1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Suc khoe moi truong

315 517 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 315
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sức khoẻ của cộng đồng hay sức khoẻ của xã hội là sức khoẻchung, hiểu toàn diện là một hệ thống có tổ chức giữa conngười, quan hệ và tác động lên nhau trong một môi trường hữusinh và vô

Trang 1

TRỊNH THỊ THANH

SỨC KHỎE MÔI TRƯỜNG

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Trang 2

NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC QUỐC GIA HÀ NỘ

16 Hàng Chuối - Hai Bà Trưng - Hà Nội

Điện thoại: (04) 7685236; (04) 9715012 Fax: (04) 9714899

E.mau: nxb@vnu.edu.vu

* * *

Chịu trách nhiệm xuất bản:

Giám đốc: PHÙNG QUỐC BẢO Tổng biên tập: PHẠM THÀNH HƯNG

Chịu trách nhiệm nội dung:

Hội đồng nghiệm thu giáo trình :.

Trường ĐHKHTN - Đại học Quốc gia Hà Nội

PGS TS: TRẦN CẨM VÂN

Trang 3

MỤC LỤC

Chương 1 1

Một số vấn đề chung về 1

sức khoẻ môi trường 1

1.1 Một số khái niệm có liên quan 1

1.2 Một số nguồn chính tạo ra chất độc 5

1.3 Phân loại chất độc 16

Chương 2 31

Các hình thức tác động và ảnh hưởng 31

của chất độc tới cơ thể con người 31

2.1 Con đường xâm nhập của chất độc 31

2.2 Quá trình xâm nhập chất độc 34

2.3 Sự biến đổi các chất độc trong cơ thể con người 47

2.4 Một số yếu tố chính gây ảnh hưởng tới độc 50

tính của độc chất 50

Chương 3 58

Ảnh hưởng của độc chất và môi trường đến sức khoẻ con người 58

3.1 ảnh hưởng của chất độc tới các bộ phận cơ thể con người 58

3.2 Ảnh hưởng của nồng độ và thời gian tác động của chất độc tới cơ thể con người 62

3.3 Ảnh hưởng phối hợp của chất độc tới cơ thể con người 64 3.4 Các loại ảnh hưởng độc hại của thuốc BVTV tới sức khoẻ con người 67

3.5 Các hình thức thể hiện tính độc của độc chất đối với cơ thể con người 70

3.6 Ảnh hưởng của một số chất độc tới sức khoẻ con người 74 3.7 Ảnh hưởng của môi trường tới sức khoẻ con người

134 Chương 4 151

Môi trường và điều kiện làm việc 151

với sức khoẻ người lao động 151

Trang 4

Khái ni ệ m chung v ề tác h ạ i ngh ề nghi ệ p 151

4.2 Phân lo ạ i các tác h ạ i ngh ề nghi ệ p 153

4.3 Các biện pháp quản lý tác hại nghề nghiệp trong lao động 155

Ch ươ ng 5 157

Một số ví dụ về bệnh do môi trường ô nhiễm và động vạt gây ra đối với cơ thể con người và cách cứu chữa khi bị ngộ độc 157

5.1 Bệnh do cơ thể người bị tác động bởi các yếu tố vật lý 157 5.2 B ệ nh do c ơ th ể ng ườ i b ị ả nh h ưở ng môi tr ườ ng kho ả g khí,

n ướ c ô nhi ễ m 159

5.3 Các b ệ nh đ o m ộ t s ố loài độ ng v ậ t làm lây truy ề n 176

Các biện pháp kiểm soát: vệ sinh cơ bản (lấy đi của chúng thức ăn, nước và nơi ở) Bảo quản rác thích hợp (cho vào túi) và kiểm soát rác (làm sạch rác) Bảo quản thức ăn hợp lý Sử dụng thuốc tiêu diệt chúng 206

5.4Các b ệ nh lây truy ề n qua h ệ tiêu hoá c ủ a độ ng v ậ t 206

5.5Các b ệ nh đ i kèm v ớ i th ự c ph ẩ m b ị nhi ễ m khu ẩ n 233

5.6S ứ c kho ẻ và s ự phóng x ạ 262

5.7Các cách b ả o qu ả n th ự c ph ẩ m và đồ dùng 279

5.8Nguyên t ắ c chung v ề x ử lý nhi ễ m độ c 303

5.9 Cách c ứ u ch ữ a khi b ị ng ộ độ c 304

TÀI LI Ệ U THAM KH Ả O 309

Trang 5

Chương 1

Một số vấn đề chung về

sức khoẻ môi trường

1.1 Một số khái niệm có liên quan

đến sức khoẻ môi trường

Môi trường sống của con người

Môi trường sống của con người là phần không gian mà conngười tác động, sử dụng và bị nó làm ảnh hưởng(UNESCO,1967) Môi trường sống của con người bao gồm tất

cả các nhân tố tự nhiên, xã hội bao quanh và có ảnh hưởng tớisức khoẻ của con người Nói một cách khác môi trường là tậphợp các thành phần vật chất (tự nhiên và nhân tạo) và xã hộixung quanh con người Các thành phần tự nhiên của môi trường

là các yếu tố hữu sinh (các loài động thực vật và các vi sinh vật)

và yếu tố vô sinh (đất, nước, không khí…) Các thành phần nhân

tạo là tất cả các vật thể hữu hình do con người tạo nên (nhà cửa,đường xá, cẩu cống ) Còn các thành phần xã hội là sự tổng hoàcác quan hệ con người với nhau, có ảnh hưởng tới sự tồn tại vàphát triển của mỗi cá nhân và toàn thể cộng đồng xã hội

Chất lượng môi trường có ảnh hưởng rất lớn đến sức khoẻcủa con người và nó bị chi phối không những bởi điều kiện tựnhiên mà còn bởi điều kiện kinh tế xã hội Tại thành phố và các

Trang 6

khu công nghiệp với mật độ dân số cao, tập trung nhiều loạihình sản xuất công nghiệp nên chất lượng môi trường có nguy

cơ bị suy giảm do tác động của bụi, khí thải và nước bị ô nhiễm

Ở nông thôn, chất thải chăn nuôi, dư lượng thuốc bảo vệ thựcvật, phân bón là nguyên nhân chính làm suy giảm chất lượngmôi trường sống Chất thải chăn nuôi gây mùi hôi thối là môitrường sống thuận lợi của các loài sinh vật như: ruồi, nhặng cóthể truyền bệnh cho con người…

Bảo vệ môi trường sống là các hoạt động nhằm hạn chế vàphòng ngừa những yếu tố bất lợi của tự nhiên và xử lý chất ônhiễm do các hoạt động của còn người tạo ra, đồng thời điềuchỉnh và tạo nên môi trường sống tiện nghi và bền vững cho hơnngười

Sức khoẻ

Sức khoẻ là một trạng thái hoàn toàn thoải mái về thể chất,tinh thần và xã hội… Mỗi điều kiện và hiện tượng của môitrường bên trong hay bên ngoài đều tác động nhất định đến sứckhoẻ Có sức khoẻ tức là có sự thích ứng của cơ thể với môitrường, ngược lại bệnh tật là biểu thị sự không thích ứng Nhưvậy, sức khoẻ là một tiêu chuẩn của sự thích ứng của cơ thể conngười và cũng là một tiêu chuẩn của môi trường

Trạng thái sức khoẻ của một cá nhân, của cộng đồng phảnánh phần nào hiện trạng chất lượng nước, không khí, thức ăn,nhà ở, tiện nghi sinh hoạt

Sức khoẻ không chỉ được bảo đảm bởi cuộc sống vật chất màcòn quy định bởi đời sống tinh thần (bản chất Văn hoá và xã hộicủa con người)

Trang 7

Sức khoẻ của cộng đồng hay sức khoẻ của xã hội là sức khoẻchung, hiểu toàn diện là một hệ thống có tổ chức giữa conngười, quan hệ và tác động lên nhau trong một môi trường hữusinh và vô sinh vôi một môi trường xã hội bao gồm kinh tế, vănhoá, chính trị, tôn giáo.

Mục đích cuối cùng của các biện pháp bảo vệ môi trường làtạo điều kiện thuận lợi cho con người trong lao động và sinhhoạt, đảm bảo một cuộc sống lành mạnh về thể chất và tinh thần

Điều kiện lao động

Điều kiện lao động được hiểu là tổng thể các yếu tố về tựnhiên, xã hội, kinh tế, kỹ thuật được hiểu thông qua các công cụ

và phương tiện lao động, đối tượng lao động, quá trình côngnghệ, môi trường lao động và sự sắp xếp, bố trí chúng trongkhông gian và thời gian, sự tác động qua lại của chúng trongmối quan hệ với người lao động tại chỗ làm việc, tạo nên mộtđiều kiện nhất định cho con người trong quá trình lao động Tìnhtrạng tâm lý của người trong khi lao động tại chỗ làm việc cũngđược coi như một yếu tố gắn liền với điều kiện lao động[Nguyễn An Lương và nnk, 2001]

Trạng thái mang chất độc

Đó là trạng thái chất độc xâm nhập vào trong cơ thể dần dần

và được phát hiện thấy trong máu, nước tiểu, tóc có hàm lượngtrên mức bình thường nhưng chưa có triệu chứng gì thể hiện gâybệnh cho cơn người

Bệnh nghề nghiệp

Trang 8

Bệnh nghề nghiệp là hiện trạng bệnh lý mang tính chất đặctrưng nghề nghiệp hoặc liên quan đến nghề nghiệp mà nguyênnhân sinh bệnh do tác hại thường xuyên và kéo dài của điều kiệnlao động xấu Cũng có thể nói rằng đó là sự suy yếu dần sứckhoẻ, gây nên bệnh tật cho người lao động do tác động của cácyếu tố có hại phát sinh trong sản xuất lên cơ thể người lao động[nguyễn An Lương và nnk, 2001].

Thuốc bảo vệ thực vật

Theo Tổ chức nông lương thế giới FAO (1986) định nghĩathuốc bảo vệ thực vật (thuốc BVTV) là bất kỳ một chất hay mộthợp chất có tác dụng dự phòng, tiêu diệt hoặc kiểm soát các loàisâu bọ gây hại, các vector gây bệnh cho người và động vật, cácloại côn trùng có hại trong quá trình chế biến, dự trữ, xuất khẩu,tiếp thị lương thực, sản phẩm nông nghiệp, gỗ và các sản phẩm

‘của gỗ’, thức ăn gia súc hoặc có tác dụng phòng chống các loạicôn trùng, ký sinh trung ở trong hoặc ngoài cơ thể của gia súc.Định nghĩa này cũng bao gồm các hợp chất dùng để kích thích

sự tăng trưởng của cây cối, chất hạn chế rụng, khô lá, tác độngđối với cây ít quả hoặc hạn chế việc quả non bị rụng và các chất

có tác dụng thúc đẩy nhanh hoặc làm chậm trong quá trình bảoquản và xuất khẩu hoa quả

Ngoài khái niệm trên, Hội đồng Codex tại châu Âu (1984)đưa ra định nghĩa thuốc BVTV còn bao gồm các loại phân bón,các chất tăng trưởng cho cây trồng, động vật, thuốc trừ vi sinhvật gây bệnh, phụ gia và các loại thuốc thú y

Chất nguy hiểm

Trang 9

Chất nguy hiểm là những chất khi xâm nhập vào cơ thể gâynên các biến đổi sinh lý; sinh hoá, phá vỡ thế cân bằng sinh họcgây rối loạn chức năng sống bình thường dẫn tới trạng thái bệnh

lý của các cơ quan, hệ thống và toàn bộ cơ thể

Các chất nguy hiểm có một trong 4 đặc trưng sau: phản ứng,bốc cháy, ăn mòn và độc hại

Chất phản ứng là chất không bền vững được điều kiện thôngthường Nó có thể gây nổ hay tạo ra khói, hơi, khí độc hại khitiếp xúc với nước hoặc không khí

Chất dễ cháy là chất dễ bị cháy gây cháy lớn và trong thờigian dài Ví dụ như xăng, các chất lỏng dễ bay hơi, dung môi.Hơi của chúng dễ bắt lửa cháy ở nhiệt độ thấp (nhiệt độ bằnghoặc dưới 600c)

• Chất ăn mòn là các chất lỏng có pH thấp hơn 2 hoặc lớn hơn 12,5 mang tính ăn mòn kim loại

• Chất độc hại là các chất có tính độc hại hoặc gây nguy hại cho người qua đường tiêu hoá, hô hấp hay tiếp xúc qua da

Liều lượng

Liều lượng là đơn vị hoá chất sử dụng/trọng lượng cơ thểsống (ví dụ mg/trọng lượng cơ thể, ml/trọng lượng cơ thể )hoặc đơn vị hoá chất sử dụng/điện tích bề mặt cơ thể bị tiếp xúc(ví dụ: ml/diện tích da, ml/dện tích da )

1.2 Một số nguồn chính tạo ra chất độc

1.2.1 Nguồn chết thải công nghiệp:

a Ngành hoá chất và sản phẩm hoá chất

Trang 10

Ngành công nghiệp hoá chất rất đa dạng, bao gồm nhiều loạihình công nghiệp sản xuất ra các sản phẩm liên quan đến hoáchất Các loại hình công nghiệp phổ biến gồm:

Hoá chất vô cơ cơ bản

SO2 + O2 -> SO3

SO3 + H2O -> H2SO4

Cách thức sản xuất SO2 thương sử dụng lưu huỳnh nguyên tốhoặc đốt quặng pyrit (quặng pyrit là quặng chứa sulfua sắt) Quátrình đất S hay sunfua sắt (pyrit) được tiến hành trong lò vớinhiệt độ cao Lưu huỳnh trong quá trình cháy chuyển hoá thành

SO2, một lượng nhỏ H2S Sẽ hình thành trong môi trường khửcủa quá trình tinh chế SO2

Các chất SO2, SO3 Các Oxit nitơ Và H2S là những chất độc đặctrưng cho ngành công nghiệp sản xuất axit sunfuric gây tác độngđến vùng niêm mạc cua hệ thống hô hấp và hệ thống tiêu hoá.Các chất này luôn là nguy cơ đối với công nhân làm việc trongcác xưởng sản xuất axit sulphuric vì chúng luôn tồn tại ở hàm

6

Trang 11

lượng cao Nồng độ SO2 khoảng 0,06 mg/l đã có thể dẫn đếnngộ độc nặng cho con người Hiện tại, người ta quy định nồng

độ SO2 tối đa tại xưởng sản xuất SO2 là 20 mg/ms với SO3 nồng

độ tối đa cho phép là 2 mg/m3 Nồng độ tối đa cho phép của H2Stại phân xưởng làm việc là 10 mg/m3

Trong xỉ thải lò pyrit luôn có chứa asen vì asen luôn tồn tạiđồng hành trong quặng sắt Khi bị oxi hoá ở nhiệt độ cao, asencũng chuyển hoá thành oxit và sau đó thành muối Hàm lượngasen trong xỉ thải từ lò đốt pyrit vào khoảng 0,15% Để sản xuất

1 tấn H2SO4 đặc, ước tính lượng xỉ than thải ra từ việc đất pyritkhoảng từ 1,3 đến 1,4 tấn Điều đó có nghĩa lượng asen thải ratheo xỉ sẽ vào khoảng 2 kg asen (nguyên tố) Lượng asen nàybay hơi khi thải xỉ nóng trong khu vực lò đốt hoặc rửa trôi hoặcphát tán vào môi trường không khí khu vực xung quanh dướidạng bụi xỉ pyrit ước tính khoảng trên 70% lượng asen này đãphân tán vào môi trường dưới dạng hơi, bụi xỉ hay xâm nhậpvào nước và đất đo bị rửa trôi

Tương tự Pb, Zn cũng có nhiều trong xỉ pyrit Sản xuất 1 tấnaxit sẽ tạo ra trong xỉ khoảng trên 5 kg chì, 10 kg kẽm Chì vàkẽm cũng là kim loại dễ bay hơi, nó có thể tác động trực tiếpđến khu vực sản xuất và sức khoẻ của người lao động:

Ngành sản xuất xút và clo điện phân:

Phương trình hoá học cơ bản trong quá trình điện phân NaCl

Trang 12

0,1 đến 0 2 mg/l có thể gây ra tử vong sau một giờ nhiễm HClcũng có khả năng tương tự tuy thấp hơn, gây ra những phản ứngđối với hệ thống hô hấp Nồng độ HCl tối đa cho phép đối vớikhu vực làm việc là 10 mg/m3.

Bên cạnh các chất độc nêu trên, amiăng cũng được sử dụngtrong ngành sản xuất xút và do điện phân Amiăng được sử dụngdưới dạng bìa để làm các màng ngăn trong bể điện phân do độbền hoá học cao Trong quá trình sản xuất, người ta phải thườngxuyên thay thế màng Màng amiăng cũ thải ra không thể sửdụng vào mục đích sản xuất nào khác và nếu không có biệnpháp quản lý chất thải hợp lý, các sợi bụi amiăng rất mịn này sẽbay vào môi trường gây ra nguồn nhiễm amiăng trực tiếp chongười lao động trong phân xưởng sản xuất

Khi cô đặc xút từ sản phẩm sau điện phân để đạt được độ đặc

mà thị trường yêu cầu (lớn hơn 30% hoặc đến xút rắn), NaOH

có thể bay hơi vào không khí với lượng đáng kể nếu hệ thống côđặc là hở Hơi xút và xút lỏng đều có thể gây bỏng cho da, hệthống hô hấp cũng như mắt của người lao động nếu không đượctrang bị bảo hộ Nồng độ tối đa hơi xút cho phép ở dạng sol là0,5 mg/m3

Ngành sản xuất phân lân và phân đạm

Phân lân có hai dạng là phân supephotphat (mono) và phânlân thuỷ nhiệt Nguyên liệu chủ yếu để sản xuất phân lân làquặng apatit

Quặng apatit là quặng chứa hỗn hợp muối phức của photphat

và florua của canxi có công thức hoá học chung là[(PO4)3F,Cl,OH]Ca5

Trang 13

Quá trình phản ứng tạo ra phân supephotphat chính là quátrình chuyển hoá phospho ở dạng không tan sang dạng hoà tanCa(H2PO4)2 cây cối có thể hấp thụ được Để chuyển hoá, người

ta sử dụng H2SO4 hoặc H3PO4 Tuy nhiên, do trong thành phầnquặng apatit có CaF2 nên quá trình phân huỷ quặng bằng axitluôn hình thành hợp chất của flo dưới dạng HF, SiF4 hay

H2SiF6

Phân lân thuỷ nhiệt hay phân lân nung chảy cũng là phânphotpho được sản xuất từ quặng apatit nhưng quá trình chuyểnhoá quặng photphat được tiến hành bằng quá trình phân huỷ ởnhiệt độ cao với các chất trợ chảy là secpantinMgO.Mg(OH)2SiO2.H2O Và một Số quặng chứa Mg, Ca vàSiO2 khác, thí dụ dolomit MgCO3.CaCO3 Công thức của phânlân nung chảy là (Ca,Mg)P2O5.(Ca,Mg)O.P2OSiO2 Quá trìnhnung chảy các hỗn hợp quặng ở nhiệt độ khoảng 14000C -

15000C là nguồn chính để tạo ra HF và các hợp chất khác nhưSiF4, H2SiF6 ở cả dạng khí và động nước thải

Flo nguyên tố là một chất khí rất độc, gây phá huỷ mắt, da và

hệ hô hấp Tiếp xúc lâu dài với khí flo có thể gây ra các bệnh vềxương và răng Độc tính của flo rất cao với giá trị LC50 là0,2mg/l Mặt khác, ở nhiệt độ cao độc tính của flo có thể tănglên

HF cũng có thể gây ra những tác động tương tự như F2 Ởnồng độ khoảng 0,2mg/l là Cực kỳ nguy hiểm đối với hệ hô hấpmặc dù nhiễm với thời gian rất ngắn Nhiễm HF có thể dần bịphá huỷ các tế bào phổi và phế quản Do áp suất hơi của HF làrất lớn (122.900 kPa) nên có thể nói HF cực kỳ nguy hiểm quađường hô hấp của công nhân khi sản xuất phân lân bằng apatit

Trang 14

đặc biệt là khi phân huỷ quặng apatit bằng axit trong hầm ủ, dokhông đảm bảo độ thoáng khí và độ ẩm cao sẽ dẫn đến khả năngnhiễm HF ở nhiệt độ cao.

Để sản xuất phân đạm, người ta sử dụng nguyên liệu chính làthan antraxit thông qua giai đoạn tổng hợp NH3 và sau đó tổnghợp urea từ NH3 và Co2.

Nguyên liệu sản xuất NH3 là H2 và N2 N2 được lấy từ khôngkhí, còn H2 được sinh ra từ việc khí hoá than bằng hơi nước.Hỗn hợp khí than ướt bao gồm Co, CO2 và H2 và các tạp chấtkhác từ công nghệ khí hoá Đặc biệt là những tạp chất hìnhthành do quá trình cháy khi khí hoá than như: Xianua, phenol,

H2S Và các hợp Chất PAHs

Xianua được hình thành trong quá trình cháy yếm khí kết hợpvới hydrocarbon mạch vòng hình thành các Xianua thơm nhưBenzyl Xianua là hợp chất rất độc khi nhiễm độc ở dạng khí cóthể bị choáng váng, đau đầu và nôn mửa rất nhanh, khi nhiễmđộc bằng con đường tiếp xúc nó còn có thể gây bỏng cho da vàmắt Nhiễm Xianua với hàm lượng khoảng 2 mg/kg thể trọng đã

có thể gây tử vong Khí HCN có thể gây tử vong cho người ởmức 100 - 200mg/m3 không khí

Ngành sản xuất sơn và vecni.

Chủng loại cũng như lượng hoá chất sử dụng trong pha chếsơn khá nhiều và phức tạp như: các loại bột màu, các loại dungmôi, các chất phụ gia và các loại nhựa gốc:

- Các loại nhựa gốc: Alkylresine, acryhc resine, epoxy, uretan…

- Các loại bột màu: oxit Titan, oxit sắt, kẽm cromat

10

Trang 15

- Các dung môi: xylen, toluen, butyl acetat…

- Các chất phụ gia như: chất chống lắng, chống tạo bọt,chống mốc, tạo nấm, diệt khuẩn,…

- Các chất độn: CaCO3 Talc, BaSO4…

Trong công nghệ sản xuất sơn, người lao động có nhiều nguy

cơ tiếp xúc với các loại hoá chất ở dạng:

Hơi dung môi ngay ở nhiệt độ thường (chủ yếu là dung môihữu cơ)

Các hạt phân tán có kích thước cực nhỏ phân tán trong môitrường lao động

b Ngành mạ kim loại và cơ khí

Ngành mạ điện sử dụng khá nhiều hoá chất dạng muối kimloại có độc tính cao như Cro3, CdCl2, MnCl2, ZnCl2, NaCN.Nước thải từ khâu mạ điện và xừ lý bề mặt nói chung có chứacác kim loại độc hại như Cr, Ni, Zn, Cd và một số độc tố khácnhư CN; dầu khoáng với độ axit hay kiềm cao, đặc biệt khi các

cơ sở mạ không có sự phân dòng thải mạ tốt, khí HCN sẽ tạo rakhi hai dòng thải Xianua và axit bị hoà lẫn và HCN sẽ bay vàokhông khí tác động trực tiếp đến người lao động HCN có thểgây ngộ độc nặng và chết sau khi nhiễm một vài phút do khíHCN rất linh động Chất thải chứa kim loại nặng tác động chủyếu đến người lao động thông qua việc tiếp xúc với dung dịch

có muối kim loại qua da

Ngành mạ crom thông thường được tiến hành ở nhiệt độkhoảng trên 40oc và hơi dung dịch axit cromic có nồng độ cao(thường lớn hơn 200 g/l) sẽ tác động đến hệ thống hô hấp củacông nhân Crom thuộc nhóm chất độc thần kinh và gây ung thư

Trang 16

Crom ở dạng Cr6+ là dạng có thể gây ung thư phổi Khi ở dạngCrO3hơi hoá chất này gây bỏng nghiêm trọng cho hệ thống hôhấp của người bị thấm nhiễm

Hàn điện là quá trình nung chảy kim loại và các chất trợ dunghàn mà thành phấn bao gồm nhiều oxit kim loại như Zn, Mn, Pb,

Cr và các oxit kim loại này do nhiệt độ cao của quá trình hàn sẽphát tán và tác động trực tiếp đến hệ hô hấp của người côngnhân hàn

c.Ngành dệt nhuộm

Ngành dệt nhuộm sử dụng hoá chất chủ yếu ở công đoạnnhuộm sợi và vải Các hoá chất thực hiện những chức năng khácnhau như:

- Xử lý bề mặt vải sợi nhằm tăng khả năng hấp thụ màu vàgiữ màu

Tẩy trắng sợi vải :

Trợ giúp cho quá trình khuếch tán chất màu vào trong các lỗxốp của sợi và vải

Trang 17

chất có thể thoát ra môi trường khi công đoạn được tiến hành ởnhiệt độ cao.

d Ngành sản xuất giấy

Trong công nghệ bột giấy, nguồn phát thải hoá chất chủ yếu

từ khâu tẩy bột bằng chị, dioxit clo, hypoclorit, oxy già Đây lànhững chất oxy hoá và có khả năng rò rỉ cao ở nhiệt độ của quátrình tẩy (xấp xỉ 1000C)

e Ngành vật liệu xây dựng

Ngành vật liệu xây dựng của Việt Nam chủ yếu có nhữngnhóm sản phẩm đáng quan tâm về hoá chất như: sứ vệ sinh vàtrang trí, chủ yếu sử dụng nguyên liệu là SiO2 và felspat đượcnghiền rất nhỏ là nguồn phát tán bụi phổi; vật hẹn tạo màu rất đadạng và chủ yếu là màu vô cơ, thí dụ oxit của Zn, Zr, Se, Fb…cũng là nguồn phát tán các oxit kim loại vào không khí trongquá trình phun men lên sản phẩm trước khi nung

g Ngành chế biến lương thực, thực phẩm

Ngành chế biến thực phẩm sử dụng nhiều loại hoá chất Cácloại hoá chất chủ yếu được dùng làm hoá chất tẩy màu, tẩy mùi,chống ôi thiu, ướp lạnh, chế biến mùi, vị, tạo màu và nhữngcông việc khác Không chỉ có các loại hoá chất độc như NaClO,

H2O2, NH3 được đùng để chế biến thực phẩm mà còn rất nhiềuhoá chất thông thường khác được sử dụng phổ biến như thuốctím (KMnO4)dùng để tểy màu miến dong, hàn the dùng để chếbiến các loại bún, bánh phở, giò; diêm tiêu (lưu huỳnh) dùng đểsấy và bảo quản thực phẩm khô, Nam benzoiat dùng chống nấm

Trang 18

mốc, ôi thiu, phẩm màu dùng để nhuộm thực phẩm …

Bảng 1 trình bày một số ví dụ về các nguồn sản xuất côngnghiệp tạo ra chất thải có ảnh hưởng bất lợi tới sức khoẻ conngười

1.2.2 Nguồn chất thải nông nghiệp

Một trong những loại chất thải nông nghiệp gây ô nhiễm môitrường nghiêm trọng là dư lượng thuốc BVTV Thuốc BVTVgồm các nhóm chính: do hữu cơ, photpho hữu cơ, nhómcacbamat, nhóm pyrethroid và các nhóm trừ dịch bệnh khác.Nhóm các hợp chất chỉ hữu cơ gồm DDT và các dẫn xuất của

nó, các hợp chất hexachlorid, benzen, nhóm các hợp chấtxyclodien Trong cấu trúc phân tử của nhóm này luôn tồn tạinguyên tử C1 liên kết trực tiếp với nguyên tố C và trong phân tử

có thể có các nguyên tố N, S

- Nhóm các hợp chất lân hữu cơ là những hợp chấthydrocacbon chứa một hoặc nhiều nguyên tử photpho, khôngbền trong hệ sinh học, chúng dễ hoà tan trong nước và dễ hydrohoá, bao gồm các hợp chất dạng photphat, các hợp chấtphotphorothionat, các hợp chất photphonitrothionat

Bảng 1

Các chất ô nhiễm công nghiệp điển hình

chất

ô nhiễm

Nguồn thải Tinh độc

SO 2 và bụi Các lò đốt sử dụng than, dầu Phá huỷ hệ hô hấp

NO x Các lò đốt sử dụng than, dầu Phá huỷ hệ hô hấp

CO Các lo đốt sử dụng than, dầu Gây ngộ độc và ngạt Amiăng Các ngành công nghiệp khác nhau Gây ung thư phổi

Trang 19

Hydrocacbon Các hoạt động công nghiệp: luyện

cốc hoá dầu

Gây ung thư phổi, đặc biệt lệ các chất PAHs Dung môi

hữu cơ

Các ngành công nghiệp: sản xuất

sơn, dệt nhuộm, hoá dầu

Hệ thần kinh, hệ hô hấp hệ tuần hoàn Cloroeste Hoá chất Hệ hô hấp

Naphtvlamin Dệt nhuộm Tiết liêu

As, Cd, Hg,

Pb Các lò đốt rác, luyện kim, sản xuất

pin, acquy, thuốc BVTV, hoá chất

Hệ hô hấp, hệ bài tiết, đặc biệt là As Cd gây ung thư Pb gậy mất cân bằng hệ thất kinh vận động, Thuỷ ngân gây độc thần kinh Crom Ma điện, màu, sơn Hệ hô hấp

Niken Luyện kim, ma điện Hệ hô hấp

Nhóm các hợp chất cacbamat bao gồm các hợp chất có côngthức R1-NH-COO-R2 các hợp chất này có hoạt tính sinh học gầntương tự các hợp chất photpho hữu cơ

Nhóm các hợp chất pyrethroid tổng hợp: các hợp chất này cótính độc cao đối với côn trùng, nhưng lại có tính độc thấp vớicác loài động vật có vú Cấu trúc phân tử của chúng gồm có Cl,

O, N và một hoặc nhiều nhân thơm nối với nhau bằng nguyên tửoxy

1.2.3 Nguồn chất thải bệnh viện.

Hầu hết các chất thải từ quá trình khám chữa bệnh được phânloại là chất thải độc hại và mang tính đặc thù Chất thải bệnhviện hay chất thải y tế bao gồm các loại chính sau:

Phế thải chứa các vi sinh vật gây bệnh phát thải từ các caphẫu thuật, từ quá trình xét nghiệm, hoạt động khám chữa

Trang 20

Phế thải bị nhiễm bẩn: Các đồ dùng sau khi bệnh nhân sửdụng, các đồ dùng của y bác sĩ sau phẫu thuật, từ quá trình laurửa sàn nhà, bùn cặn nạo vét từ các hệ thống cống rãnh, từ điềutrị khám chữa bệnh và vệ sinh công cộng

- Phế thải đặc biệt: Là các loại chất thải độc hại như các kim

loại nặng, chất phóng xạ, chất độc, dược phẩm quá hạn sử dụng,kho thuốc và hoá chất …

Như vậy, chất thải bệnh viện có thành phần rất đa dạng Đây

là nguồn gây ô nhiễm, truyền nhiễm dịch bệnh cho con người,gây ô nhiễm môi trường đất, nước và không khí:

1.3 Phân loại chất độc

1.3.1 Phân loại theo trạng thái vật lý

Căn cứ theo trạng thái tồn tại chất độc được chia làm 3 dạng:dạng khí, dạng rắn, dạng lỏng Các chất gây ô nhiễm dạng có thểphân thành ,2 dạng phổ biến: dạng khí và dạng phân tử

Các chất ô nhiễm dạng khí

Khí SO2: Khí này được coi là chất ô nhiễm quan trọng nhấttrong họ oxit lưu huỳnh Tính chất khí SO2 là khí không màu,không cháy, hăng và cay, có ảnh hưởng tới sức khoẻ con người

và động vật đặc biệt là cơ quan hô hấp

- Sunfua Hydro (H 2 S): Là khí độc, không màu và có mùi

trứng thối Chất khí này có khả năng lâm giảm sự sinh trưởngcủa thực vật, với con người nó tác động đến hệ thần kinh và não,

ở nồng độ thấp gây nhức đầu, mỏi mệt, ở nồng độ cao gây hôn

Trang 21

mê hoặc tử vong.

- Cacbon monoxit (CO): là khí không màu, không mùi, không vị;

tác động mạnh đến hệ hộ hấp của con người Như tiếp xúc quađường hô hấp với nồng độ khoảng 250 ppm sẽ dẫn tới tửvong

- Florua hydro (HF): Khí này có tác động phá hoại cây xanh,

làm hạn chế sinh trưởng và rụng hoa quả Đối với người, khí nàygây viêm da, phá huỷ cấu trúc xương và nếu tiếp xúc lâu dài sẽdẫn tới các bệnh về thận

- Oxit Nitơ (NO x ): Trong nhóm khí này, chỉ có NO và NO2 cótác động mạnh đối với người và động vật, đặc biệt là NO2 Vớinồng độ NO2 là 100 ppm, chỉ vài phút tiếp xúc có thể gây tửvong Nồng độ NO2 khoảng 0,06 ppm đã có thể gây tổn thươngtrầm trọng cho phổi

- Cacbondioxit (CO 2): Chủ yếu nằm ở tầng đối lưu của khíquyển, là màng chắn bức xạ nhiệt từ trái đất vào vũ trụ, là khíchủ yếu gây nên hiệu ứng nhà kính

Các chất ô nhiễm dạng phần tử

- Các sol khí và bụi lơ lửng: Các soi khí trong khí quyển là

những phần tử ô nhiễm nhỏ bé trong môi trường không khí, làmgiảm tầm nhìn, ngoài ra còn ăn mòn kim loại và làm suy giảmchất lượng nhà cửa, các công trình kiến trúc, văn hoá nghệ thuật,thiết bị máy móc (đặc biệt là làm hỏng các mối hàn điện) Cácsol khí và bụi này đều có thể tác động đến hệ hô hấp tuỳ thuộcvào tính chất của chúng

- Bụi chì: Hơi và bụi chì được phát thải chủ yếu từ các

phương tiện giao thông dùng xăng pha chì Hít phải hơi hoặc bụi

Trang 22

chì tuỳ theo nồng độ thấm nhiễm sẽ bị mắc bệnh thiếu máu,hồng cầu giảm và gây rối loạn thận.

- Bụi lò xi măng: Bụi phát sinh từ lò xi măng và máy nghiền

clinke gây tác hại đối với người, động và thực vật

- Bụi gây dị ứng: Có nhiều loại bụi khí do sản xuất công

nghiệp thải ra và các bụi phấn hoa của một số loài hoa cỏ có tácđộng gây dị ứng đối với người Tuy nhiên, các chất ô nhiễmnhân tạo có khả năng phơi nhiễm dị ứng cao hơn các bụi phấnhoa tự nhiên

1.3.2 Phân loại theo tính chất tác dụng

Phân loại theo tính chất tác dụng của chất độc lên cơ thể gồmhai nhóm: nhóm chất độc có tác dụng chung và nhóm chất độc

Chất gây mê và gây tê: etylen, etyl-ete, xe ton

Chất gây tác dụng dị ứng: isoxianat hữu cơ…

Trang 23

Chất có tác dụng gây ung thư: amin, thuỷ ngân, PAHs… Chất gây đột biến trên: chất phóng xạ

1.3.3 Phân loại chất độc theo mức độ

tác dụng sinh học

Hội nghị các chuyên gia của OMS/BIT (1969) đề nghị phânloại sinh học của chất độc công nghiệp Việc phân loại này dựavào 4 mức tác động của chất đốc

Loại A: tiếp xúc không nguy hiểm - tiếp xúc không gây ảnhhưởng tới sức khoẻ

Loại B: tiếp xúc có thể gây tác hại đến sức khoẻ nhưng có thểhồi phục được

Loại C: tiếp xúc có thể gây bệnh nhưng hồi phục được

Loại D: tiếp xúc có thể gây bệnh không hồi phục hoặc tửvong

Sự phân loại này phù hợp với thời gian.tiếp xúc 8 h/ngày Và

5 ngày/tuần Tuy nhiên, việc phân loại này không phù hợp đốivới những chất gây ung thư hoặc đột biến trên

1.3.4 Phân loại thuốc BVTV

Thuốc BVTV là nhóm chất chứa nhiều loại hoạt chất độc hại.Các hoá chất bảo vệ thực vật rất đa dạng về thành phần, vềtác dụng đối với cây trồng và cách sử dụng Vì vậy, có nhiềucách phân loại chúng

Mỗi cách phân loại được dựa theo các tiêu chí khác nhau,thông thường người ta phân loại theo: mục đích sử dụng, thành

Trang 24

phần, nguồn gốc sản xuất, tính độc, các phương pháp sử dụng,tính bền vững của chúng trong tự nhiên

Phân loại theo nguồn gốc sản xuất và cấu trúc hoá học.

Tuỳ theo nguồn gốc sản xuất và cấu trúc hóa học mà các chấttrừ sâu được phân thành 3 nhóm

Các chất trừ sâu hữu cơ gồm

Các hoá chất bảo vệ thực vật nhóm photpho hữu cơ: parathion, Parathion, Monocrotophot, Dazion, Malathion,Dimetoal, Azodzin

Metyl-Các hoá chất bảo vệ thực vật nhóm do hữu cơ: DDT, Aldrin,HCH, Chlordan, Heptaclo, 2,4-D

Các chất trừ sâu thuỷ ngân hữu cơ: Ceresau, Granosan,Falizan

Các dẫn xuất của hợp chất nitro

Các dẫn xuất của ure

Các dẫn xuất của axit cacbamic

Các dẫn xuất của axit propionic

Các dẫn xuất của axit xialhydic

Các chất trừ sâu vô cơ bao gồm

- Các hợp chất của đồng

- Các hợp chất của asen

- Các hợp chất của lưu huỳnh

- Các hợp chất vô cơ khác

Các chất trừ sâu nguồn gốc thực vật: Các alcaloit, thực vật

có chứa nicotin, anabazin, pyrethroid

Phân loại theo đối tượng phòng trừ

Tuỳ theo đối tượng phòng trừ mà các thuốc BVTV được chia

Trang 25

thành các nhóm sau đây:

Thuốc trừ sâu là nhóm thuốc dùng để diệt trừ các loại côntrùng gây hại cho cây trồng và nông sản gồm các nhóm sau: Cácchất trừ sâu nhóm do hữu cơ: DDT, HCH, aldrin, đieldin,chlodan

• Các chất trừ sâu nhóm photpho hữu cơ: Wofatox, diazinon, malathion, monitor

• Các hợp chất Cachamat: servin, furadan, mipxin, bassa

• Các hợp chất sinh học: pyrethroid, permetrin, delta metrin

- Thuốc trừ nhện là nhóm thuốc dùng để phòng trừ nhữngđộng vật gây hại cho cây trồng thuộc lớp nhện (Acarna) Phầnlớn thuốc trừ sâu ít hoặc không có tác dụng diệt nhện

- Thuốc trừ động vật gặm nhấm: Có tính độc cao đói với hầu hếtcác động vật có vú, được dùng chủ yếu làm bả độc trừ chuột(thuốc diệt chuột) Loại thuốc này đôi khi còn được dùng để trừchim và các súc vật hoang dại gây hại mùa màng Nhóm nàygồm: Phoszin, Warfarin,Brodifacoum

- Thuốc trừ nấm: Có nhiều loại vi sinh vật gây bệnh cho câytrồng như nấm, vi khuẩn, xạ khuẩn Thuốc trừ nấm có tác dụngbảo vệ cây trồng và hạt giống, ngăn ngừa nấm bệnh xâm nhập

và gây hại hoặc có tác dụng tiêu diệt nấm bệnh Nhiều loại thuốctrừ nấm cũng có tác dụng phòng trừ đối với nhiều loại vi khuẩngây bệnh cho cây trồng Nhóm các chất trừ nấm, trừ bệnh, trừ visinh vật gây hại bao gồm:

• Các hợp chất chứa đồng

• Các hợp chất chứa lưu huỳnh

• Các hợp chất chứa thuỷ ngân

Trang 26

• Một số loại khác

- Thuốc trừ cỏ dại: Dùng để tiêu diệt những thực vật hoangdại trên những cánh đồng, trong vườn cây, trong kênhmương, xung quanh nhà ở Có những thuốc diệt cỏ đặc biệt cóhiệu lực cao đối với cây bụi, cây thân gỗ được gọi là thuốc diệtcây thân gỗ Một số loại diệt cỏ có tính độc cao đối với thực vậtđược dùng chủ yếu để phun lên một số loại cây trồng như bông,đậu tương trước khi thu hoạch vì chúng có tác dụng làm rụng lá

và khô cây Nhóm các chất trừ cỏ dại và làm rụng lá:

•Các hợp chất phenol

•Các hợp chất của phenoxi

•Các dẫn xuất của axit afolic (dalapon)

•Các dẫn xuất của cachamat (satun, eptam)

•Triazin (simazin, atrazin, evik )

Thuốc bảo quản lâm sản và khử trùng kho: Chuyên để khửtrùng trong các kho giống và kho nông sản, lâm sản, trong cáckhoang chuyên chở nông, lâm sản của xà lan và tầu thuỷ Đôikhi thuốc này được dùng để trừ sâu bệnh trong các nhà kínhtrồng cây hoặc trừ sâu bệnh, cỏ dại trong đất Nhóm này gồm:Cypermerthrin, Deltamethrin, Fenitrothion

Phân loại theo độ bền vững

Các thuốc BVTV có độ bền vững rất khác nhau, nhiều chất

có thể tồn dư trong môi trường đất, nước, không khí và trong cơthể động vật, thực vật trong một thời gian dài Do vậy các hoáchất độc này có thể gây những tác động trực tiếp hoặc gián tiếpđến sức khoẻ con người Dựa vào độ bền của chúng, có thể sắpxếp chúng vào các nhóm sau:

Trang 27

Nhóm chất không bền vững: Nhóm này gồm nhóm photpho

hữu cơ và cacbamat Các hợp chất nhóm này có độ bền vữngkéo dài trong vòng từ 1-12 tuần

Nhóm chất bền vững: Các hợp chất nhóm này có độ bền

vững trong thời gian từ 2 - 5 năm Thuộc nhóm này có thể kểđến thuốc trừ sâu đã bị cấm sử dụng ở Việt Nam là DDT, 666(HCH)

Bảng 2

Phân loại thuốc BVTV theo độc tính

LD 50 cho chuột (mg/kg trọng lượng cơ thể)

Phân loại theo độc tính

Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đưa ra bảng phân loại thuốc

Trang 28

BVTV theo độ độc hại đối với các sinh vật căn cứ trên giá trị

LD50 và LC50 Trong đó, LD50 là nồng độ gây chết 50% cá thểthí nghiệm, có thể là chuột hoặc thỏ, được tính bằng mg/kgtrọng lượng (Lb50 (per oarl) qua đường tiêu hóa có thể khác

LD50 (dermal hoặc cutant) qua da) LC50 (lethal concentration50) là nồng độ gây chết trung bình của thuốc xông hơi được tínhbàng mở hoạt chất/m3 không khí Bảng 2 trình bày phân loạithuốc BVTV theo độc tính của nó, trong đó, độc tính của thuốcBVTV dạng rắn cao gấp 4 lần độc tính của thuốc BVTV dạnglỏng

WHO (1990) và Uỷ ban Châu Âu (1984) đã phân loại thuốcBVTV theo mức độ nguy hiểm được trình bày trong bảng 3

Trang 29

Việt Nam và được trình bày ở bảng 4.

Các chất hữu

Dầu hydrocarbon Dầu cây chanh chồi cây(mọc

mùa đông) diệt bọ gậy Clo hữu cơ Aldrin, BHC DDT heptachlor

toxaphene.

Hợp chất phốt pho hữu cơ

Ngấm qua rễ Arinphos, methmyl, dicglorvos

parathion, methyl prathion Không ngấm qua rễ Demeton methyl, dimethoate

monocrotophos, phosphamidon Carbarmates

Không ngấm qua rễ Carbaryl, methomyl, propoxur,

aldicarb, carbofuran Pyrethroids tổng hợp Allethrin, bioresmethnn,

Trang 30

Moulting inhibitors

Farnesol, Methoprene Diflubenzuron, ecdysone

Clo hữu cơ Chlobenzilate dicofol,

tetradifon Cyhexatin

Binapacryl, dinocap chinomethionate

Dithocarbarmates Bordeaux hỗn hợp, đồng oxy

chloride, sulfur Phthalimides Hợp

chất dinitro

Mancozeb metiram, propineb,thiram, zineb

Trang 31

Hữu cơ Thuỷ ngân hữu cơ captafol, captan, folpet,

binapacryl, hợp chất thuỷ ngân hữu cơ

Các loại khác Fentin (acetate and hydroxide)

Chinomethionate, chlorothalonil,

dichlofluonid, dichlone, diclran, dodine, dyrene, glyodin

Xử lý bằng hoá chất (kháng sinh)

Blasticidin, cyclohexamide dasugamycin, streptomycin Morpholine Dodemorph, tridemorph

Thuốc

diệt nấm qua

Các hợp chất Formylamino

Halogenated hydrocarbon

Chloropicrin, methyl bromiđe.

Khử trùng đất Methyl sothiocyanate Daxzomet, metham

Các loại khác Carbon disulfide, formaldehyde

Hun khói đất

giun tròn

Halogenated hydrocarbon

DD, dichloropropene, ethylene dibromide

V.Chất diệt cỏ

Vô cơ Sodium arsenite, sodium

chlorate

Trang 32

Hữu cơ Phenolics Bromofenoxim, dinocseb

acetate, nitrofen, PCP

Phenoxyaxits (hormon dlệt cỏ dại)

2,4D, 2,4,5-T

Carbarmates

Asuam, barba, bendiocarb, carbetamíde, chlorpropham, phenmedipham, propham, triallale.

Substituted ureas Diuron, fluometuron, linuron

metobromuron, monolinuron Halogenated

aliphatics

Dalaponl TCA.

Triazines Ametryn, atrazine,

methoprotryne, simazine, terbutryn

Diazines Bromacil, lenacil, pyrazon Hợp chất quaternary

ammonium Bipyidyls Diquat, paraquat Pyrazolium Difenzoquat Benzoic axits Chlorfenprop methyl, dicamba

2,3,6- TBA Arsenicals Cacodylic axit,

DSMA,MSMA

Dinitroanilines Nitralin, profluralin trifluralin

Trang 33

Benzonitriles Bromoxynil, chlorthiamid

đichlobenil, ioxynil Amides and anilides Benzoylprop-ethyl, diphenamid,

propachlor, propanil Các loại khác Aminotriazole flurecol.

Gibberellic axit Chlormequat

Trang 34

methyl pyrozolone, pindone

Các loại khác Arsenicals "arse nious oxide", sodium

arsenite Thioureas Antu, promurit Nguồn gốc từ thực

vật

Red squill, strychnine Các loại khác Norbormide sodium,

fluoroacetate, vitamin D (calciferol), zinc phosphide

IX Thuốc diệt

ốc, sên

Loại thuốc từ thực vật

Nguồn: Gunn và Stevens , 1976

Trang 35

Chương 2

Các hình thức tác động và ảnh hưởng

của chất độc tới cơ thể con người

2.1 Con đường xâm nhập của chất độc

vào cơ thể con người:

Quá trình xâm nhập của chất độc trong cơ thể con người baogồm quá trình hấp thụ, quá trình phân bố, vận chuyển sinh học

và bài tiết Con đường hấp thụ, phân bố và bài tiết các chất độctrong cơ thể con người được mô tả ở hình 1 Tất cả các quá trìnhnày có quan hệ qua lại và tác động tương hỗ với nhau

Cơ thể con người được ngăn cách với môi trường bên ngoàibởi 3 loại màng chính: Da, biểu mô của hệ tiêu hóa và biểu môcủa hệ hô hấp

Da, phổi và thực quản là những cơ quan có vách ngăn chínhphân cách cơ thể với môi trường có chứa một lượng lớn các chấthoá học Khi gây ảnh hưởng có hại đến một hoặc một vài bộphận cơ thể thì các chất độc phải đi qua các ngăn này trước Trừmột số chất huỷ hoại mô như axit, bazơ, muối, oxit Các chấthoá học chủ yếu được hấp thụ qua một trong 3 vách ngăn nàyvào mạch máu và được truyền đi trong cơ thể Cơ quan có mànghấp thụ các chất độc này thường được gọi là cơ quan mục tiêuhay mô mục tiêu Một loại hoá chất có thể có một hoặc có nhiều

cơ quan mục tiêu và ngược lại nhiều chất hóa học có cùng một

cơ quan mục tiêu Ví dụ: benzen có ảnh hưởng đến hệ tuần hoàn

và cacbon tetraclorua có ảnh hưởng đến gan Chì và thuỷ ngân

cả hai đều gây ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương, hệ bài

Trang 36

tiết và hệ tuần hoàn Chất độc xâm nhập vào cơ thể con ngườitheo 3 đường: đường hô hấp, tiếp xúc và tiêu hoá.

Xâm nhập qua đường hô hấp

Phổi người có bề mặt tiếp xúc với không khí là 90m2, trong

đó 70m2 là bề mặt tiếp xúc của phế nang Ngoài ra nó còn cómạng lưới mao mạch với bể mặt là 140 m2, quá trình vận chuyểnmáu qua phổi nhanh và nhiều tạo điều kiện thuận lợi chó cácchất có trong không khí được hấp thụ qua phế nang vào maomạch Tùy theo bản chất của chất độc đã phản ứng trên đường

hô hấp gây tổn thương như kích thích, viêm nhiễm, phù nề, giãnphế nang, xơ phổi Hơi các dung môi hữu cơ có đường kínhphân tử nhỏ hơn 5µm được hấp thu nhanh qua phổi

Xâm nhập qua đường tiếp xúc

Xâm nhập qua đường tiếp xúc là con đường chất độc tiếp xúcqua da, qua mắt, qua niêm mạc mũi Có hai đường hấp thụ qua

da là qua tế bào da và qua các tuyến của da Qua tế bào là đường

cơ bản Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sự hấp thụ chất độc quada: cấu trúc hoá học, tính chất vật lý của chất độc, nhiệt độ môitrường, vùng giải phẫu da khác nhau Các vết thương và vếttrầy da có thể tạo điều kiện thuận lợi cho việc xâm nhập qua da.Các yếu tố ảnh hưởng tới sự xâm nhập thuốc BVTV qua dađược trình bày bảng 5

Bảng 5

Các yếu tố ảnh hưởng tới sự xâm nhập thuốc BVTV

Trang 37

Yếu tố ảnh hưởng Ví dụ

-Ccác vết thương và vết trầy da -Độ ẩm của da

-Vị trí trên cơ thể (ví dụ như sự xâm nhập thường xảy ra qua mắt và môi)

-Tích trạng mạch máu Đặc điểm của da

Các yếu tố môi trường - Nhiệt độ

- Độ ẩm Đặc điểm của thuốc

Trang 38

cơ thể

Xâm nhập qua đường tiêu hoá

Chất độc khi hấp thụ qua đường tiêu hoá thì tính độc sẽ bịgiảm do tác động của đích dạ dày (có tính axit) và dịch tụy (cótính kiềm)

2.2 Quá trình xâm nhập chất độc

trong cơ thể người

Khi chất độc xâm nhập vào cơ thể, chất độc theo máu đi đếnCác cơ quan Do chức năng của các bộ phận và tính chất độc,các chất độc tuỳ trường hợp nằm lại ít hay nhiều

Mỗi chất độc đều có tính độc khác nhau nên việc xâm nhậpcủa chúng vào các bộ phận cũng không giống nhau Các thuốc

mê và thuốc ngủ tan trong tướng hữu cơ nên tan được trong mỡ

do đó nó đọng lại ở các tế bào thần kinh, gan và thận Việc tíchluỹ các chất độc trong cơ thể chủ yếu do tính chất hoá học củachúng quyết định Ví dụ florua không tan hay các hợp chấtflorophotphat canxi nằm đọng lại ở xương và răng, các kim loạinặng, tác dụng với các nhóm theo (-SH) nằm ở trong tế bào sừng(móng tay, tóc )

Có nhiều tế bào có khả năng giữ chất độc lại như gan giữ lạicác kim loại nặng Trong máu, việc phân phối cũng khác Ví dụnhư đồng, thuỷ ngân nằm trong huyết tương, chì nằm trong cáchuyết cầu Các huyết sắc tố có nhiều chất mớ nên nó cũng giữlại các loại thuốc ngủ, các dung môi

Hiểu biết về sự phân bố các chất độc trong cơ thể là rất quantrọng Ví dụ: asen và kim loại nặng tập trung ở thận và cácmóng chân tay, tóc; thuỷ ngân và cadimi ở thận; quanh và

Trang 39

bacbiturat ở hồng cầu; DDT và các chất trừ sâu nhóm halogen ởcác tế bào dự trữ mỡ; benzen ở tuỷ Đó là những căn cứ giúp taxác định được mẫu đại diện để phân tích.

Do phản ứng lý hoá của chất độc với các hệ thống cơ quantương ứng mà có sự phân bố đặc biệt cho từng chất:

Chất độc có tính điện ly được dự trữ trong một số tổ chức và

cơ quan khác nhau như chì, bari, flo tập trung trong xương, bạc,vàng ở da hoặc lắng đọng ở gan, thận dưới dạng phức chất.Các chất không điện ly loại dung môi hữu cơ tan trong mỡtập trung trong các tổ chức giầu mỡ như thần kinh

Các chất không điện ly và không hoà tan trong các chất béonói chung thấm vào tổ chức kém hơn và phụ thuộc vào kích.thước phân tử và nồng độ chất độc

2.2.1 Sự hấp thụ

a Màng tế bào

Các chất độc thường đi qua rất nhiều tế bào như biểu mô da,màng tế bào mỏng của phổi hay của ruột non và các tế bào củacác cơ quan hay mô mục tiêu Các màng sinh chất bao phủquanh các tế bào này khá giống nhau Độ dày của màng tế bàokhoảng 7-9 nm

Con đường xâm nhập chủ yếu của các chất độc là qua da,phổi và hệ tiêu hoá: Một số chất có thể tác động trực tiếp lên bềmặt ngoài của màng plasma, chúng liên kết với protein đặc biệtcủa màng và phản ứng với thụ thể của màng này làm cho cáchợp chất nội sinh vận chuyển từ màng plasma đến với cơ quancủa tế bào như hạt nhân và gây ra hiệu ứng sinh học

Trang 40

Hầu hết các chất độc được hấp thụ qua các tế bào biểu bì, ốngtiết mồ hôi và lỗ chân lông nhưng lỗ chân lông chiếm nhỏ hơn1% tổng số bề mặt da nên chỉ có một số ít chất độc đi qua đườngnày.

Một chất độc có thể chuyển qua màng bởi một trong 2 quytrình tổng quát sau:

•Quá trình vận chuyển bị động mà ở đó tế bào không có năng lượng

•Quá trình vận chuyển đặc trưng mà ở đó tế bào cung cấp năng lượng cho sự chuyển dời các chất độc qua màng tế bào.Phần lớn các chất độc chuyển qua màng tế bào thông quaquá trình khuếch tán đơn giản Các phân tử nhỏ ưa nước (cho tớitrọng lượng phân tử khoảng 600 danton) thẩm thấu qua màng,trong khi đó các phân tử kị nước khuếch tán qua chất béo củamàng Các phân tử ưa nước nhỏ hơn chuyển qua màng bằngcách khuếch tán Ví dụ: etanol được hấp thụ nhanh từ dạ dày vànhanh chóng được chuyển đi khắp cơ thể bằng sự khuếch tánđơn giản từ máu vào tất cả các mô

b Sự vận chuyển đặc biệt

Có một lượng lớn các chất hoá học chuyển qua màng màkhông thể giải thích thông qua sự khuếch tán hay quá trình lọc.Một số các chất hoá học tan trong chất béo để có thể khuếch tánqua màng Để giải thích cho những hiện tượng này, người ta giảđịnh có một hệ thống vận chuyển đặc biệt Chúng có nhiệm vụvận chuyển qua màng tế bào nhiều chất dinh dưỡng như đường,amino; các axit nucleic và một vài hợp chất khác Sự di chuyển

là đặc biệt quan trọng để loại các chất dị sinh hoá từ cơ thể

Ngày đăng: 27/07/2017, 11:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3- Bộ môn Phân tích và độc chất, trường Đại học Dược Khoa, 1984. Bài giảng kiểm nghiệm độc chất. Nhà xuất bản học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng kiểm nghiệm độc chất
Nhà XB: Nhà xuất bảnhọc
4- Đào Ngọc Phong, 1996. Bài giảng độc chất học. Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng độc chất học
5- Đinh Văn Sâm, Trần Văn Nhân, 1997. Ô nhiễm các chất nguy hại một số ngành công nghiệp Việt Nam. Đại học Bách khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ô nhiễm các chấtnguy hại một số ngành công nghiệp Việt Nam
6- Lê Thạc Cán, Trịnh Thị Thanh và nnk, 1997. Hiện trạng và dự báo ô nhiễm các chất nguy hại Công nghiệp ở Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệntrạng và dự báo ô nhiễm các chất nguy hại Công nghiệp "ở Hà
7- Lê Thị Phương Thảo, 2001. Hoá chất Bảo vệ thực vật và ảnh hưởng tới môi trường. Dự án Độc học, Sở KHCN-MT Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoá chất Bảo vệ thực vật và ảnhhưởng tới môi trường
8- Lê Trình, 1997. Quan trắc và kiểm soát ô nhiễm môi trường nước. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: 1997. Quan trắc và kiểm soát ô nhiễm môitrường nước
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
9- Lê Trình, 2000. Cơ sở khoa học xác định mức đền bù thiệt hại về kinh tế - xã hội do ô nhiễm môi trường lao động gây ra.Tạp chí Bảo vệ môi trường 1/2000, Cục Môi trường, bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học xác định mức đền bù thiệthại về kinh tế - xã hội do ô nhiễm môi trường lao động gây
10- Mai Đình Yên, 1992. Sinh thái cơ sở. Bài giảng Đại học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh thái cơ sở
1- Bộ khoa học Công nghệ và Môi trường, 2001. Tổng hợp, thống kê số liệu về hóa chất thuốc BVTV không có giá trị sử dụng trên địa bàn toàn quốc đề xuất giảipháp tiêu huỷ Khác
2- Bộ y tế, Viện Y học Lao động và vệ sinh môi trường, 1997. 21 bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  1  trình  bày  một  số  ví  dụ  về  các  nguồn  sản  xuất  công nghiệp  tạo  ra  chất  thải  có  ảnh  hưởng  bất  lợi  tới  sức  khoẻ  con người. - Suc khoe moi truong
ng 1 trình bày một số ví dụ về các nguồn sản xuất công nghiệp tạo ra chất thải có ảnh hưởng bất lợi tới sức khoẻ con người (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w