1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

NHỮNG KHÍA CẠNH ĐỊA CHẤT CỦA SỨC KHỎE MÔI TRƯỜNG

49 480 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 5,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHỮNG KHÍA CẠNH ĐỊA CHẤT CỦA SỨC KHỎE MÔI TRƯỜNG

Trang 2

1 Mục đích nghiên cứu

2 Giới thiệu về sức khỏe môi trường

3 Một số yếu tố địa chất của SKMT

3 Một số yếu tố địa chất của SKMT

4 Nguyên tố vết & sức khỏe

6 Phóng xạ và khí radon

5 Bệnh mãn tính và MTĐC

7 Đánh giá rủi ro trong độc học

Trang 3

 các loại bệnh liên quan đến môi trường

 các nhân tố địa chất liên quan đến SKMT

 sự phụ thuộc liều của các nguyên tố vi lượng và các chất độc trong môi trường.

 mối quan hệ giữa bệnh mãn tính và MTĐC

 khoáng amiăng và những vấn đề sức khỏe

 khí radon trong nhà, trường học và các công

trình xây dựng khác.

 quá trình đánh giá và quản lí rủi ro các chất độc hại trong môi trường.

Trang 4

Định nghĩa

Môi trường

truyền bệnh

Các nhân tố ảnh hưởng

Trang 5

• Sức khỏe môi trường là một lĩnh vực quan

trọng giúp chúng ta hiểu được mối quan hệ

giữa môi trường và nguyên nhân của bệnh tật

Từ đó đưa ra kế hoạch, chiến lược để cải thiện sức khỏe theo hướng tốt hơn

• Bệnh tật là sự mất cân bằng do cá thể kém

thích nghi với môi trường

Trang 6

Do các loài côn trùng như ruồi, muỗi,gián

Trang 8

Atomic No Element Weight (%)

Những nguyên tố phổ biến nhất trong

các loại đá của lớp vỏ lục địa

1 Sự phong phú của các nguyên tố tự nhiên

Trang 9

Atomic No Element Weight (%)

Sự phân bố của những nguyên tố phong phú nhất trong

cơ thể người trưởng thành

Trang 10

nhóm nguyên tố cần thiết cho sự sống của sinh vật:

Nhóm nguyên tố đa lượng: hidro, natri, magie, kali, canxi, carbon, nitơ, oxy, photpho, lưu huỳnh và clo

Nhóm nguyên tố vết (nguyên tố vi lượng): flo, crom, mangan, coban, đồng, kẽm, selen, molybden

Nhóm các nguyên tố khác: niken, asen, nhôm và bari

Trang 11

Sự Tích lũy

Sự lắng đọng

Trang 12

Mỗi nguyên tố có một phổ tác động khác nhau lên cây trồng,vật nuôi Chúng cần thiết cho sự

sống với một lượng nhỏ nhưng với một lượng lớn thì gây hại

Trang 13

Hiệu quả tác động của một nguyên tố vết lên cơ thể sinh vật phụ thuộc vào liều lượng và nồng độ của nguyên

tố đó

Ngành độc học sử dụng khái niệm liều hiệu dụng để đo lường tác động của một chất lên một địa bàn dân cư

Trang 16

Nếu thiếu Flo sẽ:

Làm tăng nguy cơ mắc bệnh về răng và chứng loãng xương

Trang 18

Hình ảnh hàm răng bị sâu và hàm răng đẹp

Trang 19

Nguồn gốc Ảnh hưởng

Từ quá trình phong

hóa đá

Từ khí quyển lắng

đọng vào đại dương

bởi mưa và tuyết

Thiếu Iod sẽ gây ra:

Bệnh bướu cổ

Chậm phát triển về trí não

Iod:

Trang 20

Hình ảnh người mắc bệnh bướu cổ do thiếu Iod

Trang 21

Nguồn gốc

Ảnh

hưởng

• Giảm khả năng sinh sản

• Gây bệnh ung thư ,bệnh về

Trang 22

Hình ảnh em bé 5 tháng tuổi bị viêm da do thiếu kẽm

Trang 23

1

Hoạt động của núi lửa

Nhiên liệu hóa thạch như than đá phát triển từ nguyên liệu hữu cơ

Trang 24

• Nông nghiệp công nghiệp và hoạt động khai khoáng đều liên quan đến việc gây nên những nguy hiểm tiềm tàng và vật chất độc hại vào môi trường

• Ví dụ: việc khai thác Zn, Pb và Cadium ở

Nhật gây ra hàng loạt các bệnh về xương

Trang 25

IV.Bệnh mãn tính và môi trường địa chất

Sức khoẻ được xem là trạng thái cơ thể của

sinh vật được điều chỉnh bởi môi trường nội chất và ngoại chất Chúng ta sẽ xét mối quan

hệ giữa môi trường địa chất và các bệnh:

3

Cái nhìn cận cảnh: khoáng amiăng

Trang 26

1 Bệnh tim

 Gồm bệnh tim động mạch vành (CHD) và bệnh

tim mạch (CVD).Sự khác nhau về tỷ lệ tử vong

bệnh tim liên quan đến thành phần hóa học của

nước uống, đặc biệt là độ cứng của nước

 Những người sử dụng nước tương đối mềm có tỷ lệ bệnh tim mạch cao hơn so với những người sử

dụng nước cứng

Trang 27

Một số chất hòa tan trong nước cứng có thể

giúp ngăn bệnh tim

Trang 29

3 Khoáng amiăng

 Chỉ các sợi khoáng vật nhỏ,thuôn dài.Các mảnh vỡ của khoáng Mg,Si được biết đến như là amphiboles hoặc

đá serpentine

 Có thể gây ra bệnh ung thư phổi

Trang 30

V Phóng xạ và khí radon- hiểm họa sức khỏe lớn trong lĩnh vực địa chất môi trường

Loại phóng xạ Chu kì bán rã

Trang 31

• Trong đo phân rã phóng xạ:

Đơn vị thường dùng là Curie (Ci) và trong đo lường quốc tế thường dùng là Becquerel (Bq)

1Ci = 3.7.1010 Bq

• Trong đo liều phóng xạ:

Rad là đơn vị liều hấp thụ phóng xạ

Rem là đơn vị của liều tương đương

Ngoài ra trong hệ thống đo lường quốc tế còn có: gray và

sievert

2 Đơn vị phóng xạ : biểu thị năng lượng phóng

xạ

Trang 32

3 Đe dọa sức khỏe từ phóng xạ

Loại

Các tia phóng xạ mang năng lượng nên khi đi vào trong

cơ thể chúng sẽ phá hủy mô, làm đột biến gen dẫn đến bệnh ung thư.

Trang 33

3.1 Loại phóng xạ :

Tia γ Nguy hiểm cả bên trong và bên ngoài cơ thể bởi năng lượng cao

và khả năng xuyên sâu.

Tia

Tia α Được xem là nguy hiểm khi ở bên trong cơ thể.

Trang 34

Nguồn Liều lượng (mSv/người/năm) Phóng xạ nền (background radiation)

K-40 và C-14 hiện diện trong cơ thể 0,2-0,25

Trang 35

Phóng xạ càng cao thì càng có hại cho sức khỏe.

Liều khoảng 5000 mSv được xem là gây chết người

Liều 1000-2000 mSv gây các vấn đề sức khỏe như nôn mửa, mệt mỏi, tăng tỉ lệ sảy thai dưới 2 tháng và vô

sinh tạm thời ở nam giới, 500 mSv gây tổn thương sinh lý

Liều phóng xạ cho phép với công nhân là 50 mSv/năm, đối với dân chúng là 5 mSv/năm

Trang 36

Theo EPA, mỗi năm ở Mỹ

có khoảng 20000 người chết vì ung thư phổi

do nhiễm radon.

Theo EPA, mỗi năm ở Mỹ

có khoảng 20000 người chết vì ung thư phổi

do nhiễm radon.

Trang 37

Khi hít vào chúng lưu lại tại dịch

nhầy phổi, gây đứt đoạn DNA cho

tế bào phổi, dẫn đến đột biến, ung

thư.

Tại sao radon lại nguy hiểm?

Đặc biệt, trẻ em bị tác động mạnh hơn người lớn

Trang 38

Bảng 13.12: Đánh giá về rủi ro phơi nhiễm radon.

(Nguồn: EPA.1986 A citizen’s guide to radon, OPA-86-004)

Nồng độ

radon Trong 1000 người không hút thuốc lá

nhưng bị phơi nhiễm radon suốt đời…

Nguy cơ ung thư do radon tương đương…

20 pCi/l Khoảng 8 người có thể mắc ung thư ← Nguy cơ bị chết trong 1 vụ

bạo lực

10 pCi/l Khoảng 4 người có thể mắc ung thư

8 pCi/l Khoảng 3 người có thể mắc ung thư ← Gấp 10 lần nguy cơ bị chết

trong 1 vụ rơi máy bay

4 pCi/l

(ngưỡng

an toàn)

2 pCi/l Khoảng 1 người có thể mắc ung thư ← Nguy cơ chết trong 1 trận

Trang 39

Lượng radon thực tế có thể chạm bề mặt trái đất liên

quan tới nồng độ uranium trong đá và đất cùng với hiệu suất các quá trình chuyển từ đá hoặc đất sang đất-nước hoặc đất-khí

Nồng độ uranium trong đá và đất:

Nồng độ uranium-238 trong đá và đất có thể biến đổi rất lớn

Các đới dập vỡ (fracture zone) và các đứt gãy (fault)

thường chứa nhiều uranium do đó sinh ra nồng độ khí radon cao trong các lớp đất mặt

Địa chất học khí radon:

Trang 40

Santa Barbara, California- nơi có nồng độ khí radon rất cao, có nhiều vị trí trên 20 pCi/l Nguyên nhân là do đá phiến sét đen Rincon ở nơi đây sinh ra

Trang 41

Chịu tác động mạnh mẽ của độ ẩm:

• Độ ẩm cao làm tăng khả năng radon đi vào và ở lại trong khe

hở của vết nứt đá hoặc giữa các hạt đất

•Độ ẩm cao có chiều hướng ngăn chặn radon di chuyển qua khe hở của đá và đất

Hiệu suất các quá trình chuyển hóa:

Trang 42

 Khí thoát ra khỏi đất và đá qua những khe hở

 Nước ngầm bơm từ dưới giếng lên (chiếm tỉ lệ nhỏ)

 Vật liệu xây dựng

Radon đi vào nhà như thế nào?

Trang 43

Khí radon vào nhà theo hiệu ứng hút khói

Trang 44

Việc đo khí radon trong nhà gặp 1 vài khó khăn vì nồng độ khí radon thay đổi rất nhiều theo mùa trong năm, phụ thuộc những nhân tố: áp suất, độ ẩm, vị trí đứt gãy

Nhưng việc kiểm tra nồng độ radon thì đơn giản và không đắt tiền.

Đo khí radon trong nhà :

Trang 45

Tầm hiểu biết và nhận thức vấn đề:

Con người không thể thấy, ngửi, nghe hay sờ nắn được radon nên phải mất 1 thời gian dài mới nhận thức được vấn đề

Hiện nay, những người dân chưa nhận thức được hết những nguy hiểm tiềm ẩn về Radon, họ cần được cung cấp nhiều thông tin hơn

Trang 46

Định vị và bịt kín những vị trí

mà theo đó khí radon vào nhà

Mở nhiều cửa sổ hơn hoặc dùng

quạt để ngôi nhà được thông gió

Lắp đặt hệ thống thông hơi

trong xây dựng.

Làm giảm radon trong nhà

Trang 47

Đánh giá rủi ro là quá trình xác định tiềm năng tác động bất lợi đến y tế môi trường sau khi

tiếp xúc với một vật liệu độc hại, có thể là kim loại nặng tự nhiên hoặc hóa chất hữu cơ do con người tạo ra.

Trang 48

trường

Ngày đăng: 08/08/2015, 14:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh hàm răng bị  sâu và hàm răng đẹp - NHỮNG KHÍA CẠNH ĐỊA CHẤT CỦA SỨC KHỎE MÔI TRƯỜNG
nh ảnh hàm răng bị sâu và hàm răng đẹp (Trang 18)
Hình ảnh người mắc bệnh bướu cổ do thiếu Iod - NHỮNG KHÍA CẠNH ĐỊA CHẤT CỦA SỨC KHỎE MÔI TRƯỜNG
nh ảnh người mắc bệnh bướu cổ do thiếu Iod (Trang 20)
Hình ảnh em bé 5 tháng tuổi bị viêm da do thiếu kẽm - NHỮNG KHÍA CẠNH ĐỊA CHẤT CỦA SỨC KHỎE MÔI TRƯỜNG
nh ảnh em bé 5 tháng tuổi bị viêm da do thiếu kẽm (Trang 22)
Bảng 13.12: Đánh giá về rủi ro phơi nhiễm radon. - NHỮNG KHÍA CẠNH ĐỊA CHẤT CỦA SỨC KHỎE MÔI TRƯỜNG
Bảng 13.12 Đánh giá về rủi ro phơi nhiễm radon (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w