Ảnh hưởng của mô men mặt thoáng chất lỏng trong các két không đầyKhi có ảnh hưởng của mặt thoáng chất lỏng thì chiều cao tâm nghiêng của tàu bị mất đi một lượng GGoXét tàu ở trạng thái cân bằng mũi lái thì G và B nằm trên một đường thẳng đứng.
Trang 1Phần I
Ổn định và Sức bền tàu
Trang 2Ồn định tàu
Trang 31 Thông số theo chiều dọc tàu
Chiều dài lớn nhất
Chiều dài tính toán
THÔNG SỐ CƠ BẢN VỀ TUYẾN HÌNH TÀU &
CÁC QUY ĐỊNH LIÊN QUAN
Trang 42 Thông số theo chiều ngang và chiều sâu Chiều rộng lớn nhất
THÔNG SỐ CƠ BẢN VỀ TUYẾN HÌNH TÀU &
CÁC QUY ĐỊNH LIÊN QUAN
Trang 53 Thuật ngữ về thể tích và trọng tải của tàu biển
Dung tích toàn bộ
Dung tích có ích
THÔNG SỐ CƠ BẢN VỀ TUYẾN HÌNH TÀU &
CÁC QUY ĐỊNH LIÊN QUAN
Trang 7ỔN ĐỊNH TÀU
II Ổn định tĩnh
a Khái niệm về ổn định tàu
Ổn định tàu là khả năng con tàu tự chở về trạng thái cân bằng
ban đầu khi ngoại lực ngừng tác dụng
b Đại lượng cơ bản để nghiên cứu ổn định ngang của tàu:
Chiều cao thế vững ban đầu: GM
Cao độ trọng tâm tàu: KG
Cao độ tâm nổi tàu: KB
Biểu thị cho ki tàu là: K
Tâm nghiêng ngang: M
Trong trường hợp tàu cân bằng
như hình bên ta có:
KM = KB + BM
c Trạng thái cân bằng của tàu
Trang 8- Mhp: Là mô men hồi phục
- Disp: Là lượng chiếm nước của tàu
KGi Wi
• KG được tính như sau
o Dl : Là trọng lượng tàu không
o KGl : Chiều cao trọng tâm tàu không
KM (chiều cao tâm nghiêng
ngang) ta tra được từ bảng
thủy tĩnh
Trang 9ỔN ĐỊNH TÀU
o Ảnh hưởng của mô men mặt thoáng chất lỏng trong các két không đầy
• Khi có ảnh hưởng của mặt
thoáng chất lỏng thì chiều
cao tâm nghiêng của tàu bị
mất đi một lượng GGo
D
I GGo *
Lúc này chiều cao thế vững
của tàu chính là GoM
GoM = KM – KG - GGo
b Các yếu tố ảnh hưởng đến GM
III Đánh giá ổn định tĩnh
Trang 10ỔN ĐỊNH TÀU
3 Xét ổn định tàu ở góc nghiêng lớn (> 15º )
III Đánh giá ổn định tĩnh
Ở các góc nghiêng lớn (>15º) thì
tâm nghiêng ngang M không cố
định nữa vì quỹ đạo di chuyển của
tâm nổi B không phải là đường
tròn nữa Vậy nên không tính độ
lớn của cánh tay đòn ổn định GoZ
thông qua GoM được Mà lúc này
GoZ = KN – KGo * Sin(heel)
Khi đó để tìm được giá trị GoZ ta
cho tàu thì trong hồ sơ tàu người
ta đã cho sẵn và xây dựng lên họ
đường cong để đơn giản hoá quá
trình tính toán của người sỹ quan
Trang 11Gọi Go là trọng tâm tàu ở một lượng chiếm nước bất
kì nào đó, Ga là trọng tâm tàu ở một lượng chiếm
nước xác định nào đó, Z là hình chiếu của trọng tâm
trên đường tác dụng của lực nổi tại góc nghiêng
Từ hình vẽ ta có thể biểu diễn giá trị của GoZ theo GaZ
GoZ = GaZ – GoGaSin = GaZ – ( KGo – KGa)Sin ( KGo >
KGa )
GoZ = GaZ + GoGaSin = GaZ + ( KGo – KGa)Sin ( KGo < KGa)
Như vậy đường cong này thể hiện mối quan
hệ giữa 3 đại lượng D, GaZ , và góc nghiêng
Trang 12Gía trị KN
Trang 14ỔN ĐỊNH TÀU
III Đánh giá ổn định tĩnh
Bước 1: xác định cao độ trọng tâm tàu đã tính đến ảnh hưởng của mặt
thoáng chất lỏng
Bước 2: Tra giá trị GZt hoặc KN từ bảng họ đường cong hoành giao, từ
đối số là lượng chiếm nước
Bước 3: Dựng đường cong cánh tay đòn ổn định
Bước 4: Đánh giá ổn định thông qua đồ thị
c Các yếu tố của đường cong cánh tay đòn ổn định
b Thể hiện các giá trị của cánh tay đòn GZ thông qua phương pháp đồ thị
Giới hạn ổn định từ 0º- θ
Diện tích giới hạn tới các góc nghiêng đặc biệt
Giá trị cực đại của cánh tay đòn GZmax
Giá trị yêu cầu của chiều cao thế vững ban đầu
GM
0º- 30º 0º- 40º
30º- 40º
d Tính diện tích giới hạn bởi đồ thị GZ với các giá trị góc nghiêng
Để tính diện tích dưới đường cong GZ người ta sử dụng công thức
Simson bằng cách: Chia đều đường cong thành n lẻ điểm theo trục
hoành, có khoảng cách giữa các điểm là h và tung độ của các điểm chia là y1, y2…yn
Diện tích dưới đường cong (S) = ( 4 2 4 4 )
3 57
Trang 15ỔN ĐỊNH TÀU
IV Ổn định động
a Khái niệm
Ổn định động của tàu tại một góc nghiêng nhất định nào đó chính
là công sinh ra để chống lại sự tác động của ngoại lực lên tàu
Ổn định động
Qua công thức này chúng ta thấy ổn định động của tàu tới góc nghiêng
nào đó chính là tích số giữa lượng chiếm nước và diện tích giới hạn bởi đường cong GZ tới góc nghiêng đó
Như vậy để tính được ổn định động của tàu ta chỉ cần tính diện tích giới
hạn bởi đường cong GZ
Trang 16CÁC TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ ỔN ĐỊNH
1 Tiêu chuẩn ổn định cho tàu không có hàng gỗ trên boong
IMO A167
a Diện tích phía dưới cánh tay đòn ổn định (đường cong GZ) phải:
Không nhỏ hơn 0.030 m.rad khi tính phần diện tích nằm giữa góc
nghiêng 30º và 40º hoặc góc ngập nước nếu góc ngập nước nhỏ hơn
40º
Không nhỏ hơn 0.055 m.rad khi tính đến góc nghiêng 30º
Không nhỏ hơn 0.090 m.rad khi tính tới góc nghiêng 40º hoặc góc ngập
nước nếu góc này nhỏ hơn 40º
b Độ lớn cánh tay đòn ổn định tĩnh GZ tối thiểu phải bằng 0.20 m tại góc
nghiêng lớn hơn hoặc bằng 30º
c Cánh tay đòn ổn định tĩnh nên đạt giá trị cực đại tại góc nghiêng không
nên nhỏ hơn 30º nhưng không được nhỏ hơn 25º
d Chiều cao thế vững ban đầu GM không được nhỏ hơn 0.15m
2 Tiêu chuẩn ổn định cho tàu chở hàng gỗ trên boong IMO A167
Diện tích dưới đường cong cánh tay đòn ổn định GZ tính theo góc
nghiêng từ 0º – 40º hoặc từ 0º tới θf (tuỳ theo giá trị nào nhỏ hơn 40º hoặc θf) không nhỏ hơn 0.08m-rad với θf là góc ngập nước
Giá trị GZ lớn nhất không nhỏ hơn 0.25m
Giá trị GoM phải luôn dương trong suốt chuyến hành trình sau khi đã
hiệu chỉnh cho các yếu tố:
- Ảnh hưởng của môment mặt thoáng chất lỏng trong các két, sự hút
ẩm của hàng hoá trên boong, sự ngưng tụ của băng đá trên các bề mặt tôn vỏ
- Ngoài ra giá trị GoM tại thời điểm khởi hành không được nhỏ hơn
0.10m
3 Đối với tàu hàng vận chuyển “hàng hạt dạng rời” / Tiêu chuẩn -
IMO A.264.
a Góc nghiêng tàu do sự dịch chuyển của hàng hạt rời không được lớn hơn
12º hoặc trong trường hợp tàu được đóng mới vào hoặc sau ngày
01/01/1994 thì góc nghiêng đó phải nhỏ hơn góc gập nước nếu góc gập nước này nhỏ hơn 12º
b Trên đồ thị của cánh tay đòn ổn định tĩnh, diện tích còn lại được gới hạn
bới đồ thị GZ và cánh tay đòn nghiêng ngang ( do hàng hạt dịch
chuyển) tính tới góc nghiêng 40º hoặc góc gập nước nếu góc này nhỏ hơn 40º không được nhỏ hơn 0.075 m.rad với mọi điều kiện xếp hàng
c Chiều cao thế vững ban đầu (sau khi hiệu chỉnh ảnh hưởng của mặt
thoáng chất lỏng của các tank két) GoM không nhỏ hơn 0.30 mét
d Trước khi xếp hàng hạt dạng rời xuống tàu, nếu chính quyền cảng hay
chính quyền của quốc gia thành viên yêu cầu thì Thuyền trưởng phải
chứng minh khả năng ổn định của tàu ở tất cả các quá trình của chuyến
đi xem có tuân thủ các tiêu chuẩn được yêu cầu của yêu cầu này
e Sau khi hoàn thành việc xếp hàng xuống tàu, Thuyền trưởng phải chắc
chắn rằng tàu tàu ở tư thế cân bằng ngang ( upright) trước khi khởi
hành.”
f Với đường cong cánh tay đòn hồi phục (khi xếp hàng grain) được thể
hiện từ các số liệu tra từ “Họ đường cong hoành giao” Nhằm mục đích thể hiện đường cong cánh tay đòn hồi phục một cách đầy đủ, chính xác thì “ Họ đường cong hoành giao” phải có đường cong hoành giao của góc nghiêng 12º và 40º
4 Đối với tàu chịu tác động của yếu tố thời tiết / Trích tiêu chuẩn
A.562
a Khi con tàu bị áp lực gió ổn định tác động theo chiều vuông góc với
trục dọc tàu, thì nó sẽ sinh ra “cánh tay đòn của mômen gây nghiêng
do gió ổn định tạo ra (lw1)”
b Từ kết quả của sự cân bằng (θo), giả sử con tàu bị lắc ngang do tác
động của sóng tới góc nghiêng là (θ1) về hướng gió thổi Phải chú ý đến ảnh hưởng của gió ổn định, từ đó tránh được sự nghiêng vượt mức (* 16º or 80%)
c Tàu trên sau đó chịu áp lực của gió giật và đã tạo ra “cánh tay đòn của
mômen gây nghiêng do gió giật tạo lên (lw2)”
d Với các điều kiện trên thì diện tích “b” phải bằng hoặc lớn hơn diện
tích “a”
e Ảnh hưởng của mặt thoáng chất lỏng trên tàu phải được tính đến cho
các điều kiện xếp hàng chuẩn như đã quy định ở A.167
Trang 17MỚN NƯỚC VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN
I Các khái niệm
Mớn nước (Draft): Mớn nước là khoảng cách tính theo phương
thẳng đứng từ mép ngoài của sống chính (keel) tới mặt phẳng
đường nước quanh tàu
Mớn nổi (Air Draft): Là khoảng tính từ đường mớn nước ( mép
nước) tới đỉnh cột cao nhất của tàu
Mạn khô đăng ký ( Statutory Free board ): Là khoảng cách tính từ
đường mớn nước mùa hè (Summerdraft) tới mép trên của dấu
boong chính ( Deck line)
Dấu chuyên chở ( Load lines & Plimsoll Marks): Là tập hợp các ký
hiệu chuyên ngành hàng hải thể hiện mớn nước tối đa hay mạn khô tối thiểu của tàu khi hàng hải ở các vùng nước và vùng khí hậu tương ứng Trong trường hợp tàu chở gỗ (Timer or Log) thì dấu chuyên trở sẽ khác
Mớn nước mũi Fc : là khoảng cách từ ki tàu cho tới một đường
nước bất kì nào đó trên đương thuỷ trực mũi
Mớn nước lái Ac : là khoảng cách từ ki tàu cho tới một đường
nước bất kì nào đó trên đường thuỷ trực lái
Mớn nước trung bình cộng : là khoảng cách từ ki tàu cho tới một
đường nước bất kì nào đó tại mặt phẳng sườn giữa tàu
Tâm nổi F : là giao điểm của các mặt phẳng đường nước khi tàu ở
các tư thế nghiêng khác nhau ở cùng một lượng chiếm nước
Trang 18TÍNH TOÁN HIỆU SỐ MỚN NƯỚC VÀ MỚN NƯỚC
CHO MỘT PHƯƠNG ÁN XẾP HÀNG
II Tính hiệu số mớn nước:
G B wl
Xét tàu ở trạng thái cân bằng mũi lái thì G và B nằm trên một
đường thẳng đứng
Nếu ta đặt một trọng vật phía sau trọng tâm tàu
wl
Trang 19TÍNH TOÁN HIỆU SỐ MỚN NƯỚC VÀ MỚN NƯỚC
CHO MỘT PHƯƠNG ÁN XẾP HÀNG
II Tính hiệu số mớn nước:
Như vậy cặp ngẫu lực “ trọng lực – lực nổi” đã tạo ra mô men chúi
o Mc = D* GB hay Mc = D * ( LCG – LCB ) (*)
o Mà giá trị mô men làm thay đổi 1cm hiệu số mớn nước (MTC) được
cho trong hồ sơ tàu
Mc = MTC * t (**)
(*)&(**) » D *(LCG –LCB ) = MTC *t
t = (m)
Trong đó :
D : là lượng chiếm nước của tàu
LCB: là hoành độ tâm nổi
MTC : là mô men làm thay đổi 1cm hiệu số mớn nước
100
*
)(
*
MTC
LCB LCG
Trang 20TÍNH TOÁN HIỆU SỐ MỚN NƯỚC VÀ MỚN NƯỚC
CHO MỘT PHƯƠNG ÁN XẾP HÀNG
III Xác định mớn nước mũi lái:
Trường hợp 1: Tàu chúi lái và tâm mặt nổi F nằm trước mặt phẳng sườn
giữa
F CL
C
L
t LCF
L d
C
L
t LCF
L d
Ta thấy rằng ứng với mỗi lượng chiếm nước D nào đó tàu sẽ có một
mớn nước tương đương dm giá trị này được tra trong hồ sơ tàu với
đối số là D mà ta tính toán cho một phương án xếp hàng
Từ giá trị mớn nước tương đương tra được ta sẽ tính toán được mướn
nước cụ thể cho phương án xếp hàng như sau:
Trang 21TÍNH TOÁN HIỆU SỐ MỚN NƯỚC VÀ MỚN NƯỚC
CHO MỘT PHƯƠNG ÁN XẾP HÀNG
III Xác định mớn nước mũi lái:
Trường hợp 2: Tàu chúi lái và tâm mặt nổi F nằm sau mặt phẳng sườn
C
L
t LCF
L d
C
L
t LCF
L d
CL
Trang 22TÍNH TOÁN HIỆU SỐ MỚN NƯỚC VÀ MỚN NƯỚC
CHO MỘT PHƯƠNG ÁN XẾP HÀNG
III Xác định mớn nước mũi lái:
Trường hợp 3: Tàu chúi mũi và tâm mặt nổi F nằm trước mặt phẳng
C
L
t LCF
L d
C
L
t LCF
L d
CL
Trang 23TÍNH TOÁN HIỆU SỐ MỚN NƯỚC VÀ MỚN NƯỚC
CHO MỘT PHƯƠNG ÁN XẾP HÀNG
III Xác định mớn nước mũi lái:
Trường hợp 4: Tàu chúi mũi và tâm mặt nổi F nằm sau mặt phẳng sườn
C
L
t LCF
L d
C
L
t LCF
L d
Trang 24TÍNH TOÁN HIỆU SỐ MỚN NƯỚC VÀ MỚN NƯỚC
CHO MỘT PHƯƠNG ÁN XẾP HÀNG
B G
Mc wl
W
wl l
a Dịch chuyển một lượng hàng w theo chiều dọc tàu:
IV Hiệu chỉnh mớn nước mũi, lái
Trang 25TÍNH TOÁN HIỆU SỐ MỚN NƯỚC VÀ MỚN NƯỚC
CHO MỘT PHƯƠNG ÁN XẾP HÀNG
a Dịch chuyển một lượng hàng w theo chiều dọc tàu:
IV Hiệuchỉnh mớn nước mũi, lái
Khi dịch chuyển hàng theo chiều dọc tàu, sẽ tạo ra
mô men gây chúi
Do đó ta có:
Lpp
t LCF
Lpp
2 (
Lpp
t LCF
Lpp
2 (
Lấy dấu (+) nếu F nằm phía trước mặt phằng sườn giữa, lấy dấu (-) nếu
F nằm sau mặt phẳng sườn giữa
Lấy dấu (-) nếu F nằm phía trước mặt phằng sườn giữa, lấy dấu (+) nếu
F nằm sau mặt phẳng sườn giữa
Trang 26TÍNH TOÁN HIỆU SỐ MỚN NƯỚC VÀ MỚN NƯỚC
CHO MỘT PHƯƠNG ÁN XẾP HÀNG
IV Hiệu chỉnh mớn nước mũi, lái
b Xếp dỡ một lượng hàng có trọng lượng vừa phải
Ta có thể tính toán theo hai trường hợp sau:
Trường hợp 1
Xếp hoặc dỡ hàng tại vị trí tâm F
• Khi đó không có sự thay đổi hiệu số mớn nước mà tàu chỉ bị
tăng hoặc giảm đều mớn một lượng bằng :
FC Moi C /
d A
AC Moi C /
Lúc đó mớn nước mới sẽ là
Trang 27TÍNH TOÁN HIỆU SỐ MỚN NƯỚC VÀ MỚN NƯỚC
CHO MỘT PHƯƠNG ÁN XẾP HÀNG
IV Hiệuchỉnh mớn nước mũi, lái
b Xếp dỡ một lượng hàng có trọng lượng vừa phải:
• Bước 1 : Giả định xếp lô hàng có trọng lượng w lên tàu tại vị trí tâm
mặt phẳng đường nước F Khi đó không có sự thay đổi hiệu số mớn
nước mà tàu chỉ bị tăng đều mớn một lượng bằng:
TPC
w
d
• Bước 2: Dịch chuyển lô hàng đến vị trí dự định xếp hàng Khi đó ta
tiến hành tính toán như với bài toán dịch chuyển hàng ở trên
o Trường hợp xếp hàng :
C C
Moi
A /
C C
Moi
A /
C C
Moi
F /
Trường hợp 2
Xếp hoặc dỡ hàng tại vị trí khác tâm F
• Khi đó ta có thể tính toán theo hai bước sau:
Lúc đó mớn nước mới sẽ là
Trang 28 Sau khi quan sát và biết được các giá trị mớn nước thực tế, ta tính mớn nước
trung bình thật dm
d d
pp
*
Tuy nhiên trong thực tế tàu hay bị xoắn do đó công thức tính không
còn chính xác nữa, và thực tế người ta tính như sau:
8
6 C C
C CL
F D
AP
Trang 29BÀI TOÁN GIÁM ĐỊNH MỚN NƯỚC
I Các bước thực hiện
Bước 1: Giám định lần 1
a Xác định tỷ trọng nước nơi tàu đậu
b Đọc giá trị mớn nước trên các thước mớn nước
c A A
A ' dCL d 'CL dCL Fc F 'c Fc
Trong đó : , , là các giá trị hiệu chỉnh mớn nước tính
toán được hoặc tra từ hồ sơ tàu. A c d CL F c
d Tính mớn nước trung bình cuối cùng:
8
6 C C
C tb
F D
A
d
e Tra lượng chiếm nước từ mớn trung bình cuối (D1)
f Tính các số hiệu chính do tàu chúi : Có hai số hiệu chỉnh
Số hiệu chính lần một F.T.C được tính như sau:
pp L
TPC t
LCF C
50
L
MTC C
) 025 1
Bước 3: Xác định khối lượng hàng bốc xếp
• Nếu tàu xếp hàng: Khối lượng hàng = Dfinal2 B ( Dfinal1 A )
• Nếu tàu dỡ hàng: Khối lượng hàng = Dfinal1 A ( Dfinal2 B )
Trang 30SỨC BỀN THÂN TÀU
I Khái niệm chung:
Sức bền thân tàu là khả năng con tàu chịu được tác động của các thành
phần nội tại và ngoại lực
• Thành phần nội tại gồm trọng lượng của bản thân các kết cấu tàu, máy
móc, trang thiết bị, hàng hoá và các thành phần khác.Ngoại lực tác động tàu gồm lực nổi sóng gió
Sức bền thân tàu bao gồm: Sức bền cục bộ và sức bền toàn bộ
• Sức bền cục bộ là sức bền của một bộ phận thân tàu dưới tác động của
các tải trọng
• Sức bền toàn bộ là sức bền của thân tàu dưới tác động của tải trọng
phân bố trên toàn thân tàu
Cụ thể ở đây ta chỉ xét tới hai thành phần đặc trưng cho sức bền dọc là
lực cắt (SF) và moment uốn (BM)
Trang 31SỨC BỀN THÂN TÀU
II Nguyên tắc tính sức bền dọc thân tàu
Toàn bộ thân tàu được coi như một thanh dầm liên tục nằm trên nền
đàn hồi (môi trường nước)
Tàu chịu tác dụng của các lực bao gồm: Trọng lực thân tàu và hàng
hoá, lực nổi của nước
Để tính lực cắt và mô men uốn dọc tàu ta áp dụng nguyên tắc tính toán
cơ học kết cấu thân tàu để tính toán cho dầm liên tục đặt trên nền đàn hồi
Để đơn giản ta tính toán sức bền dọc thân tàu trong hai trường hợp :
Khi tàu nổi trên nước tĩnh
Khi tàu nổi trên sóng chuẩn ở các điểm cực đại , tức là chân sóng và
đỉnh sóng
G
B wl
Still water Hogging wave Sagging wave
Trang 32• Lực cắt được tạo bởi trọng lực của cấu trúc tàu, trọng lực của hàng,
lực nổi và áp lực thuỷ tĩnh Khi các lực trên không cân bằng nhau tại bất cứ điểm nào dọc theo thân tàu thì sẽ tồn tại lực cắt
Mô men uốn:
• Mô men uốn (Bending Moment) : Là mô men làm cho tàu bị cong
theo chiều dài của nó, gây ra hiện tượng ưỡn (hogging) hoặc võng (sagging) Mô men uốn tại bất kỳ điểm nào theo chiều dài đều tương đương với tổng đại số của mô men tải trọng giữa các điểm này với một đầu của tàu