Thay đổi dòng chảy của TMCT và TMCDMáu giàu O2 lên ĐMP ít co thắt giảm phát triển lớp cơ trung mạc Loạn sản van: Không Down 22% ≠ Down3% Ít hở van vì thất không dãn Khoảng 5% bệnh nhâ
Trang 1KÊNH NHĨ THẤT
ThS BS Lê Kim Tuyến
Viện Tim TPHCM
Trang 2I Định nghĩa
II Giải phẩu học
III Sinh lý Bệnh
IV Chẩn đoán
V Minh họa bằng siêu âm
VI Diễn tiến tự nhiên và dự hậu VII Nguyên tắc điều trị
VIII Kết luận
Trang 3• Kênh nhĩ thất thể trung gian
Tần suất 0.19/1000 trẻ sinh sống, chiếm 4-5%
BTBS, 18% BTBS bào thai
Nam/nữ = 1/1
Đơn độc hoặc kết hợp, cân đối hoặc không, đồng
dạng (trái hoặc phải)
Trang 4II Giải Phẫu và Phôi Thai Học
1 Phôi Thai học: lỗi trong quá trình
- Phân chia vòng van 2 lá và 3 lá
- Đóng VLN và VLT
- CAVp: do kết nối không hoàn toàn giữa
gối nội mạc trên và dưới
- CAVc: không có sự kết nối giữa gối nội
mạc trên và dưới
Trang 132 Giải phẩu học:
- CAVc = CIAop + CIVad + 1 An
Rastelli A, B, C
- CAVp = CIAop + Kẽ lá trước
- CAVint = CIAop + CIVad nhỏ + 2 An
Ngoài ra còn chia CAV cân đối và không cân đối (5%).
Trụ cơ của thất trái
Trang 17III Sinh Lý Bệnh
Trang 23Thay đổi dòng chảy của TMCT và TMCD
Máu giàu O2 lên ĐMP ít co thắt giảm
phát triển lớp cơ trung mạc
Loạn sản van: Không Down (22%) ≠ Down(3%)
Ít hở van vì thất không dãn
Khoảng 5% bệnh nhân CAV có kèm tứ chứng Fallot
Trang 24IV Chẩn Đoán
Mục đích của siêu âm tim thai là:
1- Nhận diện sự hiện diện và mức độ lan rộng của kênh nhĩ thất.
2- Đánh giá mối liên hệ giữa chỗ kết nối nhĩ thất với thất bên dưới.
3- Đánh giá kích thước của hai thất.
4- Đánh giá mức độ hở van nhĩ thất.
5- Nhận diện các bất thường kèm theo.
Trang 25• Tỷ lệ chiều dài Nhĩ/Thất (A/V)= 0.5 (N)
>0.6 Sen 83%, FP 5-7%
• Tâm trương (AV mở):
2D: khoảng trống giữa tim
Màu: 1 dòng màu kết hợp giữa 2 nhĩ và thất
• Tâm thu (AV đóng):
2D: van NT chung, trên cùng mặt phẳng A/V Màu: Hở van NT
Trang 27Các Bất Thường Kèm Theo
Khi phát hiện kênh nhĩ thất, cần phải phân tích đầy
đủ theo trình tự
Đồng dạng: trái, phải
HC Down: Tứ chứng Fallot, VDDI
NST bình thường: Thiểu sản tim trái, hẹp dưới van ĐMC, hẹp eo ĐMC, CIAos
Bất thường NST (50%): T21, 18, 13
Gặp các hội chứng: EVC, VACTERL, CHARGE, Cornelia de Lange, và Goldenhar
Trang 28Chẩn Đoán Phân Biệt
Xoang vành nằm ở phía sau của nhĩ trái và
thường bị dãn khi có tồn tại tĩnh mạch chủ trêntrái đổ về xoang vành Mặt cắt 4 buồng ở phíasau có thể cho cảm giác van 2 lá & 3 lá gắn vàovách liên thất ở cùng 1 mặt phẳng Tuy nhiên, nếu cắt về phía trước thì sẽ cho thấy rõ chỗ gắnkết khi cả 2 van đóng và mở Độ chênh giữa 2 van sẽ thấy rõ, tránh chẩn đoán nhầm bệnh
kênh nhĩ thất nhưng cũng cần phải nhớ rằng tồntại TMCT trái và xoang vành dãn cũng có thể
gặp trong bệnh kênh nhĩ thất
CAVc: Tâm thất độc nhất, Thiểu sản tim trái…
Trang 29V Minh Họa
Trang 37TIM THAI 12 TUẦN
Trang 47VI.Diễn Tiến Tự Nhiên
CAV thường dung nạp tốt trong thai kỳ, và
đa số thai nhi sinh thường đủ tháng.
Một ít trường hợp suy tim hay phù thai do
hở van nhĩ thất nặng hoặc BAVIII (trái)
Trang 48• 50% chết trong năm đầu
• 50% phát triển bệnh tắc nghẽn mạch máu phổi
Trang 49VII.Nguyên Tắc Điều Trị
Hiện nay đa số bệnh kênh nhĩ thất có thể điều trịbằng phẫu thuật
Đóng lỗ TLN và TLT có thể bằng kỹ thuật 1 miếng
vá hoặc 2 miếng vá, và sữa van nhĩ thất
Một vài thể đặc biệt cần cân nhắc thời điểm và
phương pháp phẫu thuật
Hở van 2 lá thường nặng dần theo tuổi do: chiềuluồng thông trái – phải làm thất dãn, và tim lớntheo tuổi Hở van 2 lá ít gặp CAVp, thường 20-
30 tuổi
Trang 50Tắc nghẽn mạch máu phổi: PT dựa vào RVP vàđáp ứng dãn mạch
Kênh nhĩ thất không cân đối: Van Son & cs Vttr
>15ml/m2 Nếu có hẹp dưới van ĐMC, thiểu sảntim trái, hở van NT là tiên lượng nặng
Xiết bớt ĐMP: tử vong 30-40%
Khuyến cáo:
- Nếu có suy tim, nên điều trị nội ổn định
- CAVp: PT tốt nhất lúc 6 tháng tuổi
- CAVc: PT trong 4-6 tháng tuổi, nếu suy tim
không kiểm soát mổ bất kỳ lứa tuổi nào
- CAV không cân đối: khó, 1 số tg đề nghị ghéptim