1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

ĐỒ ÁN MÔN HỌC LƯỚI ĐIỆN

67 238 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 358,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỒ ÁN MÔN HỌC LƯỚI ĐIỆN Đề tài số 16 Sinh viên : PHẠM THỊ KIỀU OANH Mã sv : 1321060211 Lớp : HTĐ K58A Người hướng dẫn : TS. BÙI ĐÌNH THANH Ngày nhận đề tài : 01112016 Ngày hoàn thành : 20122016 Đề tài : Thiết kế mạng điện 110kv Số liệu ban đầu Nguồn và phụ tải Nguồn điện Đủ cung cấp cho phụ tải với cosφ = 0,8 Điện áp thanh cái cao áp : .1,1Uđm lúc phụ tải cực tiểđại .1,05Uđm lúc phụ tải cực tiểu .1,1Uđm lúc sự cố Phụ tải 1 2 3 4 5 6 Pmax 13 15 21 18 12 14 Cos φ (phụ tải) 0.8 0.75 0.75 0.8 0.75 0.8 Pmin (%Pmax) 40 40 40 40 40 40 Tmax (giờnăm) 5500 5500 5500 5500 5500 5500 Yêu cầu cung cấp điện LT LT LT LT Uđmthứ cấp trạm phân khối (kv) 22 22 22 22 22 22 Yêu cầu điều chỉnh điện áp phía thứ cấp ±5% ±5% ±5% ±5% ±5% ±5% Giá tiền 1kWh điện năng tổn thất : 1650 đồng Giá tiền 1 kVAr thiết bị bù : 300.000 đồng 2. Sơ dồ vị trí nguồn phụ tải (xem hình bố trí các vị trí nguồn phụ tải) B. nhiệm vụ thiết kế 1. Cân bằng công suất mạng điện. Xác định dung lượng bù công suất kháng. 2. Đề xuất các phương án nối dây của mạng điện và chọn các phương án đáp ứng kỹ thuật. 3. So sánh kinh tế và lựa chọn phương án hợp lý. 4. Xác định số lượng công suất MBA của trạm phân phối. Sơ đồ nối dây của trạm. Sơ đồ nối dây của mạng điện 5. Xác định dung lượng bù kinh tế và giảm tổn thất điện năng. 6. Tính toán cân bằng công suất trong mạng điện. Xác định và phân phối thiết bị bù cưỡng bức. 7. Tính toán các tình trạng làm việc của mạng điện lúc phụ tải cực đại , cực tiểu và sự cố. 8. Điều chỉnh điện áp : chọn đầu phân áp của MBA 9. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của mạng điện thiết kế. 10. Các bản vẽ (A1 hoặc A2 A3 ) : sơ đồ nối dây các phương án, sơ đồ nguyên lý của mạng điện thiết kế, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật

Trang 1

KHOA CƠ ĐIỆN

BỘ MÔN : ĐIỆN KHÍ HÓA

ĐỒ ÁN MÔN HỌC LƯỚI ĐIỆN

Đề tài : Thiết kế mạng điện 110kv

A. Số liệu ban đầu

1. Nguồn và phụ tải

- Điện áp thanh cái cao áp :

.1,1Uđm lúc phụ tải cực tiểđại.1,05Uđm lúc phụ tải cực tiểu.1,1Uđm lúc sự cố

-Giá tiền 1kWh điện năng tổn thất : 1650 đồng

-Giá tiền 1 kVAr thiết bị bù : 300.000 đồng

2 Sơ dồ vị trí nguồn phụ tải (xem hình bố trí các vị trí nguồn phụ tải)

B nhiệm vụ thiết kế

1 Cân bằng công suất mạng điện Xác định dung lượng bù công

Trang 2

2 Đề xuất các phương án nối dây của mạng điện và chọn các

phương án đáp ứng kỹ thuật

3 So sánh kinh tế và lựa chọn phương án hợp lý

4 Xác định số lượng công suất MBA của trạm phân phối Sơ đồ nối dây của trạm Sơ đồ nối dây của mạng điện

5 Xác định dung lượng bù kinh tế và giảm tổn thất điện năng

6 Tính toán cân bằng công suất trong mạng điện Xác định và phânphối thiết bị bù cưỡng bức

7 Tính toán các tình trạng làm việc của mạng điện lúc phụ tải cực đại , cực tiểu và sự cố

8 Điều chỉnh điện áp : chọn đầu phân áp của MBA

9 Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của mạng điện thiết kế

10 Các bản vẽ (A1 hoặc A2 A3 ) : sơ đồ nối dây các phương án, sơ

đồ nguyên lý của mạng điện thiết kế, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật

Bố trí các phụ tải

MỤC LỤC

Trang 3

CHƯƠNG I : TÍNH TOÁN CÂN BẰNG CÔNG SUẤT TÁC DỤNG

TÍNH TOÁN CÂN BẰNG CÔNG SUẤT TRONG MẠNG ĐIỆN VÀ XÁC

ĐỊNH

I. SỐ LIỆU BAN ĐẦU.

1. Nguồn và phụ tải.

2. Sơ đồ vị trí nguồn và phụ tải.

3. Phân tích nguồn và phụ tải.

II. TÍNH TOÁN CÂN BẰNG CÔNG SUẤT TRONG MẠNG ĐIỆN.

1. Cân bằng công suất tác dụng.

2. Xác định dung lượng bù công suất phản kháng CHƯƠNG II :LỰA CHỌN CÁC PHƯƠNG ÁN CẤP ĐIỆN

I. ĐỀ XUẤT CÁC PHƯƠNG ÁN ĐI DÂY

1. Đối với phương án 1.

2. Đối với phương án 2.

3. Đối với phương án 3.

4. Đối với phương án 4.

5. Đối với phương án 5.

II. CHỌN CẤP ĐIỆN ÁP ĐỊNH MỨC CHO MẠNG ĐIỆN

CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ- KỸ THUẬT.

I. TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT

II. SO SÁNH KINH TẾ, LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN TỐI ƯU CHƯƠNG IV: XÁC ĐỊNH DUNG LƯỢNG BÙ KINH TẾ

CHƯƠNG V: TÍNH TOÁN CHẾ ĐỘ VẬN HÀNH CỦA MẠNG ĐIỆN

A, TÍNH PHÂN BỐ CÔNG SUẤT TRONG MẠNG ĐIỆN

Trang 4

CHƯƠNG VI: TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ CỦA MẠNG ĐIỆN

I. TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ CỦA MẠNG ĐIỆN

II. TÍNH TOAN CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CỦA MẠNG ĐIỆN

Trang 5

CHƯƠNG I:TÍNH TOÁN CÂN BẰNG CÔNG SUẤT

A CÂN BẰNG CÔNG SUẤT TRONG MẠNG ĐIỆN VÀ XÁC ĐỊNH

I. Số liệu ban đầu.

1. Nguồn và phụ tải.

- Điện áp thanh cái cao áp :.1,1Uđm lúc phụ tải cực tiểđại.1,05Uđm lúc phụ tải cực tiểu

-Giá tiền 1kWh điện năng tổn thất : 1650 đồng

-Giá tiền 1 kVAr thiết bị bù : 300.000 đồng

2 Vị trí nguồn và phụ tải

Trang 6

3 Phân tích nguồn và phụ tải.

• Trong hệ thống điện thiết kế gồm 6 phụ tải ( từ phụ tải 1 đến phụ tải 6)

+ Trong đó có phụ tải loại I gồm các phụ tải : 2,3,5,6+ Phụ tải loại III gồm các phụ tải 1 và 4

• Bảng xử lí số liệu phụ tải

II Tính toán cân bằng công suất trong mạng điện

1. Cân bằng công suất tác dụng.

Đặc điểm của hệ thống điện là truyền tải điện năng từ các nguồnđến phụ tải và không thể tích trữ được.Tính chất này xác định sự đồng

bộ của quá trình sản xuất và tiêu thụ điện năng.Tại mỗi thời điểm trongchế độ xác lập của hệ thống cần phải phát công suất bằng với công suất của hộ tiêu thụ cùng với tổn thất điện trong mạng điện Vì vậy,

Trang 7

phương trình cân bằng công suất tác dụng trong chế độ phụ tải cực đại, cực tiểu đối với hệ thống có dạng:

phát = kdttải + + Tự dùng +dự phòng (*)

+ phát = tổng công suất nguồn+ tải = tổng công suất các phụ tải+ kdt = 1

+ P = tổng tổn hao công suất trong lưới điện sơ bộ

Trang 8

tải = 13 + 15 + 21 + 18 + 12 + 14 = 93 (MW)

nguồn = = 118,83 (MW)

2. Xác định dung lượng bù công suất phản kháng

Tính toán số liệu, ta được giá trị các với từng phụ tải như sau

Trang 9

Sơ bộ : Pdp = 10% Ptải

tagdp tagtải

 Qdp = 10%*93*0,75 =6,98 (MVAr)

+∑ = 76,08 (MVAr)+= B L + C

=10%∑ L + C

= 10%*76.080 =7,608 (MVAr) + Qphát = Pphát *tag = 118,93*0,75 = 89,2 (MVAr)

 Qbù = tải + Q + td + dp phát

=76,08 + 7,608 + 8,98 + 6,98 89,2 = 10,5 (MVAr)

Trang 10

B ĐỀ XUẤT CÁC PHƯƠNG ÁN NỐI DÂY CỦA MẠNG ĐIỆN VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN TỐI ƯU.

I. Yêu cầu phụ tải.

• Độ tin cậy cung cấp điện:

+Các hộ phụ tải loại I là những hộ quan trọng, vì vậy phải dựphòng chắc chắn Mỗi phụ tải phải được cấp điện bằng một lộđường dây kép hoặc nối mạch vòng và hai máy biến áp làm việcsong song để đảm bảo cấp điện liên tục cũng như đảm bảo chấtlượng điện năng ở chế độ vận hành

+Các hộ phụ tải loại III là các hộ phụ tải ít quan trọng hơn nên để giảmchi phí đầu tư ta chỉ cần cấp điện bằng một đường dây đơn và mộtmáy biến áp

• Yêu cầu điều chỉnh điện áp

• Trong mạng điện thiết kế các hộ 2,3,4,5 có yêu cầu điều chỉnhđiện áp khác thường Ở phương pháp này độ lệch điện áp phảithỏa mãn các chế độ như sau:

• Chế độ phụ tải cực đại: du% ≥ 5% Uđm.

• Chế độ phụ tải cực tiểu: du%≥ 0% Uđm.

• Các phụ tải 1 và 6 có yêu cầu điều chỉnh điện áp thường nên phạm vi chỉnh điện áp ở chế độ cực đại, cực tiểu, sự cố là:

-2,5% Uđm. ≤ du% ≤ +10% Uđm

+Tất cả các phụ tải đều có điện áp hạ như nhau là 22 KV

II. Đề xuất các phương án đi dây.

Phương án 1:

Trang 11

Phương án 3

Trang 12

Phương án 5

Trang 14

CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ - KỸ THUẬT CỦA CÁC PHƯƠNG ÁN

I. TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT

a)Chọn cấp điện áp định mức cho mạng điện

Có thể tính điện áp danh định của đường dây theo công thức kinh nghiệm sau:

U =

• L : khoảng cách truyền tải

• P : công suất truyền tải

Trang 15

Dựa vào sơ đồ mặt bằng của phương án 1, ta có điện áp vận hành trên các đoạn đường dây như sau:

Điện áp vận hành tính trong phương án này có thể dùng làm điện áp vận hành chung cho các phương án tiếp theo

Vậy điện áp danh định của cả mạng điện là 110kV

Đoạn đường

dây

Công suấttácdụng(MW)

Chiều dàiđườngdây(km)

Điện áp vậnhành(kV)

Điện áp địnhmức củamạng(kV)

b, lựa chọn tiết diện dây dẫn

Các mạng điện 110kV được thực hiện chủ yêu bằng các đường dây trên không.Các dây dẫn được sử dụng là dây nhôm lõi thép (AC).Đối với mạng điện khu vực, các tiết diện dây dẫn được chọn theo mật

độ kinh tế của dòng điện:

Fkt =

tt kt

I J

 I tt : dòng điện tính toán ở chế độ phụ tải lớn nhất

Itt =

3.

tti dm

S

Trang 16

 Jkt - mật độ kinh tế của dòng điện, A/

Với dây AC và = 5500 giờ/năm, ta có Jkt= 1,1 A/

 Uđm - điện áp định mức của mạng (kV)

 Stti - công suất trên đường dây thứ i khi phụ tải cực đại.(MVA)

 n - số lộ đường dây

Đối với các đường dây trên không, để không xuất hiện vầng

quang, các dây nhôm lõi thép phải có tiết diện F≥70

Sau đây ta sẽ tính toán trên từng đường dây trong phương án 1:

Công suất truyền tải trên các đoạn đường dây:

Dòng điện chạy trên đoạn đường dây:

= = = 85,29 (A)

 Tiết diện dây dẫn:

== =77,54 ()

Tra bảng chọn tiết diện gần nhất : AC – 95

Tính toán tương tự đối với các đoạn đường dây còn lại, ta cóbảng số liêu:

Trang 17

: Dòng điện cho phép ứng với kiểu dây dẫn đã chọn

Sau đây, ta sẽ tính toán trên từng đoạn đường dây trong phương

Trang 18

d) Kiểm tra điều kiện tổn thất điện áp ∆%:

Tổn thất điện áp trên mỗi đoạn đường dây trong chế độ vận hành bình thường được tính bằng công thức:

∆ =

Trong đó:Uđm

∆ : Tổn thất điện áp trên đoạn đường dây thứ i

, : Công suất tác dụng và công suất phản kháng chạy trên đoạn đường dây thứ i (MW, MVAr)

, : Điện trở, điện kháng trên đoạn đường dây thứ i (Ω)

Sau đây ta sẽ tính toán trên từng đoạn đường dây trong phương án 1:

Trang 19

UN = Uđm

Ucp = Uđm Ucp

Uij : tổng tổn hao điện áp từ nguồn đến nút

Trang 20

a)Chọn cấp điện áp định mức cho mạng điện

Công suất truyền tải trên các đoạn đường dây:

Trang 21

Tương tự phương án 1 ta có bảng số liệu

-Đoạn

đường

dây

Công suấttácdụng(MW)

Chiều dàiđườngdây(km)

Điện áp vậnhành(kV)

Điện ápđịnh mứccủamạng(kV)

 Tiết diện dây dẫn:

Tra bảng chọn tiết diện gần nhất : AC – 95

Tính toán tương tự đối với các đoạn đường dây còn lại, ta cóbảng số liêu:

Trang 22

c)Kiểm tra điều kiện phát nóng

Trang 23

d)Kiểm tra điều kiện tổn thất điện áp ∆%:

Đoạn

đường

dây

Chiều dàiđườngdây(km)

Kiểu dâydẫn

Trang 24

a)Chọn cấp điện áp định mức cho mạng điện

- Xác định dòng công suất chạy trên các đoạn đường dây:

Dòng công suất chạy trên đoạn đường dây N-3:

=

==19,92+j17,57 (MVA)Dòng công suất chạy trên đoạn đường dây N-2:

=

==16,08 + j14,18(MVA)Dòng công suất chạy trên đoạn đường dây 2-3:

= - = 16,08 + j14,18– (15 + j13,23) = 1,08 + j0,95 (MVA)

Dòng công suất chạy trên các đoạn đường dây còn lại:

= + = 26 + j 21,08 MVA = 12 + j10,58MVA

Trang 25

= 13 + j9,75MVA

= 18 + j13,5MVATương tự các phương án trên ta có bảng số liệu

Đoạn

đường dây

Công suấttácdụng(MW)

Chiều dàiđườngdây(km)

Điện áp vậnhành(kV)

Điện ápđịnh mứccủamạng(kV)

b)Lựa chọn tiết diện dây dẫn:

Tính toán như ở phương án 1, ta có bảng số liệu sau:

Trang 26

Đoạn đường dây Itt Icp Kết luận

Ta chỉ xét đối với đoạn đường dây 2 mạch hoặc có mạch vòng

-Xét đoạn đường dây N-2-3

Sự cố nặng nề nhất là khi đứt đoạn đường dây N-2 Khi đó,đoạnN- 3 tải toàn bộ công suất hai phụ tải 2 và 3 Khi đó công suất chạytrên đoạn đường dây N2:

Trang 27

N-6 2xAC – 95 330 175,68 Thỏa mãn

d)Kiểm tra điều kiện tổn thất điện áp ∆%:

- Tổn thất điện áp của các đoạn đường dây ở chế độ bình

thườngĐoạn

dây

Chiều dàiđườngdây(km)

Tương tự như phương án 1, ta có bảng số liệu sau:

Tổn hao điện áp tại các nút

Trang 29

a)Chọn cấp điện áp định mức cho mạng điện

Công suất truyền tải trên các đoạn đường dây:

Trang 30

Tương tự các phương án trên ta có bảng số liệu

Đoạn

đường dây

Công suấttácdụng(MW)

Chiều dàiđườngdây(km)

Điện áp vậnhành(kV)

Điện áp địnhmức củamạng(kV)

 Tiết diện dây dẫn:

Tra bảng chọn tiết diện gần nhất : AC – 95

Tính toán tương tự đối với các đoạn đường dây còn lại, ta cóbảng số liêu:

Trang 31

c)Kiểm tra điều kiện phát nóng khi sự cố:

Trang 32

d) Kiểm tra điều kiện tổn thất điện áp ∆%:

Tổn thất điện áp trên mỗi đoạn đường dây trong chế độ vận hành bình thường

Tương tự như phương án 1, ta có bảng số liệu sau:

Tổn hao điện áp tại các nút :

Tổn hao điện áp tại các nút :

Kiểu dâydẫn

Trang 33

a)Chọn cấp điện áp định mức cho mạng điện

Công suất truyền tải trên các đoạn đường dây

Trang 34

Tương tự các phương án trên ta có bảng số liệu

Đoạn đường

dây

Công suất tácdụng(MW)

Chiều dàiđườngdây(km)

Điện áp vậnhành(kV)

Điện ápđịnh mứccủamạng(kV)

Tra bảng chọn tiết diện gần nhất : AC – 95

Tính toán tương tự đối với các đoạn đường dây còn lại, ta cóbảng số liêu:

Trang 35

c)Kiểm tra điều kiện phát nóng

d) Kiểm tra điều kiện tổn thất điện áp ∆%:

Kiểu dâydẫn

Trang 36

Tổn thất điện áp trên mỗi đoạn đường dây trong chế độ vận hành bình thường

Tương tự như phương án 1, ta có bảng số liệu sau:

Tổn hao điện áp tại các nút :

II. SO SÁNH KINH TẾ,LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN TỐI ƯU

Để so sánh về mặt kinh tế ta sử dụng hàm chi phí tinh toán hàng năm:

Z = ( atc + avh)Vi + CAij

Trong đó :

 Z: là hàm chi phí tổn thất hàng năm (đồng)

Trang 37

 atc : hệ số thu hồi vốn tiêu chuẩn, tc

tc T

a = 1

=8

1

= 0,125

- Ttc: thời gian tiêu chuẩn thu hồi vốn đầu tư

 avh: hệ số khấu hao hao mòn thiết bị ,ở đây lấy avh = 4%

=0,04

- V : vốn đầu tư xây dựng đường dâyV = ΣKij*lij

- Kij : suất đầu tư xây dựng đoạn ij

- lij : chiều dài đương dây Với đường dây đơn x= 1, đường dây kép trên 1 cột x=1,6

 C∆Aij: chi phí tổn thất điện năng (kWh)

C∆Aij = ∆Ai *C0

∆Ai =P *

C0 :đơn giá cho một kwh= 1650đ

= ( 0,24 + Tmax * 10-4)8760 : thời gia chịu tổn hao lớn nhất

Trang 38

BẢNG GIÁ ĐƯỜNG DÂY ĐƠN 110 KV THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 1161/QĐ-BXD NGÀY 15/10/2015 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG

Chi phí xây dựng1km đường dây (1000đ/km)

Trang 39

Loại dây l (km)

r (Ω)

-Tổng vốn đầu tư xây dựng đường dây: V= 110576696*(đồng)

-Tổn thất điện năng trong mạng điện:

Trang 40

Số đường

dây (n)

Loại dây l (km) r (Ω)

∆P (MW )

-Tổng vốn đầu tư xây dựng đường dây: V= 131314823*(đồng)

-Tổn thất điện năng trong mạng điện:

∆A = 3,26*3979,46 = 12973,04(kWh)

 Hàm chi phí tính toán hàng năm:

= (0,125 +0,04) *131314823*+12973,04*1650

= 21,56* (đồng)

Trang 41

3. Phương án 3:

Tính toán tương tự phương án trên,ta có bảng kết quả:

Nhánh

Số đường

dây (n)

Loại dây l (km)

R (Ω)

-Tổng vốn đầu tư xây dựng đường dây: V= 134285535*(đồng)

-Tổn thất điện năng trong mạng điện:

∆A = 2,87*3979,46 = 11421,05(kWh)

 Hàm chi phí tính toán hàng năm:

= (0,125 +0,04) *134285535*+11421,05*1650

= 22,18* (đồng)

Trang 42

4. Phương án 4

Tính toán tương tự phương án trên,ta có bảng kết quả:

Nhánh

Số đườn

g dây

(n)

Loại dây l (km)

R (Ω)

Trang 43

5. Phương án 5

Nhánh

Số đường

dây (n)

Loại dây l (km)

R (Ω)

∆P (MW )

Vậy ta thấy phương án tối ưu nhất là phương án 1

CHƯƠNG III : THIẾT KẾ CHI TIẾT LƯỚI ĐIỆN

Trang 44

I: XÁC ĐỊNH SỐ LƯỢNG MÁY BIẾN ÁP CỦA TRẠM PHÂN PHỐI, SƠ

ĐỒ NỐI DÂY CỦA TRẠM VÀ SƠ ĐỒ NỐI DÂY CỦA MẠNG ĐIỆN

1.1: XÁC ĐỊNH SỐ LƯỢNG MÁY BIẾN ÁP CỦA TRẠM PHÂN PHỐI.

Lựa chọn số lượng máy biến áp cho các phụ tải.

Chọn máy biến áp là công việc quan trọng, nó ảnh hưởng trựctiếp tới việc cung cấp điện, giá thành mạng điện Để chọn đượcmáy biến áp ta phải căn cứ vào cấp điện áp và công suất hộ tiêuthụ

Phải đảm bảo liên lạc giữa nhà máy điện với hệ thống và việccung cấp đầy đủ cong suất cho các phụ tải theo phương thức vậnhành Công suất máy biến áp được chọn phải đảm bảo cung cấpđiện đầy đủ trong trường hợp làm việc bình thường(tương ứng lúcphụ tảo cực đại) Khi có một máy biến áp bất kỳ ngừng làm việc,các máy biến áp còn lại với khả năng quá tải sự cố cho phép phảiđảm bảo cung cấp đầy đủ công suất cần thiết

Phụ tải loại I gồm: 2, 3, 4, 5 yêu cầu cung cấp điện liên tục, chấtlượng điện năng đảm bảo nên các trạm biến áp của phụ tải ta sửdụng 2 MBA 3 pha hai dây cuốn làm việc song song

Phụ tải loại II, III gồm phụ tải 1 và 6, mức độ yêu cấu cung cấpđiện không cao nên đảm bảo về mặt kinh tế, ta chỉ cần sử dụng 1MBA

Sử dụng MBA ba pha hai dây cuốn nhằm mục đích giảm chi phílắp đặt, chuyên chở vận hành

Lựa chọn công suất MBA cho các phụ tải.

- Với phụ tải loại III dùng 1 máy biến áp ta chọn công suất MBA như sau:

- Với phụ tải loại III dùng 1 máy biến áp ta chọn công suất MBA như sau:

Trang 45

.max tai

dm B

qt

S S

k

kqt : hệ số quá tải, kqt= 1,4Bảng chọn MBA cho các phụ tải

TPDH-0

16000/110

TDH-25000/110

25000/110

TPDH-16000/110

16000/110

TDH Thông số kỹ thuật của các máy biến áp:

R(Ω)

X(Ω)

(kVAr)Ca

o

HạTDH-

86,7

200

Trang 46

III. Chọn sơ đồ đi dây của trạm biến áp:

- Các tram nguồn : Ta dùng sơ đồ hệ thống 2 thanh góp, hai thanhgóp này liên hệ với nhau bằng máy cắt liên lạc

- Trạm cuối: Ta dùng hệ thống phân đoạn hai thanh góp

Trang 47

CHƯƠNG 4 : CHỌN CÔNG SUẤT TỐI ƯU CÁC THIẾT BỊ BÙ TRONG

TRẠM

Để giảm công suất phản kháng, giảm tổn thất điện áp và tổn thất công suất

ta tiến hành bù công suất phản kháng Thiết bị bù là các bộ tụ đặt ở phía thanh góp hạ áp các trạm

Trang 48

Tương tự như đoạn 1 ta tính toán với đoạn 2 ,3,4,5,6 có bảng số liệu sau

Trang 49

CHƯƠNG V : TÍNH CÁC CHẾ ĐỘ VẬN HÀNH MẠNG ĐIỆN

Trong phần náy ta phải xác định trạng thái vận hành điển hình củamạng điện cụ thể là phải xác định chính xác tình trạng phân bố công suấttrên các đoạn đường dây của mạng điện trong ba trạng thái: phụ tải cựcđại, phụ tải cực tiểu và chế độ sau sự cố

Trong quá trình tính toán ta có thể lấy điện áp phụ tải bằng điện ápđịnh mức của mạng điện, còn điện áp phần đầu nguồn để phù hợ với chế

độ vận hành của mạng điện, ta lấy:

- Khi phụ tải ở chế độ cực đại và sự cố: = 1,1 = 121 (kV)

- Khi phụ tải cực tiểu: = 1,05 = 115,5 kV

- Để tính tổn thất công suất chạy trên một đoạn đường dây ta sửdụng công thức:

∆ = m∆ + jm∆

∆ = *∆* + j*

Trong đó:

m : số máy biến áp làm việc song song

∆ : tổn hao khi có tải

∆ : tổn hao lúc không tải

∆: tổn thất công suất ngắn mạch: điênạ áp ngắn mạch phần trăm

- Tổn thất điện áp trong máy biến áp:

Ngày đăng: 29/07/2017, 22:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w