1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Quản lý quản trị các dịch vụ mạng

68 159 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 1,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đạt được mục đích đề ra, đề tài tập trung vào các nhiệm vụ cụ thể sau: - Tìm hiểu về một số dịch vụ mạng phổ biến được sử dụng trong mạng máy tính... Ban đầu, khi DNS chưa ra đời, ngư

Trang 1

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

Công nghệ thông tin

Hà Nội - Năm 2014

Trang 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

Công nghệ thông tin

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :

PGS TS Hà Quốc Trung

Hà Nội – Năm 2014

Trang 3

3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 6

LỜI CAM ĐOAN 7

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT 8

DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ 9

MỞ ĐẦU 11

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN MỘT SỐ DỊCH VỤ MẠNG 14

1.1 Dịch vụ DNS (Domain Name System) 14

1.1.1 Giới thiệu dịch vụ DNS 14

1.1.2 Cấu trúc của hệ thống tên miền 15

1.1.3 Phân loại tên miền 15

1.2 Dịch vụ E – mail (Electronic - mail) 16

1.2.1 Giới thiệu dịch vụ E-mail 16

1.2.2 Các thành phần trong hệ thống mail 17

1.2.3 Một số hệ thống mail thường dùng 18

1.2.3.1 Hệ thống mail cục bộ 19

1.2.3.2 Hệ thống mail cục bộ có kết nối ra ngoài 19

1.2.3.3 Hệ thống hai domain và một gateway 19

1.3 Dịch vụ DHCP (Dynamic Host Configuration Protocol) 20

1.3.1 Giới thiệu dịch vụ DHCP 20

1.3.2 Cơ chế làm việc 21

1.3.3 Vai trò của dịch vụ 22

1.3.3.1 Quản lý TCP/IP tập trung 22

1.3.3.2 Giảm gánh nặng cho các nhà quản trị hệ thống 22

1.3.3.3 Giúp hệ thống mạng luôn được duy trì ổn định 23

1.3.3.4 Linh hoạt và khả năng mở rộng 23

1.4 Dịch vụ WWW (World Wide Web) 23

1.4.1 Giới thiệu dịch vụ Web 23

1.4.2 Đặc điểm của dịch vụ Web 24

Trang 4

4

1.4.3 Cơ chế hoạt động 25

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ WEB HOSTING 27

2.1 Khái niệm Web Hosting 27

2.2 Yêu cầu chung của dịch vụ Web Hosting 27

2.2.1 Yêu cầu về mặt tài nguyên 27

2.2.2 Yêu cầu chức năng 28

2.3 Phân loại Hosting 29

2.3.1 Shared hosting 29

2.3.2 Collocated hosting 30

2.3.3 Virtual Private Server (VPS) 31

2.3.4 Dedicated Server 32

2.4 Quyền hạn của người dùng trong dịch vụ Web hosting 32

2.5 Các hạn chế của dịch vụ Hosting 33

2.5.1 Hạn chế về tài nguyên vật lý 34

2.5.2 Hạn chế về tài nguyên Internet 34

2.5.3 Hạn chế về khả năng quản lý 35

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP MÔ HÌNH HOSTING CHO DỊCH VỤ WEB 36

3.1 Mô hình một máy chủ với Virtual hosts 36

3.1.1 Giới thiệu mô hình 36

3.1.2 Virtual host với Apache 37

3.1.2.1 Cơ chế làm việc của Virtual host trong apache 37

3.1.2.2 Virtual host dựa trên tên (Name – based virtual host) 38

3.1.2.3 Virtual host dựa trên IP (IP – based virtual host) 39

3.2 Mô hình một máy chủ virtual host với lớp phần mềm bổ sung 40

3.2.1 Giới thiệu mô hình 40

3.2.2 Quản lý hosting với ISPConfig 3 42

3.3 Mô hình nhiều máy chủ virtual host với lớp phần mềm bổ sung 44

3.3.1 Giới thiệu mô hình 44

Trang 5

5

3.3.2 Quản lý nhiều máy chủ Virtual host với ISPConfig 3 45

3.4 Mô hình nhiều máy chủ và proxy ngược 47

3.4.1 Giới thiệu mô hình 47

3.4.2 Xây dựng mô hình Proxy ngược trên Apache 48

3.5 Nhận xét chung các mô hình 50

CHƯƠNG 4: THỬ NGHIỆM MÔ HÌNH VÀ GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT 52

4.1 Thử nghiệm một số mô hình 52

4.2 Kết quả thử nghiệm 57

4.3 Nhận xét 61

4.4 Giải pháp đề xuất 63

4.4.1 Giới thiệu mô hình lai 63

4.4.2 Giải pháp áp dụng thực tế 64

KẾT LUẬN 66

TÀI LIỆU THAM KHẢO 67

Trang 6

6

LỜI CẢM ƠN

Để đạt được kết quả nghiên cứu của luận văn, đầu tiên tôi xin trân trọng cảm

ơn thầy hướng dẫn PGS.TS Hà Quốc Trung – Bộ môn Truyền thông và Mạng máy tính, Viện Công nghệ thông tin và Truyền thông – Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn

Đồng thời xin gửi lời cảm ơn tới Quý thầy cô giáo Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, đã tận tình giảng dạy, truyền đạt cho chúng tôi những kiến thức vô cùng quý giá trong suốt hai năm học qua

Tôi xin chân thành cảm ơn tới Ban giám hiệu Trường Đại học Kỹ thuật – Hậu cần CAND, nơi tôi công tác, đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành khoá học này và toàn thể các đồng chí trong Khoa Công nghệ thông tin, gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, đã động viên giúp đỡ và chia sẻ những khó khăn trong thời gian tôi tham gia khóa học

Dù đã có rất nhiều cố gắng, song luận văn không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót Kính mong nhận được sự chia sẻ và những đóng góp quý báu của các thầy cô giáo, bạn bè và đồng nghiệp

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày 9 tháng 9 năm 2014

Tác giả luận văn

Nguyễn Văn Thông

Trang 7

7

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn Thạc sĩ “Quản lý quản trị các dịch vụ mạng” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi Các nội dung nghiên cứu, kết quả trình bày trong luận văn là trung thực, rõ ràng Nội dung trích dẫn, sưu tầm đã được ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo

Hà Nội, ngày 9 tháng 9 năm 2014

Tác giả luận văn

Nguyễn Văn Thông

Trang 8

8

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT Viết tắt Cụm từ tiếng Anh Cụm từ tiếng Việt

1 DNS Domain Name System Hệ thống tên miền

2 IP Internet Protocol Giao thức mạng

3 E –MAIL Electronic mail Thư điện tử

4 SMTP Simple Mail Transfer Protocol Giao thức vận chuyển thư

5 POP Post Office Protocol Giao thức nhận thư

6 IMAP Interactive Mail Access

7 SNA Systems Network Architecture Kiến trúc hệ thống mạng

8 DHCP Dynamic Host Configuration

Protocol

Giao thức cấu hình địa chỉ động

10 HTML Hypertext Markup Language Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn

bản

11 URL Uniform Resourse Locators Đường dẫn URL

13 LAMP Linux, Apache, MySQL, PHP Kết hợp 4 dịch vụ

14 LAN Local Area Network Mạng cục bộ

15 FTP File Transfer Protocol Giao thức truyền file

Trang 9

9

DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức DNS 15

Hình 1.2: Sơ đồ về một hệ thống Email 17

Hình 1.3: Hệ thống Mail cục bộ 19

Hình 1.4: Hệ thống Mail có kết nối ra ngoài 19

Hình 1.5: Hệ thống kết nối mail thông qua Mail gateway 20

Hình 1.6: Mô hình mô tả DHCP Server cấp phát địa chỉ IP cho DHCP Clients 20

Hình 1.7 : Cơ chế hoạt động của dịch vụ DHCP 22

Hình 1.8: Mô hình hoạt động của Webserver 24

Hình 1.9: Cơ chế hoạt động của Webserver 26

Hình 2.1: Mô hình VPS 31

Hình 2.2: Quyền hạn của người dùng trong dịch vụ Web hosting 33

Hình 3.1: Mô hình máy chủ với Virtual hosts 36

Hình 3.2: Cơ chế làm việc của Apache trong mô hình Virtual host 37

Hình 3.3: Mô hình một máy chủ với lớp phần mềm bổ sung 42

Hình 3.4: Mô hình nhiều máy chủ Virtual host với lớp phần mềm bổ sung 45

Hình 3.5: Tạo tên miền máy chủ Web Server 46

Hình 3.6: Tạo tên miền máy chủ Mail Server 46

Hình 3.7: Tạo tên miền máy chủ DNS Server 47

Hình 3.8: Mô hình nhiều máy chủ và Proxy ngược 48

Hình 4.1: Mô hình Virtual host thử nghiệm 52

Hình 4.2: Mô hình 1 máy chủ với ISPconfig 3 thử nghiệm 53

Hình 4.3: Tham số cài đặt domain thonghust3.name.vn 54

Hình 4.4: Tham số cài đặt domain thonghust4.name.vn 55

Hình 4.5: Mô hình nhiều máy chủ và Reverse proxy thử nghiệm 55

Hình 4.6: Kết quả thử nghiệm đánh giá định tính mô hình một máy chủ Virtualhost với thonghust1.name.vn 57

Hình 4.7: Kết quả thử nghiệm đánh giá định tính mô hình một máy chủ Virtualhost với thonghust2.name.vn 58

Trang 10

10

Hình 4.8: Kết quả thử nghiệm đánh giá định lượng mô hình một máy chủ

Virtualhost với thonghust1.name.vn 58 Hình 4.9: Kết quả thử nghiệm đánh giá định lượng mô hình một máy chủ

Virtualhost với thonghust2.name.vn 58 Hình 4.10: Kết quả thử nghiệm đánh giá định tính mô hình một máy chủ và

ISPConfig 3 với thonghust3.name.vn 59 Hình 4.11: Kết quả thử nghiệm đánh giá định tính mô hình một máy chủ và

ISPConfig 3 với thonghust4.name.vn 59 Hình 4.12: Kết quả thử nghiệm đánh giá định lượng mô hình một máy chủ và

ISPConfig 3 với thonghust3.name.vn 59 Hình 4.13: Kết quả thử nghiệm đánh giá định lượng mô hình một máy chủ và

ISPConfig 3 với thonghust4.name.vn 60 Hình 4.14: Kết quả thử nghiệm đánh giá định tính mô hình nhiều máy chủ và

Reverse Proxy với thonghust5.name.vn 60 Hình 4.15: Kết quả thử nghiệm đánh giá định tính mô hình một nhiều máy chủ và Reverse Proxy với thonghust6.name.vn 60 Hình 4.16: Kết quả thử nghiệm đánh giá định lượng mô hình nhiều máy chủ và Reverse Proxy với thonghust5.name.vn 61 Hình 4.17: Kết quả thử nghiệm đánh giá định lượng mô hình nhiều máy chủ và Reverse Proxy với thonghust6.name.vn 61 Hình 4.18: Bảng đánh giá kết quả thử nghiệm các mô hình 62 Hình 4.19 Mô hình lai 64

Trang 11

Từ những nhu cầu thực tế đó, nhiều Website được phát triển để phục vụ nhiều mục đích, dữ liệu Web ngày càng lớn mạnh và trở thành kho dữ liệu khổng lồ dẫn tới việc quản lý dịch vụ hosting của các nhà cung cấp dịch vụ đang nhận nhiều

sự quan tâm trong thời gian gần đây để cải thiện năng suất, chất lượng, hiệu quả trong các lĩnh vực kinh doanh, quản lý

Vấn đề đặt ra là nhà cung cấp dịch vụ cần có những công cụ, giải pháp quản

lý, quản trị dịch vụ hosting một cách hiệu quả và kinh tế Trong khi gặp phải những vẫn đề khó khăn như hạn chế khả năng xử lý của máy chủ, không gian lưu trữ trên máy chủ lưu lượng băng thông, địa chỉ IP Public, tên miền và đặc biệt là khả năng quản trị dữ liệu Web

Việc nghiên cứu và áp dụng các mô hình hosting mới cho dịch vụ Web là một

xu thế tất yếu có ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Từ những lý do trên tôi chọn đề tài “Quản lý quản trị các dịch vụ mạng”

để làm luận văn tốt nghiệp

b Mục đích nghiên cứu

- Nghiên cứu, thử nghiệm một số giải pháp xây dựng, quản lý và quản trị mô hình hosting cho dịch vụ Web

- Dựa trên kết quả thử nghiệm kết hợp với hạ tầng và nhu cầu quản lý Web nội

bộ tại trường Đại học Kỹ thuật – Hậu cần CAND đưa ra kiến nghị giải pháp sử dụng tại Trường trong tương lai

Để đạt được mục đích đề ra, đề tài tập trung vào các nhiệm vụ cụ thể sau:

- Tìm hiểu về một số dịch vụ mạng phổ biến được sử dụng trong mạng máy tính

Trang 12

12

- Nghiên cứu tổng quan về dịch vụ Web hosting, hạn chế của các mô hình Web hosting

- Từ những hạn chế của mô hình Web hosting nghiên cứu các giải pháp đưa ra

để xây dựng, quản lý hosting cho dịch vụ Web

- Phân tích, đánh giá kết quả thử nghiệm của các mô hình từ đó rút ra kết quả thử nghiệm tốt

c Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Môi trường máy ảo được lựa chọn Đối tượng nghiên cứu gồm các dịch vụ mạng, dịch vụ Web Các giải pháp mô hình hosting cho dịch vụ Web và sử dụng các giải pháp này trên hệ điều hành mã nguồn mở CentOS 6.5, phần mềm ISPConfig 3, Apache, PHP

d Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp tìm kiếm: Tìm kiếm tài liệu, thông tin tổng quan về các dịch

- Thử nghiệm và đánh giá kết quả một số phương pháp đề xuất

e Cấu trúc của luận văn

Cấu trúc của luận văn được chia ra làm 04 chương cụ thể như sau:

Chương 1: Tổng quan một số dịch vụ mạng

Trình bày tổng quan một số dịch vụ mạng phổ biến trên Internet như DNS, MAIL, DHCP, WEB

Chương 2: Tổng quan về dịch vụ Web hosting

Trình bày tổng quan dịch vụ Web hosting: Giới thiệu dịch vụ Web hosting, các yêu cầu mà dịch vụ Web cần đạt được và một số loại Web hosting, đồng thời đưa ra những hạn chế của dịch vụ Web hosting

Trang 13

13

Chương 3: Một số giải pháp mô hình Hosting cho dịch vụ Web

Trình bày các đặc điểm cơ bản, cơ chế làm việc của 04 giải pháp mô hình hosting cho dịch vụ Web và đưa ra đánh giá chung các mô hình

Chương 4: Thử nghiệm mô hình và giải pháp đề xuất

Trình bày quá trình thử nghiệm 03 mô hình giải pháp đã trình bày ở trên và kết quả đạt được trong quá trình thử nghiệm Sau đó đưa ra nhận xét cho giải pháp

Từ đó, đưa ra giải pháp đề xuất hướng phát triển của luận văn và giải pháp áp dụng

thực tế vào hệ thống Web nội bộ của Trường Đại học Kỹ thuật – Hậu cần CAND

Trang 14

Ban đầu, khi DNS chưa ra đời, người ta sử dụng một file tên Host.txt, file này

sẽ lưu thông tin về tên host và địa chỉ của host của tất cả các máy trong mạng, file này được lưu ở tất cả các máy để chúng có thể truy xuất đến máy khác trong mạng Khi đó, nếu có bất kỳ sự thay đổi về tên host, địa chỉ IP của host thì ta phải cập nhật lại toàn bộ các file Host.txt trên tất cả các máy Do vậy đến năm 1984 Paul Mockpetris thuộc viện USC’s Information Sciences Institute phát triển một hệ thống quản lý tên miền mới lấy tên là Hệ thống tên miền – Domain Name Khi đó, các Client trong mạng muốn truy xuất đến các Client khác, thì nó chỉ việc hỏi DNS Mục đích của DNS là :

+ Phân giải địa tên miền thành địa chỉ IP và ngược lại phân giải địa chỉ IP sang tên miền

DNS là Domain Name System chạy Domain Name Service

Hệ thống tên trong DNS được sắp xếp theo mô hình phân cấp và cấu trúc cây logic được gọi là DNS namespace

Chương này sẽ trình bày những nội dung sau:

Trang 15

15

1.1.2 Cấu trúc của hệ thống tên miền

Hiện nay, hệ thống tên miền được phân thành nhiêu cấp :

- Gốc (Domain root) : Là đỉnh của cây phân cấp tên miền Nó có thể biểu diễn đơn giản chỉ là dấu chấm “.”

- Tên miền cấp một (Top-level-domain) : gồm các ký tự xác định một nước, khu vưc hoặc tổ chức Nó đươc thể hiện là “.com” , “.edu”…vv

- Tên miền cấp hai (Second-level-domain): Nó rất đa dạng rất đa dạng có thể

là tên một công ty, một tổ chức hay một cá nhân

- Tên miền cấp nhỏ hơn (Subdomain) : Là tên miền chia nhỏ của các tên miền cấp hai trở xuống thường được sử dụng như chi nhánh, phòng ban của một cơ quan hay chủ đề nào đó

Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức DNS

1.1.3 Phân loại tên miền

- Com : Tên miền này được dùng cho các tổ chức thương mại

- Edu : Tên miền này được dùng cho các cơ quan giáo dục, trường học

- Net : Tên miền này được dùng cho các tổ chức mạng lớn

- Gov : Tên miền này được dùng cho các tổ chức chính phủ

- Org : Tên miền này được dùng cho các tổ chức khác

- Int : Tên miền này dùng cho các tổ chức quốc tế

- Info : Tên miền này dùng cho việc phục vụ thông tin

Trang 16

16

- Arpa : Tên miền ngược

- Mil : Tên miền dành cho các tổ chức quân sự, quốc phòng

- Mã các nước trên thế giới tham gia vào mạng internet, các quốc gia này được qui định bằng hai chữ cái theo tiêu chuẩn ISO-3166

Ví dụ : Việt Nam là vn, Singapo là sg…vv

1.2 Dịch vụ E – mail (Electronic - mail)

1.2.1 Giới thiệu dịch vụ E-mail

E-mail (electronic - mail) hay thư điện tử là một hệ thống chuyển nhận thư từ qua các mạng máy tính Email là một phương tiện thông tin rất nhanh Một mẫu thông tin (thư từ) có thể được gửi đi ở dạng mã hoá hay dạng thông thường và được chuyển qua các mạng máy tính đặc biệt là mạng Internet Nó có thể chuyển mẫu thông tin từ một máy nguồn tới một hay rất nhiều máy nhận trong cùng lúc

Đây là một dịch vụ phổ biến nhất trên Internet trước khi World Wide Web ra đời, thông qua dịch vụ này, người sử dụng trên mạng có thể trao đổi các thông báo cho nhau trên phạm vi thế giới Đây là một dịch vụ mà hầu hết các mạng diện rộng đều cài đặt và cũng là dịch vụ cơ bản nhất của một mạng khi gia nhập Internet Nhiều người sử dụng máy tính tham gia mạng chỉ dùng duy nhất dịch vụ này Thư điện tử là phương thức trao đổi thông tin nhanh chóng và thuận tiện Người sử dụng có thể trao đổi những bản tin ngắn hay dài chỉ bằng một phương thức duy nhất Nhiều người sử dụng thường truyền tập tin thông qua thư điện tử chứ không phải bằng các chương trình truyền tập tin thông thường

- Cấu trúc chung của một địa chỉ email: bao gồm ba phần chính có dạng tên_email@tên_miền:

+ Phần tên_email: Đây là phần xác định hộp thư Thông thường, cho dễ nhớ,

phần này hay mang tên của người chủ ghép với một vài ký tự đặc biệt Phần tên này thường do người đăng ký hộp thư điện tử đặt ra

+ Phần tên_miền: Đây là tên miền của nơi cung cấp dịch vụ thư điện tử Ngay

sau phần tên_email bắt đầu bằng chữ "@" nối liền sau đó là tên miền

Hệ thống Mail được xây dựng dựa trên một số giao thức sau: Simple Mail

Trang 17

17

Transfer Protocol (SMTP), Post Office Protocol (POP), Multipurpose Internet Mail Extensions (MIME) và Interactive Mail Access Protocol (IMAP) được định trong RFC 1176 là một giao thức quan trọng được thiết kế để thay thế POP, nó cung cấp nhiều cơ chế tìm kiếm văn bản, phân tích message từ xa mà ta không tìm thấy trong POP

1.2.2 Các thành phần trong hệ thống mail

Một hệ thống Mail yêu cầu phải có ít nhất hai thành phần đó là Mail Server và Mail Client Nó có thể định vị trên hai hệ thống khác nhau hoặc trên cùng một hệ thống Ngoài ra, nó còn có những thành phần khác như Mail Host, Mail Gateway

Hình 1.2: Sơ đồ về một hệ thống Email Mail gateway

Một mail gateway là máy kết nối giữa các mạng dùng các giao thức truyền thông khác nhau hoặc kết nối các mạng khác nhau dùng chung giao thức Ví dụ một mail gateway có thể kết nối một mạng TCP/IP với một mạng chạy bộ giao thức Systems Network Architecture (SNA)

Một mail gateway đơn giản nhất dùng để kết nối 2 mạng dùng chung giao thức

Trang 18

Một ví dụ về Mail host là máy trong mạng cục bộ LAN có modem được thiết lập liên kết PPP hoặc UUCP dùng đường dây thoại Mail host cũng có thể là máy chủ đóng vai trò router giữa mạng nội bộ và mạng Internet

Trong trường hợp Mail Client hỗ trợ POP/IMAP và trên Mail Server cũng hỗ trợ POP/IMAP thì người dùng có thể đọc thư bằng POP/IMAP

Mail Client

Là những chương trình hỗ trợ chức năng đọc và soạn thảo thư, Mail Client tích hợp hai giao thức SMTP và POP, SMTP hỗ trợ tính năng chuyển thư từ Client đến Mail Server, POP hỗ trợ nhận thư từ Mail Server về Mail Client Ngoài giao thức việc tích hợp giao thức POP Mail Client còn tích hợp giao thức IMAP, HTTP để hỗ trợ chức năng nhận thư cho Mail Client

Các chương trình Mail Client thường sử dụng như: Microsoft Outlook Express, Microsoft Office Outlook, Eudora,…vv

1.2.3 Một số hệ thống mail thường dùng

Trang 19

1.2.3.2 Hệ thống mail cục bộ có kết nối ra ngoài

Hệ thống Mail trong một mạng nhỏ gồm một Mail Server, một Mail Host và một Mail Gateway kết nối với hệ thống bên ngoài Không cần DNS Server

Hình 1.4: Hệ thống Mail có kết nối ra ngoài

1.2.3.3 Hệ thống hai domain và một gateway

Cấu hình dưới đây gồm 2 domain và một Mail Gateway Trong cấu hình này Mail Server, Mail Host, và Mail Gateway (hoặc gateways) cho mỗi domain hoạt

Trang 20

20

động như một hệ thống độc lập Để quản trị và phân phối Mail cho 2 domain thì dịch vụ DNS buộc phải có

Hình 1.5: Hệ thống kết nối mail thông qua Mail gateway

1.3 Dịch vụ DHCP (Dynamic Host Configuration Protocol)

1.3.1 Giới thiệu dịch vụ DHCP

Dịch vụ DHCP là dịch vụ hoạt động dựa trên giao thức DHCP Giao thức DHCP là một giao thức cấu hình tự động địa chỉ IP Giao thức cung cấp phương pháp thiết lập các thông số TCP/IP cần thiết cho hoạt động của mạng, giúp giảm khối lượng công việc cho quản trị hệ thống mạng

Hình 1.6: Mô hình mô tả DHCP Server cấp phát địa chỉ IP cho DHCP Clients

DHCP Server là một máy chủ chạy dịch vụ DHCP Server Nó có chức năng quản lý sự cấp phát địa chỉ IP động và các dữ liệu cấu hình TCP/IP Ngoài ra còn có nhiệm vụ trả lời khi DHCP Client có yêu cầu về hợp đồng thuê bao

Trang 21

21

DHCP Client là một máy trạm chạy dịch vụ DHCP Client Nó dùng để đăng

ký, cập nhật thông tin về địa chỉ IP và các bản ghi DNS cho chính bản thân nó DHCP Client sẽ gửi yêu cầu đến DHCP Server khi nó cần đến 1 địa chỉ IP và các tham số TCP/IP cần thiết để làm việc trong hệ thống mạng của tổ chức và trên Internet [14]

- Các máy Server trên mạng khi nhận được gói tin yêu cầu đó, nếu còn khả năng cung cấp địa chỉ IP, đều gửi lại cho máy Client gói tin DHCPOFFER, đề nghị cho thuê một địa chỉ IP trong một khoản thời gian nhất định, kèm theo là một subnet mask và địa chỉ của Server Server sẽ không cấp phát địa chỉ IP vừa đề nghị cho những Client khác trong suốt quá trình thương thuyết

- Máy Client sẽ lựa chọn một trong những lời đề nghị (DHCPOFFER) và gửi broadcast lại gói tin DHCPREQUEST chấp nhận lời đề nghị đó Điều này cho phép các lời đề nghị không được chấp nhận sẽ được các Server rút lại và dùng đề cấp phát cho Client khác

- Máy Server được Client chấp nhận sẽ gửi ngược lại một gói tin DHCPACK như là một lời xác nhận, cho biết là địa chỉ IP đó, subnet mask đó và thời hạn cho

sử dụng đó sẽ chính thức được áp dụng Ngoài ra Server còn gửi kèm theo những thông tin cấu hình bổ sung như địa chỉ của gateway mặc định, địa chỉ DNS Server

Trang 22

22

Hình 1.7 : Cơ chế hoạt động của dịch vụ DHCP

1.3.3 Vai trò của dịch vụ

1.3.3.1 Quản lý TCP/IP tập trung

Thay vì phải quản lý địa chỉ IP và các tham số TCP/IP khác vào một cuốn sổ nào đó (đây là việc mà quản trị mạng phải làm khi cấu hình TCP/IP bằng tay) thì DHCP Server sẽ quản lý tập trung trên giao diện của nó Giúp các nhà quản trị vừa

dễ quản lý, cấu hình, khắc phục khi có lỗi xảy ra trên các máy trạm

1.3.3.2 Giảm gánh nặng cho các nhà quản trị hệ thống

Trước đây, các nhà quản trị mạng thường phải đánh cấu hình IP bằng tay (gọi

là IP tĩnh) nhưng nay nhờ có DHCP Server nó sẽ cấp IP một cách tự động cho các máy trạm Nhất là trong môi trường mạng lớn thì sự cần thiết và hữu ích của dịch

vụ mạng này mới thấy rõ ràng nhất

Mặt khác, với kiểu cấu hình bằng tay thì người dùng họ có thể thay đổi IP Vì vậy họ có thể thay đổi một số các thông số về địa chỉ IP làm trùng lặp địa chỉ IP với người khác, sai Defaul Gateway, sai DNS Server …vv Làm cho người quản trị khó rất khó quản lý Nhưng với dịch vụ DHCP thì việc này có thể giải quyết được

Trang 23

23

1.3.3.3 Giúp hệ thống mạng luôn đƣợc duy trì ổn định

Với dịch vụ DHCP địa chỉ IP cấp phát động cho các máy trạm lấy từ dải IP cấu hình sẵn trên DHCP Server Các tham số (DG, DNS Server) cung cấp cho tất cả các máy trạm là chính xác và sự trùng lặp IP không bao giờ xảy ra Các máy trạm luôn luôn có một cấu hình TCP/IP chuẩn Làm cho hệ thống hoạt động liên tục, vừa giảm gánh nặng cho người quản trị vừa tăng hiệu quả làm việc cho người sử dụng nói riêng và doanh nghiệp nói chung

1.3.3.4 Linh hoạt và khả năng mở rộng

Người quản trị có thể thay đổi cấu hình IP một cách dễ dàng khi cơ sở hạ tầng mạng thay đổi Do đó làm tăng sự linh hoạt cho người quản trị hệ thống mạng Ngoài ra DHCP phù hợp từ mạng nhỏ đến mạng lớn Nó có thể phục vụ 10 máy khách cho đến hàng ngàn máy khách

1.4 Dịch vụ WWW (World Wide Web)

1.4.1 Giới thiệu dịch vụ Web

Dịch vụ WWW hoặc Web là một dịch vụ cung cấp thông tin trên hệ thống mạng Các thông tin này được lưu trữ dưới dạng siêu văn bản (Hypertext) và thường được thiết kế bằng ngôn ngữ HTML (Hypertext Markup Language) Siêu văn bản là các tư liệu có thể là văn bản (text) hình ảnh tĩnh (image), hình ảnh động (video), âm thanh (audio), vv, được liên kết với nhau qua các mối liên kết (link) và được truyền trên mạng dựa trên giao thức HTTP (Hypertext Transfer Protocol), qua đó người dùng có thể xem các tư liệu có liên quan một cách dễ dàng Mô hình hoạt động như sau:

Trang 24

24

Hình 1.8: Mô hình hoạt động của Webserver

Web server: là một ứng dụng được cài đặt trên máy chủ trên mạng với chức năng là tiếp nhận các yêu cầu dạng HTTP từ máy trạm và tùy theo yêu cầu này máy chủ sẽ cung cấp cho máy trạm các thông tin web dạng HTML

Web Client: là một ứng dụng cài trên máy trạm gọi là Web Browser để gởi yêu cầu đến Web Server và nhận các thông tin phản hồi rồi hiện lên màn hình giúp người dùng có thể truy xuất được các thông tin trên máy Server Một số những trình duyệt Web (Web Browser) phổ biến nhất hiện nay là Internet Explorer, Mozilla Firefox, Chrome, Coccoc…vv

Địa chỉ URL (Uniform Resourse Locators): được sử dụng để định danh các trang web và các nguồn tài nguyên trên web

Web session là phiên làm việc của Web client với Webserver, thời gian do webserver quy định

Cookies là một mẩu thông tin chứa thông tin, trạng thái phiên làm việc do website gửi về máy trạm được lưu trên trình duyệt của máy trạm khi truy cập vào website

1.4.2 Đặc điểm của dịch vụ Web

- Dịch vụ Web cho phép client và server tương tác được với nhau ngay cả trong những môi trường khác nhau Ví dụ, đặt Web server cho ứng dụng trên một máy chủ chạy hệ điều hành Linux trong khi người dùng sử dụng máy tính chạy hệ điều hành Windows, ứng dụng vẫn có thể chạy và xử lý bình thường mà không cần thêm yêu cầu đặc biệt để tương thích giữa hai hệ điều hành này

Trang 25

- Một ứng dụng khi được triển khai sẽ hoạt động theo mô hình client-server

Nó có thể được triển khai bởi một phần mềm ứng dụng phía server ví dụ như PHP, Oracle Application server hay Microsoft.Net…vv

- Ngày nay dịch vụ Web đang rất phát triển, những lĩnh vực trong cuộc sống

có thể áp dụng và tích hợp dịch vụ Web là khá rộng lớn như dịch vụ chọn lọc và phân loại tin tức; ứng dụng cho các dịch vụ du lịch (cung cấp giá vé, thông tin về địa điểm…vv); các đại lý bán hàng qua mạng, thông tin thương mại như giá cả, tỷ giá hối đoái, đấu giá qua mạng; dịch vụ giao dịch trực tuyến (cho cả B2B và B2C) như đặt vé máy bay…vv

- Các ứng dụng có tích hợp dịch vụ Web đã không còn là xa lạ, đặc biệt trong điều kiện thương mại điện tử đang bùng nổ và phát triển không ngừng cùng với sự lớn mạnh của Internet Bất kì một lĩnh vực nào trong cuộc sống cũng có thể tích hợp với dịch vụ Web, đây là cách thức kinh doanh và làm việc có hiệu quả bởi thời đại ngày nay là thời đại của truyền thông và trao đổi thông tin qua mạng Do vậy, việc phát triển và tích hợp các ứng dụng với dịch vụ Web đang được quan tâm phát triển

là điều hoàn toàn dễ hiểu

1.4.3 Cơ chế hoạt động

Cơ chế hoạt động của Web được thể hiện trong hình sau:

Trang 26

26

Hình 1.9: Cơ chế hoạt động của Webserver

1: Khi ta gõ địa chỉ URL của website http://kmasecurity.net vào ô địa chỉ address của trình duyệt trên máy tính

2: Sau đó, máy tính sẽ gửi yêu cầu tới máy chủ DNS yêu cầu phân giải tên miền kmasecurity.net sang địa chỉ IP của Webserver

3: Máy chủ DNS trả về cho máy trạm địa chỉ IP của Webserver

4: Trình duyệt Web browser sẽ gửi một yêu cầu kết nối tới máy chủ có địa chỉ

IP tương ứng qua cổng Web bằng các gửi phương thức như GET, POST của giao

Như vậy để 1 website hoạt động cần 3 yếu tố:

- Tên miền (domain)

- Nơi lưu trữ Website (hosting)

- Nội dung trang thông tin (Web page)

Trang 27

27

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ WEB HOSTING

2.1 Khái niệm Web Hosting

Web Hosting là không gian trên máy chủ có cài đặt các dịch vụ Internet như world wide web (WWW), truyền file (FTP), Mail…, người sử dụng có thể chứa nội dung trang web hay dữ liệu trên không gian đó Web Hosting đồng thời cũng là nơi diễn ra tất cả các hoạt động giao dịch, trao đổi thông tin giữa website với người sử dụng Internet và hỗ trợ các phần mềm Internet hoạt động

Hiện nay có một số nhà cung cấp dịch vụ hosting phổ biến ở Việt Nam như: VNNIC, FTP, NhanHoa, Matbao, GDC (liên doanh Nhật bản), CMC, Viettel…vv

2.2 Yêu cầu chung của dịch vụ Web Hosting

2.2.1 Yêu cầu về mặt tài nguyên

- Máy chủ chạy dịch vụ Web phải có cấu hình đủ lớn để đảm bảo xử lý thông suốt, phục vụ cho số lượng lớn người truy cập Phải có đường truyền kết nối tốc độ cao để đảm bảo không bị nghẽn mạch dữ liệu

- Máy chủ phải được người quản trị hệ thống cập nhật, quản lý tên miền, giám sát các miền đang hoạt động (an ninh .), chặn các miền khi nội dung chứa virut, bảo dưỡng thường xuyên nhằm tránh các rủi ro về mặt kỹ thuật cũng như bảo mật

- Web Hosting phải có một dung lượng đủ lớn (tính theo MBytes) để lưu giữ được đầy đủ các thông tin, dữ liệu, hình ảnh trên Website

Dung lượng của web hosting là khoảng không gian được phép lưu trữ dữ liệu của mình trên ổ cứng của máy chủ

- Có bandwidth (băng thông) đủ lớn để phục vụ các hoạt động giao dịch, trao đổi thông tin của Website:

Chương này sẽ trình bày những nội dung sau:

 Giới thiệu dịch vụ Web hosting

 Những yêu cầu chung của dịch vụ Web hosting

 Phân loại dịch vụ Web hosting

Hạn chế của dịch vụ Web hosting

Trang 28

28

Băng thông của web hosting là lượng dữ liệu (tính bằng MBytes) trao đổi giữa website của bạn với người sử dụng trong một tháng Ví dụ nếu bạn tải lên website của mình một tệp tài liệu có kích thước là 1MB và có 100 khách hàng tải tệp tài liệu

đó về thì bạn đã tiêu tốn tổng cộng 101MB băng thông

- Khi sử dụng dịch vụ hosting khách hàng cần được cấp những tài nguyên sau:

IP tĩnh, cấp nguồn tài nguyên trên máy chủ, phân quyền cập nhật, chỉnh sửa và một

số phân quyền mở rộng khác tùy thuộc vào gói dịch vụ đăng ký

2.2.2 Yêu cầu chức năng

- Hosting phải hỗ trợ việc back up dữ liệu

- Hosting phải hỗ trợ truy xuất máy chủ để cập nhật và chỉnh sửa mã nguồn dữ liệu

Chỉnh sửa mã nguồn và dữ liệu là nhu cầu tất yếu các các khách hàng hosting vậy nên việc nhà cung cấp dịch vụ phải hỗ trợ khả năng truy xuất máy chủ để cập nhật, sửa đổi dữ liệu là việc rất quan trọng Các cách để người sử dụng có thể quản

lý hosting của mình như : copy trực tiếp lên máy chủ dùng FTP; dùng giao diện web kết nối đến server thông qua internet

- Hỗ trợ đầy đủ các dịch vụ hoặc các công cụ viết sẵn để phục vụ các hoạt động giao dịch trên Website như gửi mail, upload qua trang Web, quản lý sản phẩm, tin tức vv Một số dịch vụ thường được hỗ trợ như:

Với máy chủ Hosting có hệ điều hành Windows:

Windows hosting là một dịch vụ lưu trữ rất nhiều các trang web trên một máy chủ chạy hệ điều hành Windows Sever kết nối Internet Mỗi trang web có phân vùng riêng của mình thường sử dụng các phần mềm chia hosting như Hosting

Controller, Plesk, Lotus Các dứng dụng hỗ trợ khác như:

+ ASP, ASP.Net, PHP

+ Hệ quản trị dữ liệu: MS Access, MS SQL Server, một số nơi còn hỗ trợ MySQL

+ Control panel để người dùng điều khiển hosting qua giao diện web

+ Webmail để người dùng sử dụng mail qua giao diện web

Trang 29

29

+ FTP để truyền tải file

Với máy chủ Hosting có hệ điều hành Linux:

Linux hosting là một dịch vụ lưu trữ rất nhiều các trang web trên một máy chủ chạy hệ điều hành Linux kết nối Internet Mỗi trang web có phân vùng riêng của mình thường sử dụng các phần mềm hỗ trợ như Cpanel, Direct Admin, Plesk, Hosting Controller Các ứng dụng hỗ trợ trên máy chủ Linux

2.3 Phân loại Hosting

Web hosting được phân chia thành rất nhiều loại tuỳ thuộc vào nhu cầu của người sử dụng Có thể phân chia như sau:

2.3.1 Shared hosting

Shared hosting là gói hosting phổ thông và có giá rẻ hơn so với các loại khác

Do dung nhà cung cấp hosting “chia nhỏ” tài nguyên của máy chủ này thành 5, 10, cho khách hàng thuê phần nhỏ đó Shared hosting phù hợp cho website nhỏ có lượng truy cập thấp, tài nguyên sử dụng không nhiều và vì thế giá thuê rất rẻ, trung bình khoảng 2-20 $/tháng tuỳ theo cấu hình.Tất cả các gói shared host này đều chạy chung 1 nền tảng hệ điều hành của máy chủ hạ tầng và có dịch vụ tương đối giống nhau, cùng chia sẻ phần cứng trên máy chủ

Các phần mềm nổi tiếng hiện nay để cấu hình share host phải kể đến như Plesk (Windows + Linux), Direct Admin (Linux), Cpanel (Linux), Hosting

Trang 30

30

Controller (hỗ trợ cả Windows + Linux, là phần mềm duy nhất hỗ trợ Exchange, Lotus nhưng ở VN ít dùng vì license khá đắt …vv Trên thực tế các phần mềm này cũng đều chạy dựa trên các services hệ thống như IIS, Apache, SQL, MySQL nhưng nó tạo ra cho bạn 1 wizard để control tất cả mọi thứ 1 cách tự động và thông minh, giảm tải công việc cho Kỹ thuật viên, cũng như nâng cao bảo mật Gói này chịu sự quản lý của ISP admin

Ƣu điểm:

- Giá thành thuê hosting rẻ

- Người sử dụng không đòi hỏi nhiều hiểu biết kỹ thuật để quản trị

Khuyết điểm:

- Nếu tài nguyên được nhà cung cấp phân chia không hợp lý, họ gom càng nhiều khách hàng vào một máy chủ mà không tính đến việc quá tải và khi một website khác có lượng truy cập tăng đột biến, các website còn lại chung máy chủ đó

Collocated hosting (thuê chỗ đặt máy chủ): Là dạng hosting mà khách hàng sẽ

tự trang bị máy chủ của mình Sau khi cài đặt và cấu hình hoàn thiện họ sẽ liên hệ với nhà cung cấp dịch vụ để thuê chỗ đặt máy chủ đó tại data center Lúc này nhà cung cấp chỉ lo việc đảm bảo nguồn điện, hệ thống làm lạnh, đường truyền dữ liệu Khách hàng sẽ có toàn quyền quản lý máy chủ Họ có thể cài đặt các phần mềm phục vụ cho công việc một cách tự chủ Trong một số trường hợp hoặc tuỳ vào hợp đồng ký kết giữa hai bên, khách hàng có thể vào data center để thao tác trực tiếp trên máy chủ như cài đặt lại OS, nâng cấp phần cứng, …vv

Với gói này thì nhà cung cấp sẽ đóng vai trò hỗ trợ kỹ thuật khi khách hàng có nhu cầu

Trang 31

31

Ƣu điểm:

- Khách hàng có toàn quyền cài đặt và cấu hình theo nhu cầu

Khuyết điểm:

- Giá thành thuê hosting khá cao

- Khách hàng phải người có kiến thức về hệ điều hành tương ứng, cùng nhiều kiến thức về mạng, phần mềm, bảo mật Họ sẽ phải tự cài đặt các dịch vụ như: cài Web server, FTP Server, dịch vụ DNS (Domain Name Server), cấu hình nhiều thông số khác nhau và tự quản trị các dịch vụ đó

2.3.3 Virtual Private Server (VPS)

Virtual Private Server (VPS) là máy chủ riêng ảo Nhà cung cấp dịch vụ sử

dụng công nghệ ảo hoá (thông dụng nhất hiện nay) để chia một máy chủ vật lý thành nhiều máy chủ ảo Số lượng máy chủ ảo (VPS) tùy vào năng lực của máy chủ thật Các VPS này khác share host ở chỗ nó không phải là gói hosting đầy đủ dịch

vụ mà là các máy tính hoạt động riêng biệt, từ hệ điều hành cho đến các dịch vụ Khi thuê VPS, khách hàng toàn quyền quản trị hay lựa chọn hệ điều hành tùy ý mà không ảnh hưởng đến những anh láng giềng khác

Các công nghệ tạo VPS hiện có nhiều như Vmware, Virtozzo (parallels), HyperV (MS), Xen Citrix Gói này vẫn chịu sự quản lý của ISP Admin

Hình 2.1: Mô hình VPS

Trang 32

32

Ưu điểm:

- Khách hàng có toàn quyền cài đặt và cấu hình theo nhu cầu

- Giá phù hợp với doanh nghiệp vừa và nhỏ

Khuyết điểm:

- Khách hàng phải người có kiến thức về hệ điều hành tương ứng, cùng nhiều kiến thức về mạng, phần mềm, bảo mật Họ sẽ phải tự cài đặt các dịch vụ như: cài Web server, FTP Server, dịch vụ DNS (Domain Name Server), cấu hình nhiều thông số khác nhau và tự quản trị các dịch vụ đó

2.3.4 Dedicated Server

Dedicated Server (máy chủ dùng riêng): dạng hosting tự trang bị hoặc thuê hẳn toàn bộ phần cứng máy chủ của nhà cung cấp dịch vụ làm hosting Sau khi cài đặt hoàn tất theo yêu cầu trong hợp đồng, nhà cung cấp sẽ gửi cho khách hàng thông tin đăng nhập cho khách hàng để khách hàng có thể dùng chức năng quản trị

từ xa kết nối vào máy chủ và làm tất cả những công việc mà khách hàng muốn Nhà cung cấp dịch vụ sẽ không có quyền truy cập vào hệ thống đó

Ưu điểm:

- Chạy riêng hệ điều hành, không chia sẻ chung phần cứng và băng thông với

ai Cài cắm phần mềm tùy ý và bạn là người quản lý toàn bộ

Nhược điểm:

- Chi phí đắt nhất trong các loại [13]

2.4 Quyền hạn của người dùng trong dịch vụ Web hosting

Dịch vụ web hosting cung cấp cho người sử dụng không gian lưu trữ, cơ sở

dữ liệu công cụ ứng dung Tất cả các tài nguyên này được truy cập bởi một tên miền

và nhiều tên miền có thể ánh xạ tới 1 máy

Khi truy cập vào 1 trang web hoặc sử dụng 1 ứng dụng web Chúng ta có thể

có thể tạo, chỉnh sửa, xoá dữ liệu tệp tin, thư mục trên máy chủ, có thể truy cập cơ

sở dữ liệu và có thể sửa code tuỳ thuộc vào quyền hạn của bạn Sau đây là sơ đồ thể hiện quyền hạn của người dùng trong mô hình dịch vụ Web hosting:

Trang 33

33

Hình 2.2: Quyền hạn của người dùng trong dịch vụ Web hosting

Administrator: Người quản trị web hosting có quyền hạn cao nhất, họ có thể quản lý người sử dụng, quản lý các dealer, quản lý lượng truy cập của các khách truy cập Ngoài ra người quản trị có thể quản lý hạn ngạch dung lượng của mỗi web hosting

User: Thông qua tài khoản được cung cấp, người sử dụng có thể thao tác (truy cập, chỉnh sửa, update) trên 1 vùng tài nguyên, cơ sở dữ liệu đã được phân quyền sẵn Các thao tác của người dùng này phải đảm bảo không được xâm phạm CSDL của người dùng khác

Visitors: Có thể xem nội dung trang web, sử dụng các công cụ update dữ liệu khi được cho phép

Dealer: Có quyền quản lý 1 hoặc nhiều người dùng truy cập

2.5 Các hạn chế của dịch vụ Hosting

Web hosting là một dịch vụ cung cấp không gian lưu trữ, hỗ trợ các công cụ ứng dụng tải lên hoặc tải xuống sử dụng để cập nhật các trang web và các ứng dụng của nó Hầu hết các ứng dụng đó là PHP, Net, Python, LAMP (Linux, Apache, MySQL and PHP) được sử dụng phổ biến trong những trang web động

Nhà cung cấp nhiều dịch vụ hosting chịu trách nhiệm cung cấp cơ chế bảo mật, an toàn cho người sử dụng truy cập vào trang web Nhưng việc cung cấp dịch

Trang 34

34

vụ Web hosting của nhà cung cấp dịch vụ gặp phải những vấn đề sau đây:

- Hạn chế về tài nguyên vật lý

- Hạn chế về tài nguyên Internet

- Hạn chế về khả năng quản lý, quản trị

2.5.1 Hạn chế về tài nguyên vật lý

+ Hạn chế về băng thông

Bandwidth (băng thông) là thông số chỉ dung lượng thông tin tối đa mà website được lưu chuyển qua lại mỗi tháng Giả sử xem 1 trang web thì băng thông tiêu tốn là 1.000KB (bao gồm tất cả hình ảnh trên trang web), 1 lượt xem trung bình

5 trang web thì tiêu tốn 5.000 KB Nếu băng thông 10GB/tháng thì số lượt truy cập tối đa mà website có thể phục vụ mỗi tháng khoảng 2.000 lượt

Nếu chọn dịch vụ không giới hạn băng thông hoặc băng thông thật lớn (trên 100GB/tháng) thì tránh được tình trạng website bị khóa lại vì sử dụng vượt hạn mức băng thông

+ Hạn chế về dung lượng ổ cứng

Dung lượng hosting là dung lượng tối đa cho phép chứa dữ liệu website của bạn Đơn vị tính được liệt kê trong các bảng thông tin dịch vụ thường là megabytes Các tập tin chiếm dung lượng đĩa nhiều thông thường là các tập tin nhạc, video như mp3, avi, mpeg, …vv

+ Hạn chế về khả năng tính toán

Ví dụ nếu bạn đặt website tại một server có uptime trung bình là 99.86%, điều này có nghĩa là website của bạn sẽ bị down khoảng 1h mỗi tháng Hầu như không có dịch vụ thuê chỗ dạng shared hosting nào có thể đảm bảo uptime 100%

2.5.2 Hạn chế về tài nguyên Internet

+ Hạn chế về địa chỉ IP

Do địa chỉ Ipv4 hiện nay đã cạn kiệt vậy nên khó có thể cung cấp đủ cho tất

cả những người đăng ký dịch vụ hosting nên rất nhiều web đã phải dùng chung một địa chỉ IP

+ Hạn chế về tên miền

Ngày đăng: 25/07/2017, 21:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Brian Freeman and Gideon Lidor (1994). “Hosting services - linkingthe information warehouse to the information consumer”, In COMPCON, pp.165–171 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hosting services - linkingthe information warehouse to the information consumer
Tác giả: Brian Freeman and Gideon Lidor
Năm: 1994
[2] Bjorn Johansson (2007). “Reasons for reorganization of software application hosting and its connection to resilience in software and processes” . Int. J. of Networking and Virtual Organisations, 4, pp. 35–44 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Reasons for reorganization of software application hosting and its connection to resilience in software and processes
Tác giả: Bjorn Johansson
Năm: 2007
[3] Daisuke Hara and Yasuichi Nakayama (2006). “Secure and high-performance web server system for shared hosting service”, IEEE Computer Society, In ICPADS, pages 161–168 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Secure and high-performance web server system for shared hosting service
Tác giả: Daisuke Hara and Yasuichi Nakayama
Năm: 2006
[4] David Molnar and Stuart E. Schechter (2010). “Self hosting vs. cloud hosting: Accounting for the security impact of hosting in the cloud”, In WEIS Sách, tạp chí
Tiêu đề: Self hosting vs. cloud hosting: Accounting for the security impact of hosting in the cloud
Tác giả: David Molnar and Stuart E. Schechter
Năm: 2010
[5] E. Eugene Schultz (2003). “Attackers hit web hosting servers”, Computers & Security, 22(4), pp. 273–283 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Attackers hit web hosting servers
Tác giả: E. Eugene Schultz
Năm: 2003
[7] Josep Oriol Fit ´o and Jordi Guitart Fern´andez (2009). “Addressing the use of cloud computing for web hosting providers” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Addressing the use of cloud computing for web hosting providers
Tác giả: Josep Oriol Fit ´o and Jordi Guitart Fern´andez
Năm: 2009
[8] Michael Rabinovich and Amit Aggarwal (1999). “RadaR: a scalable architecture for a global web hosting service”. In Proceedings of the Eighth International World-Wide Web Conference Sách, tạp chí
Tiêu đề: RadaR: a scalable architecture for a global web hosting service
Tác giả: Michael Rabinovich and Amit Aggarwal
Năm: 1999
[11] Radu Prodan and Simon Ostermann (2009). “A survey and taxonomy of infrastructure as a service and web hosting cloud providers”. In GRID, IEEE, pages 17–25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A survey and taxonomy of infrastructure as a service and web hosting cloud providers
Tác giả: Radu Prodan and Simon Ostermann
Năm: 2009
[12] Roland K ¨ubert and Gregory Katsaros (2011). “Using free software for elastic web hosting on a private cloud”. IJCAC, 1(2):14–28 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Using free software for elastic web hosting on a private cloud
Tác giả: Roland K ¨ubert and Gregory Katsaros
Năm: 2011
[9] Tristan Greaves (2001). Virtual hosting, FTP, and LDAP. Sys Admin:The Journal for UNIX Systems Administrators, 10(5): pp. 43–45 Khác
[10] Thomas O’Daniel and Chew Kok Wai (2000). Domain name and site hosting preferences: empirical evidence. Internet Research, 10(4):308–316 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w