1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

May do sau MÁY ĐIỆN HÀNG HẢI

12 288 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 764,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Sóng âm chính là sự giao động của các phần tử thuộc môi đàn hồi  Sóng siêu âm là sóng có tần số giao động rất cao; 20-400KHz cao hơn ngưỡng nghe của tai người rất nhiều lần  SÓNG ÂM

Trang 1

SONAR NAVIGATION

Trang 2

Tài liệu Lý Thuyết – Tổ HHKT: Khoa Hàng Hải

Trang 3

MÁY ĐO SÂU - Echo Souder

I Lý Thuyết đo sâu

1. Khái niệm sóng âm

2. Nguồn Thu và phát sóng siêu âm

3. Nguyên lý đo sâu bằng sóng âm

4. Giới thiệu nguyên lý hoạt động của một số loại máy đo sâu

II Giới Thiệu một số máy đo sâu

1. Máy đo sâu furuno FE700

2. Máy đo sâu furuno FE600

3. Máy đo sâu JFE582

Giới Thiệu Chung

Trang 4

I Khái niệm

 Sóng âm là sóng cơ học được truyền đi trong môi trường vật chất đàn hồi.

 Sóng âm chính là sự giao động của các phần tử thuộc môi đàn hồi

 Sóng siêu âm là sóng có tần số giao động rất cao; 20-400KHz (cao hơn ngưỡng nghe của tai người rất nhiều lần)

 SÓNG ÂM CƠ BẢN

Trang 5

MÁY ĐO SÂU - Echo Souder

I Tốc độ lan truyền của sóng âm

 Tốc độ lan truyền của sóng âm phụ thuộc vào đặc tính vật lý của môi trường mà nó lan truyền chứ không phụ thuộc

vào tần số dao động của sóng

 Tốc độ lan truyền của sóng âm trong môi trường chất lõng:

: hệ số nén của môi trường : tỉ trọng của môi trường

LÝ THUYẾT ĐO SÂU

χζ

1

χζ 1

=

c

χ ζ

 SÓNG ÂM CƠ BẢN

Trang 6

1. Độ suy giảm tín hiệu (attenuation)

phụ thuộc vào tần số của nguồn phát, độ mặn của nước biển và tính phản xạ của đáy biển

2. Tần số phát (frequency of transmision)

3. Độ mặn của nước biển (salinity of sea water)

4. Vận tốc lan truyền của sóng âm (Velocity of sound in sea water)

5. Bề mặt phản xạ (reflective surface)

6. Góc tới của chùm tia phát (angle of incidence of propaged beam)

7. Sự nhiễu loạn tín hiệu (noise)

 ĐẶC TÍNH CƠ BẢN CỦA SÓNG ÂM

Trang 7

MÁY ĐO SÂU - Echo Souder

1. Tần số phát của các thiết bị đo sâu là yếu tố cực kỳ quan trọng Để tạo ra một chùm tia phát hẹp, thông thường kích

thước của các thiết bị phát sóng âm (transducer) tỉ lệ với bước sóng của chùm tia đó Để tạo ra một thiết bị thu phát (transducer) có kích thước hợp lý mà vẫn đảm bảo phát ra được một chùm tia phát hẹp nên ta cần phài dùng tới chùm tia có tần số cao

Tuy nhiên, tần số càng cao thì độ suy giảm tín hiệu (attenuation) sẽ càng nhiều

2.  việc lựa chọn tần số phải dung hòa cả 3 yếu tố: kích thước của transducer, nhiễu môi trường, độ suy giảm tín hiệu 

thông thường người ta chọn từ 15khz – 60khz cho các máy đo sâu, các máy đo tốc độ nằm trong khoảng 300khz – 1000hz

LÝ THUYẾT ĐO SÂU

Mối quan hệ giữa độ suy giảm tín hiệu và sự lựa chọn tần

số phát

Trang 8

 Đặc tính phản xạ của chùm tia phát cũng tùy thuộc vào sự ổn định của bề mặt chất đáy.

Bảng thống kê (24khz, magnetostrictive transducer)

Ảnh hưởng của bề mặt chất đáy (Consistency of the sea-bed)

Consistency Attenuation

Soft mud 15db Mud/ sand 9db Sand/mud 6db

Stone/rock 1db

Trang 9

MÁY ĐO SÂU - Echo Souder

 Độ mặn tăng lên thì vận tốc sẽ tăng theo.

 Trong thực tiễn, các sai số liên quan tới độ mặn không được vượt quá 0.5%, sai số về độ mặn có thể bỏ qua trong

trường hợp tàu đang di chuyển từ vùng nước măn sang vùng nước ngọt, lúc này, giá trị độ sâu trên máy sẽ lớn hơn độ sâu thực tế là 3%

 Sự thay đổi về mùa dẫn tới sự thay đổi nhiệt độ  làm thay đổi vận tốc của sóng âm, tuy nhiên giá trị này nhỏ nên có

thể bỏ qua

LÝ THUYẾT ĐO SÂU

Mối quan hệ giữa độ mặn, áp suất, nhiệt độ với vận tốc

truyền âm

Trang 10

 Biểu đồ thể hiện mối quan hệ:

Mối quan hệ giữa độ mặn, áp suất, nhiệt độ với vận tốc

truyền âm

Vùng đẳng nhiệt

Trang 11

MÁY ĐO SÂU - Echo Souder

 Trong môi trường đàn hồi, ta đặt một thiết bị có khả năng giao động dưới tác dụng của môi trường bên ngoài thì nó sẽ

lặp lại dao động của nguồn phát  thu được sóng siêu âm

 Phương pháp tạo sóng siêu âm/ tạo ra màng dao động phát\

dùng kim loại Nikel, Coban  quấn quanh bằng những vòng dây  cho dòng xoay chiều có tần số cao chạy qua  thanh kim loại

bị thay đổi kích thước

 đặt nhiều thanh kim loại ghép chặt lại với nhau  sóng siêu âm

 Phương pháp chế tạo màng dao động thu/ thu sóng siêu âm.

LÝ THUYẾT ĐO SÂU

NGUỒN THU PHÁT SÓNG SIÊU ÂM

Trang 12

 Về mặt bản chất, transducer chính là một thiết bị chuyển đổi năng lượng, khi sóng âm đi tới bộ thu, nó sẽ làm cho

transducer dao động với cùng tần số của nguồn sóng tới  tạo suất điện động cảm ứng  khoếch đại  dữ liệu cần lấy

 Có 3 loại transducer:

3. Piezo-electric resonators (ít được áp dụng trong thực tế)

Transducer

Ngày đăng: 31/07/2017, 15:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng thống kê (24khz, magnetostrictive transducer) - May do sau MÁY ĐIỆN HÀNG HẢI
Bảng th ống kê (24khz, magnetostrictive transducer) (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w