49 Shift +Tab Di chuyển và chọn nội dung của ô bảng biểu hoặc tạo một dòng mới nếu đang ở từng ô 53 Ctrl +5 Khi đèn NumLock tắt Chọn nội dung của toàn bộ ô bảng biểu 56 Alt +Page up Trở
Trang 1Tổng hợp những kiến thức về Tin Học Căn Bản
Crl + Tab, Crl + Shift + Tab Thực hiện sau khi thanh menu được
khíc hoạt dùng để chọn giữa các thanh
me nu và ngữ cảnh của đối tượng đang chọn
3 Tab, Shift+Tab Chọn các tính năng kế tiếp trên thanh
công cụ
trong Menu con
Tạo, Chỉnh và Lưu Văn Bản
từ/cụm từ bằng một từ/cụm từ khác
15 Ctrl + Z Trở lại trạng thái văn bản trước khi
thực hiện lần chỉnh sửa cuối cùng
16 Ctrl + Y Phục hồi trạng thái văn bản trước khi
sử dụng Ctrl+Z
17 Ctrl +F4, Ctrl +W, Alt +F4 Đóng lại văn bản
Chọn Đoạn Văn Bản Hoặc Một Đối Tượng Nào Đó
Xóa đoạn văn bản hoặc một số đối tượng
Trang 218 BackSpace Xóa một ký tự phía trước
19 Ctrl +Backspace Xóa các ký tự phía sau con trỏ chuột
hoặc một đối tượng đó
20 Ctrl +Delete Xóa một từ ở ngay phía sau con trỏ
chuột
Di chuyển đoạn văn bản
dưới
Di chuyển đoạn văn bản
27 Ctrl +phím mũi tên bất kỳ Di chuyển qua lại giữa các ký tự
29 Ctrl +End Di chuyển con trỏ chuột về vị trí cuối
cùng trong văn bản
30 Ctrl +Shift +Home Di chuyển chuột từ vị trí hiện tại đến
cuối văn bản Định dạng văn bản
Căn lề đoạn văn bản
vị trí trung tâm
Trang 347
Ctrl + = Tạo số mũ ở dưới, vd: H2O ( lập lại
thao tác là trở lại dạng word binh thường)
Làm Việc Trên Các Bảng Biểu
48
biểu kế tiếp hoặc tạo một dòng mới nếu đang ở ô cuối cùng trong bảng
49
Shift +Tab Di chuyển và chọn nội dung của ô bảng
biểu hoặc tạo một dòng mới nếu đang ở
từng ô
53 Ctrl +5 (Khi đèn NumLock tắt) Chọn nội dung của toàn bộ ô bảng biểu
56 Alt +Page up Trở lại ô bảng biểu đầu tiên của cột
Phím tắt lợi hại
62 Alt + Print Screen Chụp hộp thoại trên màn hình
Trang 42 Phần soạn thảo văn bản
2.1 Định dạng trang
- Cách làm:
Cách 1: Tổ hợp phím Alt +F +U
Cách 2:
B1: Trên thanh công cụ ta chọn File → Page Setup
B2 : Ta có bảng sau đây và bắt đầu điền theo dữ liệu
đề cho Sau đó Ok
2.2 Tạo WordArt
- Thường áp dụng cho các tên tựa đề, chủ đề, tiêu đề, Vd:
Trang 5Cách 1:
B1: Đánh Tên tựa đề, quét khối, sau đó chọn Insert →Picture → chọn WordArt
B2: Chọn WordArt mà đề yêu cầu, sau đó OK
B3: Ta có bảng sau Tiếp đến chọn
Front (thường là Times News
Roman), Size phù hợp với đề Rồi
chọn OK
Trang 6- Sau khi nhấn Ok, ta sẽ nhận được WordArt của mình và thanh WordArt hiện ra như sau:
B4 :Ta chọn vào đối tượng của mình ( ở đây là Tin học), Chọn biểu tượng Text Wrapping (Layout) đã khoanh tròn, tiếp đến chọn loại phù hợp với đề bài… Square là
loại thường dùng
- Cuối cùng ta kéo giãn kích thước và di chuyển đối tượng theo ý muốn
Trang 7Cách 2:
- Sau khi quét khối đối tượng, ta chọn biểu tượng Insert WordArt ( đã khoanh tròn)
trên thanh công cụ Drawing như sau:
- Tương tự về sau làm theo những bước từ cách 1 (B 2 )
- Lưu ý: Tên tựa đề có thể đánh trước rồi quét khối hoặc đánh khi ở Edit WordArt (B 3 )
cũng được
2.3 Tạo Borders And Shading cho đoạn văn bản
Vd:
Soạn mail cũng như khi đặt bút viết một lá thư, viết thư có quy tắc thì mail cũng vậy Thậm chí, bạn
có thể xem trọng việc soạn mail như làm một bài báo cáo, luận văn để dành cho nó sự tỉ mỉ, tinh tế tối đa
Cách 1:
- Sau khi đã có 1 đoạn văn bản, ta bắt đầu như sau:
B1: Ta quét khối đoạn văn bản, trên thanh công cụ chọn Format →Borders and Shading
Ta nhận được bảng, vì đây là đoạn văn bản nên trong mục Apply to ta chọn Paragraph
Trang 8B2: Trong phần Borders ở các mục
Style, Color, Width ta chọn và làm
giống như đề bài, vd như:
+ Mục Custom: Đường kẻ tùy ý
+ Mục Style: Các kiểu đường kẻ
+ Mục Color: Chọn màu đường kẻ
+ Mục Wdth: Chọn độ rộng đường
kẻ
- Sau đó chuyển qua phần Shading bên cạnh
B3: Trong phần Shading, ở mục
Fill ta chọn màu sắc phù hợp với đề
bài, ở đây là màu xám Lưu ý mục
Apply to phải là Paragragh Cuối
cùng là OK
Cách 2:
Sau khi quét khối đoạn văn bản, ta sử dụng chức năng của thanh công cụ ở góc phải trên
Trang 92.4 Chèn hình ảnh (Clip Art) vào đoạn văn bản
Vd:
Soạn mail cũng như khi đặt bút viết một lá thư, viết thư có quy tắc thì mail cũng vậy Thậm chí, bạn có thể xem trọng việc soạn mail như làm một bài báo cáo, luận văn để dành cho nó sự tỉ mỉ, tinh tế tối đa
Cách 1:
Trên thanh công cụ ta chọn Insert→ Picture→ Clip Art hoặc click vào biểu tượng
trên thanh công cụ Drawing
- Hộp thoại Clip Art sẽ hiện ra bên phải màn hình, chọn Go thì
hình ảnh sẽ hiện ra Chọn hình mà mình muốn
- Mục Search For: Tìm kiếm hình ảnh Trường hợp đề yêu cầu
bắt buộc hình giống thì nên tìm bằng tên tiếng anh có vài gợi ý
sau: Computer (máy tính), cow (con bò), temple (chùa, đền),
boat, ship (tàu, thuyền), ball (trái bóng),…
- Sau đó click vào hình đã chọn, hộp thoại
Picture sẽ hiện ra Trên hộp thoại ta chọn
biểu tượng Text Wrapping (Layout)
Sau đó chọn loại mà đề bài yêu
cầu…thường là loại Square, di chuyển và
kéo giãn kích thước theo ý mình Bên cạnh
đó, ta có thể sử dụng các chức năng khác
trên hộp thoại Picture
Trang 101.Insert Picture: chèn hình ảnh ( hình ảnh lưu trong máy)
2.Image Control: cách định màu cho hình ảnh
3.More/Less Contrast: tăng /giảm dộ tương phản
4.More/Less Brightness: tăng/ giảm sộ sáng
5.Crop: cắt hình
6.Line Style: kiểu đường viền
7.Text Wrapping: chọn kiểu bao quanh và sự dóng lề theo phương ngang (tương đương với
lớp Layout trong hộp thoại Format Picture)
8.Format Oject: định dạng trong suốt cho hình
9.Set Transparent Color: định dạng trong suốt cho hình
10.Reset Picture: trở về trạng thái ban đầu cho hình
- Ngoài ra ta có thể nháy đúp vào hình thì hộp thoại Format Picture sẽ hiện ra, chọn mục Layout để lựa chọn kiểu loại Sau đó Ok Bên cạnh cũng có thể sử dụng các chức năng khác
Trang 11dành cho nó sự tỉ mỉ, tinh tế tối đa
Cách làm:
- Đặt con trỏ vào đoạn cần tạo, trên thanh công cụ chọn Format→ Drop Cap Hộp thoại Drop Cap sẽ hiện ra
- Trong mục Position: ta định vị ký tự cho Drop Cap
- Trong mục Option: Tùy chọn
+ Font: Chọn Font cho ký tự
+ Lines to Drop: chọn chiều cao cho ký tự nằm trên bao
nhiêu dòng ( mặc định là 3 dòng) tùy vào đề bài cho
+ Distance From Text: khoảng cách từ ký tự Drop Cap
đến văn bản
- Sau khi hoàn tất chọn OK
2.6 Tạo cột (Columns) cho văn bản
Vd:
Soạn mail cũng như khi đặt bút viết
một lá thư, viết thư có quy tắc thì mail
cũng vậy Thậm chí, bạn có thể xem trọng
việc soạn mail như làm một bài báo cáo, luận văn để dành cho nó sự tỉ mỉ, tinh tế tối đa
Cách 1:
- Quét khối văn bản cần chia cột, trên thanh công cụ chọn Format→ Columns, hộp thoại Columns sẽ xuất hiện
- Mục Presets: các mẫu cần chia cột
- Mục Number Of Columns: chọn số cột muốn chia
- Mục Width and spacing: Độ rộng của cột và
- Mục Apply to: phạm vi văn bản được được chia cột
+ Selected text: chia cột cho khối văn bản thành
cột
+ Whole document: cho toàn văn bản
+ This poin Forward: từ vị trí dấu nháy trở về
sau
Trang 12Cách 2:
Sau khi quét khối văn bản, ta sử sụng chức năng trên thanh công cụ , sau đó xác định
và chọn số cột
2.7 Xác định các điểm dừng Tab tùy biến bằng cách sử dụng thước
- Có 4 loại điểm Tab tương ứng với bốn ký hiệu sau:
+ Left Tab: Văn bản được canh trái so với vị trí điểm Tab
+ Righ Tab: Văn bản được canh phải so với vị trí điểm Tab
+ Center Tab: Văn bản được canh giữa so với vịt trí điểm Tab
+ Decimal Tab: Văn bản được canh theo dấu chấm thập phân tại vị trí điểm Tab
- Bên cạnh, còn có các ký hiệu sau:
+ Bar Tab: chèn một vạch dọc trên dòng, nhưng không phải điểm dừng Tab
+ First Line Indent: Đặt vị trí thụt đầu dòng, nhưng không phải điểm dừng Tab
+ Hanging Indent: Tạo chỗ thụt vào cho mọi dòng trừ dòng đầu tiên của đoạn, nhưng
không phải điểm dừng Tab
- Cách làm:
+ Click chuột vào ký hiệu Tab tạo vị trí giao nhau giữa 2 thước ngang
nhau và dọc để chọn loại điểm Tab thích hợp
+ Click chuột vào các vị trí muốn cài điểm dừng Tab trên thước ngang
+ Tương tự áp dụng cho các Tab khác
- Xác định điểm dừng bằng Tab tùy biến bằng hộp thoại Tabs
Cách làm: trên thanh công cụ chọn Format→ Tabs, hộp thoại sẽ hiện ra Chức năng của
hộp thoại bao gồm: nhập các số đo chính xác cho vị trí của điểm dừng Tab và có thể điền vào khoảng trống phía trước điểm dừng Tab một hàng chấm (……), dấu gạch ( _ )
Trang 13- Sau đây là các thành phần trong hộp thoại:
+ Tab Stop Possition: vị trí các điểm dừng Tab
+ Default Tab Stop: điểm dừng Tab mặc định
+ Alignment: Chọn loại điểm dừng Tab
+ Leader: Dùng để thiết lập nét vẽ đến điểm dừng
Tab sau mỗi lần nhấn phím Tab
2.8 Hộp văn bản (Text Box):
Dùng để đặt các ghi chú ở một vị trí bất kỳ trong tài liệu như: đặt ở lề , bên trong hình ảnh,… bằng hộp văn bản
- Định dạng cho Text Box:
+ Ta click vào Text box (ở đây là tin học) sau
đó trên thanh công cụ, ta chọn Formar/Text
Direction, hộp thoại sẽ xuất hiện Trong mục
Orientation: dùng để đổi hướng chữ trong
hộp, chọn hướng cần dùng rồi OK
Trang 14+ Format/ Text Box là định dạng giống như hình ảnh
+ Ta có thể sử sụng chức năng trên thanh công cụ Drawing:
tạo bóng mờ, 3D,…
- Ngoài ra, nếu muốn đánh chữ vào các hình tròn, chữ tam giác, ngôi sao,… ta sẽ sử dụng
AutoShapes trên thanh công cụ Drawing
- Chọn hình mình muốn sau đó Righ-click vào hình và chọn Add Text Ta cũng có thể tạo các hiệu ứng cho hình bằng những chức năng trên thanh công cụ Drawing
Trang 152.9 Tạo dấu hoa thị và số thứ tự ( Bullet and Numbering)
- Cách tạo Bullet:
Cách 1: Click vào biểu tượng trên thanh công cụ Cách 2: Trên thanh công cụ, chọn
Format→ Bullets and Numbering, sẽ
xuất hiện hộp thoại
+ Trong phần Bulleted : chọn các dạng
bullet có sẵn hoặc nếu muốn ký hiệu
(symbol) khác hay muốn đặt lại các lề
thì chọn Customize
+ Mục Character…: mở hộp thoại symbol
+ Mục Bullet position: thiết lập First line indent
Trang 16- Cách tạo Numbering:
Cách 1: Click vào biểu tượng Numbering trên thanh công cụ Cách 2: Trên thanh cụ ta chọn
Format→ Bullet and Numbering, sẽ
xuất hiện hộp thoại
Trong phần Numbered: chọn các dạng
số thứ tự có sẵn hoặc nếu muốn số thứ
tự với dạng khác hay muốn đặt lại các
lề thì chọn Customize
+ Mục Number Format: nhập vào định dạng
cho số thứ tự
+ Mục Number style: chọn kiểu số thứ tự
+ Start at: số bắt đầu cho số thứ tự
+ Number position: chọn vị trí cho số thứ tự
(Left, Centered, Right)
+Aligned at: thiết lập First line indent cho số
Trang 18
Những lưu ý khi Thi:
- Thường trước khi đánh văn bản nên chú ý Front chữ mặc định là Times New Roman, Size: 13, canh đều văn bản Trường hợp đề có quy định thì làm theo đề bài
- Trong quá trình thi, nhớ đánh, kiểm tra lại thư mục lưu bài làm của mình, cách 3-5 phút thì Save (Ctrl +S) một lần để lưu lại liên tục, phòng hờ sự cố xảy ra ( như cúp điện,…)
ÔN TẬP LÍ THUYẾT MÔN TIN HỌC CĂN BẢN
PHẦN WINDOWS
Câu 1 Khi nói một máy tính có bộ nhớ 256MB là người ta muốn chỉ :
A) Độ lớn của RAM
B) Dung lượng của đĩa cứng gắn trong máy
C) Dung lượng của bộ nhớ ngoài
D) Cả hai câu (A), (C) đúng
Câu 2 Một hệ xử lý thông tin tự động gồm có :
A) Phần cứng và phần mềm
B) CPU, màn hình
C) CPU, màn hình, bàn phím, chuột
D) CPU, màn hình, bàn phím, chuột, hệ điều hành
Câu 3 Để xóa nhanh toàn bộ thông tin có trong một đĩa mềm, một tập tin hay thư mục trên đĩa cứng, ta sử dụng chương trình :
C) Cả hai câu (A), (B) đúng D) Cả hai câu (A), (B) sai
Câu 4 Hệ điều hành Windows là sản phẩm của công ty :
Câu 5 Trong máy vi tính, CPU là :
A) Một vỏ hộp chứa tất cả các thành phần của máy
B) Một vi mạch điện tử
C) Một loại phần mềm đặc biệt khống chế toàn bộ máy tính
D) Bộ xử lý trung ương chỉ huy các hoạt động của máy tính theo lệnh và thực hiện các phép tính
Câu 6 2KB (Kilo byte) bằng :
Câu 7 Tốc độ truy xuất thông tin từ các ổ đĩa (xếp theo trình tự tăng dần) hiện nay là :
A) Đĩa CD, đĩa mềm, đĩa cứng B) Đĩa mềm, đĩa CD, đĩa cứng
C) Đĩa cứng, đĩa CD, đĩa mềm D)Đĩa mềm, đĩa cứng, đĩa CD
Câu 8 Theo bảng mã ASCII, mỗi ký tự trong bảng chữ cái (A,…,Z) :
Trang 19A) Có giá trị là một bit
B) Có giá trị là một số không phân biệt chữ thường, chữ hoa
C) Có giá trị là một số phân biệt chữ thường, chữ hoa
D) Có giá trị là một byte
Câu 9 Một virus chỉ bắt đầu hoạt động khi ta mở một tập tin bảng tính là virus thuộc loại :
Câu 10 Trong Windows Explorer, một folder có thể chứa :
A) Nhiều tập tin (file)
B) Nhiều thư mục (folder)
C) Nhiều tập tin và thư mục khác
D) Không chứa bất kì tập tin và thư mục nào khác
Câu 11 Khoảng cách về thời gian giữa hai lần click trong thao tác double click chuột :
A) Tùy thuộc vào phần cứng, không thể thay đổi được
B) Có thể điều chỉnh được trong Microsoft Word
C) Có thể điều chỉnh được trong Microsoft Excel
D) Cả ba câu (A), (B), (C) sai
Câu 12 Để có thể ghi/ xóa các tập tin phim có kích thước hàng chục MB ta phải chứa chúng trong :
Câu 13 Tên một font thuộc bảng mã Unicode luôn bắt đầu bằng :
Câu 14 Microsoft Word được xếp vào nhóm :
A) Phần mềm hệ thống B) Phần mềm công cụ
Câu 15 Trong Microsoft Windows, tên một Folder :
A) Không được phép trùng với tên tập tin bất kỳ có trong đĩa
B) Không được phép trùng với tên các tập tin chứa trong Folder đó
C) Phân biệt chữ hoa, chữ thường
D) Cả ba câu (A), (B), (C) sai
Câu 16 Khi sử dụng một font thuộc bảng mã Unicode, để gõ tiếng Việt ta có thể dùng kiểu gõ :
C) Times New Roman D) Cả hai câu (A), (B) đúng
Câu 17 Để khởi động chương trình Windows Explorer ta thực hiện lệnh :
A) R_Click lên biểu tượng My Computer\ chọn Explorer…
B) R_Click lên Start\ chọn Explorer
C) Chọn lệnh Start\ Programs\ Accessories\ Windows Explorer
D) Cả ba câu (A), (B), (C) đúng
Câu 18 Bộ nhớ trong của máy tính bao gồm :
A) ROM và RAM
Trang 20B) ROM, RAM và đĩa cứng
C) Đĩa cứng, đĩa mềm và đĩa CD
D) ROM, RAM, đĩa cứng, đĩa mềm và đĩa CD
Câu 19 Một đĩa DVD thông dụng có chứa thông tin tối đa là :
Câu 20 Sau khi đóng (Close) một chương trình gõ tiếng Việt :
A) Ta sẽ không đọc được tiếng Việt trên màn hình
B) Ta sẽ không in được tiếng Việt ra máy in
C) Cả hai câu (A), (B) đúng
D) Cả hai câu (A), (B) sai
Câu 21 Các thiết bị nào sau đây là thiết bị nhập xuất của máy tính :
A) Màn hình, bàn phím, ROM, RAM
B) Máy in, chuột, màn hình, bàn phím
C) Máy in, bàn phím, màn hình, chuột, đĩa mềm
D) Máy in, bàn phím, màn hình, chuột, đĩa cứng, đĩa mềm
Câu 22 Bộ xử lý trung ương (CPU) có các bộ phận chính nào sau đây ?
A) Bộ nhớ trong (ROM, RAM); bộ nhớ ngoài
B) Khối điều khiển (CU); khối tính toán số học và logic (ALU); các thanh ghi
C) Khối điều khiển (CU); khối tính toán số học và logic (ALU); bộ nhớ trong
D) Bộ nhớ trong (ROM, RAM); bộ nhớ ngoài; khối điều khiển (CU)
Câu 23 Trong Windows, ký tự không được đặt tên cho Folder là :
C) Ký tự trống (Space) D) Cả ba câu (A), (B), (C) sai
Câu 24 Tên của thư mục (folder) trong hệ điều hành Windows thì :
A) Không phân biệt chữ hoa và chữ thường
B) Phân biệt chữ hoa và chữ thường
C) Cả hai câu (A), (B) đúng
D) Cả ba câu (A), (B), (C) đều sai
Câu 25 Người ta gọi “đĩa cứng” (hard disk) là do :
A) Nó phải gắn chặt bên trong máy, tính linh động kém
B) Vỏ của nó cứng (không uốn cong được)
C) Thông tin được lưu trữ trên một đĩa làm bằng kim loại
D) Thông tin được lưu trữ trên đĩa được làm bằng chất dẻo
Câu 26 Trong hệ thống cây thư mục cùng cấp của Windows ta có thể tạo những folder trùng tên được không ?
C) Cả hai câu (A), (B) đều đúng D) Cả ba câu (A), (B), (C) đều sai
Câu 27 Trong Windows Explorer, để đổi tên một tập tin văn bản đang mở ta thực hiện :
A) R_Click vào tập tin đó rồi chọn chức năng Rename trong menu đối tượng
B) Nhắp vào tập tin đó rồi chọn chức năng File\ Rename trên Menu Bar
C) Nhắp vào tập tin đó rồi nhấn phím F2
D) Không thực hiện được