MỤC LỤC 1. ĐẶC ĐIỂM KIẾN TRÚC, KẾT CẤU CÔNG TRÌNH 3 1.1. Đặc điểm kiến trúc 3 1.2. Đặc điểm kết cấu công trình 4 2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH, ĐỊA CHẤT VÀ THỦY VĂN CÔNG TRÌNH 4 2.1. Đặc điểm địa hình 4 2.2. Đặc điểm địa chất 4 2.3. Đặc điểm thủy văn 5 3. ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐƠN VỊ THI CÔNG CÔNG TRÌNH 5 4. BIỆN PHÁP THI CÔNG CÁC KẾT CẤU CHÍNH CỦA CÔNG TRÌNH 6 4.1. Biện pháp thi công phần ngầm 6 4.1.1. Biện pháp đào đất hố móng và giằng móng 6 4.1.2. Biện pháp thi công cốt thép, ván khuôn đài móng, giằng móng 6 4.1.3. Biện pháp thi công lấp đất móng, tôn nền 6 4.2. Biện pháp thi công phần thân 6 4.2.1. Biện pháp thi công cột: 6 4.2.2. Biện pháp thi công dầm, sàn 7 4.2.3. Biện pháp thi công cầu thang 7 4.2.4. Biện pháp thi công phần xây và hoàn thiện công trình 7 5. THIẾT KẾ TIẾN ĐỘ THI CÔNG THEO PHƯƠNG PHÁP SƠ ĐỒ NGANG 8 5.1. Tính toán các khối lượng công việc của công trình 8 5.1.1. Khối lượng công việc phần ngầm 8 5.1.2. Khối lượng công việc phần thân 14 5.1.3. Khối lượng công việc phần hoàn thiện 15 5.1.4. Khối lượng công việc phần mái 16 5.2. Lập tổng tiến độ thi công công trình 21 5.2.1. Ý nghĩa của tổng tiến độ thi công công trình 21 5.2.2. Căn cứ để lập tổng tiến độ thi công công trình 21 5.2.3. Phương hướng kế hoạch tổng tiến độ thi công và tổ chức lực lượng sản xuất 22 6. THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG THI CÔNG 22 6.1. Số lượng cán bộ công nhân viên trên công trường 22 6.2. Diện tích sử dụng 23 6.2.1. Diện tích sử dụng của cán bộ kỹ thuật 23 6.2.2. Diện tích sử dụng của công nhân và bảo vệ 23 6.3. Diện tích kho bãi 24 6.3.1. Kho chứa xi măng 24 6.3.2. Kho chứa thép và gia công thép 25 6.3.3. Kho chứa ván khuôn 25 6.3.4. Bãi chứa cát vàng 26 6.3.5. Bãi chứa đá (1 2) cm 26 6.3.6. Bãi chứa gạch 27 6.4. Tính toán điện trên công trường 27 6.5. Chọn máy biến áp 29 6.6. Tính toán dây dẫn điện 30 6.7. Tính toán nước trên công trường 32 7. AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG 34 7.1. Biện pháp an toàn khi thi công bê tông cốt thép 34 7.2. Biện pháp an toàn khi hoàn thiện 35 7.2. Biện pháp an toàn khi tiếp xúc với máy 35 7.3. Vệ sinh môi trường 36
Trang 1MỤC LỤC
1 ĐẶC ĐIỂM KIẾN TRÚC, KẾT CẤU CÔNG TRÌNH 3
1.1 Đặc điểm kiến trúc 3
1.2 Đặc điểm kết cấu công trình 4
2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH, ĐỊA CHẤT VÀ THỦY VĂN CÔNG TRÌNH 4
2.1 Đặc điểm địa hình 4
2.2 Đặc điểm địa chất 4
2.3 Đặc điểm thủy văn 5
3 ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐƠN VỊ THI CÔNG CÔNG TRÌNH 5
4 BIỆN PHÁP THI CÔNG CÁC KẾT CẤU CHÍNH CỦA CÔNG TRÌNH 6
4.1 Biện pháp thi công phần ngầm 6
4.1.1 Biện pháp đào đất hố móng và giằng móng 6
4.1.2 Biện pháp thi công cốt thép, ván khuôn đài móng, giằng móng 6
4.1.3 Biện pháp thi công lấp đất móng, tôn nền 6
4.2 Biện pháp thi công phần thân 6
4.2.1 Biện pháp thi công cột: 6
4.2.2 Biện pháp thi công dầm, sàn 7
4.2.3 Biện pháp thi công cầu thang 7
4.2.4 Biện pháp thi công phần xây và hoàn thiện công trình 7
5 THIẾT KẾ TIẾN ĐỘ THI CÔNG THEO PHƯƠNG PHÁP SƠ ĐỒ NGANG 8
5.1 Tính toán các khối lượng công việc của công trình 8
5.1.1 Khối lượng công việc phần ngầm 8
5.1.2 Khối lượng công việc phần thân 14
5.1.3 Khối lượng công việc phần hoàn thiện 15
5.1.4 Khối lượng công việc phần mái 16
5.2 Lập tổng tiến độ thi công công trình 21
Trang 25.2.1 Ý nghĩa của tổng tiến độ thi công công trình 21
5.2.2 Căn cứ để lập tổng tiến độ thi công công trình 21
5.2.3 Phương hướng kế hoạch tổng tiến độ thi công và tổ chức lực lượng sản xuất 22 6 THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG THI CÔNG 22
6.1 Số lượng cán bộ công nhân viên trên công trường 22
6.2 Diện tích sử dụng 23
6.2.1 Diện tích sử dụng của cán bộ kỹ thuật 23
6.2.2 Diện tích sử dụng của công nhân và bảo vệ 23
6.3 Diện tích kho bãi 24
6.3.1 Kho chứa xi măng 24
6.3.2 Kho chứa thép và gia công thép 25
6.3.3 Kho chứa ván khuôn 25
6.3.4 Bãi chứa cát vàng 26
6.3.5 Bãi chứa đá (12) cm 26
6.3.6 Bãi chứa gạch 27
6.4 Tính toán điện trên công trường 27
6.5 Chọn máy biến áp 29
6.6 Tính toán dây dẫn điện 30
6.7 Tính toán nước trên công trường 32
7 AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG 34
7.1 Biện pháp an toàn khi thi công bê tông cốt thép 34
7.2 Biện pháp an toàn khi hoàn thiện 35
7.2 Biện pháp an toàn khi tiếp xúc với máy 35
7.3 Vệ sinh môi trường 36
Trang 31 ĐẶC ĐIỂM KIẾN TRÚC, KẾT CẤU CÔNG TRÌNH
1.1 Đặc điểm kiến trúc
- Tên công trình: KÝ TÚC XÁ TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ BẮC GIANG
- Vị trí địa lý xây dựng công trình: Công trình được xây dựng tại Thành phố BắcGiang
- Đặc điểm công trình:
+ Số tầng: 5
+ Chiều cao tầng: 3,6m
+ Tổng chiều cao công trình tính từ cos 0,00 là: 18m
+ Chiều dài các nhịp và các kích thước: L1 = 3,9m; L2 = 2,1m; L3 = 7,2m+ Cửa sổ CS = 1,5m x 1,5m; cửa đi CĐ = 1,2m x 2,2m Cửa toàn bộ đều cókhuôn
+ Chiều cao lan can là 1m, xây gạch 2 lỗ dày 220mm
+ Bờ mái cao 1m, xây bằng tường 110mm được bổ trụ 220mm khoảng cáchcác trụ là 3m
Chi tiết mái
+ Nền được tôn cao 0,45m so với cốt thiên nhiên
+ Tường xây gạch 2 lỗ dày 220, tường xây bằng vữa xi măng cát vàng M50#+ Vữa trát tường, trát trần sử dụng vữa xi măng cát vàng mác M50# dày15mm
+ Chọn phương án bả ma tít sau đó lăn sơn cho toàn bộ công trình
+ Công trình sử dụng bê tông cấp độ bền B20 (M250) cho các kết cấu chịulực chính: Móng, cột, dầm và cầu thang…
+ Dạng mặt bằng kiến trúc:
Trang 4cS c®
cS cS
1.2 Đặc điểm kết cấu công trình
- Kết cấu phần ngầm: Sử dụng móng đơn bê tông cốt thép kết hợp với hệgiằng móng theo 2 phương đổ toàn khối
- Kết cấu phần thân: Sử dụng hệ kết cấu khung bê tông cốt thép, sàn bê tôngcốt thép đổ toàn khối
2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH, ĐỊA CHẤT VÀ THỦY VĂN CÔNG TRÌNH
2.1 Đặc điểm địa hình
- Công trình nằm trên khu đất đã san lấp bằng phẳng
- Vận chuyển vật tư, thiết bị vào công trường chủ yếu bằng đường bộ Thànhphố Bắc Giang có nhiều công ty, xí nghiệp xây dựng có đủ khả năng cung ứng vật
tư, thiết bị máy móc vận chuyển đến công trường bằng ô tô Khoảng cách vậnchuyển theo đường nội bộ 8 km, chiều rộng đường 12 m, chất lượng mặt đườngtốt, đường tương đối bằng phẳng Tuy nhiên khi vận chuyển thì tránh giờ cao điểm
- Nguồn điện thi công: sử dụng mạng điện thành phố, ngoài ra còn dự phòng
1 máy phát điện để đảm bảo luôn có điện tại công trường trong trường hợp lướiđiện thị xã có sự cố
- Nguồn nước thi công: Sử dụng nguồn nước từ hệ thống cấp nước sạch củathành phố Bắc Giang
2.2 Đặc điểm địa chất
- Đất thuộc loại đất cấp III, là đất sét pha khá rắn chắc
Trang 5- Với loại đất này ta đào với mái dốc là =60o và mở rộng ra hai bên 20cm
để tiện cho thi công
2.3 Đặc điểm thủy văn
Tình hình về địa chất thuỷ văn đã được tính toán cụ thể Thời tiết và khí hậutrong khi thi công cho công trình vào mùa khô nên không bị gián đoạn vì thời tiết
3 ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐƠN VỊ THI CÔNG CÔNG TRÌNH
Đơn vị thi công trình là: CÔNG TY XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ BẮC GIANG
Công ty đã có nhiều năm kinh nghiệm thi công các công trình dân dụng vàcông nghiệp Với một đội ngũ chuyên gia và kỹ sư có trình độ cao, công nhân lànhnghề có đủ số lượng và chất lượng Ngoài ra cơ sở vật chất của công ty được trang
bị khá đầy đủ các thiết bị máy móc, phương tiện vận tải để phục vụ quá trình thicông
THIẾT BỊ MÁY MÓC CỦA CÔNG TY GỒM CÁC LOẠI SAU
STT TÊN THIẾT BỊ ĐƠN VỊ
7 Máy súc nhiều gầu Chiếc L= 6,2m, H=3,3m 2
Ngoài ra công ty còn có các loại máy thi công nhỏ để phục cụ cho các côngtác của công việc thi công như: Máy đầm bàn, máy đầm dùi, máy cắt uốn thép,máy xẻ, máy cưa, máy bào
Trang 64 BIỆN PHÁP THI CÔNG CÁC KẾT CẤU CHÍNH CỦA CÔNG TRÌNH 4.1 Biện pháp thi công phần ngầm
Theo nhiệm vụ của đồ án được giao công trình 5 tầng và gồm 3 đơn nguyên,mỗi đơn nguyên có 4 bước gian Khối lượng công tác của các đơn nguyên là gầnnhư nhau vì vậy ta áp dụng biện pháp thi công dây truyền đơn tức là phải phânđoạn và phân đợt thi công
Công trình có 3 đơn nguyên nên ta phân thành 3 đoạn thi công, mỗi đoạn làmột đơn nguyên
Trong mỗi đoạn ta lại phân ra thành các đợt thi công mỗi đợt thi công là mộttầng nhà
Riêng đối với công việc đào hố móng ta có thể thi công luôn trong cùng mộtđợt để tận dụng năng suất của máy đào
4.1.1 Biện pháp đào đất hố móng và giằng móng
Dựa trên biện pháp kỹ thuật thi công, để cơ giới hoá thi công đẩy nhanh tiến
độ và tận dụng nguồn nhân lực, máy móc sẵn có của công ty ta sử dụng biện phápđào bằng máy, kết hợp với đào đất thủ công
Do kích thước của móng đơn và kích thước của nhịp nhà không chênh lệchnhau nhiều nên ta có thể đào thành các hào móng để tăng năng suất của máy đào
4.1.2 Biện pháp thi công cốt thép, ván khuôn đài móng, giằng móng
- Cốt thép được gia công chế tạo tại công trường
- Ván khuôn đài móng, giằng móng dùng loại ván khuôn gỗ
- Do khối lượng bê tông đài móng, giằng móng trong mỗi đoạn không lớn lắmnên ta dùng phương pháp trộn bằng máy ngay tại công trường và đổ bằng thủ công
4.1.3 Biện pháp thi công lấp đất móng, tôn nền
Lấp đất hố móng và san nền bằng máy kết hợp thủ công
4.2 Biện pháp thi công phần thân
4.2.1 Biện pháp thi công cột:
- Ván khuôn cột: Dùng loại ván khuôn kim loại
- Cốt thép cột: Gia công tại xưởng và được đưa lên lắp dựng trực tiếp tại hiệntrường
- Bê tông cột: Dùng máy trộn ngay tại công trường và vận chuyển lên caobằng thăng tải, vận chuyển ngang bằng xe cải tiến, đổ qua các máng thủ công vàđầm bằng đầm dùi kết hợp với thủ công
Trang 74.2.2 Biện pháp thi công dầm, sàn
- Ván khuôn dầm sàn: Dùng ván khuôn kim loại được gia công ở trong xưởngtại công trường và vận chuyển lên cao bằng thăng tải để mang lên lắp dựng
- Cây chống và đà giáo: Dùng cây chống thép đơn đối với dầm và giáo pal đốivới sàn
- Cốt thép dầm sàn: Cốt thép dầm sàn được gia công ở trong xưởng tại côngtrường và cũng dùng thăng tải để vận chuyển lên cao và được lắp dựng trực tiếpngay tại vị trí kết cấu
- Bê tông dầm sàn: Mua bê tông thương phẩm tại nhà máy cách đó 8 km
- Sàn mái: Bê tông chống thấm và bê tông tạo dốc đựơc trộn bằng máy trộndưới mặt đất và vận chuyển lên cao bằng thăng tải, vận chuyển ngang bằng xe cảitiến, đổ và tạo dốc bằng thủ công sau đó lát gạch lá nem
4.2.3 Biện pháp thi công cầu thang
- Ván khuôn cầu thang: Sử dụng ván khuôn kim loại kết hợp ván khuôn gỗ
- Cây chống, đà giáo: Sử dụng cây chống đơn bằng thép kêt hợp cây chống gỗ
- Cốt thép cầu thang được gia công ở trong xưởng tại công trường và vậnchuyển lên cao bằng thăng tải
- Bê tông cầu thang: Dùng máy trộn ngay tại công trường và vận chuyển lêncao bằng thăng tải, vận chuyển ngang bằng xe cải tiến, đổ qua các máng thủ công
và đầm bằng đầm dùi kết hợp với đầm bàn
4.2.4 Biện pháp thi công phần xây và hoàn thiện công trình
- Xây tường xen kẽ với quá trình đổ bê tông tầng trên
- Lắp đặt hệ thống điện nước, thông hơi trước khi lát nền
- Trát trong: Thời điểm tiến hành trát trong khi bê tông sàn đã thi công xong,
và thực hiện xen kẽ đồng thời trong quá trình thi công phần thân của các tầng trên
và các đơn nguyên khác Trước khi trát cần lắp đặt hệ thống khung cửa sau đó mớitiến hành trát
- Lát nền: Công việc này được thực hiện đồng thời với các công việc của phầnthân bên trên và công việc của phần thân các đơn nguyên bên cạnh
- Trát ngoài: Sẽ được trát sau cùng sau khi hoàn thành các phần công việc củaphần thân, trát ngoài được thực hiện từ trên xuống
- Bên trong công trình sơn bả ma tít: Công việc này được thực hiện ngay saukhi vữa trát trong khô, được tiến hành đồng thời với các công việc khác của phầnthân các tầng trên và các đơn nguyên bên cạnh Sau đó tiến hành lắp cửa sổ và cửađi
Trang 8- Quét vôi ve bên ngoài công trình: Công việc này được thực hiện ngay saukhi vữa trát bên ngoài khô và cũng được thực hiện từ trên xuống.
5 THIẾT KẾ TIẾN ĐỘ THI CÔNG THEO PHƯƠNG PHÁP SƠ ĐỒ
NGANG
5.1 Tính toán các khối lượng công việc của công trình
5.1.1 Khối lượng công việc phần ngầm
5.1.1.1 Đào đất hố móng
Chi tiết đài móng
- Dùng phương pháp đào đất bằng máy và kết với sửa thủ công
- Đất thuộc loại đất cấp III, là đất sét pha khá rắn chắc Với loại đất này ta đàovới mái dốc là =600 và mở rộng ra hai bên 20cm để tiện cho thi công
Mặt cắt đào đất hố móng
Trang 9Mặt cắt đào đất giằng móng
- Do kích thước của móng đơn khá lớn gần bằng nhịp nhà Vì vậy nếu ta đàotheo kiểu hố móng đơn thì việc căn chỉnh hố đào sẽ mất rất nhiều thời gian và làmgiảm năng suất đào Vậy ta đào theo kiểu hào móng Sơ đồ đào đất hố móng vàgiằng như hình vẽ
Mặt cắt đào đất hố móng và giằng móng
- Dùng máy đào từ cốt thiên nhiên đến độ sâu 1,05m đối với đài móng và0,35m đối với giằng móng, sau đó đào lượng đất còn lại và sửa hố móng bằng thủcông
- Khối lượng đào đất bằng máy và thủ công
a b
a'
b'
d'
c' V1
Thể tích hố đào
Trang 10Khối lượng đào thủ công(m3)
Hố đào 1 1,05 49,86 4,20 51,07 5,41 254,74 7,64
Hố đào 2 1,05 49,86 5,54 51,07 6,75 325,74 9,77Giằng móng ngang 0,35 1,51 0,82 2,31 0,82 0 0,55
5.1.1.2 Bê tông móng và giằng móng
a Móng đơn bê tông M1 (Tính cho 1 móng)
- Thể tích bê tông lót của một móng đơn:
- Thể tích bê tông cột (Cổ móng) tính từ mặt móng đến cos ±0,000:
VCM1 = BCM1.HCM1.LCM1 = 0,22.0,5.0,7 = 0,077(m3)
b Móng đơn bê tông M2 (Tính cho 1 móng)
- Thể tích bê tông lót của một móng đơn:
Trang 11d Giằng móng theo phương dọc (Tính cho 1 giằng móng của 1 đơn nguyên)
- Thể tích bê tông lót giằng móng
Trang 12Vậy diện tích ván khuôn móng M1 là: SM1 = 3,6+1,8+3,18+3,12 = 11,69m2
- Diện tích ván khuôn móng M2 (Tính cho 1 móng)
Lấy khối lượng riêng của thép = 7860kG/m3
STT Tên cấu kiện Thể tích bê
tông (m3)
Hàmlượng(%)
Khối lượng(Kg)
Trang 13- Sau khi đổ bê tông móng và giằng móng xong chờ cho bê tông đạt cường
độ ta tháo dỡ ván khuôn và tiến hành lấp đất và tôn nền
+ V6: Thể tích đất tôn nền
Stôn nền = Ssàn phòng + Shành langSsàn phòng = 4.S1 ô phòng = 4.(L1 - Btn).(L3 - Btd) = 4 6,98.3,68 = 102,75 m2
Trang 145.1.2 Khối lượng công việc phần thân
5.1.2.1 Khối lượng bê tông
Tính cho 1 tầng trong 1 đơn nguyên
Kích thước
Sốlượng
Khốilượng(m3)
Dài (m)
Rộng(m)
Cao (m)
5.1.2.2 Khối lượng ván khuôn
Tính cho 1 tầng trong 1 đơn nguyên
Kích thước
Sốlượng
Khốilượng(m2)
Dài (m)
Rộng(m)
Cao (m)
Tính cho 1 tầng trong 1 đơn nguyên
Lấy khối lượng riêng của thép = 7860kG/m3
STT Tên cấu kiện Thể tích bê
tông (m3)
Hàmlượng(%)
Khối lượng(Kg)
Trang 156 Tổng 2129,04 5.1.2.4 Khối lượng tường xây chèn
Tính cho 1 tầng trong 1 đơn nguyên
- Diện tích tường ngang: STN = Btn Htn = 5.[6,42.(3,6-0,7)] = 93,09m2
- Lan can cao 1m, dày 220: SLC = Blc Hlc = 4.[1.3,35] = 13,40m2
5.1.3 Khối lượng công việc phần hoàn thiện
Tính cho 1 tầng trong 1 đơn nguyên
5.1.4 Khối lượng công việc phần mái
- Để tính toán khối lượng công tác mái ta dựa vào cấu tạo các lớp mái
- Như đã trình bày ở trên phần mái của công trình sẽ được thi công sau khiphần thân các đơn nguyên thi công xong
- Theo cấu tạo của mái thì công tác mái gồm các công việc sau:
+ Xây tường vượt mái cao 1m, dày 110mm, cách 3 m lại bổ trụ 220mm:
Số lượng trụ cần xây là: (49,46 + 11,3)/3 = 40 (Trụ)
Diện tích tường 110m cần xây là: 2.(49,46 + 11,3).1 = 121,52m2
Trang 16+ Khối lượng trát trong và trát ngoài tường vượt mái: 121,52.0,015.2 = 3,65m3
+ Diện tích tường 110m cần sơn bả ma tít là: 121,52m2
+ Diện tích lát gạch lá nem 2 lớp: 47,46.7,2 = 341,71m2
+ Khối lượng bê tông lót: 341,71.0,15 = 51,26m3
+ Khối lượng bê tông chống thấm: 341,71.0,05 = 17,09m3
+ Khối lượng trát trần mái: 49,46.11,3.0,015 = 8,38m3
Bảng khối lượng các công việc
VỊ
KHỐI
TIẾN ĐỘ THI CÔNG
2 PHẦN MÓNG
3 Đào đất hố móng bằng máy 100m3 580.48 1.09 ca/100m3
4 Đào đất và sửa đất thủ công m3 17.96 0.77 ca/m3
14 Bảo dỡng bê tông giằng móng Công
Trang 1715 Tháo dỡ ván khuôn giằng móng 100m2 221.74 29.7 c/100m2
29 Đổ bê tông dầm, sàn, cầu thang m3 67.50 3.26 c/m3
30 Bảo dỡng bê tông dầm, sàn, cầu thang Công
31 Tháo dỡ ván khuôn dầm, sàn, cầu
Trang 1825 Bảo dỡng bê tông cột Công
26 Tháo dỡ ván khuôn cột 100m2 203.04 40 c/100m2
27 G.C.L.D cốt thép dầm, sàn, cầu thang Tấn 4.21 12 c/Tấn
28 G.C.L.D VK dầm, sàn, cầu thang 100m2 703.35 33.5 c/100m2
29 Đổ bê tông dầm, sàn, cầu thang m3 67.50 3.26 c/m3
30 Bảo dỡng bê tông dầm, sàn, cầu thang Công
31 Tháo dỡ ván khuôn dầm, sàn, cầu
29 Đổ bê tông dầm, sàn, cầu thang m3 67.50 3.26 c/m3
30 Bảo dỡng bê tông dầm, sàn, cầu thang Công
31 Tháo dỡ ván khuôn dầm, sàn, cầu
Trang 1929 Đổ bê tông dầm, sàn, cầu thang m3 67.50 3.26 c/m3
30 Bảo dỡng bê tông dầm, sàn, cầu thang Công
31 Tháo dỡ ván khuôn dầm, sàn, cầu
Trang 2028 G.C.L.D VK dầm, sàn, cầu thang 100m2 703.35 33.5 c/100m2
29 Đổ bê tông dầm, sàn, cầu thang m3 67.50 3.26 c/m3
30 Bảo dỡng bê tông dầm, sàn, cầu thang Công
31 Tháo dỡ ván khuôn dầm, sàn, cầu
47 Láng xi măng chống thấm Xê nô m3 5.60 2.48 c/m3
48 Trát ngoài toàn bộ công trình m2 293.69 0.26 c/m2
49 Quét sơn, bả ma tít cho toàn bộ công
51 Thu dọn vệ sinh công trình
5.2 Lập tổng tiến độ thi công công trình
5.2.1 Ý nghĩa của tổng tiến độ thi công công trình
Kế hoạch tổng tiến độ thi công là khâu quan trọng nhất của thiết kế thi công
Nó là cơ sở để đơn vị sản xuất lập kế hoạch sản xuất, kế hoạch đầu tư cũng nhưhạch toán lao động của mình
Trang 21Ngoài ra, tổng tiến độ thi công còn là cơ sở cho việc chỉ đạo quản lý sản xuấtrút ngắn thời hạn xây dựng góp phần tích cực cho tăng năng suất lao động Vì thếyêu cầu của lập kế hoạch tổng tiên độ thi công là:
- Tận dụng tối đa công suất của máy móc và thiết bị thi công
- Có thời hạn thi công hợp lý nhỏ hơn thời hạn khống chế của chủ đầu tư
- Phân bố lao động, vật tư và tiền hợp lý, cân đối với yêu cầu của từng giaiđoạn sản xuất, thi công tập trung lực lượng vào các công tác chủ yếu, tận dụng thờigian gián đoạn để làm các việc xen kẽ
5.2.2 Căn cứ để lập tổng tiến độ thi công công trình
+ Bản vẽ thi công
+ Qui phạm kĩ thuật thi công
+ Định mức lao động
+ Tiến độ của từng công tác
5.2.3 Phương hướng kế hoạch tổng tiến độ thi công và tổ chức lực lượng sản xuất
Đây là một khâu khá quan trọng của quá trình lập tiến độ thi công bao gồmnhiêu công việc khác nhau Trong quá trình thi công, ta bố trí một số tổ đội chuyênnghiệp, kết hợp với một số tổ đội hỗn hợp Chủ yếu trong mỗi đội là có các côngnhân kĩ thuật lành nghề, phần còn lại là lực lượng tham gia lao động giản đơn hơn
Ta cố gắng tạo một dây chuyền gồm các tổ chuyên môn, việc tổ chức các tổđội chuyên môn có ý nghĩa rất lớn, nó giúp người thợ càng làm càng quen tay nghề
và từ đó năng suất lao động có thể tăng lên rất nhiều Song có nhược điểm của tổđội chuyên môn là đội gây cho sự ổn định bị phá vỡ va làm mất cân đối trong lựclượng sản xuất gây khó khăn trong khâu quản lý và phục vụ cũng như hao phí laođộng di chuyển
Tổng tiến độ thi công được lập trên cơ sở tổ chức các công tác chủ yếu nhưcông tác móng, công tác đất, công tác bê tông, công tác xây và tính toán hao phílao động của các công tác còn lại để bố trí tổ đội công nhân phối hợp vào tổng tiến
độ
Tiến độ thi công của công trình được thể hiện như trong bản vẽ tiến độ
6 THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG THI CÔNG
6.1 Số lượng cán bộ công nhân viên trên công trường
- Số công nhân trung bình trên công trường: