1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Báo cáo thực tập Địa Vật Lý

38 309 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦU Địa vật lí thăm dò là một nghành khoa học trẻ, mới xuất hiện từ những năm đầu của thế kỉ XX. Tuy vậy cùng với sự phát triển như vũ bão của các nghành khoa học kĩ thuật khác, Địa Vật Lí thăm dò đã lớn mạnh không ngừng và ngày càng được áp dụng rộng rãi trong các lĩnh vực khác nhau của khoa học địa chất. Nhằm đáp ứng các xu thế mới đó cũng như điều kiện về nguồn nhân lực hiện nay rất cần thiết để đáp ứng nhu cầu xã hội, chính vì vậy hằng năm trường Đại học Mỏ Địa Chất đã đào tạo ra các kỹ sư Địa Vật Lý chất lượng cao. Nằm trong chương trình học và đào tạo của Nhà trường cho hệ kỹ sư chuyên ngành Địa Vạt Lý nói riêng và các kỹ sư của các ngành khoa học khác liên quan nói chung thì việc kết hợp tiến hành thực tập thực hành, đo đạc Địa Vật Lý ngoài thực địa là vô cùng quan trọng và cần thiết, với mục đích và ý nghĩa to lớn sau: Bổ sung kiến thức đã học từ những giờ giảng lý thuyết trên giảng đường. Giúp sinh viên hiểu kĩ hơn về lý thuyết, nhớ lâu và sâu hơn Được tìm hiểu về các loại máy móc, thiết bị làm việc trực tiếp, biết được nguyên tắc cấu tạo, vận hành, hoạt động của các máy móc, thiết bị đó. Biết cách thu thập, tính toán, xử lí số liệu và đưa ra kết quả, nhận xét. Nâng cao kỹ năng thực hành thực tế, nâng cao tay nghề kỹ sư trong sử dụng các thiết bị, máy móc và vận dụng kiến thức lý thuyết vào thực tế. Ngoài ra, quá trình thực tập còn giúp chúng em tạo cho mình một phong thái làm việc theo nhóm, ý thức tổ chức kỉ luật, tác phong làm việc của con người làm khoa học, tỉ mỉ, chính xác, cẩn thận và trung thực. Trong thời gian thực tập vừa qua, chúng em đã được các thầy cô giới thiệu và làm quen, áp dụng các thiết bị máy đo của bốn phương pháp Địa Vật Lý: Phương pháp Trọng Lực. Phương pháp Phóng Xạ. Phương pháp Từ. Phương pháp Điện.

Trang 1

MỞ ĐẦU

Địa vật lí thăm dò là một nghành khoa học trẻ, mới xuất hiện từ những năm đầu của thế kỉ XX Tuy vậy cùng với sự phát triển như vũ bão của các nghành khoahọc kĩ thuật khác, Địa Vật Lí thăm dò đã lớn mạnh không ngừng và ngày càng được áp dụng rộng rãi trong các lĩnh vực khác nhau của khoa học địa chất

Nhằm đáp ứng các xu thế mới đó cũng như điều kiện về nguồn nhân lực hiện nay rất cần thiết để đáp ứng nhu cầu xã hội, chính vì vậy hằng năm trường Đạihọc Mỏ - Địa Chất đã đào tạo ra các kỹ sư Địa Vật Lý chất lượng cao Nằm trong chương trình học và đào tạo của Nhà trường cho hệ kỹ sư chuyên ngành Địa Vạt

Lý nói riêng và các kỹ sư của các ngành khoa học khác liên quan nói chung thì việc kết hợp tiến hành thực tập thực hành, đo đạc Địa Vật Lý ngoài thực địa là vô cùng quan trọng và cần thiết, với mục đích và ý nghĩa to lớn sau:

- Bổ sung kiến thức đã học từ những giờ giảng lý thuyết trên giảng đường

- Giúp sinh viên hiểu kĩ hơn về lý thuyết, nhớ lâu và sâu hơn

- Được tìm hiểu về các loại máy móc, thiết bị làm việc trực tiếp, biết được nguyên tắc cấu tạo, vận hành, hoạt động của các máy móc, thiết bị đó

- Biết cách thu thập, tính toán, xử lí số liệu và đưa ra kết quả, nhận xét

- Nâng cao kỹ năng thực hành thực tế, nâng cao tay nghề kỹ sư trong sử

dụng các thiết bị, máy móc và vận dụng kiến thức lý thuyết vào thực tế

Ngoài ra, quá trình thực tập còn giúp chúng em tạo cho mình một phong tháilàm việc theo nhóm, ý thức tổ chức kỉ luật, tác phong làm việc của con người làm khoa học, tỉ mỉ, chính xác, cẩn thận và trung thực

Trong thời gian thực tập vừa qua, chúng em đã được các thầy cô giới thiệu

và làm quen, áp dụng các thiết bị máy đo của bốn phương pháp Địa Vật Lý:

- Phương pháp Trọng Lực

- Phương pháp Phóng Xạ

- Phương pháp Từ

- Phương pháp Điện

Trang 2

Thời gian thực tập kéo dài từ ngày 06/06/2017 đến ngày 07/06/2017 với kế hoạch cụ thể như sau:

dẫn05/06/2017 Sáng 8h - 11h30 Phương pháp trọng

lựcChiều 13h - 17h Phương pháp phóng

xạSáng 7h – 11h30 Phương pháp điện

Trang 3

Chương 1 PHƯƠNG PHÁP THĂM DÒ TRỌNG LỰC

- Hiểu được cách vận dụng lý thuyết thăm dò trọng lực vào thực tế

- Giúp sinh viên nắm được nguyên tắc cấu tạo, hoạt động và vận hành loại máy đo, thiết bị được sử dụng trong buổi thực tập

- Biết cách thu thập, xử lí số liệu, kết quả thu được và viết báo cáo

1.2 Cơ sở lí thuyết

Thăm dò trọng lực là một trong những phương pháp Địa Vật Lý thăm dò, dựa trên việc nghiên cứu, khảo sát sự phân bố của trường trọng lực để giải quyết các nhiệm vụ địa chất như nghiên cứu đặc điểm cấu tạo vỏ Quả đất, tìm kiếm, thăm

dò các khoáng sản có ích

Các đại lượng chủ yếu đặc trưng cho trường trọng lực, gia tốc trọng lực và các đạo hàm của thế trọng lực Độ lớn của các đại lượng này một mặt phụ thuộc vào hình dạng và sự tự quay của Trái đất ( trường bình thường), mặt khác phụ thuộc vào sự biến đổi không đồng đều của mật độ đất đá trong vỏ Quả đất

(trường bất thường)

Cơ sở vật lý của phương pháp thăm dò trọng lực là các định luật vật lý, trong đóquan trọng và ý nghĩa đầu tiên là định luật vạn vật hấp dẫn của Newton

Cơ sở địa chất của phương pháp có ảnh hưởng lớn nhất đó là quy luật phân

bố mật độ đất đá Các loại đất đá khác nhau thì có mật độ khác nhau

Trong thăm dò trọng lực, người ta thường đo giá trị của gia tốc trọng lực g

và gọi tắt là giá trị trọng lực Đơn vị đo trọng lực trong hệ CGS là Gal, viết

tắt là Gl, 1Gl = 1cm/s2 Trong thực tế, người ta thường dùng đơn vị nhỏ hơn

là miligal (mGl)

Do quả đất có cấu tạo phức tạp, thành phần đất đá rất đa dạng, có mật độ biến

Trang 4

đổi rất khác nhau, cho nên giá trị trọng lực đo được sẽ chịu ảnh hưởng của các cấutạo địa chất và tạo nên các bất thường trọng lực Δg cho từng điểm và từng vùng cụthể, bất thường trọng lực có thể âm hay dương cho từng vùng khác nhau.

1.3.1 Nguyên tắc chế tạo máy trọng lực

Việc chế tạo các máy đo trọng lực thường dựa vào các hiện tượng vật lý

liên quan đến gia tốc trọng lực như:

- Sự co dãn của lò xo hay dây đàn hồi treo vật nặng

- Sự dao động của con lắc dây dọi

- Sự rơi tự do

Trong thực tế, người ta chế tạo các máy trọng lực theo 2 nguyên tắc:

- Nguyên tắc động: xác định giá trị trọng lực bằng cách quan sát trạng thái động của yếu tố nhạy trong máy đo trọng lực

- Nguyên tắc tĩnh: xác định giá trị trọng lực bằng cách quan sát trạng thái tĩnh (trạng thái cân bằng) của yếu tố nhạy trong máy đo trọng lực

1.3.2 Các phép đo trường trọng lực

Để khảo sát sự phân bố trường trọng lực của Quả đất có hai phép đo:

- Đo tuyệt đối (đo giá trị tuyệt đối): Là phép đo độ lớn toàn phần của giá trịtrọng lực g tại từng điểm quan sát riêng Sử dụng các máy được chế tạo theo nguyên tắc động

- Đo tương đối (đo giá trị tương đối): Là phép đo gia số các giá trị trọng lực tại hai điểm khác nhau Ta sử dụng các máy được chế tạo theo nguyên tắc tĩnh

Ưu điểm của phương pháp đo tương đối là phép đo nhanh, đơn giản hơn và

độ chính xác cao hơn

1.3.3 Máy trọng lực

1. Đặc điểm chung:

Trang 5

Tên gọi: Máy trọng lực Sodin WS – 100.

Nguồn gốc: Canada sản xuất

Công dụng: Dùng để đo gia số trọng lực Δg

Phạm vi đo: 100 mGal

Độ chính xác: 0.01 mGal

Giá trị vạch chia: c = 0,1 mGal/vạch

2. Mô tả cấu tạo:

Máy trọng lực sodin WS – 100 bao gồm các bộ phận:

- Vỏ bảo vệ bằng kim loại

- Bình cách nhiệt (bình thủy tinh hai lớp, hút chân không)

- Hệ đàn hồi được đặt trong cốc ở đáy máy và được hút chân không

- Chân máy và bộ phận cân bằng máy (gồm hai bọt thủy đặt theo chiều

vuông góc nhau trong máy)

- Hệ chiếu sáng (gồm pin và đèn) điều khiển bằng công tắc

- Hệ quan sát: bao gồm hệ chiếu sáng cùng với các thấu kính hội tụ, gương phản xạ 450 đặt trong máy

- Thiết bị đo và hiện số

Ngoài ra máy có thể có bộ vi điều hòa trong máy Máy được hàn kín lại đểtránh ảnh hưởng của áp suất không khí tới sự cân bằng của con lắc

Bộ phận quan trọng nhất của máy chính là hệ nhạy hay hệ đàn hồi Hệ nhạy

có cấu tạo là một khung thạch anh, phía trên căng một dây thạch anh mảnh và trênsợi dây có gắn một cánh tay đòn kèm theo trọng vật

Việc chọn thạch anh để cấu tạo hệ nhạy là do:

- Thạch anh có độ đàn hồi tốt

Trang 6

- Ổn định với nhiêt

Hình 1.1: Máy trọng lực sodin WS – 100

Nguyên tắc hoạt động của máy: Máy hoạt động theo nguyên tắc bù Dưới tác dụng của trọng lực từ điểm quan sát này sang điểm quan sát khác thì vị trí của cánh tay đòn sẽ thay đổi so với vị trí ban đầu Nhờ hệ thống quan sát và lò xo bù mà cánh tay đòn lại quay về vị trí cân bằng ban đầu Nhờ đó

ta có thể tính được giá trị Δg giữa hai điểm đo

1.4 Công tác đo ngoài thực địa

Các bước tiến hành:

B1: Cân bằng máy: Bật công tắc đèn soi sáng bên trong máy Dùng tay hiệu chỉnh

ốc vặn tại các chân đưa bọt thủy phía dưới về vị trí cân bằng (cùng vặn vào hoặc cùng vặn ra) , khi bọt thủy về vị trí cân bằng thì tiếp tục vặn ốc còn lại để đưa bọt thủy dọc về vị trí cân bằng

B2 : Đo: Khi mà 2 bọt thủy đã về vị trí cân bằng tiến hành đo bù, ta vặn ốc di động

về vị trí 0-50 giữa khe sáng Đọc và ghi số hiển thị trên máy Khi đo xong chúng ta nên tắt nguồn để tránh để bóng điện lâu sinh ra nhiệt gây ảnh hưởng đến mấy cũng như kết quả đo

B3 :Ghi ( tên điểm , thời gian đo, số đo)

Chú ý : khi mà số đo dưới 200 và trên 600 thì vặn ngược lại

Trang 7

Địa điểm: Đo gia số trọng lực giữa các tầng trong tòa nhà B trường Đại học Mỏ- Địa Chất – Hà Nội.

1.1 Đo theo chuyến đo

Chuyến đo được xác định trong quá trình thực tập là ba điểm đo

liên tiếp nhau mà điểm đầu trùng với điểm cuối (ví dụ 2-3-2, 3-4-4…)

Việc đo theo chuyến đã định trước nhằm xác định xem có sự trôi điểm 0

hay không

Quy ước: Tất cả các vị trí của một tầng nhà được quy định là có

cùng tên Như vậy, các điểm đo ở tầng hai là điểm số 2, tầng ba là điểm

số 3, tầng bốn là điểm số 4 và tầng lăm là điểm số 5

1.5 Kết quả đo và xử lí số liệu

Trang 8

1. Bảng số liệu

Bảng 1.1 Kết quả đo bằng máy trọng lực sodin WS-100.

Trang 10

3. Nhận xét

- Tổng số gia của tầng 2-3 cộng 3-4 không bằng 2-4

- Sai số giảm về 0 trong chênh cao tầng 2-4 và 2-3

- Nguyên nhân của sai số gồm có nguyên nhân chủ quan và nguyên nhân khách quan Nguyên nhân khách quan là do khu vực đo có độ cao không đều giữa các tầng, do sai số của dụng cụ, máy móc, thiết bị đo Nguyên nhân chủ quan xuất phát từ các thao tác đo, đọc ghi số liệu chưa thật sự chính xác của thực tập viên

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP THĂM DÒ PHÓNG XẠ

- Giúp sinh viên nắm bắt được cách thăm dò phóng xạ ngoài thực địa

- Nâng cao kiến thức lý thuyết và áp dụng vào thực tế

- Làm quen với các loại máy mà sử sụng chúng

- Biết các xử lý số liệu viết báo cáo thực tập

Phương pháp thăn dò phóng xạ bao gồm các phương pháp địa vật lý nghiên cứu trường từ phóng xạ tự nhiên của đất đá hoặc nghiên cứu quá trình tương tác giữa các bức xạ nhân tạo với hạt nhân nguyên tử của các nguyên tố cấu tạo đá nhắm tìm kiếm,thăm dò các mỏ phóng xạ, vẽ bản đồ địa chất, nghiên cứu địa chất công trình,địa chất thủy văn,xác định ranh giới dầu nước, vỉa chứa, nghiên cứu môitrường và tai biến địa chất…

Phương pháp thăm dò phóng xạ có thể được tiến hành trên mặt đất, trong giếng khoan, trên biển và cả trên không

Cơ sở vật lý của phương pháp thăm dò phóng xạ dựa trên các hiện tượng phóng

xạ Hiện trượng phóng xạ là quá trình hạt nhân nguyên tử của một số nguyên tố tự phân rã biến đổi thành hạt nhân nguyên tử khác, chuyển đổi trạng thái năng lượng

Trang 11

ban đầu về trạng thái năng lượng thấp hơn, bền vững hơn kèm theo sự phát ra nănglượng dưới các dạng hạt α, β, γ…

- Bức xạ α có khả năng ion hóa rất mạnh vì tốc độ giảm rất nhanh và khả năng đâm xuyên yếu Trong không khí chúng ta chỉ đi qua được từ 3- 10

cm, bức xạ không có khả năng xuyên qua một tờ giấy mỏng, lớp đất dá dàyvài chục micromet có thể hấp thụ toàn bộ năng lượng hạt α

- Bức xạ β có khả năng ion hóa chất khí kém hơn so với bức xạ α, riêng khả năng đâm xuyên thì lớn hơn Trong không khí tia β có thể đi qua tối đa là 1- 2 m, trong lòng đất đá chúng đi qua được 8-9 mm

- Bức xạ γ có khả năng ion hóa rất kém nhưng đâm xuyên lại rất lớn, chúng

có thể xuyên qua lớp khí hàng trăm mét và xuyên qua đất đá tới 30- 40 cm.Nhờ đặc điểm ấy mà phần lớn cá dụng cụ để nghiên cứu tính phóng xạđều dựa trên cơ sở phân tích tác dụng của tia γ

Các nguyên tố phóng xạ phân bố rộng rãi trong tự nhiên bao gồm: Urani, thori, randon, kali… chúng thường tồn tại trong môi trường đất đá, nước, không khí với nồng độ, thành phần và cơ chế khác nhau, thông qua cá lỗ rỗng khe nứt củađất đá.Vì vậy các đất đá khác nhau thì có tính chất phóng xạ khác nhau Đây chính

là bản chất cơ sở địa chất của phương pháp

Có nhiều phương pháp khác nhau trong thăm dò phóng xạ như: phương pháp phân tích mẫu trong phòng thí ngiệm, phương pháp đo gamma tổng, phương pháp đo phổ gamma, phương pháp đo khí phóng xạ, phương pháp detector vết… Trong đợt thực tập này, do thời gian hạn chế nên chúng em chỉ tìm hiểu và áp dụng phương pháp đo gamma tổng (phương pháp đo gamma đường bộ)

Phương pháp đo gamma tổng là phương pháp đo bức xạ gamma tự nhiên củađất đá được áp dụng phổ biến trong thăm dò phóng xạ Có thể tiên hành đo γ trên máy bay, mặt đất hay trong giếng khoan

Trong phương pháp đo bức xạ gamma tự nhiên, để nghiên cứu chi tiết các đối tượng nằm nông, người ta dùng phương pháp đo gamma đường bộ, ngoài ra phương pháp này còn phục vụ khảo sát lập bản đồ địa chất, thăm dò khoáng sản cóích đặc biệt là khoáng sản phóng xạ và nghiên cứu môi trường

Phương pháp đo γ đường bộ áp dụng có hiệu quả ở cùng đá lộ hoặc có lớp

Trang 12

phủ mỏng (>1m), nếu lớp phủ dày thì chỉ đo ở các vết lộ sông, suối, thung

lung… Tùy thuộc độ dày trung bình của tầng đại diện mà có thể dùng các biến thể khác nhau của đo vẽ γ đường bộ

- Khi độ sâu tầng này từ 0.3 1.5 m thì áp dụng phương pháp đogamma lỗ choòng

- Trên các vùng bị phủ bởi các trầm tích ngoại lai dày 10 20 m thì

dùng phương pháp đo vẽ gamma sâu

+Máy đo suất liều bức xạ γ tổng

- Máy CPΠ 68- 01 : đo γ mặt đất

- Mục đích: đo cường độ tia bức ra phát ra (γ, Rơnghen)

Đơn vị liều chiếu: theo hệ đơn vị quốc tế SI là Cu/kg Cu/kg là liều bức xạ gamma hoặc tia x sao cho dưới tác dụng của liều đó gây ra trong một kg không khí khô sự ion hóa với tổng điện tích cùng dấu là 1 culông

Ngoài đơn vị Cu/kg, trong kĩ thuật người ta còn dùng đơn vị liều chiếu là Ronghen Viết tắt là R theo định nghĩa ronghen là liều chiếu gây ra trong một cm3không khí khô ở điều kiện tiêu chuẩn với tổng đơn vị điện tích các ion cùng dấy là

1 đơn vị điện tích

Chuyển đổi từ đơn vị Cu/kg sang đơn vị

Rownghen: 1R = 2,58

10-4 C/kg

Suất liều chiếu chính là liều chiếu trong một đơn vị thời gian

+ Đơn vị của suất liều chiếu là R/ngày, µR/h, R/s

Đơn vị này phù hợp với địa chất vì :

-Giới thiệu về máy đo:

Máy gồm 5 thang đo: 0- 30/100/300/1000/3000 (nhằm giảm sai số và kết

Trang 13

quả đo chính xác hơn)

Hình dạng máy như mô tả trong hình vẽ:

bố trí có thế điện cao dần nên dòng điện thứ cấp phát ra tăng theo cấp số nhân Cuối cùng dòng điện tử đập vào Anot của nhân quang điện tạo nênmột xung điện Bức xạ đến càng nhiều thì số xung trong một đơn vị cùng thời gian càng lớn

+Máy đo xuất liều tương đương bức xạ

- Tên máy : DKS-96

- Nước sản xuất: CHLB Nga

- Đơn vị: µSv/h, µSv/năm, mSv/năm

- Mục đích : sử dụng để đo cường độ bức xạ H

Trang 14

Hình 2.2 Máy đo suất liều tương đương DKS- 96

2.4 Công tác ngoài thực địa

Khi đo bức xạ gamma tổng hợp dùng máy đo phóng xạ nhấp nháy CPп

68-01 gọn nhẹ có thể xách tay Cường độ bức xạ γ được xác định qua kim đồng hồ hoặc thiết bị đếm xung Khi đo người đeo máy và xách máy đầu đo đi dọc theo tuyến đã vạch sẵn, khoảng cách giữa hai đầu đo chác mặt đất không quá 5cm Tạimỗi điểm đo đọc và ghi giá trị đo γ vào bảng kết quả Phải đo lặp từ 5- 10%

số điểm đo để dánh giá độ chính xác của phép đo thực địa

Địa điểm: khu nhà A trường đại học Mỏ- Địa Chất Hà Nội

+ Bố trí tuyến đo như sau:

-Tuyến đo nằm trong một khu khoảng nền đá hoa, trong khu sân bêtông và khu vực đất( vườn hoa- bãi cỏ)

Trang 15

- Tuyến đo được bố trí 10 điểm

- Tuyến đo được bố trí từ miền gạch đá hoa đến sân bê tông và bãi cỏ

-Mỗi điểm đo tại 2 vị trí : trên bề mặt và cách mặt nên 1m, mỗi vị trí

sẽ tiến hành đo 3 giá trị

2.5 Kết quả đo và xử lí số liệu

Bảng2.1 Kết quả đo máy suất liều tổng hợp- máy CPΠ 68

Trang 16

Điểm Đặc điểmvật liệu

Trang 17

µR/h µR/h µR/h µR/h µSV/năm µSV/năm

0.138 0.126

0.1427 0.124 1.25 1.0860.153 0.121

0.137 0.125

2 HÀnh langtầng 2

0.14 0.128

0.138 0.12067 1.209 1.0570.135 0.119

0.139 0.115

3 Sảnh nhà A

0.149 0.153

0.147 0.145 1.288 1.270.146 0.137

0.146 0.145

4 Bậc thềmnhà c12

0.132 0.123

0.1357 0.125 1.188 1.0950.139 0.127

0.136 0.1255

0.118 0.126

0.109 0.097

7 khu nhà AThảm cỏ

0.122 0.118

0.1197 0.11667 1.048 1.0220.113 0.119

0.124 0.1138

0.186 0.132

9 trường 300Cửa hội

0.161 0.145

0.165 0.14233 1.445 1.2470.159 0.136

0.175 0.146

10 Vòi phunnước

0.087 0.089

0.0878 0.09033 0.768 0.7910.088 0.093

0.088 0.098

Trang 18

Hình 2.3 Đồ thị biêu diễn kết quả đo máy suất liều tổng hợp – máy CPΠ 68

Hình 2.4 Đồ thị biểu diễn kết quả đo máy suất liều tương đương bức

xạ-máy DKS 96

+ Việc xác định H để đánh giá môi trường phóng xạ

- không quy hoạch khu dân cư mới

- phải rời dân cư

+ Theo H phân ra 3 nhóm đối tượng làm việc với chất phóng xạ.

- không an toàn với dân thường

- không an toàn với cán bộ gián tiếp

- không an toàn với cán bộ trực tiếp

Chương 3 PHƯƠNG PHÁP THĂM DÒ ĐIỆN 3.1.Mục đích thực tập

- Hiểu được cách vận dụng lý thuyết thăm dò điện vào thực tế

- Giúp sinh viên nắm được nguyên tắc cấu tạo, hoạt động và vận hànhloại máy đo, thiết bị được sử dụng trong buổi thực tập

- Biết cách thu thập, xử lí số liệu, kết quả thu được và viết báo cáo

Trang 19

3.2.Cơ sở lí thuyết

Thăm dò điện là một tập hợp các phương pháp địa vật lý điện nghiên cứu đặc điểm cấu tạo địa chất của vỏ Quả đất, tìm kiếm thăm dò khoáng sản có ích dựatrên cơ sở khảo sát trường điện hoặc trường điện từ tự nhiên hay nhân tạo xuất hiệntrong vỏ Quả đất

Thăm dò điện đóng vai trò quan trọng trong các phương pháp Địa Vật Lý vàđược áp dụng rộng rãi trong việc giải quyết các nhiệm vụ địa chất, trong đó có địachất thủy văn, địa chất công trình

Các tính chất điện của đất đá được đặc trưng bởi các tham số khác nhaunhư điện trở suất, hằng số điện môi, độ từ thẩm, độ phân cực, số song k…

Cơ sở vật lí của phương pháp thăm dò điện là các hiện tượng dẫn điện của vật chất Có hai hình thức dẫn điện khác nhau của vật chất là dẫn điện điện tử và dẫn điện ion Cơ sở địa chất của phương pháp này cho rằng các loại đất đá khác nhau, có bản chất dẫn điện khác nhau Chính vì vậy mà chúng có các tính chất điện khác nhau và quan trọng hơn cả đó chính là điện trở suất khác nhau, thay đổi trong phạm vi rộng và phụ thuộc vào bản chất cấu kiến tạo của đất đá Trong thăm

dò điện có nhiều phương pháp khác nhau như phương pháp điện tự nhiên và điện nhân tạo, phương pháp dòng 1 chiều và dòng xoay chiều, phương pháp điện trở và phương pháp điện thế…

Trong đợt thực tập này, do thời gian và kiến thức có hạn nên chúng em chỉtìm hiều về phương pháp thăm dò điện trở suất

3.2.1 Phương pháp thăm dò điện trở suất

Là phương pháp thăm dò điện nghiên cứu về sự thay đổi điện trở suất củacác lớp đất đá khác nhau theo chiều sâu hay theo từng tuyến đo để phục vụ giảiquyết các vấn đề địa chất, thăm dò

Tham số đặc trưng đó là điện trở suất biểu kiến Điện trở suất biểu kiến làgiá trị điện trở đo được bởi một hệ thống thiết bị nào đó đặt trên nửa không

gian

ρk = K., Ωm+ Trong đó:

Ngày đăng: 29/07/2017, 13:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Máy trọng lực sodin WS – 100 - Báo cáo thực tập Địa Vật Lý
Hình 1.1 Máy trọng lực sodin WS – 100 (Trang 6)
1. Bảng số liệu - Báo cáo thực tập Địa Vật Lý
1. Bảng số liệu (Trang 8)
Bảng 1.1 Kết quả đo bằng máy trọng lực sodin WS-100. - Báo cáo thực tập Địa Vật Lý
Bảng 1.1 Kết quả đo bằng máy trọng lực sodin WS-100 (Trang 8)
Hình dạng máy như mô tả trong hình vẽ: - Báo cáo thực tập Địa Vật Lý
Hình d ạng máy như mô tả trong hình vẽ: (Trang 13)
Bảng  khẩu  hiệu đỏ nhà  A - Báo cáo thực tập Địa Vật Lý
ng khẩu hiệu đỏ nhà A (Trang 16)
Bảng khẩu - Báo cáo thực tập Địa Vật Lý
Bảng kh ẩu (Trang 17)
Hình 3.2 phương pháp mặt cắt bốn cực đối xứng - Báo cáo thực tập Địa Vật Lý
Hình 3.2 phương pháp mặt cắt bốn cực đối xứng (Trang 20)
Hình 3. 4 Bể mô hình - Báo cáo thực tập Địa Vật Lý
Hình 3. 4 Bể mô hình (Trang 22)
Hình 3.3 Mô hình mặt cắt điện - Báo cáo thực tập Địa Vật Lý
Hình 3.3 Mô hình mặt cắt điện (Trang 22)
Hình 3. 5 Khay gắn hệ điện cực - Báo cáo thực tập Địa Vật Lý
Hình 3. 5 Khay gắn hệ điện cực (Trang 23)
Bảng 3.1 Kết quả đo mặt cắt điện - Báo cáo thực tập Địa Vật Lý
Bảng 3.1 Kết quả đo mặt cắt điện (Trang 25)
Bảng 4.1. Kết quả đo từ không có lõi thủy lôi MK-52 - Báo cáo thực tập Địa Vật Lý
Bảng 4.1. Kết quả đo từ không có lõi thủy lôi MK-52 (Trang 35)
Hình 4.1  Đồ thị  biểu diễn kết quả giá trị trường từ không - Báo cáo thực tập Địa Vật Lý
Hình 4.1 Đồ thị biểu diễn kết quả giá trị trường từ không (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w