39 Ctrl +M Lùi đầu dòng đoạn văn bản 47 Ctrl + = Tạo số mũ ở dưới, vd: H2O lập lại thao tác là trở lại dạng word binh thường Làm Việc Trên Các Bảng Biểu 48 biểu kế tiếp hoặc tạo một dò
Trang 1Tổng hợp những kiến thức về Tin Học Căn Bản
Crl + Tab, Crl + Shift + Tab Thực hiện sau khi thanh menu được
khíc hoạt dùng để chọn giữa các thanh
me nu và ngữ cảnh của đối tượng đang chọn
3 Tab, Shift+Tab Chọn các tính năng kế tiếp trên thanh
công cụ
5 Home, End Chọn lệnh đầu tiên hoặc cuối cùng
trong Menu con
Tạo, Chỉnh và Lưu Văn Bản
13 Ctrl + H Chức năng thay thế, thay thế một
từ/cụm từ bằng một từ/cụm từ khác
15 Ctrl + Z Trở lại trạng thái văn bản trước khi
thực hiện lần chỉnh sửa cuối cùng
16 Ctrl + Y Phục hồi trạng thái văn bản trước khi
sử dụng Ctrl+Z
17 Ctrl +F4, Ctrl +W, Alt +F4 Đóng lại văn bản
Chọn Đoạn Văn Bản Hoặc Một Đối Tượng Nào Đó
Trang 2Xóa đoạn văn bản hoặc một số đối tượng
19 Ctrl +Backspace Xóa các ký tự phía sau con trỏ chuột
hoặc một đối tượng đó
20 Ctrl +Delete Xóa một từ ở ngay phía sau con trỏ
chuột
Di chuyển đoạn văn bản
21 Shift + → Di chuyển con trỏ chuột đến ký tự phía
25 Shift + ↑ Di chuyển con trỏ chuột đến hàng trên
25 Shift + ↓ Di chuyển con trỏ chuột xuống hàng
dưới
Di chuyển đoạn văn bản
27 Ctrl +phím mũi tên bất kỳ Di chuyển qua lại giữa các ký tự
28 Ctrl +Home Di chuyển chuột qua lại giữa các ký tự
29 Ctrl +End Di chuyển con trỏ chuột về vị trí cuối
cùng trong văn bản
30 Ctrl +Shift +Home Di chuyển chuột từ vị trí hiện tại đến
cuối văn bản Định dạng văn bản
Căn lề đoạn văn bản
35 Ctrl +E Căn chỉnh đoạn văn bản đang chọn tại
vị trí trung tâm
Trang 339 Ctrl +M Lùi đầu dòng đoạn văn bản
47
Ctrl + = Tạo số mũ ở dưới, vd: H2O ( lập lại
thao tác là trở lại dạng word binh thường)
Làm Việc Trên Các Bảng Biểu
48
biểu kế tiếp hoặc tạo một dòng mới nếu đang ở ô cuối cùng trong bảng
49
Shift +Tab Di chuyển và chọn nội dung của ô bảng
biểu hoặc tạo một dòng mới nếu đang ở
52 Shift +F8 Thu nhỏ kích thước vùng chọn theo
từng ô
53 Ctrl +5 (Khi đèn NumLock tắt) Chọn nội dung của toàn bộ ô bảng biểu
56 Alt +Page up Trở lại ô bảng biểu đầu tiên của cột
57 Alt +Page down Trở lại ô cuối cùng của cột
Phím tắt lợi hại
61 Print Screen Chụp toàn bộ màn hình đang hiện thị
62 Alt + Print Screen Chụp hộp thoại trên màn hình
Trang 4B1: Trên thanh công cụ ta chọn File → Page Setup
B2 : Ta có bảng sau đây và bắt đầu điền theo dữ liệu
đề cho Sau đó Ok
2.2 Tạo WordArt
- Thường áp dụng cho các tên tựa đề, chủ đề, tiêu đề,
Vd:
Trang 5Cách 1:
B1: Đánh Tên tựa đề, quét khối, sau đó chọn Insert →Picture → chọn WordArt
B2: Chọn WordArt mà đề yêu cầu, sau đó OK
B3: Ta có bảng sau Tiếp đến chọn
Front (thường là Times News
Roman), Size phù hợp với đề Rồi
chọn OK
Trang 6- Sau khi nhấn Ok, ta sẽ nhận được WordArt của mình và thanh WordArt hiện ra như sau:
B4 :Ta chọn vào đối tượng của mình ( ở đây là Tin học), Chọn biểu tượng Text Wrapping (Layout) đã khoanh tròn, tiếp đến chọn loại phù hợp với đề bài… Square là
loại thường dùng
- Cuối cùng ta kéo giãn kích thước và di chuyển đối tượng theo ý muốn
Trang 7Cách 2:
- Sau khi quét khối đối tượng, ta chọn biểu tượng Insert WordArt ( đã khoanh tròn)
trên thanh công cụ Drawing như sau:
- Tương tự về sau làm theo những bước từ cách 1 (B 2 )
- Lưu ý: Tên tựa đề có thể đánh trước rồi quét khối hoặc đánh khi ở Edit WordArt (B 3 )
cũng được
2.3 Tạo Borders And Shading cho đoạn văn bản
Vd:
Soạn mail cũng như khi đặt bút viết một lá thư, viết thư có quy tắc thì mail cũng vậy Thậm chí, bạn
có thể xem trọng việc soạn mail như làm một bài báo cáo, luận văn để dành cho nó sự tỉ mỉ, tinh tế tối đa
Cách 1:
- Sau khi đã có 1 đoạn văn bản, ta bắt đầu như sau:
B1: Ta quét khối đoạn văn bản, trên thanh công cụ chọn Format →Borders and Shading
Ta nhận được bảng, vì đây là đoạn văn bản nên trong mục Apply to ta chọn Paragraph
Trang 8B2: Trong phần Borders ở các mục
Style, Color, Width ta chọn và làm
giống như đề bài, vd như:
+ Mục Custom: Đường kẻ tùy ý
+ Mục Style: Các kiểu đường kẻ
+ Mục Color: Chọn màu đường kẻ
Fill ta chọn màu sắc phù hợp với đề
bài, ở đây là màu xám Lưu ý mục
Apply to phải là Paragragh Cuối
cùng là OK
Trang 9Cách 2:
Sau khi quét khối đoạn văn bản, ta sử dụng chức năng của thanh công cụ ở góc phải trên
2.4 Chèn hình ảnh (Clip Art) vào đoạn văn bản
Vd:
Soạn mail cũng như khi đặt bút viết một lá thư, viết thư có quy tắc thì mail cũng vậy Thậm chí, bạn có thể xem trọng việc soạn mail như làm một bài báo cáo, luận văn để dành cho nó sự tỉ mỉ, tinh tế tối đa
Cách 1:
Trên thanh công cụ ta chọn Insert→ Picture→ Clip Art hoặc click vào biểu tượng
trên thanh công cụ Drawing
- Hộp thoại Clip Art sẽ hiện ra bên phải màn hình, chọn Go thì
hình ảnh sẽ hiện ra Chọn hình mà mình muốn
- Mục Search For: Tìm kiếm hình ảnh Trường hợp đề yêu cầu
bắt buộc hình giống thì nên tìm bằng tên tiếng anh có vài gợi ý
Trang 10sau: Computer (máy tính), cow (con bò), temple (chùa, đền), boat, ship (tàu, thuyền), ball (trái bóng),…
- Sau đó click vào hình đã chọn, hộp thoại
Picture sẽ hiện ra Trên hộp thoại ta chọn
biểu tượng Text Wrapping (Layout)
Sau đó chọn loại mà đề bài yêu
cầu…thường là loại Square, di chuyển và
kéo giãn kích thước theo ý mình Bên cạnh
đó, ta có thể sử dụng các chức năng khác
trên hộp thoại Picture
1.Insert Picture: chèn hình ảnh ( hình ảnh lưu trong máy)
2.Image Control: cách định màu cho hình ảnh
3.More/Less Contrast: tăng /giảm dộ tương phản
4.More/Less Brightness: tăng/ giảm sộ sáng
5.Crop: cắt hình
6.Line Style: kiểu đường viền
7.Text Wrapping: chọn kiểu bao quanh và sự dóng lề theo phương ngang (tương đương với
lớp Layout trong hộp thoại Format Picture)
8.Format Oject: định dạng trong suốt cho hình
9.Set Transparent Color: định dạng trong suốt cho hình
10.Reset Picture: trở về trạng thái ban đầu cho hình
- Ngoài ra ta có thể nháy đúp vào hình thì hộp thoại Format Picture sẽ hiện ra, chọn mục Layout để lựa chọn kiểu loại Sau đó Ok Bên cạnh cũng có thể sử dụng các chức năng khác
trong hộp thoại
Trang 112.5 Tạo Drop Cap
Vd:
oạn mail cũng như khi đặt bút viết một lá thư, viết thư có quy tắc thì mail cũng vậy Thậm chí, bạn có thể xem trọng việc soạn mail như làm một bài báo cáo, luận văn để dành cho nó sự tỉ mỉ, tinh tế tối đa
Cách làm:
- Đặt con trỏ vào đoạn cần tạo, trên thanh công cụ chọn Format→ Drop Cap Hộp thoại Drop Cap sẽ hiện ra
- Trong mục Position: ta định vị ký tự cho Drop Cap
- Trong mục Option: Tùy chọn
+ Font: Chọn Font cho ký tự
+ Lines to Drop: chọn chiều cao cho ký tự nằm trên bao
nhiêu dòng ( mặc định là 3 dòng) tùy vào đề bài cho
+ Distance From Text: khoảng cách từ ký tự Drop Cap
đến văn bản
- Sau khi hoàn tất chọn OK
2.6 Tạo cột (Columns) cho văn bản
S
Trang 12Vd:
Soạn mail cũng như khi đặt bút viết
một lá thư, viết thư có quy tắc thì mail
cũng vậy Thậm chí, bạn có thể xem trọng
việc soạn mail như làm một bài báo cáo, luận văn để dành cho nó sự tỉ mỉ, tinh tế tối đa
Cách 1:
- Quét khối văn bản cần chia cột, trên thanh công cụ chọn Format→ Columns, hộp thoại Columns sẽ xuất hiện
- Mục Presets: các mẫu cần chia cột
- Mục Number Of Columns: chọn số cột muốn chia
- Mục Width and spacing: Độ rộng của cột và
- Mục Apply to: phạm vi văn bản được được chia cột
+ Selected text: chia cột cho khối văn bản thành
cột
+ Whole document: cho toàn văn bản
+ This poin Forward: từ vị trí dấu nháy trở về
sau
Cách 2:
Sau khi quét khối văn bản, ta sử sụng chức năng trên thanh công cụ , sau đó xác định
và chọn số cột
2.7 Xác định các điểm dừng Tab tùy biến bằng cách sử dụng thước
- Có 4 loại điểm Tab tương ứng với bốn ký hiệu sau:
+ Left Tab: Văn bản được canh trái so với vị trí điểm Tab
+ Righ Tab: Văn bản được canh phải so với vị trí điểm Tab
+ Center Tab: Văn bản được canh giữa so với vịt trí điểm Tab
+ Decimal Tab: Văn bản được canh theo dấu chấm thập phân tại vị trí điểm Tab
- Bên cạnh, còn có các ký hiệu sau:
+ Bar Tab: chèn một vạch dọc trên dòng, nhưng không phải điểm dừng Tab
+ First Line Indent: Đặt vị trí thụt đầu dòng, nhưng không phải điểm dừng Tab
+ Hanging Indent: Tạo chỗ thụt vào cho mọi dòng trừ dòng đầu tiên của đoạn, nhưng
không phải điểm dừng Tab
- Cách làm:
+ Click chuột vào ký hiệu Tab tạo vị trí giao nhau giữa 2 thước ngang
nhau và dọc để chọn loại điểm Tab thích hợp
+ Click chuột vào các vị trí muốn cài điểm dừng Tab trên thước ngang
Trang 13+ Tương tự áp dụng cho các Tab khác
- Lưu ý:
+ Thay đổi vị trí điểm dừng Tab bằng cách click giữ chuột kéo đến vị trí mới
+ Xóa điểm dừng Tab bằng cách click giữ kéo nó ra
VD:
- Xác định điểm dừng bằng Tab tùy biến bằng hộp thoại Tabs
Cách làm: trên thanh công cụ chọn Format→ Tabs, hộp thoại sẽ hiện ra Chức năng của
hộp thoại bao gồm: nhập các số đo chính xác cho vị trí của điểm dừng Tab và có thể điền vào khoảng trống phía trước điểm dừng Tab một hàng chấm (……), dấu gạch ( _ )
- Sau đây là các thành phần trong hộp thoại:
+ Tab Stop Possition: vị trí các điểm dừng Tab
+ Default Tab Stop: điểm dừng Tab mặc định
+ Alignment: Chọn loại điểm dừng Tab
+ Leader: Dùng để thiết lập nét vẽ đến điểm dừng
Tab sau mỗi lần nhấn phím Tab
2.8 Hộp văn bản (Text Box):
Dùng để đặt các ghi chú ở một vị trí bất kỳ trong tài liệu như: đặt ở lề , bên trong hình ảnh,… bằng hộp văn bản
- Cách làm:
Trang 14+ Trên thanh công cụ, chọn Insert/Text Box hoặc click vào biểu tượng trên thanh công cụ
Drawing
+ Sau đó click giữ chuột để xác định vị trí và kích thước cho Text Box, rồi nhập và định dạng văn bản trong Text Box như văn bản bình thường
- Định dạng cho Text Box:
+ Ta click vào Text box (ở đây là tin học) sau
đó trên thanh công cụ, ta chọn Formar/Text
Direction, hộp thoại sẽ xuất hiện Trong mục
Orientation: dùng để đổi hướng chữ trong
hộp, chọn hướng cần dùng rồi OK
+ Format/ Text Box là định dạng giống như hình ảnh
+ Ta có thể sử sụng chức năng trên thanh công cụ Drawing:
tạo bóng mờ, 3D,…
- Ngoài ra, nếu muốn đánh chữ vào các hình tròn, chữ tam giác, ngôi sao,… ta sẽ sử dụng
AutoShapes trên thanh công cụ Drawing
Trang 15- Chọn hình mình muốn sau đó Righ-click vào hình và chọn Add Text Ta cũng có thể tạo các hiệu ứng cho hình bằng những chức năng trên thanh công cụ Drawing
2.9 Tạo dấu hoa thị và số thứ tự ( Bullet and Numbering)
- Cách tạo Bullet:
Cách 1: Click vào biểu tượng trên thanh công cụ
Cách 2: Trên thanh công cụ, chọn
Format→ Bullets and Numbering, sẽ
xuất hiện hộp thoại
+ Trong phần Bulleted : chọn các dạng
bullet có sẵn hoặc nếu muốn ký hiệu
(symbol) khác hay muốn đặt lại các lề
thì chọn Customize
Trang 16+ Mục Character…: mở hộp thoại symbol
+ Mục Bullet position: thiết lập First line indent
Format→ Bullet and Numbering, sẽ
xuất hiện hộp thoại
Trong phần Numbered: chọn các dạng
số thứ tự có sẵn hoặc nếu muốn số thứ
tự với dạng khác hay muốn đặt lại các
lề thì chọn Customize
Trang 17+ Mục Number Format: nhập vào định dạng
cho số thứ tự
+ Mục Number style: chọn kiểu số thứ tự
+ Start at: số bắt đầu cho số thứ tự
+ Number position: chọn vị trí cho số thứ tự
(Left, Centered, Right)
+Aligned at: thiết lập First line indent cho số
Trang 18
Những lưu ý khi Thi:
- Thường trước khi đánh văn bản nên chú ý Front chữ mặc định là Times New Roman, Size: 13, canh đều văn bản Trường hợp đề có quy định thì làm theo đề bài
- Trong quá trình thi, nhớ đánh, kiểm tra lại thư mục lưu bài làm của mình, cách 3-5 phút thì Save (Ctrl +S) một lần để lưu lại liên tục, phòng hờ sự cố xảy ra ( như cúp điện,…)
MỘT SỐ LỖI TRONG EXCEL
##### Lỗi độ rộng
Trang 19#VALUE! Lỗi giá trị
Bạn nhập vào công thức một chuỗi trong khi hàm yêu cầu một số hoặc một giá trị logic
#DIV/0! Lỗi chia cho 0
#NAME! Sai tên
Nhập sai tên một hàm số Dùng những ký tự không được phép trong công thức
Nhập một chuỗi trong công thức mà không có đóng và mở dấu nháy đôi.""
Không có dấu 2 chấm : trong dãy địa chỉ ô trong công thức
#N/A Lỗi dữ liệu
#REF! Sai vùng tham chiếu
#NUM! Lỗi dữ liệu kiểu số
#NULL! Lỗi dữ liệu rỗng
Trang 20A) Đầu dòng mới phải bấm lại nút Bullet
B) Đầu dòng mới xuất hiện số thứ tự
C) Đầu dòng mới bị lùi đầu dòng
D) Tiếp tục ra một dấu chấm đầu dòng mới
Câu 2 Muốn đổi đơn vị đo của thước từ inches sang centimeters, ta thực hiện :
A) View\ Ruler\ Change Measurement B) Edit\ Ruler\ Change Measurement
C) Tools\ Options\ Change Measurement D) Tools\ Options\ General…
Câu 3 Trong Microsoft Word để có những kí hiệu © ® ™ trong văn bản, ta phải :
A) Chọn Insert, Symbol, rồi chọn các kí tự đó trong phần Symbols
B) Chọn Insert, Symbol, rồi chọn các kí tự đó trong phần Spectial Characters
C) Cả hai câu (A), (B) đúng
D) Cả hai câu (A), (B) sai
Câu 4 Khi soạn thảo văn bản, để chắc chắn gõ được tiếng Việt, các thiết lập nào của chương trình hỗ trợ gõ tiếng Việt (VietKey hoặc Unikey) cần phải chọn đúng ?
A) Bảng mã được sử dụng B) Bảng mã và kiểu gõ được sử dụng
C) Font chữ được sử dụng D) Câu (A), (C) đúng
Câu 5 Khi đặt TAB để tạo các điểm dừng trong màn hình soạn thảo Microsoft Word thì :
A) Các dấu tab phải có đường chấm
B) Các dấu Tab này có khoảng cách đều nhau
C) Các dấu Tab phải cùng một kiểu (đổ qua trái hoặc đổ qua phải )
D) Cả ba câu (A), (B), (C) đều sai
Câu 6 Muốn xóa một đoạn văn bản, ta thực hiện :
A) Đưa con nháy vào đoạn văn bản cần xóa, nhấn phím Delete
B) Đánh dấu khối chọn đoạn văn bản cần xóa, nhấn phím SpaceBar
C) Đánh dấu khối chọn đoạn văn bản cần xóa, nhấn tổ hợp phím Ctrl + C
D) Cả ba câu (A), (B), (C) đều đúng
Câu 7 Định dạng indent nào sau đây có dạng dòng đầu tiên trong đoạn thụt vào so với các dòng còn lại của đoạn :
A) First line indent B) Left indent C) Right indent D) Hanging indent
Câu 8 Chèn hình vào màn hình Microsoft Word từ file chúng ta chọn :
Trang 21A) Insert\ Pictures\ chọn file B) Insert\ Pictures\ From file
C) Insert\ Pictures\ WordArt D) Insert\ Pictures\ ClipArt
Câu 9 Muốn tạo các ký hiệu ở đầu mỗi đoạn, ta thực hiện :
A) Insert\ Bullets and Numbering\ Bulleted
B) Insert\ Bullets and Numbering\ Numbered
C) Format\ Bullets and Numbering\ Bulleted
D) Format\ Bullets and Numbering\ Numbered
Câu 10 Chức năng của nút trên thanh công cụ chuẩn (Standard) dùng để :
A) Tô nền cho đoạn văn bản được chọn B) Tô nền cho toàn bộ văn bản
C) Xóa văn bản D) Sao chép định dạng văn bản
Câu 11 Khi không chọn khối, lệnh Format\ Font tác động vào :
A) Ký tự sắp gõ vào vị trí con trỏ đang đứng
B) Paragraph chứa con trỏ hiện tại
C) Section chứa con trỏ hiện tại
D) Toàn bộ văn bản đang soạn thảo
Câu 12 Để tạo mục lục cho tài liệu, ta thực hiện :
A) Insert\ Reference\ Index and Tables B) Format\ Index and Tables
C) Insert\ Table of Contents D) Format\ Table of Contents
Câu 13 Muốn in một tài liệu ra giấy, ta thực hiện lệnh :
A) File\ Print\ … B) File\ Print Preview\ chọn nút
C) Click chuột vào nút D) Cả ba câu (A), (B), (C) đều đúng
Câu 14 Trong Microsoft Word, có các hình thức canh lề đoạn văn, phát biểu nào sau đây đúng :
A) Có 3 hình thức là: Left, Right, Center
B) Có 4 hình thức là: Left, Right, Center và Justify
C) Có 5 hình thức là: Left, Right, Center, Justify, Decimal
D) Có 6 hình thức là: Left, Right, Center, Justify, First line, Handging
Câu 15 Trong Microsoft Word, khi ta click vào biểu tượng máy in trên thanh công cụ :
A) Word sẽ chỉ in trang hiện hành
B) Word sẽ in mọi trang trong tập tin hiện hành
C) Word sẽ in mọi trang trong mọi tập tin đang mở ra
D) Cả ba câu (A), (B), (C) sai
Câu 16 Trong Table, chức năng Split Cell có tác dụng :
A) Hợp nhất nhiều ô thành một B) Tách một ô thành nhiều ô
C) Tách một bảng thành nhiều bảng D) Hợp nhất nhiều bảng thành một
Câu 17 Khi đang gõ văn bản trong Microsoft Word, mỗi lần nhấn tổ hợp phím SHIFT + ENTER là :
A) Sang một dòng (line) mới trong cùng đoạn
B) Sang một đoạn (paragraph) mới
C) Sang một trang (page) mới
D) Cả ba câu (A), (B), (C) sai