Chuẩn bị của GV và HS GV: - Đèn chiếu, giấy trong hoặc bảng phụ ghi sẵn quy tắc cộng đại số, lời giải mẫu, tóm tắt cách giải hệ phơng trình bằng phơng pháp cộng đại số.. Ph ơng Pháp -
Trang 1Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 39
Đ4 Giải hệ phơng trình bằng phơng pháp cộng đại số
I Mục tiêu
- Kiến thức:Giúp HS hiểu các biến đổi hệ phơng trình bằng qui tắc cộng đại số
- HS cần nắm vững cách giải hệ hai phơng trình bậc nhất hai ẩn bằng phơng pháp cộng đại số
Kĩ năng: giải hệ hai phơng trình bậc nhất hai ẩn bắt đầu nâng cao dần lên
- Thái độ: Tích cực, chủ động chuẩn bị bài cũ
II Chuẩn bị của GV và HS
GV: - Đèn chiếu, giấy trong (hoặc bảng phụ) ghi sẵn quy tắc cộng đại số, lời giải
mẫu, tóm tắt cách giải hệ phơng trình bằng phơng pháp cộng đại số
HS: - Bảng phụ nhóm, bút dạ.
III Ph ơng Pháp
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Tìm tòi lời giải bài toán
biết, trong tiết học này các em sẽ đợc
nghiên cứu thêm một cách khác giải hệ
phơng trình, đó là phơng pháp cộng đại
số
Trả lời nh SGK – 13
⇔ x = 5 + 3y 4(5 + 3y) + 5y = 3
⇔ x = 3y + 5 ⇔ y = -1 17y = -17 x = 2Vậy hệ có một nghiệm (2; -1)
HS2 chữa bài tập.
⇔ x = -y 5 -y 5 5 + 3y = 1 - 5
⇔ x = -y 5 -2y = 1 - 5
3 Dạy học bài mới.
-GV: Nh đã biết, muốn giải hệ phơng 1 Quy tắc cộng đại số (10 phút)
Trang 2trình hai ẩn tìm ra cách quy về việc giải
Quy tắc cộng đại số gồm hai bớc
GV đa quy tắc lên màn hình máy chiếu
và yêu cầu HS đọc to
GV cho HS làm ví dụ 1 trong SGK - 17
để hiểu rõ hơn về quy tắc cộng đại số
GV: Hãy dùng một phơng trình mới thay
thế cho phơng trình thứ nhất, hoặc thay
thế cho phơng trình thứ hai, ta đợc hệ
nào?
GV cho HS làm ?1
áp dụng qui tắc cộng đại số để biến đổi
hệ (I) nhng ở bớc 1 hãy trừ từng vế hai
phơng trình của hệ (I) và viết ra các hệ
phơng trình mới thu đợc
- GV: Sau đây ta sẽ tìm cách sử dụng quy
tắc cộng đại số để giải hệ hai phơng trình
bậc nhất hai ẩn Cách làm đó là giải hệ
(I) 2x – y = 1
x + y = 2 ⇔ x – 2y = -1
x + y = 2hoặc x – 2y = -1 2x – y = 1
Trang 3của x trong 2 phơng trình của hệ (III).
GV: Ta sẽ tìm cách biến đổi để đa hệ
(IV) về trờng hợp thứ nhất
Em hãy biến đổi hệ (IV) sao cho các
Yêu cầu mỗi dãy tìm một cách khác để
đa hệ phơng trình (IV) về trờng hợp thứ
nhất
Sau 5 phút đại diện các nhóm trình bày
GV:Qua các ví dụ và bài tập trên, ta tóm
- Ta trừ từng vế hai phơng trình của hệ 5y
= 5
(III) 5y = 5 ⇔ y = 1 2x + 2y = 9
2x + 2 = 9 x =
2 7Vậy hệ phơng trình đã cho có nghiệm là (2
7
; 1)
2)Trờng hợp thứ hai VD4: Xét hệ phơng trình
(IV) 3x + 2y = 7 (1)
2x + 3y = 3 (2)
Nhân 2 vế của phơng trình (1) với 2 và của (2) với 3 ta đợc
(IV) ⇔ 6x + 4y = 14 6x + 9y = 9Trừ từng vế của hệ phơng trình mới ta đ-ợc: -5y = 5
y = 1
Do đó(IV) ⇔ -5y = 5 2x + 3y = 3
⇔ y = -1 ⇔ x = 3 2x – 3 = 3 y = -1
?5 giải các cách khác nhau
Cách 1: (IV) ⇔ 6x + 4y = 14 -6x – 9y = -9
⇔ -5y = 5 ⇔ …⇔ x = 3 2x + 3y = 3 y = -1Cách 2: (IV) ⇔ 9x + 6y = 21 4x + 6y = 6
⇔ 5x = 15 ⇔ …⇔ x = 3 2x + 3y = 3 y = -1Cách 3: (IV) ⇔ 9x + 6y = 21 -4x – 6y = -6
⇔ 5x = 15 ⇔ …⇔ x = 3 3x + 2y = 7 y = -1 “Tóm tắt cách giải hệ phơng trình bằng phơng cộng đại số”
Trang 4⇔ x = 2 ⇔ x = 2
6 + y = 3 y = - 3VËy hÖ ph¬ng tr×nh cã nghiÖm duy nhÊt
x = 2
y = - 3 c) 4x + 3y = 6 ⇔ 4x + 3y = 6 2x + y = 4 6x + 3y = 12
⇔ -2x = -6 ⇔ x = 3 2x + y = 4 6 + y = 4
⇔ 1,5 + 2,5 = 15 1,5 – 2y = 1,5
⇔ 4,5y = 13,5 ⇔ y = 3 1,5x – 2y = 1,5 x = 5 VËy hÖ ph¬ng tr×nh cã nghiÖm
Trang 5Tiết 40:
Luyện tập
I Mục tiêu
- Kiến thức: HS củng cố cách giả hệ phơng trình bằng phơng pháp thế và phơng pháp cộng đại số
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Tìm tòi lời giải bài toán
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
GV nêu yêu cầu kiẻm tra
⇔ y = 3x – 5 5x + 2(3x – 5) = 23
⇔ y = 3x ⇔ x = 3 11x = 33 y = 4
HS2: Giải bằng phơng pháp cộng đại số
3x – y = 5 5x + 2y = 23
⇔ 6x – 2y = 10 5x + 2y = 23
⇔ 11x = 33 3x – y = 5
⇔ x = 3 ⇔ x = 3
9 – y = 5 y = 4Nghiệm của hệ phơng trình : x = 3
y = 4
HS3:
-15x + 6y = 12 12x – 6y = - 14
⇔ -3x = -2 ⇔ x = 32 6x – 3y = -7 6
3
2
- 3y = -7
⇔ x = 32 ⇔ x = 32 -3y = -11 y =
3 11
Trang 6Nghiệm của hệ phơng trình: x = 32
y =
3 11
em biến đổi hệ nh thế nào ?
GV yêu cầu HS lên bảng giải hệ phơng
trình
Giải hệ phơng trình bằng phơng pháp cộng đại số hoặc thế.
Bài 22(b)
2x – 3y = 11(nhân với 2) -4x + 6y = 5
⇔ 4x – 6y = 22 -4x + 6y = 5
⇔ 0x + 0y = 27 -4x + 6y = 5Phơng trình 0x + 0y = 27 vô nghiệm hệ phơng trình vô nghiệm
⇔ 3x – 2y = 10 ⇔ x ∈ R 3x – 2y = 10 y =
2
3
x – 5 Vậy hệ phơng trình vô số nghiệm
(1 – 2 - 1 - 2)y = 2 -2 2y = 2
y = -
2 2
Thay y =
-2
2 vào phơng trình (2) (1 + 2)(x + y) = 3
x + y = 1+3 2
x = 1+3 2 - y
x = 1+3 2 +
2 2
=
) 2 1 ( 2
2 2 6
+ + +
Trang 7Gv gọi HS giải tiếp hệ phơng trình.
Gv: Nh vậy, ngoài cách giải hệ phơng
trình bằng phơng pháp đồ thị, phơng
= 2((81++ 22)()( 22−−11)) =
2
6 2
x + y + 2x – 2y = 5
⇔ 5x – y = 4 ⇔ 2x = -1 3x – y = 5 3x – y = 5
⇔ x = - 21
y = -
2 13Vậy nghiệm của hệ phơng trình là:
x = - 12
y = -
2 13
⇔ -v = -6 ⇔ v = 6
u + 2v = 5 u = - 7Thay u = x + y ; v = x – y ta có hệ ph-
ơng trình: x + y = -7
x – y = 6
x + y = -7 ⇔ x = - 12
x – y = 6 y = - 132Vậy nghiệm của hệ phơng trình là:
x = -
2 1
y = - 132
bài tập 24(b) SGK
Cách 1: Nhân phá ngoặc
2(x – 2) + 3(1+ y) = -2 3(x – 2) – 2(1 + y) = -3
⇔ 2x – 4 + 3 + 3y = -2 3x – 6 – 2 – 2y = -3
⇔ 2x = 3y = -1 (nhân với 3) 3x – 2y = 5 (nhân với 2)
Trang 8pháp thế, phơng cộng đại số thì trong tiết
học hôm nay em còn biết thêm phơng
pháp đặt ẩn phụ
Tiếp tục làm
Nửa lớp làm theo cách nhân phá ngoặc
Nửa lớp làm theo phơng pháp đặt ẩn phụ
GV hoạt động của các nhóm
Sau khoảng 5 phút, GV yêu cầu đại diện
hai nhóm và trình bày bài giải
Gv gợi ý:.Một đa thức bằng đa thức 0 khi
và chỉ khi tất cả các hệ số của nó bằng
0.Vậy em làm bài trên nh thế nào?
Gv yêu cầu HS làm bài đọc kết quả
GV: Vậy với m = 3 và n = 2 thì đa thức
P(x) bằng đa thức 0
⇔ 6x + 9y = -3 ⇔ 13y = -13 6x – 4y = 10 2x + 3y = -1
⇔ y = -1 ⇔ x = 1 2x – 3 = -1 y = -1Cách 2: Phơng pháp đặt ẩn phụ
Đặt x – 2 = u ; 1 + y = v
Ta có hệ phơng trình : 2u + 3v = -2 (nhân với 3) 3u – 2v = -3 (nhân với –2)
⇔ 6u + 9v = -6 -6u = 4v = 6
⇔ 13v = 0 ⇔ v = 0 2u + 3v = -2 u = -1
Ta có x – 2 = -1 ⇔ x = 1
1 + y = 0 y = -1Nghiệm của hệ phơng trình:
(x; y) = (1; -1)
bài 25 (SGK-19).
Ta giải hệ phơng trình
3m – 5n + 1 = 0 4m – n – 10 = 0 Kết quả (m; n) = (3; 2)
a) Số nghiệm của hệ phơng trình: x + y = 5 là:
Trang 10Thái độ: tích cực hoạt động xây dựng bài.
II Chuẩn bị của GV và HS
GV: Bảng phụ ( giấy trong ) ghi sẵn các bớc giải bài toán bằng cách lập phơng trình ,
câu hỏi , đề bài
HS : Bảng nhóm , bút dạ
III Ph ơng Pháp
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Tìm tòi lời giải bài toán
GV : Trong tiết học hôm nay chúng ta
cần tìm hiểu về giải bài toán bằng cách
lập hệ phơng trình
Giải bài toán bằng cách lập phơng trình
có 3 bớc Bớc 1: Lập phơng trình
- Chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn số
- Biểu diễn các đại lợng đã biết theo ẩn và các đại lợng đã biết
- Lập phơng trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lợng
Bớc 2: Giải phơng trình
Bớc 3: Trả lời : Kiểm tra xem trong các nghiệm của phơng trình , nghiệm nào thoả mãn điều kiện của ẩn , nghiệm nào không , rồi kết luận
- Toán chuyển động, toán năng suất, toán quan hệ số, phép viết số, toán làm chung làm riêng…
3 Giải bài toán bằng cách lập hệ phơng trình ( 23 phút )
GV : Để giải bài toán bằng cách lập hệ
Giải bài toán bằng cách lập phơng trình
Bớc 1: Ta phải chọn hai ẩn số , lập hai
ph-ơng trình , từ đó lập hệ phph-ơng trình Bớc
2 : Ta giải hệ phơng trình Bớc 3 : Cũng đối chiếu điều kiện rồi
Trang 11Bớc 3 : Cũng đối chiếu điều kiện rồi kết
luận
GV đa ví dụ 1 (SGK- 20) lên màn hình
GV yêu cầu HS đọc đề bài
GV : - Ví dụ trên thuộc loại toán nào
- Hãy nhắc lại cách viết một số tự nhiên
dới dạng tổng các luỹ thứa của 10
- Bài toán có những đại lợng nào cha
biết ?
- Ta nên chọn ngay hai đại lợng cha biết
đó làm ẩn
Hãy chọn ẩn số và nêu điều kiện của ẩn
Tại sao cả x và y đều phải khác 0 ?
Sau đó GV yêu cầu HS giải hệ phơng
trình (I) và trả lời bài toán
GV: Quá trình các em vừa làm chính là
đã giải toán bằng cách lập hệ phơng
trình
GV yêu cầu HS nhắc lại tóm tắt 3 bớc
của giải bài toán bằng cách lập hệ phơng
GV: Khi 2 xe gặp nhau, thời gian xe
khách đã đi bao lâu ?
Tơng tự thời gian xe tải đi là mấy giờ ?
GV: Bài toán hỏi gì?
Em hãy chọn hai ẩn và đặt điều kiện cho
ví dụ1 (SGK- 20) abc = 100a + 10b + c
- Gọi chữ số hàng chục của số cần tìm là
x, chữ số hàng đơn vị là y
Vì theo giả thiết khi viết hai chữ số ấy theo thứ tự ngợc lại ta vẫn đợc 1 số có hai chữ số Chứng tỏ cả x và y đều khác 0
xy = 10x + y
yx = 10y + x
- Ta có phơng trình2y – x = 1 hay – x + 2y = 1
- Ta có phơng trình:
(10x + y) - (10x - x) = 27 ⇔ 9x – 9y = 27
Ví dụ 2 (SGK- 21)
(Đề bài đa lên màn hình)Giải
- Khi 2 xe gặp nhau, thời gian xe khách
đã đi 1 giờ 48 phút =
5
9 giờ
HS: 1 giờ + 59 giờ = 145 giờ
(vì xe tải khởi hành trớc xe khách 1 giờ)
Bài toán hỏi vận tốc mỗi xe
Gọi vận tốc của xe tải là x (km/h)
Và vận tốc của xe khách là y (km/h, y>0)Kết quả hoạt động nhóm:
?3 Vì mỗi xe khách đi nhanh hơn xe tải
13 km nên ta có phơng trình: y – x = 13
Trang 12Sau thời gian hoạt động nhóm khoảng 5
phút, GV yêu cầu đại diện 1nhóm trình
xe khách là 49 (km/h)
4 Luyện tập củng cố (15 phút)
Bài 28 (SGK- 22)
(Đề bài đa lên màn hình)
- GV: Hãy nhắc lại công thức liên hệ
giữa số bị chia, số chia, thơng và số d
GV yêu cầu HS làm bài tập và gọi một
HS lên bảng trình bày đến khi lập xong
Theo đề bài tổng của hai số bằng 1006 ta
có phơng trình:
x + y = 1006 (1)
Vì lấy số lớn hơn chia số nhỏ thì đợc
th-ơng là số 2 và số d là 124 ta có phth-ơng trình:
x = 2y +124 (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phơnmg trình
x + y = 1006
x = 2y + 124Giải hệ phơng trình
Kết quả: Hệ có nghiệm: x = 712
y = 294Vậy số lớn hơn là 712
Trang 13(I) ⇒ 35(y + 2) = 50(y – 1)
⇔ 35y + 70 = 50y – 50
⇔ 35y – 50y = -70 – 50
⇔ 15y =120
⇔ y = 8 (TMĐK)Thay y = 8 vào phơng trình (I) ta có:
x = 35(8 + 2)
x = 350 (TMĐK)Vậy quãng đờng AB là 350 km và thời
điểm xuất phát của ôtô tại A là:
12 – 8 = 4 (giờ sáng)
4 Củng cố
- Nêu các bớc giải bài toán bằng cách lập phơng trình
Bớc 1: Ta phải chọn hai ẩn số , lập hai phơng trình , từ đó lập hệ phơng trình Bớc 2 :
Trang 14- Kĩ năng: HS có kĩ năng phân tích và giải bài toán dạng làm chung làm riêng, vòi nớc chảy.
- Thái độ: Chủ động xây dựng bài
II Chuẩn bị của GV và HS
GV: Bảng phụ (hoặc giấy trong) ghi sẵn đề bài, các bảng kẻ sẵn, phấn màu.
HS: Bảng nhóm,bút dạ.
II Chuẩn bị của GV và HS
GV: Bảng phụ ( giấy trong ) ghi sẵn các bớc giải bài toán bằng cách lập phơng trình ,
câu hỏi , đề bài
HS : Bảng nhóm , bút dạ
III Ph ơng Pháp
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Tìm tòi lời giải bài toán
GV yêu cầu HS nhận dạng bài toán
GV nhấn mạnh lại nội dung đề bài và hỏi
HS
Bài toán này có những đại lợng nào?
Cùng một khối lợng công việc, giữa thời
gian hoàn thành và năng suất là hai đại
Ví dụ 3: là bài toán làm chung làm riêng.
- Trong bài toán này có thời gian hoàn thành công việc (HTCV) và năng suất làm
1 ngày của hai đội và riêng từng đội
- Cùng một khối lợng công việc, thời gian hoàn thành và năng suất là hai đại lợng tỉ
Theo bảng phân tích đại lợng, hãy trình
bày bài toán Đầu tiên hãy chọn ẩn và nêu
điều kiện của ẩn
Một HS Trình bày miệng
GV giải thích: hai đội làm chung HTCV
trong 24 ngày, vậy mỗi đội làm riêng để
HTCV phải nhiều hơn 24 ngày
Sau đó, GV yêu cầu nêu các đại lợng và
lập 2 phơng trình của bài toán
Gọi thời gian đội A làm riêng để HTCV
ta có phơng trình:
Trang 15HS trình bày miệng xong, Gv đa bài giải
Sau đó 5 phút hoạt động nhóm, GV yêu
cầu đại diện một nhóm trình bày
60
1 (TMĐK)
Đội A làm riêng thì HTCV trong 40ngày
Đội B làm riêng thì HTCV trong 60 ngày
Trang 16GV: Em có nhận xét gì về cách gải này.
GV nhấn mạnh để HS ghi nhớ: khi lập
phơng trình dạng toán làm chung, làm
riêng không đợc cộng cột thời gian, đợc
cộng cột năng suất, năng suất và thời gian
của cùng một dòng là hai số nghịch đảo
của nhau
x + y = 241 (4)Thay (3) vào (4):
2
3
y + y =
24 1
x = 23 601 = 401 Vậy thời gian đội A làm riêng để HTCV là:
5
6h) ⇒ đầy bểHỏi nếu chỉ mở II sau bao lâu đầy bể?Thời gian chảy đầy bể Năng suất chảy đầy bểHai vòi
5
24 (h)
24
5 (bể)Vòi I x (h)
x
1 (bể)
1x + 1y = 245 (1)
9x +245 56 = 1(2) ⇔ 9x + 14 = 1
⇔ 9x = 43 ⇔ x = 12 Thay x =12 vào (1)
12
1
+ 1y = 245 ⇒ y = 8 Nghiệm của hệ phơng trình:
x = 12 ; y = 8 (TMĐK)Vậy nếu ngay từ đầu chỉ mở vòi thứ hai sau 8 giờ đầy bể
4 Củng cố
- Nêu các bớc giải bài toán bằng cách lập phơng trình
Trang 17Bớc 1: Ta phải chọn hai ẩn số , lập hai phơng trình , từ đó lập hệ phơng trình Bớc 2 :
- Cung cấp cho HS kiến thức thực tế và thấy đợc ứng dụng của toán học vào đời sống
II Chuẩn bị của GV và HS
GV: - Bảng phụ hoặc giấy trong ( đèn chiếu) ghi sẵn đề bài, một số sơ đồ kẻ sẵn vài
bài giải mẫu và hớng dẫn về nhà
- Thớc thẳng, phấn màu, bút dạ, máy tính bỏ túi
HS: - Bảng phụ nhóm, bút dạ, máy tính bỏ túi.
III Ph ơng Pháp
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Tìm tòi lời giải bài toán
GV nêu yêu cầu kiểm tra
+ HS: Chữa bài 31 (SGK- 23)
(đề bài đa lên màn hình)
GV yêu cầu HS kẻ bảng phân tích đại
l-ợng rồi lập và giải hệ phơng trình bài
toán
-Chữa bài 31 SGK
Trang 182 (x− y−
3 (x+ y+
= xy2 + 36
2
) 4 )(
2 (x− y−
GV yêu cầu 1 HS đọc to đề bài
Hỏi: trong bài toán này có những đại lợng
nào?
Một HS đọc to đề bài
Trong bài toán này có các đại lợng là: số
luống, số cây trồng một luống và số cây
cả vờn
- Hãy điền vào bảng phân tích đại lợng,
nêu điều kiện của ẩn
Bài 34 (SGK- 24)
Số luống Số cây một luống Số cây cả vờn
Lập hệ phơng trình bài toán
GV yêu cầu 1 HS trình bày miệng bài
toán
ĐK: x, y ∈ N ; x > 4 ; y > 3(I) (x + 8)(y – 3) = xy – 54 (x – 4)(y + 2) = xy + 32 (I) ⇔ xy – 3x + 8y – 24 = xy – 54
xy + 2x – 4y – 8 = xy + 32
- 3x + 8y = -30 2x – 4y = 40 Kết quả: x = 50 ; y = 15 (TMĐK)Vậy số cây bắp cải vờn nhà Lan trồng là: 50.15 = 750 (cây)
Trang 19(Đề bài đa lên màn hình)
GV: Bài toán này thuộc dạng nào đã học)
Nhắc lại công thức tính giá trị trung bình
Hãy chọn ẩn số, nêu điều kiện của ẩn?
Lập các phơng trình của bài bài
ơng trình:
25 + 42 + x + 15 + y = 100
⇔ x + y = 18 (1)
Điểm số trung bình là 8,69; ta có phơng trình:
x = 14 ; y = 4 (TMĐK)Vậy số lần bắn đợc 8 điểm là 14 lần, số lần bắn đợc 6 điểm là 4 lần
Bài 42 (SBT- 10)
Gọi số ghế dài của lớp là x (ghế) và số học sinh của lớp là y (HS)
ĐK: x, y ∈ N* ; x > 1 Nếu xếp mỗi ghế 3 HS thì 6 HS không có chỗ, ta có phơng trình:
y = 3x + 6Nếu xếp mỗi ghế 4 HS thì thừa ra một ghế, ta có phơng trình:
Trang 20Bớc 1: Ta phải chọn hai ẩn số , lập hai phơng trình , từ đó lập hệ phơng trình Bớc 2 :
Ta giải hệ phơng trình
Bớc 3 : Cũng đối chiếu điều kiện rồi
5 Hớng dẫn về nhà (5 phút)
- Khi giải toán bằng cách lập phơng trình, cẫn đọc kĩ đề bài, xác định dạng, tìm các
đại lợng trong bài, mối quan hệ giữa chúng, phân tích đại lợng bằng sơ đồ hoặc bảng rồi trình bày bài toán theo ba bớc đã biết
- Cung cấp các kiến thức thực tế cho HS
II Chuẩn bị của GV và HS
GV: - Bảng phụ hoặc giấy trong( đèn chiếu) ghi sẵn đề bài, kẻ sẵn sơ đồ vài bài giải
mẫu
- Thớc thẳng, bút dạ, máy tính bỏ túi
HS: - Bảng phụ nhóm, bút dạ, máy tính bỏ túi.
Trang 21III Ph ơng Pháp
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Tìm tòi lời giải bài toán
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
GV nêu yêu cầu kiểm tra
HS1: Chữa bài tập 37 (SGK- 24) (đã hớng
dẫn về nhà tiết trớc)
HS2: Chữa bài tập 45 (SBT- 10).
(Đề bài đa lên màn hình)
GV yêu cầu HS kẻ bảng phân tích đại
l-ợng, trình bày miệng, giải hệ phơng trình
và trả lời bài toán
Bài 37 SGK.
Gọi vận tốc của vật chuyển động nhanh là
x (cm/s) và vận tốc chuyển động chậm là y( cm/s)
ĐK: x > y > 0
Khi chuyển động cùng chiều sau 20 giây chúng lại gặp nhau, ta có phơng trình:20x – 20y = 20 π
x – y = π (1)Khi chuyển động ngợc chiều, sau 4s chúng lại gặp nhau, ta có phơng trình:4x + 4y = 20 π
x = 3 π ; y = 2π (TMĐK)Vậy với vận tốc của hai vật chuyển động
4 1
x
9 + 4
1 = 1Giải hệ phơng trình
Nghiệm của hệ phơng trình:
x = 12 ; y = 6 (TMĐK)Trả lời: Ngời 1 làm riêng để HTCV hết 12 ngày
Ngời 2 làm riêng để HTCV hết 6 ngày
Trang 22GV nhận xét, cho điểm HS lớp nhận xét bài làm của hai bạn.
Gọi thời gian vòi 1 chảy riêng để đầy bể là x(h)
Thời gian vòi 2 chảy riêng để đầy bể là y(h)
ĐK: x, y > 34Hai vòi cùng chảy trong
3
4
h thì đầy bể, vậy mỗi giờ hai vòi chảy đợc
4
3 (1)
Mở vòi thứ nhất trong 10 phút(= 16 h) đợc
x
6
1bể
Mở vòi thứ nhất trong 12 phút(= 51 h) đợc
15
2 (2)
Ta có hệ phơng trình:
x
1 + 1y =
4
3 (1)
61x + 51y = 152 (2)HS2 giải hệ phơng trìnhNhân phơng trình (2) với 5(I) 1x + 1y = 43 (1)
Trang 23(Đề bài đa lên màn hình)
GV: Đây là bài toán nói về thuế VAT,
nếu một loại hàng có mức thuế VAT
10%, em hiểu điều đó nh thế nào?
Nếu loại hàng có mức thuế VAT 10%
nghĩa là cha kể thuế, giá của hàng đó là
x
6
1 = 12
1 ⇒ x = 2Thay x = 2 vào (1)
2
1+ 1y =
4 3
⇒ 1y = 41 ⇒ y = 4 Nghiệm của hệ phơng trình là:
x = 2 ; y = 4 (TMĐK)Trả lời: Vòi 1 chảy riêng để đầy bể hết 2 giờ, vòi 2 chảy riêng để đầy bể hết 4 giờ
108
y = 2,17Cả hai loại hàng với mức thuế 9% phải trả 100
109(x + y)
Ta có phơng trình:
100109(x + y) = 2,18
Ta có hệ phơng trình:
110x + 108y = 217 109(x + y) = 218
⇔ 110x + 108y = 217
x + y = 2
4 Củng cố
- Nêu các bớc giải bài toán bằng cách lập phơng trình
Bớc 1: Ta phải chọn hai ẩn số , lập hai phơng trình , từ đó lập hệ phơng trình Bớc 2 :
Ta giải hệ phơng trình
Bớc 3 : Cũng đối chiếu điều kiện rồi
- Nêu các dạng toán có thể giải bằng cách lập phơng trình.