quá trình đào còn có những thời gian gián đoạn nên ta lấy 4 ca máy Chọn ô tô vận chuyển:

Đất sau khi đào được vận chuyển đi đến một bãi đất trống cách công trình đang thi côngbằng

xe ôtô Xe vận chuyển được chọn sao cho dung tích của xe bằng bội số dung tích của gầu đào, dung tích hợp lý nhất là Vxe=(4-10) Dùng xe tự đổ IFA có dung tích thùng xe là 6m3

- Tính toán số chuyến xe cần thiết:

+ Thời gian một chuyến: T = Tbốc + Tđi + Tđổ + Tvề

+ Trong đó: + Tbốc= 5ph - Thời gian đổ đất lên xe, Tbốc = 5(ph)

+ Tđi ;Tvề= 20ph - Thời gian đi và về, giả thiết bãi đổ cách công trình 10km, vận tốc xe chạy trung bình 30 km/h.

 = 10 chuyến

- Thể tích đất đào được trong 1 ca là: Vc = 245,45 m3

- Vậy số xe cần thiết trong 1 ca là: n =

Tính số hao phí máy móc và nhân công

Dùng 4 xe IFA có dung tích 6m3 để chở đất đào ra khỏi công trường với khoảng cách 10

km

 Tính lượng nhân công đào đất thủ công và sửa hố móng

- Khối lượng đất đào thủ công Vtc = 110,696 m3 Định mức cho 1 công nhân đào đất là: 2,4 h/m3

- Vậy số giờ công đào đất là: n = 2,4x 110,696 = 265,57h

- Số ngày công là: 265,67 /8 = 33,2 ngày công.

Trang 36

đổ bê tông lót móng 1 day Sun 6/4/17 Sun 6/4/17 NC[40] 39.19

gcld cốp pha giằng

gcld cốt thép giằng

thi công hệ thống thoát

II/Phần thân

1,Tầng 1

gcld cốp pha

gcld cốt thép

Trang 37

x©y bËc tam cÊp 1 day Mon 7/17/17 Mon

gcld cèp pha

gcld cèt thÐp

3,TÇng 3

gcld cèp pha

gcld cèt thÐp

Trang 38

đổ bê tông cột 1 day Thu 8/17/17 Thu 8/17/17 NC[25] 63.09

gcld cốp pha

gcld cốt thép

gcld cốp pha

gcld cốt thép

III/ Thi công mái

Trang 39

l¸t 2 líp g¹ch l¸ nem 7 days Fri 11/3/17 Thu 11/9/17 NC[15]

IV/ PhÇn hoµn thiÖn

- Phần thi công móng chọn biện pháp thi công bê tông, bê tông được trộn bằng máy

và đổ bằng thủ công Dựa vào khối lượng tính toán được ( bảng phụ lục thống kê )

 Chọn máy đầm bê tông : Sử dụng loại đầm dùi U21-75.

+ Có các thông số sau: - Thời gia đầm : 30 giây

+ Dung tích xuất liệu : 0,165 m3

+ Năng suất máy trộn P :

2

1 1000

.

k k n v

P 

(m3/h) + Trong đó :

v - Dung tích hữu ích của máy (lít), lấy bằng 75% dung tích hình học của máy.

k1 - Hệ số thành phẩm của bê tông, k1 = 0,670,72

k2 - Hệ số sử dụng máy theo thời gian, k2 = 0,90,95.

P

2,6 m3/h

Trang 40

- Số giờ trộn bê tông lót móng :

27,6

10,61

2, 6  h

Máy phục vụ công tác đổ bê tông chọn 1 máy quả lê - Mã hiệu S-739A

Máy đầm dùi cho cột, dầm :

- Chọn máy đầm dùi cho phân khu có khối lượng bê tông cột lớn nhất V = 14,01m3

+ Chọn máy đầm U21-75 có năng suất đầm N = 6 m3/h ( theo catalogue đi kèm ) + Năng suất máy trộn bê tông đã tính toán 2,6 m3/h

→ Chỉ cần dùng 1 máy đầm U21-75

Máy đầm bàn

- Chọn máy đầm bàn tính cho phân khu có khối lượng bê tông dầm, sàn lớn nhất

V = 73,61 m3(V = 41,35m3 sàn và V = 32,26 m3 dầm )

+ Chọn máy đầm U7 có năng suất đầm N = 7 m3/h + đầm U21-75 có N = 6 m3/h

→ Tính toán số máy đảm bảo đầm hết 68,465 m3 trong 2 h

41,35

2,957.2

V n N

+ Lượng vữa yêu cầu : 0,28m3 vữa/1m3 tường → Cần 0,28.18,57= 5,2m3 vữa

- Công tác trát phía trong cho 1 tầng lớn nhất trong 10 ngày

Vtrát = 936,783.0,015 =14,05 m3→ 1 ngày công : 14,05/10 = 1,405m3

→ Chọn máy trộn quả lê mã hiệu SO-26A:Vhh = 80lít,có năng xuất 2m3/h

+ Năng xuất một ca 2x8x0,85=13,6(m3/ca).

→Vậy chọn 1 máy trộn SO - 26A là đủ.

1.3 Chọn máy vận chuyển lên cao

 Vận thăng dùng để vận chuyển vữa, gạch cát lên cao trong quá trình hoàn thiện Theo tiến độ thi công ta có công tác xây tường và trát tường ,trát trong và lát nền làm song song ở những phân khu khác nhau Đồng thời vận thăng phải đảm nhiệm đưa cả lượng ván khuôn, cột chống, cốt thép đủ cho 1 ca làm việc

+ Khối lượng gạch + vữa xây + vữa trát 1 ca : ( lấy chung  = 1,8 T/m3 )

Trang 41

- Ta chọn Vận thăng TP-5 (X935) có các thông số như sau:

Chiều cao nâng tối đa : H = 50 m ; Vận tốc nâng : 0,7 m/s ; sức nâng : 0,55 T

Năng suất vận thăng: N = qx tck k

60

tck = t1 + t2

t1 : thời gian cho vật liệu vào thùng , và thời gian dỡ vật liệu: 3ph

t2 : thời gian nâng hạ vật liệu

0, 7 = 60s

Tck = 4 ph

k: Hệ số không điều hoà, k = 0,8

Năng suất nâng hạ: N = 0,55x 4

60x0,8 = 6,6 (T/h) -> N = 6,6x8 =52,8 (T/ca)

→ Chỉ cần dùng 1 máy vận thăng TP-5 (X935)

 Vận thăng vận chuyển người.

- Ngoài ra, để phục vụ giao thông lên tầng cao, ta còn sử dụng 1 vận thăng chở người PGX(800-16) Thông số chính của thang máy chở người là:

+ Tải trọng nâng: 800kg

+ Tốc độ nâng thiết kế: 16 m/s

+ Độ cao nâng tối đa: 50 m

+ Chiều dài cabin : 1.5 m/s

+ Trọng lượng máy : 18.7 T

+ Công suất động cơ: 3.1KW

1.3.2 Số lượng cán bộ, công nhân viên trên công trường:

a.Số công nhân xây dựng cơ bản trực tiếp thi công:

- Theo biểu đồ tổng hợp nhân lực, số người làm việc trực tiếp trung bình trên công trường.

A = Atb =46 người b.Số công nhân làm việc ở các xưởng phù trợ:

B = K%.A = 0,25.46 = 12 người (Công trình xây dựng trọng thành phố K% = 25%) c.Cán bộ công nhân kỹ thuật:

C = 6%.(A + B) = 0,06.(46+ 12) =4 người

Trang 42

d.Số cán bộ nhân viên hành chính:

D = 5%.(A + B + C) = 0,05.(46+ 12+ 4) = 3 người e.Số nhân viên phục vụ:

E = S%.(A + B + C + D) = 6%.(46+ 12+ 4 + 3) = 4người (Công trường quy mô trùng bình S% = 6%)

→Tổng số cán bộ công nhân viên công trường (2% đau ốm, 4% xin nghỉ phép).

G = 1,06.(A + B + C + D + E) = 1,06.(46+ 12 + 4+ 3 + 4) = 73 người 1.3.3 Diện tích kho bãi và lán trại:

a.Kho xi măng (kho kín):

- Căn cứ vào biện pháp thi công công trình, em chọn giải pháp thi công bê tông lót móng bằng thủ công,

bê tông móng , cột ,dầm, sàn dùng bê tông thương thẩm đổ bằng bơm bê tông

- Dựa vào công việc được lập ở tiến thi công thì các ngày thi công cần đến Xi măng nhiều nhất là : Đổ bê tông lót móng : 27,6 m3

- Theo Định mức cấp phối bê tông ta có lượng Xi măng (PC30) cần dự trữ trong thời gian thi công bê tông móng Mã hiệu: C214, BT50#, đá 24.

Qdt = 27,6.384.1,025 =10863Kg = 10,863Tấn Diện tích kho :

+ Vậy lượng lớn nhất cần dự trữ.Qdt = 32,92 Tấn

- Định mức cất chứa thép tròn dạng thanh: Dmax = 4T/m2

+ Diện tích kho : max

32,92

8, 23 4

dt

Q F D

m2

Để thuận tiện cho việc sắp xếp vì chiều dài của thanh thép ta chọn :

 Chọn F = (312) = 36m2

Diện tích kho bãi gia công thực tế : 40m2

c.Diện tích bãi chứa cát( lộ thiên):

Ngày đăng: 02/08/2017, 22:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w