1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Nghiên cứu về thương mại điện tử và xây dựng website bán các sản phẩm phần mềm cho công ty dịch vụ mạng hoàn hảo

81 447 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 4,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặc dù một số nướcchâu Á như Singapore và Hong Kong Trung Quốc đã phát triển rất nhanh và rấthiệu quả, TMĐT các nước khác ở châu lục này đều còn phát triển chậm.Thương mại điện tử không

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

LỜI NÓI ĐẦU 2

CHƯƠNG 1 3

CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3

1.1 Thương Mại Điện Tử 3

1.1.1 Vai trò của thương mại điện tử 3

1.1.2 Tình hình thương mại điện tử trên thế giới 3

1.1.3 Tình hình thương mại điện tử ở Việt Nam 4

1.1.4 Một số định nghĩa 5

1.1.5 Các công đoạn của một giao dịch thương mại điện tử 8

1.1.6 Lợi ích và giới hạn của thương mại điện tử 10

1.1.7 Một số vấn đề cần lưu ý khi tham gia thương mại điện tử 16

1.2 Công Cụ Lập Trình 20

1.2.1 Giới thiệu về ngôn ngữ xây dựng Web PHP 21

1.2.2 Giới thiệu tổng quan về cơ sở dữ liệu SQL 24

1.2.3 Một số giao thức và dịch vụ trên mạng 25

1.2.4 HTML(Hypertext Markup Language-Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản).28 1.2.5 Lý Thuyết OpenCart 31

CHƯƠNG 2 38

KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 38

2.1 Khảo sát thông tin về Công ty PNSCorp 38

2.1.1 Giới thiệu chung 38

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty 39

2.1.3 Quy trình hoạt động 39

2.2 Các yêu cầu đặt ra khi xây dựng hệ thống 40

2.2.1 Về mặt thiết bị và phần mềm 40

2.3 Thiết kế hệ thống 42

2.3.1 Xác định các tác nhân và UC của hệ thống 42

2.3.2 Biểu đồ UC của hệ thống: 44

2.4 Đặc tả chi tiết các UC sử dụng 45

2.4.1 UC đăng ký 45

2.4.2 UC tìm kiếm 49

2.4.3 UC mua hàng 51

2.4.4 UC thanh toán 55

2.4.5 UC quản lý khách hàng 58

2.4.6 UC quản lý sản phẩm 61

2.4.7 UC xử lý đơn hàng 64

2.4.8 UC xử lý ý kiến 68

2.4.9 UC xử lý yêu cầu 69

CHƯƠNG 3 72

CÀI ĐẶT WEBSITE 72

3 Thiết kế giao diện 72

3.1 Giao diện trang chủ 72

3.2 Chi tiết sản phẩm 75

3.3 Thanh toán 72

3.4 Giao diện quản trị 77

Trang 2

3.6 Quản lý sản phẩm 77 KẾT LUẬN 79 TÀI LIỆU THAM KHẢO 81

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay, công nghệ thông tin đã và đang phát triển một cách sâu rộng vàmạnh mẽ tới tất cả các lĩnh vực trong đời sống của mỗi chúng ta Những tiến bộthu được gần đây của việc áp dụng công nghệ thông tin là rất to lớn không thểphủ nhận được Chính nhờ việc tin học hoá trong nhiều lĩnh vực mà ngày nay đãgiúp cho con người nâng cao hiệu quả quản lý, tăng năng suất lao động, giảm chiphí về tiền của và thời gian đã giúp con người không ngừng phát triển và mởrộng các ứng dụng của công nghệ thông tin vào công việc quản lý

Mặt khác, ở Việt Nam hiện nay Internet đang phát triển một cách nhanhchóng, số người dân được sử dụng Internet ngày càng tăng (theo Bộ công nghiệp

- tính đến tháng 9 năm 2005 số người dân được sử dụng Internet là 8.558.489, sốlượng thuê bao Internet là 2.291.424.) Vì vậy, một ứng dụng quan trọng củaInternet là thương mại điện tử cũng phát triển theo Tuy nhiên, các trang Webthương mại vẫn chủ yếu là giới thiệu về sản phẩm, về công ty chứ chưa thực sự

là sử dụng đúng các mục tiêu của thương mại điện tử

Em xây dựng Website "bán các sản phẩm phần mềm cho công ty cổ phầndịch vụ mạng Hoàn Hảo" nhằm thực hiện một số yêu cầu chính của một Websitethương mại điện tử và thực trạng tại công ty cổ phần dịch vụ mạng Hoàn Hảohiện nay Nhưng do kiến thức và thời gian có hạn nên đây chưa phải là chươngtrình hoàn chỉnh Em hy vọng với ý tưởng này, Website có thể phát triển và trởthành sản phẩm thương mại điện tử hoàn thiện sau này

Nội dung đề tài chia làm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý thuyết

Chương 2: Khảo sát và phân tích thiết kế hệ thống Website

Chương 3: Cài đặt Website

Do còn nhiều hạn chế về mặt thời gian cũng như kiến thức và kinh nghiệmnên không thể tránh khỏi những khiếm khuyết và sai sót, Em rất mong được sựđóng góp ý kiến của thầy cô để em hoàn thành đề tài này

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1 Thương Mại Điện Tử

1.1.1 Vai trò của thương mại điện tử

Thương mại điện tử là hình thái hoạt động thương mại bằng phương phápđiện tử, là việc trao đổi thông tin thương mại thông qua các phương tiện côngnghệ điện tử mà nói chung là không cần phải in ra giấy trong bất cứ công đoạnnào của quá trình giao dịch Với đặc trưng đó, thương mại điện tử mang đến cáclợi ích sau:

• Giúp cho các doanh nghiệp nắm được thông tin phong phú về thị

trường và đối tác

• Giúp giảm chi phí sản xuất

• Giúp giảm chi phí bán hàng và tiếp thị

• Qua Internet giúp người tiêu dùng và các doanh nghiệp giảm đáng

kể thời gian và chí phí giao dịch

• Tạo điều kiện cho việc thiết lập và củng cố mối quan hệ giữa các

thành phần tham gia vào quá trình thương mại

• Tạo điều kiện sớm tiếp cận nền kinh tế số hoá

Vì vậy phát triển thương mại điện tử là nhu cầu tất yếu của nền kinh tếhiện đại, nó mang lại lợi ích cho cả các doanh nghiệp cũng như khách hàng

1.1.2 Tình hình thương mại điện tử trên thế giới

Theo báo cáo thương mại điện tử 2005 của UNCTAD, tốc độ tăng trưởng

về số lượng người sử dụng Internet toàn cầu là 15,1%, thấp hơn so với 2 nămtrước đó (26%) Tuy số người sử dụng Internet ngày càng tăng nhanh ở Châu Phi(56%), Đông Nam á (74%) nhưng nhìn chung khoảng cách giữa các nước pháttriển và đang phát triển vẫn rất lớn (chỉ 1,1% người dân Châu Phi truy cập đượcInternet năm 2003 so với 55,7% của dân cư Bắc Mỹ) (Theo Wikipedia )

Nhằm tận dụng triệt để tính năng của Internet, người sử dụng không chỉcần có kết nối mà họ còn cần kết nối nhanh với chất lượng tốt Trong một số ứngdụng kinh doanh điện tử, băng thông rộng đã trở thành một điều kiện không thể

Trang 5

thiếu Nếu các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở các nước đang phát triển không thểtruy cập Internet băng rộng, họ khó có thể triển khai các chiến lược ICT nhằm cảithiện năng suất lao động trong những mảng tìm kiếm và duy trì khách hàng, khovận và quản lý hàng tồn Hiện nay, Mỹ chiếm hơn 80% tỷ lệ TMĐT toàn cầu, vàtuy dung lượng này sẽ giảm dần, song Mỹ vẫn có khả năng lớn cho việc chiếmtới trên 70% tỷ lệ TMĐT toàn cầu trong 10-15 năm tới Mặc dù một số nướcchâu Á như Singapore và Hong Kong (Trung Quốc) đã phát triển rất nhanh và rấthiệu quả, TMĐT các nước khác ở châu lục này đều còn phát triển chậm.

Thương mại điện tử không chỉ giải quyết những yêu cầu thiết yếu, cấpbách trên các lĩnh vực như hệ thống giao dịch hàng hoá, điện tử hoá tiền tệ vàphương án an toàn thông tin…, mà hoạt động thực tế của nó còn tạo ra nhữnghiệu quả và lợi ích mà mô hình phát triển của thương mại truyền thống không thểsánh kịp (ví dụ, trường hợp hiệu sách Amazon, trang Web đấu giá eBay) Chính

vì tiềm lực hết sức to lớn của thương mại điện tử nên chính phủ các nước đều hếtsức chú trọng vấn đề này Nhiều nước đang có chính sách và kế hoạch hành động

để đẩy mạnh sự phát triển của thương mại điện tử ở nước mình, nhằm nắm bắt cơhội của tiến bộ công nghệ thông tin nâng cao năng lực cạnh tranh quốc tế, thúcđẩy sự phát triển kinh tế của đất nước, giành lấy vị trí thuận lợi trong xã hộithông tin tương lai

Khoảng cách ứng dụng thương mại điện tử giữa các nước phát triển vàđang phát triển vẫn còn rất lớn Các nước phát triển chiếm hơn 90% tổng giá trịgiao dịch thương mại điện tử toàn cầu, trong đó riêng phần của Bắc Mỹ và châu

âu đã lên tới trên 80%

1.1.3 Tình hình thương mại điện tử ở Việt Nam

Tuy số thuê bao và số người sử dụng Internet ở Việt Nam là khá lớn,nhưng có một thực tế đáng buồn là thương mại điện tử hiện vẫn chủ yếu đượcứng dụng ở các nước phát triển Sự phát triển của thương mại điện tử gắn liền với

sự phát triển Công nghệ thông tin, dựa trên nền tảng Công nghệ thông tin

Trong khi đó, các hành động về phát triển thương mại điện tử của ViệtNam còn quá chậm:

Trang 6

Chưa có lộ trình, chưa có kế hoạch tổng thể cho việc triển khai và ứngdụng Thương mại điện tử ở Việt Nam.

Chưa có một tổ chức đầu mối ở tầm quốc gia để có thể điều hành, chỉ đạo,giúp chính phủ hoạch định các chính sách liên quan đến sự phát triển Thươngmại điện tử

Cước truy cập Internet còn quá cao, tốc độ quá thấp so với các nước trongkhu vực Nhà nước chưa có một văn bản pháp lý nào về thương mại điện tử nhưcông nhận chữ ký điện tử, chứng thực điện tử

Hệ thống thanh toán điện tử của các ngân hàng còn chưa phát triển đủ đápứng yêu cầu của thương mại điện tử

Các doanh nghiệp còn lúng túng trong việc tìm kiếm thông tin, quảng báhoạt động kinh doanh trên Internet

Sau khi gia nhập WTO, thách thức với các doanh nghiệp càng lớn Vì vậymuốn cạnh tranh với các mặt hàng nước ngoài, việc quảng bá về doanh nghiệpcũng như sản phẩm phải được trú trọng Điều này chỉ có thể thực hiện một cáchnhanh chóng thông qua thương mại điện tử

1.1.4 Một số định nghĩa

1.1.4.1 Thương mại điện tử

Thương mại điện tử ( Electronic commerce - EC) là một từ dùng để mô tảquá trình mua, bán và trao đổi mặt hàng, dịch vụ và thông tin qua mạng máy tínhbao gồm cả mạng Internet

Thương mại được gọi là thương mại điện tử hay không là tuỳ thuộc vàomức độ số hoá của mặt hàng được bán, của tiến trình và của các đại lý phân phối.Nếu có tối thiểu một yếu tố là số hóa, chúng ta sẽ xem đó là EC, nhưng khôngphải là thuần EC Ví dụ, mua sách từ trang Amazon.com là không phải là ECtoàn phần bởi vì sách được phân phối bởi FedEx Nhưng việc mua sách thôngqua trang Edgghead.com là thuần EC bởi vì việc phân phối, thanh toán toàn bộ là

số hóa

Hầu hết EC được thực hiện thông qua mạng Internet Nhưng EC còn cóthể tiến hành trên các mạng cá nhân chẳng hạn như trên mạng WAN, trên mạng

Trang 7

cục bộ và ngay cả trên một máy đơn Chẳng hạn, việc mua bán hàng hoá tử máybán hàng với một card thông minh có thể xem như là EC.

1.1.4.2 Kinh doanh điện tử

Kinh doanh điện tử (Bussiness ecomerce) là một định nghĩa khái quát hơncủa thương mại điện tử, nó không chỉ là sự mua, bán hàng hoá, dịch vụ mà nócòn là sự phục vụ khách hàng, hợp tác giữa các đối tác kinh doanh và hướng dẫncác phiên giao dịch điện tử trong một tổ chức

1.1.4.3 Mô hình thương mại điện tử

Một mô hình thương mại là một phương thức kinh doanh của một công typhát sinh ra lợi nhuận để duy trì công ty Mô hình thương mại giải thích mộtcông ty đóng vai trò như thế nào trong một dây chuyền Một đặc điểm lớn nhấtcủa EC là nó có thể tạo ra các mô hình thương mại mới

1.1.4.4 Thị trường điện tử

Thị trường điện tử đang phát triển một cách nhanh chóng như một phươngtiện truyền bá cách thức kinh doanh trực tuyến Nó là một mạng lưới sự tác độngqua lại và các mối quan hệ, mà ở nơi đó mặt hàng, thông tin, dịch vụ và việc chitrả đều có thể trao đổi

1.1.4.5 Sàn giao dịch

Sàn giao dịch là một loại đặc biệt của thị trường điện tử Giá cả trong thịtrường có thể được quy định và giá cả có thể thay đổi do phụ thuộc vào thời gianthực, làm cho phù hợp giữa yêu cầu và sự cung cấp Thị trường mà kiểm soátđược sự đối xứng, gọi là sự trao đổi và trong EC, nó là trao đổi điện tư Theo môhình hiệu quả nhất của EC, sự đối xứng và định giá được tiến hành theo thời gianthực chẳng hạn cuộc bán đấu giá hay trao đổi cổ phần

1.1.4.6 Thanh toán điện tử

Thanh toán điện tử (Electronic payment) là việc thanh toán tiền thông quathông điệp điện tử (Electronic message) thay cho việc giao dịch dùng tiền mặt

Ví dụ, trả lương bằng cách chuyển tiền trực tiếp vào tài khoản, trả tiền mua hàngbằng thẻ mua hàng, thẻ tín dụng v.v… thực chất đều là dạng thanh toán điện tử

Trang 8

Ngày nay, với sự phát triển của TMĐT, thanh toán điện tử đã mở rộng sang cáclĩnh vực mới đó là:

Trao đổi dữ liệu điện tử tài chính (Financial Electronic Data Interchange, gọi

tắt là FEDI) chuyên phục vụ cho việc thanh toán điện tử giữa các công tygiao dịch với nhau bằng điện tử

Tiền mặt Internet (Internet cash) là tiền mặt được mua từ một nơi phát hành

(ngân hàng hoặc một tổ chức tín dụng nào đó), sau đó được chuyển đổi tự dosang các đồng tiền khác thông qua Internet, áp dụng trong phạm vi một nướccũng như giữa các quốc gia Tất cả đều được thực hiện bằng kỹ thuật số hoá,

vì thế tiền mặt này còn có tên gọi là “tiền mặt số hoá” (digital cash), có côngnghệ đặc thù chuyên phục vụ mục đích này, đảm bảo mọi yêu cầu của ngườibán và người mua theo luật quốc tế Tiền mặt Internet được người mua hàngmua bằng đồng nội tệ, rồi dùng mạng Internet để chuyển cho người bánhàng Thanh toán bằng tiền Internet đang trên đà phát triển nhanh, nó có ưuđiểm nổi bật sau:

 Có thể dùng thanh toán những món hàng có giá trị nhỏ, thậm chí ngay cả tiềnmua báo (vì phí giao dịch mua hàng và chuyển tiền rất thấp không đáng kể)

 Không đỏi hỏi phải có một quy chế từ được thoả thuận tử trước, có thể tiếnhành giữa hai người hoặc hai công ty bất kỳ, các thanh toán là vô danh

Tiền nhận được đảm bảo là tiền thật, tránh được tiền giả túi tiền điện tử

(electronic pusheb) còn gọi là “ví điện tử” là nơi để tiền mặt Internet, chủyếu là thẻ thông minh (smart card), còn gọi là thẻ giữ tiền (stored valuecard), tiền được trả cho bất kỳ ai đọc được thẻ đó Kỹ thuật của túi tiền điện

tử tương tự như kỹ thuật áp dụng cho “tiền mặt Internet” Thẻ thông minh,nhìn bề ngoài như thẻ tín dụng nhưng ở mặt sau của thẻ, thay cho dải từ làmột chip máy tính điện tử có một bộ nhớ để lưu trữ tiền số hoá, tiền ấy chỉđược “chi trả” khi sử dụng hoặc thư yêu cầu (như xác nhận thanh toán hoá

đơn) đựơc xác thực là “đúng” Giao dịch ngân hàng số hoá (digital

banking), giao dịch chứng khoán số hóa (digital securities trading)

Trang 9

Hệ thống thanh toán điện tử của ngân hàng là một hệ thống lớn gồm cácphân hệ như:

(1) Thanh toán giữa ngân hàng với khách hàng qua điện thoại, tại các điểm bán

lẻ, các kiôt, giao dịch cá nhân tại các gia đình, giao dịch tại trụ sở kháchhàng, giao dịch qua Internet, chuyển tiền điện tử, thẻ tín dụng, thông tin hỏiđáp…

(2) Thanh toán giữa ngân hàng với các đại lý thanh toán (nhà hàng, siêu thị…)(3) Thanh toán nội bộ một hệ thống ngân hàng khác

(4) Thanh toán giữa hệ thống ngân hàng này với hệ thống ngân hàng khác

1.1.5 Các công đoạn của một giao dịch thương mại điện tử

Gồm có 6 công đoạn sau:

a Khách hàng, từ một máy tính tại một nơi nào đó, điền những thông tinthanh toán và điạ chỉ liên hệ vào đơn đặt hàng (Order Form) của Websitebán hàng (còn gọi là Website thương mại điện tử) Doanh nghiệp nhậnđược yêu cầu mua hàng hoá hay dịch vụ của khách hàng và phản hồi xácnhận tóm tắt lại những thông tin cần thiết nh mặt hàng đã chọn, địa chỉgiao nhận và số phiếu đặt hàng

b Khách hàng kiểm tra lại các thông tin và kích (click) vào nút (button)

"đặt hàng", từ bàn phím hay chuột (mouse) của máy tính, để gởi thông tintrả về cho doanh nghiệp

c Doanh nghiệp nhận và lưu trữ thông tin đặt hàng đồng thời chuyển tiếpthông tin thanh toán (số thẻ tín dụng, ngày đáo hạn, chủ thẻ ) đã được

mã hoá đến máy chủ (Server, thiết bị xử lý dữ liệu) của Trung tâm cungcấp dịch vụ xử lý thẻ trên mạng Internet Với quá trình mã hóa các thôngtin thanh toán của khách hàng được bảo mật an toàn nhằm chống gian lậntrong các giao dịch (chẳng hạn doanh nghiệp sẽ không biết được thôngtin về thẻ tín dụng của khách hàng)

d Khi Trung tâm Xử lý thẻ tín dụng nhận được thông tin thanh toán, sẽ giải

mã thông tin và xử lý giao dịch đằng sau bức tường lửa (FireWall) vàtách rời mạng Internet (off the Internet), nhằm mục đích bảo mật tuyệt

Trang 10

đối cho các giao dịch thương mại, định dạng lại giao dịch và chuyển tiếpthông tin thanh toán đến ngân hàng của doanh nghiệp (Acquirer) theomột đường dây thuê bao riêng (một đường truyền số liệu riêng biệt)

e Ngân hàng của doanh nghiệp gởi thông điệp điện tử yêu cầu thanh toán(authorization request) đến ngân hàng hoặc công ty cung cấp thẻ tín dụngcủa khách hàng (Issuer) Và tổ chức tài chính này sẽ phản hồi là đồng ýhoặc từ chối thanh toán đến trung tâm xử lý thẻ tín dụng trên mạngInternet

f Trung tâm xử lý thẻ tín dụng trên Internet sẽ tiếp tục chuyển tiếp nhữngthông tin phản hồi trên đến doanh nghiệp, và tùy theo đó doanh nghiệpthông báo cho khách hàng được rõ là đơn đặt hàng sẽ được thực hiện haykhông

Toàn bộ thời gian thực hiện một giao dịch qua mạng từ bước 1 -> bước 6được xử lý trong khoảng 15 - 20 giây

Hình 1: Mô hình thanh toán qua Internet

Trang 11

1.1.6 Lợi ích và giới hạn của thương mại điện tử

1.1.6.1 Lợi ích.

EC đã đem lại nguồn tiềm năng về lợi nhuận to lớn cho con người EC đãtạo cơ hội để tập hợp được hàng trăm người, hàng ngàn người trên thế giới bất kểquốc hay dân tộc nào Những lợi nhuận này đang bắt đầu trở thành hiện thực và

sẽ gia tăng khi EC lan rộng

Đối với khách hàng

Sự tiện lợi:

Người tiêu dùng có thể mua hàng vào bất cứ lúc nào mình thích từ chínhbàn làm việc của minh, đơn đặt hàng nhanh chóng được thực hiện chỉ thông quavài thao tác đơn giản và họ được nhận hàng tại nhà

Mua được đúng thứ mình cần với chi phí hợp lý nhất:

Người tiêu dùng có cơ hội chọn lựa những mặt hàng tốt nhất với giá rẻnhất, có thể nhanh chóng tìm được những loại hàng hoá dịch vụ cần thiết với mộtdanh sách so sánh về giá cả, phương thức giao nhận cũng như chế độ hậu đãi.Nếu ưa thích và đã mua một mặt hàng thuộc chủng loại nào đó, người tiêu dùng

có thể rễ ràng tìm ra những mặt hàng tương tự hoặc những mặt hàng mới nhất

Người tiêu dùng được hưởng chế độ hậu mãi tốt hơn:

Thay vì phải gọi điện liên tục đến bộ phận hỗ trợ kỹ thuật hay phải chờđợi, người tiêu dùng có thể chủ động và nhanh chóng tìm kiếm các thông tin cầnthiết qua Website của nhà cung cấp Chắc chắn sự hỗ trợ sẽ nhanh hơn vì thươngmại điện tử giúp cho các nhà cung cấp hỗ trợ khách hàng với hiệu suất cao hơn

Họ cũng có thể phản ánh trực tiếp những nhu cầu, những ý kiến của mình tới cácnhà lãnh đạo, tới các bộ phận chuyên trách

Đối với các doanh nghiệp và nhà cung cấp

Hoạt động kinh doanh 24/7 trên toàn cầu, đáp ứng nhanh với những nhu cầu khác nhau:

Tham gia thương mại điện tử là một phương thức tốt để tiếp cận thị trườngtoàn cầu Với TMĐT, nhà cung cấp có thể phục vụ khách hàng thuộc mọi múigiờ khác nhau từ mọi nơi trên thế giới, việc kinh doanh không bị ngưng trệ vì

Trang 12

những ngày tết hay ngày nghỉ… Khách hàng có thể chủ động tìm đến mà khônglàm phiền tới bạn, không ảnh hưởng tới thời gian biểu của nhà cung cấp.

Trong môi trường kinh tế cạnh tranh thì chất lượng dịch vụ và khả năngđáp ứng nhanh chóng với những yêu cầu riêng biệt của thị trường là bắt buộc đốivới doanh nghiệp Mức sống ngày càng cao thì người ta coi trọng sự tiện lợi hơn

là giá cả và TMĐT có lợi thể vợt trội về điều này

Giảm chi phí sản xuất tiếp thị và bán hàng

Trước hết là giảm chi phí văn phòng - quản lý Khi tham gia thương mạiđiện tử, công ty có thể chào bán mặt hàng dịch vụ của mình mà không cần thêmnhân công

Các văn phòng - cửa hàng điện tử chi phí hoạt động thấp hơn nhiều so vớivăn phòng truyền thống, phục vụ được đồng thời một lượng khách hàng lớn hơnhàng ngàn lần, hoạt động 24/7, không gian không giới hạn

Thông tin về mặt hàng luôn đảm bảo được cập nhật mới nhất khi kháchhàng có nhu cầu tìm hiểu Lúc đó, các chi phí in ấn tờ rơi quảng cáo không còncần thiết nữa

Cải thiện hệ thống liên lạc, giúp thiết lập và củng cố quan hệ đối tác

Công ty có thể liên hệ với nhân viên, khách hàng, đối tác thông quaWebsite Mọi thay đổi đều có hiệu lực ngay khi bạn gửi cho họ trên Website, vàbất kỳ ai cũng xem được những thông tin cập nhật mà không phải liên lạc trựctiếp với công ty

Người tham gia TMĐT có thể liên hệ trực tiếp và liên tục với nhau, khônggiớ hạn thời gian và khoảng cách địa lý với chi phí thấp, nhờ vậy cả sự hợp tác

và quản lý đều được tiến hành nhanh chóng liên tục Các bạn hàng mới, các cơhội kinh doanh mới được phát hiện nhanh chóng trên bình diện toàn quốc, quốc

tế và có nhiều cơ hội để lựa chọn hơn

Việc tìm kiếm đối tác cũng trở lên thuận tiện hơn, thông qua việc nắmvững và đầy đủ thông tin về nhau, việc tiến hành đàm phán trở nên nhanh gọn vàtin cậy

Trang 13

Tạo một hình ảnh về một công ty được tổ chức tốt

Internet là phương tiện hữu hiệu nhất để các công ty có thể tạo lập bất kỳhình ảnh nào về mình Điều cần thiết là thiết kế một Website chuyên nghiệp,thêm nội dung giúp đỡ khách hàng và ngay lập tức công ty bắt đầu có hình ảnhcủa mình Công ty cho dù nhỏ như thế nào cũng không thành vấn đề, chỉ cần cókhát vọng lớn, bạn có thể xây dựng hình ảnh công ty bạn như là một tập đoàn lớntrên Internet

Dịch vụ hậu đãi tốt hơn và thuận tiện hơn

Với TMĐT, các công ty có thể cung cấp dịch vụ sau bán hàng tốt hơn màkhông còn bị làm phiền nhiều Thay vì thuê thêm nhân viên hỗ trợ kỹ thuật, thay

vì nhân viên phải trả lời lặp đi lặp lại những vấn đề nảy sinh liên tục giống nhưcách sử dụng mặt hàng, xử lý sự cố hay lau chùi di chuyển thay đổi mặt hàng,khách hàng của bạn có thể chủ động tìm những câu trả lời qua hệ thống FAQ haySupport của công ty Bạn chỉ việc đưa ra những tình huống có thể, tạo câu hỏi vàcâu trả lời, và tất nhiên dễ dàng cập nhật thường xuyên

Nhờ thương mại điện tử mà các nhà cung cấp đã tiếp cận gần hơn vớikhách hàng, điều đó cũng đồng nghĩa với việc tăng chất lượng dịch vụ cho ngườitiêu dùng Nhà cung cấp có thể dễ dàng thu thập ý kiến của khách hàng để nângcao chất lượng phục vụ của mình

Thu hút được những khách hàng lập dị, khó tính

Nhiều người không muốn đi mua sắm tại các cửa hàng, những nơi ồn ào

Họ sợ những nhân viên bán hàng phát hiện điều bí mật của họ, có người thì xấu

hổ không dám hỏi mua mặt hàng, đặc biệt là các mặt hàng liên quan tới các vấn

đề tế nhị Với một Website bạn có 100% cơ hội để chinh phục đối tượng kháchhàng này

Nắm được thông tin phong phú và cập nhật

Nhờ internet và Web các doanh nghiệp có thể dễ dàng nắm được thông tinthị trường phong phú và đa chiều, nhờ đó có thể xây dựng được chiến lược sảnxuất kinh doanh thích hợp với thị hiêu, xu thế phát triển mới của thị trường trongnước và quốc tế

Trang 14

Đem lại sự cạnh tranh bình đẳng

Vì thương mại điện tử được tiến hành trên mạng nên không bị ảnh hưởngbởi khoảng cách địa lý, do đó công ty dù nhỏ hay lớn thì điều đó cũng không ảnhhưởng gì, các công ty vẫn được nhiều người biết đến nhờ sự tính toàn cầu củamạng Khách hàng cũng có nhiều sự lựa chọn nhờ mạng máy tính cung cấp cho

họ Thương mại điện tử đem lại sự hiện diện trên toàn cầu cho nhà cung cấp và

sự lựa chọn toàn cầu cho khách hàng

Gia tăng ưu thế cạnh tranh

Giá trị của TMĐT không đơn thuần chỉ là tăng doanh số, TMĐT được sửdụng như là một ưu thế cạnh tranh, đảm bảo thông tin cho khách hàng đầy đủ,

mở rộng khả năng lựa chọn và đối sánh cho khách hàng, thiết kế dịch vụ mơi,đẩy nhanh quá trình giao hàng và giảm giá thành mặt hàng

TMĐT làm giảm chi phí trung gian, hàng hoá dịch vụ có thể đi thẳng từnhà cung cấp tới khách hàng, đặc biệt nếu bạn là những nhà sản xuất và mặt hàngcủa bạn phải qua quá nhiều các nhà phân phối trung gian mới đến tay người tiêudùng thì TMĐT là một giải pháp hữu hiệu giảm bớt phần chia sẻ nguồn lợinhuận

Việc tham gia vào TMĐT còn là một phương thức khẳng định uy tín,chấtlượng dịch vụ của doanh nghiệp với khách hàng

Đối với nhà nước

TMĐT sẽ kích thích sự phát triển của ngành công nghệ thông tin, khaithác dữ liệu và phát hiện tri thức Lợi ích này có một ý nghĩa lớn đối với cácnước đang phát triển Nếu không nhanh chóng tiếp cận nền kinh tế tri thức thì saukhoảng một thập kỷ nữa, các nước đang phát triển có thể bị bỏ rơi hoàn toàn.Khía cạnh lợi ích này mang tính chiến lược công nghệ và tính chính sách pháttriển cần cho các nước công nghiệp hóa Một số chuyên gia kinh tế cho rằng, sớmchuyển sang kinh tế tri thức có thể một nước phát triển tạo được một bước nhảyvọt tiến kịp các nước đi trước với thời gian ngắn hơn

Trang 15

Nhanh chóng theo kịp xu hướng phát triển kinh tế thế giới Tận dụng tiến

bộ Khoa học Kỹ thuật trong phát triển kinh tế, thúc đẩy phát triển kinh tế khu vựctrong thời đại “thông tin kỹ thuật số”

Giảm chi phí quản lý hành chính, thực hiện quản lý nhà nước hiệu quảhơn, nhanh chóng hơn Tạo mối liên hệ với các doanh nghiệp, đơn vị, cá nhânnhanh chóng, hiệu quả hơn

Tạo môi trường kinh doanh cạnh tranh lành mạnh, công bằng cho tất cảcác doanh nghiệp tham gia

Đối với xã hội

Hình thành một tập quán kinh doanh mới (phí giấy tờ), tạo nên một xã hộivăn minh, hiện đại hơn

Nền tảng của TMĐT là mạng máy tính, trên toàn thế giới đó là mạnginternet và phương tiện truyền thông hiện đại như vệ tinh viễn thông, cáp, vôtuyến, các khí cụ điện tử khác v.v… Do phát triển của hệ thống mạng máy tính,mọi việc đều có thể xử lý và giải quyết trên mạng tại nhà, do vậy, ngoài phố sẽvắng người và phương tiện giao thông, như vậy tai nạn giao thông sẽ ít hơn trướcnhiều, một vài hàng hoá được mua và bán có thể được bán với giá thấp, cho phépnhững người giàu có mua nhiều hàng hoá hơn và gia tăng chất lượng cuộc sống

Người dân trong các nước ở thế giới thứ 3, và các khu vực nông thôn bâygiờ có thể mua các mặt hàng và dịch vụ mà trước đây họ không thể mua được

Trang 16

Một vài phần mền EC có thể không thích hợp với phần cứng hoặc nó cóthể trở nên không hợp với hệ điều hành hiện tại hoặc thiết bị hiện tại.

Những hạn chế không phải về mặt kỹ thuật:

Chi phí để phát triển EC trong công ty có thể rất cao và có thể gây ra lỗi

do việc thiếu hiểu biết, dẫn đến việc trì hoãn công việc Hơn nữa, để chứng minhcho hệ thống, phải chi ra được những lợi nhuận không thể nhìn thấy được và rấtkhó xác định được số lượng (chẳng hạn như việc phát triển dịch vụ phục vụkhách hàng và giá trị của sự quảng cáo)

Bảo mật và sự riêng tư là rất quan trọng trong mô hình doanh nghiệp đếnngười tiêu dùng (B2C), đặc biệt là các vấn đề bảo mật là rất nghiêm trọng Giớihạn của việc bảo vệ sự riêng tư đang phát triển Đối với khách hàng, những vấn

đề này rất quan trọng Ngành công nghiệp EC có một nhiệm vụ lâu dài và khókhăn trong việc thuyết phục khách hàng rằng những giao dịch và thông tin cánhân trên mạng rất bảo mật

Trong vài trường hợp, khách hàng không tin tưởng vào người bán hàng

mà mình không quen biết và không biết mặt và những giao dịch không có giấy

tờ, tiền điện tử Bởi vì những điều đó, việc thuyết phục khách hàng chuyển từgiao dịch vật lý thông thường sang giao dịch điện tử là rất khó khăn

Một vài khách hàng thì thích tiếp xúc với mặt hàng mình sẽ mua, chẳnghạn như quần áo để mà họ biết được chính xác mặt hàng họ mua sẽ như thế nào

Có những vấn đề thuộc về luật pháp vẫn còn chưa được giải quyết, vàtrong nền tài chính của chính phủ, mối quan hệ và trình độ không đủ để cải tiếnđược tính phức tạp của EC

Cũng như là một ngành học, EC vẫn còn tiến triển và thay đổi một cáchnhanh chóng Nhiều người đang tìm kiếm một EC ổn định trước khi họ tham giavào EC EC không có đủ các dịch vụ hỗ trợ Ở một số nơi, không có đủ điều kiệnthen chốt của EC để đạt được sự thành công Trong hầu hết các ứng dụng, không

có đủ người bán và người mua để thu lợi nhuận từ các tiến trình EC

Một vài điều đáng lo ngại là EC phát huy được công dụng của việc giaotiếp trực tiếp, có thể có một thất bại trong mối quan hệ của họ

Trang 17

Việc truy cập internet còn đắt và tiềm năng khách hàng còn hạn chế.

1.1.7 Một số vấn đề cần lưu ý khi tham gia thương mại điện tử

1.1.7.1 Bảo mật

Khi tham gia vào thương mại điện tử nghĩa là hệ thống được kết nối vàomạng toàn cầu Do đó, hệ thống có thể bị tấn công bất cứ khi nào nếu không cómột cơ chế bảo mật chặt chẽ

Ngoài ra, thông tin được truyền trên internet đi qua nhiều chặng nên khókiểm soát và dễ bị tấn công từ bên ngoài Vì vậy, thông tin truyền đi cần phảiđược mã hoá bởi bên gửi và bên nhận phải có cách giả mã để nhận thông tin

1.1.7.2 Xử lý tự động

Trong việc kinh doanh thương mại điện tử, thời gian vô cùng quan trọng

Do đó, những công việc lặp đi lặp lại hàng ngày cần được xử lý tự động Nhờ đó,công việc sẽ được thực hiện nhanh, giảm được số lượng lớn nhân viên, giảmđược chi phí

Trong vấn đề xử lý tự động, ta cần phân chia công việc thành các giaiđoạn xử lý sao cho phù hợp Các giai đoạn cần phải độc lập, tuần tự và dễ dàngtrao đổi dữ liệu giữa các giai đoạn

1.1.7.3 Thanh toán điện tử

Trong thương mại điện tử nói riêng, vấn đề thanh toán là tối quan trọng

Do đó, cần phải có phương thức thanh toán phù hợp, hiệu quả, khách hàng tincậy và hài lòng vào phương thức thanh toán Đồng thời cần phải bảo mật tối đacác thông tin thanh toán của khách hàng Hình thức thanh toán cũng phụ thuộcvào đối tượng thanh toán Hình thức thanh toán giữa cá nhân mua hàng trên cácsite công ty sẽ khác hình thức thanh toán giữa các công ty với nhau

1.1.7.4 Thẻ thanh toán điện tử

Đối với thẻ thanh toán có nhiều khái niệm để diễn đạt nó, mỗi một cáchdiễn đạt nhằm làm nổi bật một nội dung nào đó Sau đây là một số khái niệm vềthẻ thanh toán:

Trang 18

Thẻ thanh toán (thẻ chi trả) là một phương tiện thanh toán tiền mua hànghoá, dịch vụ hoặc có thể được dùng để rút tiền mặt tại các Ngân hàng đại lý hoặccác máy rút tiền tự động

Thẻ thanh toán là một loại thẻ giao dịch tài chính được phát hành bởiNgân hàng, các Tổ chức tài chính hay các công ty

Thẻ thanh toán là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt màngười chủ thẻ có thể sử dụng để rút tiền mặt hoặc thanh toán tiền mua hàng hoá,dịch vụ tại các điểm chấp nhận thanh toán bằng thẻ

Thẻ thanh toán là phương thức ghi sổ những số tiền cần thanh toán thôngqua máy đọc thẻ phối hợp với hệ thống mạng máy tính kết nối giữa Ngânhàng/Tổ chức tài chính với các điểm thanh toán (Merchant) Nó cho phép thựchiện thanh toán nhanh chóng, thuận lợi và an toàn đối với các thành phần thamgia thanh toán

(3) Trung tâm thẻ dựa trên hồ sơ để tiến hành in thẻ, cung cấp số PIN và sau

đó chuyển lại cho bộ phận phát hành Hợp đồng đã được kí kết

Trang 19

(4) Khách hàng sau đó đến kí nhận thẻ và kí chứng nhận vào mặt sau của thẻ

và các thông tin liên quan đến thẻ

Quy trình thanh toán thẻ:

Hình 3: Quy trình thanh toán thẻ

(1) Khách hàng mua hàng và xuất trình thẻ tại các đơn vị chấp nhận thẻ đểthanh toán

(2) Vào cuối kì thanh toán, đơn vị chấp nhận thẻ xuất trình hoá đơn tại cácngân hàng thanh toán thẻ (còn gọi là ngân hàng thông báo) để nhận tiền từcác thẻ đã thanh toán

(3) Ngân hàng thanh toán thẻ quyết toán với ngân hàng phát hành thẻ

(4) Ngân hàng phát hành thẻ sẽ tiến hành thanh toán với chủ thẻ thông quaviệc trừ vào tài khoản của chủ thẻ tại ngân hàng

Phân loại thẻ thanh toán

Có nhiều cách để phân loại thẻ thanh toán: phân loại theo công nghệ sảnxuất, theo chủ thể phát hành, theo tính chất thanh toán của thẻ, theo phạm vi lãnhthổ

 Phân loại theo công nghệ sản xuất: Có 3 loại:

a Thẻ khắc chữ nổi (EmbossingCard): dựa trên công nghệ khắc chữ nổi,

tấm thẻ đầu tiên được sản xuất theo công nghệ này Hiện nay người takhông còn sử dụng loại thẻ này nữa vì kỹ thuật quá thô sơ dễ bị giảmạo

CƠ SỞ CHẤP NHẬN THẺ THANH TOÁN NGÂN HÀNG

Trang 20

b Thẻ băng từ (Magnetic stripe): dựa trên kỹ thuật thư tín với hai băng từ

chứa thông tin đằng sau mặt thẻ Thẻ này đã được sử dụng phổ biếntrong 20 năm qua , nhưng đã bộc lộ một số nhược điểm: do thông tinghi trên thẻ không tự mã hoá được, thẻ chỉ mang thông tin cố định,không gian chứa dữ liệu ít, không áp dụng được kỹ thuật mã hoá, bảomật thông tin

c Thẻ thông minh (Smart Card): đây là thế hệ mới nhất của thẻ thanh

toán, thẻ có cấu trúc hoàn toàn như một máy vi tính

 Phân loại theo tính chất thanh toán của thẻ:

a Thẻ tín dụng (Credit Card): là loại thẻ được sử dụng phổ biến nhất,

theo đó người chủ thẻ được phép sử dụng một hạn mức tín dụng khôngphải trả lãi để mua sắm hàng hoá, dịch vụ tại những cơ sở kinh doanh,khách sạn, sân bay chấp nhận loại thẻ này

Gọi đây là thẻ tín dụng vì chủ thẻ được ứng trước một hạn mức tiêu dùng

mà không phải trả tiền ngay, chỉ thanh toán sau một kỳ hạn nhất định Cũng từđặc điểm trên mà người ta còn gọi thẻ tín dụng là thẻ ghi nợ hoãn hiệu (delayeddebit card) hay chậm trả

b Thẻ ghi nợ (Debit card): đây là loại thẻ có quan hệ trực tiếp và gắn liền

với tài khoản tiền gửi Loại thẻ này khi đợc sử dụng để mua hàng hoáhay dịch vụ, giá trị những giao dịch sẽ được khấu trừ ngay lập tức vàotài khoản của chủ thẻ thông qua những thiết bị điện tử đặt tại cửa hàng,khách sạn đồng thời chuyển ngân ngay lập tức vào tài khoản của cửahàng, khách sạn Thẻ ghi nợ còn hay được sử dụng để rút tiền mặt tạimáy rút tiền tự động

Thẻ ghi nợ không có hạn mức tín dụng vì nó phụ thuôc vào số dư

hiện hữu trên tài khoản của chủ thẻ

Có hai loại thẻ ghi nợ cơ bản:

 Thẻ online: là loại thẻ mà giá trị những giao dịch được khấu trừ ngay

lập tức vào tài khoản chủ thẻ

Trang 21

 Thẻ offline: là loại thẻ mà giá trị những giao dịch đợc khấu trừ vào tài

khoản chủ thẻ sau đó vài ngày

c Thẻ rút tiền mặt (Cash card): là loại thẻ rút tiền mặt tại các máy rút tiền

tự động hoặc ở ngân hàng Với chức năng chuyên biệt chỉ dùng để rúttiền, yêu cầu đặt ra đối với loại thẻ này là chủ thẻ phải ký quỹ tiền gởivào tài khoản ngân hàng hoặc chủ thẻ được cấp tín dụng thấu chi mới

sử dụng được

Thẻ rút tiền mặt có hai loại:

Loại 1: chỉ rút tiền tại những máy tự động của Ngân hàng phát hành.Loại 2: được sử dụng để rút tiền không chỉ ở Ngân hàng phát hành mà cònđược sử dụng để rút tiền ở các Ngân hàng cùng tham gia tổ chức thanh toán vớiNgân hàng phát hành thẻ

 Phân loại theo phạm vi lãnh thổ:

 Thẻ trong nước: là thẻ được giới hạn trong phạm vi một quốc gia, do

vậy đồng tiền giao dịch phải là đồng bản tệ của nước đó

 Thẻ quốc tế: đây là loại thẻ được chấp nhận trên toàn thế giới, sử dụng

các ngoại tệ mạnh để thanh toán

 Phân loại theo chủ thể phát hành:

 Thẻ do Ngân hàng phát hành (Bank Card): là loại thẻ do ngân hàng

phát hành giúp cho khách hàng sử dụng một số tiền do Ngân hàng cấptín dụng

 Thẻ do tổ chức phi ngân hàng phát hành: là loại thẻ du lịch và giải trí

của các tập đoàn kinh doanh lớn hoặc các công ty xăng dầu lớn, cáccửa hiệu lớn phát hành như Diner's Club, Amex

1.2 Công Cụ Lập Trình

Internet ra đời vào năm 1960 Người ta xây dựng Internet như một giaothức để trao đổi và chia sẻ thông tin giữa các viện nghiên cứu với nhau Ngàynay, Internet cho phép hàng trăm triệu người trên khắp thế giới liên lạc và traođổi thông tin với nhau thông qua tập các giao thức gọi chung là TCP/IP

(Transmission Control Protocol/ Internet Protocol).

Trang 22

Các máy tính trao đổi thông tin với nhau thông qua mô hình Client/Server.

Mô hình này là mô hình trao đổi thông tin giữa các máy tính trong đó Serverthường là máy cung cấp thông tin trong khi Client là một công cụ hay chươngtrình trên máy tính khác dùng để lấy thông tin từ máy Server Tuy nhiên, máyClient cũng có thể đóng vai trò cung cấp dữ liệu cho máy Server Để trao đổithông tin giữa các máy tính với nhau người ta đặt ra một số giao thức (Protocol)truyền thông trên mạng, các quy định về việc trao đổi thông tin để các máy tính

có thể nói chuyện với nhau thông qua mạng

Ngày nay, Internet ngày phát triển ngày càng cao, số lượng người dùngngày càng nhiều Do vậy các giao thức truyền thông cũng ngày càng phát triểnmạnh mẽ và đa dạng

Các ứng dụng phát triển trên nền Web rất nhiều và cũng được viết trênnhiều ngôn ngữ khác nhau như PHP, ASP, ASP.NET, JSP Mỗi ngôn ngữ cónhững ưu nhược điểm khác nhau Nhưng tại sao nhiều người lập trình Web lạichọn ngôn ngữ PHP và cơ sở dữ liệu MySQL? Chương này sẽ nói về những ưuđiểm, nhược điểm của ngôn ngữ PHP và cơ sở dữ liệu MySQL

1.2.1 Giới thiệu về ngôn ngữ xây dựng Web PHP

1.2.1.1 Khái niệm PHP

Cái tên PHP ban đầu được viết tắt là Personal Home Page và được pháttriển năm 1994 bởi Rasmus Lerdorf Rasmus Lerdorf đã phát triển PHP như mộtmáy đặc tả (Scrip engine) Vào những năm 1997, PHP đã được phát triển nhanhchóng trong sự yêu thích của nhiều người PHP đã không còn là một dự án cánhân của Rasmus Lerdorf và đã trở thành công nghệ Web quan trọng ZeevSuraski và Andi Gutmans đã hoàn thiện việc phân tích cú pháp cho ngôn ngữ đểrồi tháng 6 năm 1998, PHP3 đã ra đời (phiên bản này có phần mở rộng là

*.php3) Cho đến tận thời điểm đó, PHP chưa một lần được phát triển chính thức,một yêu cầu viết lại bộ đặc tả được đưa ra, ngay sau đó PHP4 được ra đời (phiênbản này có phần mở rộng không phải là *.php4 mà là *.php) PHP4 nhanh hơnPHP3 rất nhiều PHP bây giờ được gọi là PHP Hypertext PreProcesor

1.2.1.2 Những điểm mạnh của PHP

Trang 23

- PHP thực hiện với tốc độ nhanh và hiệu quả Một server bình thường có thể đápứng hàng triệu lượt truy cập tới trong một ngày.

PHP hỗ trợ kết nối với nhiều CSDL khác nhau: PostgreSQL, mSQL, Oracle,mdb, Hyperware, Informix, Interbase, Sybase….Ngoài ra, còn hỗ trợ kết nối vớiODBC thông qua đó có thể kết nối với nhiều ngôn ngữ kết nối khác mà ODBC

hỗ trợ

- PHP cung cấp một thư viện phong phú: Do PHP ngay từ đầu đã được thiết kếnhằm mục đích xây dựng và phát triển các ứng dụng trên Web nên PHP cung cấprất nhiều hàm xây dựng sẵn giúp thực hiện các công việc rất dễ dàng: gửi, nhậnEmail, làm việc với cookie và nhiều thứ khác

- PHP là một ngôn ngữ rất dễ dùng, dễ học và đơn giản hơn nhiều so với cácngôn ngữ khác như Perl, java Nếu bạn đã biết ngôn ngữ C thì mọi việc sẽ hoàntoàn tiện lợi

- PHP có thể sử dụng được trên nhiều hệ điều hành, chúng ta có thể viết chúngtrên Lunix, Unix và các phiên bản của windows Và có thể đem mã PHP nàychạy trên các hệ điều hành khác mà không phải sửa đổi lại mã

+ Đọc yêu cầu từ phía Browser

+ Tìm trang Web trên server

+ Gửi trang Web đó trở lại cho Browser thông qua mạng Internet hoặc Intranet

Trang 24

Hình 4: Web server

* Với các trang PHP

Khác với các trang HTML, khi có một trang PHP yêu cầu từ phía Browser , WebServer phân tích và thi hành các đoạn mã PHP để tạo ra trang HTML

Điều đó được thể hiện ở 4 bước:

+ Đọc yêu cầu từ phía Browser

+ Tìm trang Web trên server

+ Thực hiện các đoạn mã PHP trên trang Web đó để sửa đổi nội dung

+ Gửi trở lại nội dung cho Browser ( Đây là trang HTML có thể được duyệt quatrình duyệt Internet Explorer, Fire Fox….)

Tóm lại, sự khác nhau giữa HTML và PHP là HTML không được thực hiện trênmáy chủ của Web Server còn các trang *.php được viết bằng các đoạn mã PHPđược thực hiện trên máy chủ Web Server do đó nó linh động và mềm dẻo hơn rất

Trang 25

1.2.2 Giới thiệu tổng quan về cơ sở dữ liệu SQL

Mặc dù hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL đang được phổ biến nhưng nóvẫn có nhiều đối thủ đang cạnh tranh quyết liệt Những đối thủ đó có thể hơnMySQL về phương diện nào đó Nhưng MySQL vẫn được nhiều người lập trìnhWeb lựa chọn MySQL có một số các đặc điểm nổi bật khiến cho người lập trìnhWeb ưa thích và không thể không chọn nó Tuy nhiên MySQL cũng có một sốnhược điểm như không được một số môi trường hỗ trợ Nếu một hệ thống lớn

ví dụ như ngân hàng thì MySQL không phải là một lựa chọn thích hợp Nhưngtrong lập trình Web thì MySQL là hệ quản trị cơ sở dữ liệu thích hợp nhất

Đặc điểm nhanh và mạnh cũng làm cho hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQLđược chú ý hơn MySQL không có đầy đủ cơ sở vật chất cho một hệ cơ sở quảntrị cơ sở dữ liệu hoàn hảo, nhưng đối với công việc thường nhật của mọi ngườinhất là đối với những người làm Web nếu chỉ cần để lưu trữ dữ liệu, hay dữ liệucủa một trang thương mại điện tử tầm cỡ vừa và nhỏ thì MySQL cung cấp đủmọi thứ mà lập trình viên cần Đối với nhưng cơ sở dữ liệu trung bình thìMySQL hỗ trợ tuyệt vời về tốc độ Các nhà phát triển và xây dựng MySQL tựhào về tốc độ của MySQL

MySQL được cải tiến liên tục Các nhà phát triển thường xuyên cải tiến nónhằm cung cấp các chức năng, bổ xung những tính chính Hiện nay MySQL đã

hỗ trợ thêm transacsion và điều đó đã khiến MySQL trở thành một hệ quản trị cơ

sở dữ liệu chuyên nghiệp

Các ưu điểm chung của MySQL

+ MySQL là một hệ quản trị nhỏ, bảo mật, và rất dễ sử dụng, thường được sửdụng cho các ứng dụng nhỏ và trung bình Nó được sử dụng cho các ứng dụngclient/server với máy chủ mạnh như: UNIX, Windows 95/98, và đặc biệt trênmáy chủ UNIX

+ MySQL hỗ trợ các điểm vào là ANSI SQL và ODBC mức 0-2 SQL chuẩn.+ MySQL hỗ trợ nhiều ngôn ngữ cho việc thông báo lỗi như: Czec, Dutc,English, Estonian, French, German, Hungarian, Italian, Norwegian Nynorsk,

Trang 26

Polish, Portuguese, Spanish and Swedish Ngôn ngữ được hỗ trợ mặc định cho

dữ liệu là ISO-8859-1 (Latin 1), muốn thay đổi phải sửa trong mã nguồn

+ Ngôn ngữ lập trình sử dụng viết các hàm API để thâm nhập cơ sở dữ liệuMySQL có thể là C, Perl, PHP…

+ Các bảng (table) trong cơ sở dữ liệu MySQL có kích thước rất lớn và được lưu

ở thư mục Data Kích thước lớn nhất của một bảng tối thiểu là 4GB và nó cònphụ thuộc vào kích thước lớn nhất của một file do hệ điều hành quy định

+ MySQL là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu mô hình quan hệ, nó có mã nguồn mở

Nó được cung cấp miễn phí trên các máy chủ UNIX, OS/2 và cả trên Windows.+ Cơ sở dữ liệu MySQL rất dễ quản lý và có tốc độ xử lý cao hơn tới ba bốn lần

so với các hệ quản trị cơ sở dữ liệu khác

1.2.3 Một số giao thức và dịch vụ trên mạng

+Giao thức SMTP/POP3 (Simple Mail Transfer Protocol)

- Là giao thức dùng để gửi / nhận thư điện tử (Email) từ người dùng (User) nàyđến người dùng khác thông qua Protocol này Thông thường người ta dung mộte-mail client để gửi thông điệp (massage), còn mail server trên internet quản lý,trả lời e-mail phúc đáp

- Email (Electronic mail) là dịch vụ trao đổi thư điện tử trên mạng viễn thông.Nội dung thư điện tử thường được mã hoá dưới dạng mã ASCII khi gửi, tuynhiên thư điện tử còn hỗ trợ việc trao đổi thông tin hình ảnh và âm thanh

- Để trao đổi thông tin bằng E-mail bạn cần tạo một hộp mail cho chính bạn.Một hộp mail có 3 thành phần chính sau:

 Địa chỉ hộp mail: Là định danh của hộp mail giúp xác định người gửi vàngười nhận Chúng ta gửi E-mail thông qua địa chỉ này, địa chỉ mail thường códạng tên@tênmiền,

Ví dụ: ductam125@gmail.com or ductam125@yahoo.com

Ductam125 là tên còn gmail.com là tên miền

 Địa chỉ E-mail được quản lý bởi mail server thông qua các dịch vụ cung cấpmail như FPT, SaiGonNet, VnExpress, Yahoo, Hotmail, vnn,…tuy nhiên hiện

Trang 27

nay có rất nhiều dịch vụ cung cấp mail miễn phí Nhưng thông dụng nhất vẫn làYahoo và Hotmail.

 Một hộp mail có một tên đăng nhập và một mật khẩu để truy cập hộp mailcủa mình Tên đăng nhập và mật khẩu được tạo khi chúng ta đăng ký hộp mail.Điều này bảo đảm tính bảo mật của hộp mail của bạn và chỉ có bạn mới biết mậtkhẩu cùng tên đăng nhập của bạn để vào hộp mail đó mà thôi

+Giao thức FTP (File Transfer Protocol)

Đây là một giao thức để trao đổi các tập tin trên Internet với nhau.Nguyên tắc hoạt động của Internet khá đơn giản, FTP dùng để tải các tập tin(File) từ máy này sang máy khác, các tập tin này có thể chứa văn bản, hình ảnhhoặc âm thanh Các máy gửi yêu cầu tập tin qua lại thông qua nhiều chương trìnhkhác nhau Tuy nhiên, chúng ta có thể dùng một tập hợp lệnh như ‘Open’ để kếtnối với server và ‘Get’ để tải các tập tin này về client hoặc có thể chọn tập tinmong muốn từ một giao diện của chương trình có sẵn để trao đổi các tập tin giữacác máy với nhau FPT cũng có thể dùng để tải các chương trình, tập tin giữa cácmáy server với nhau

+Giao thức HTTP ( Hyper Text Transfer Protocol )

Đây là giao thức dùng để hiển thị trang Web dưới dạng văn bản, hình ảnh,

âm thanh, video, và các liên kết (links) đến các trang Web khác trên World WideWeb Khi chúng ta chọn các liên kết thì HTTP sẽ mở một nội dung mới thôngqua trình duyệt Web cho chúng ta Đây là giao thức nền tảng cho tập các giaothức TCP/IP

+Giao thức NNTP (Network News Transfer Protocol )

Là giao thức phân phối thông điệp một cách rộng rãi với nhiều chủ đềkhác nhau Thông qua một chương trình tin tức Client như Collabra của Netscapehay chương trình Internet News của Microsoft bạn có thể đọc hay đưa các bàibáo cáo trong những nhóm mới

+Giao thức Chat:

Là giao thức cho phép người sử dụng trao đổi thông tin trực tiếp dưới

dạng văn bản, hình ảnh và âm thanh

Trang 28

URL (Uniform Resource Locator ) là địa chỉ của một trang Web bất kỳ

hay một tập tin nào khác trên Internet Mỗi URL trên Web là duy nhất

+Hyperlink:

Hyperlinks hay còn gọi là link rất cần đối với một World Wide Web.

Dùng hyperlinks để liên kết từ tài liệu này đến tài liệu khác là một hoạt động rấtphổ biến trên Web

+Web Browser :

Là một công cụ hay chương trình cho phép bạn truy xuất và xem thông

tin trên Web Có nhiều Web Browser để truy xuất Web Mỗi Web Browser cónhững đặc điểm khác nhau, và chúng sẽ hiển thị những trang Web không hoàntoàn giống nhau

+Web Server:

Nó đơn giản như là một máy tính nối vào Internet và chạy các phần mềm

được thiết kế truyền tải nội dung dưới dạng trang HTML Máy chủ phải đủ mạnh

để đáp ứng nhiều kết nối Internet đồng thời Thông qua trình duyệt Web máy chủ

sẽ cung cấp các dịch vụ được yêu cầu đến máy Client

+Website:

Là tập các trang Web liên quan đến một công ty, một tập đoàn, một trungtâm hay một cá nhân nào đó

+World Wide Web( WWW): Là dịch vụ thông dụng ra đời vào năm 1990 Dịch

vụ này sử dụng giao thức HTTP Đây là một hệ thống lớn bao gồm nhiều HTTPServer, chúng đang thực hiện việc trao đổi file thông qua Internet

+Web page: Là trang Web, là một loại tập tin đặc biệt được viết bằng ngôn ngữ

siêu văn bản HTML Nó có thể hiển thị các thông tin văn bản, âm thanh, hìnhảnh … Trang Web này được đặt trên máy Server sao cho máy Client có thể truynhập được nó Chúng ta có thể đặt tập tin này trên ổ cứng máy tính của mìnhnhưng người khác sẽ không đọc được nó

Trang 29

1.2.4 HTML(Hypertext Markup Language-Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn

bản)

Hầu hết các trang đều không có gì khác ngoài văn bản được gia cố thêmbằng một phần tử HTML xếp đặt đúng quy cách Để hiểu được cách hoạt độngcủa chúng, chúng ta phải xem xét từng từ trong cụm từ Ngôn ngữ đánh dấu siêuvăn bản và xem chúng có ý nghĩa gì:

Siêu văn bản (HyperText) : Như bạn đã biết, liên kết siêu văn bản là một

từ hay một câu trong trang Web dùng để chỉ đến trang Web khác Khi nhấn chuộtlên một trong các liên kết này, trình duyệt của bạn (như Netscape Navigator hoặcInternet Explorer) sẽ đưa bạn tức khắc đến trang Web kia mà không cần đòi hỏi

gì Vì những liên kết siêu văn bản này thật sự là tính năng đặc trưng của WorldWide Web, các trang Web thường được biết như là những tài liệu siêu văn bản.Cho nên HTML có từ siêu văn bản trong tên của nó, vì bạn dùng nó để tạo nêncác tài liệu siêu văn bản này

Đánh dấu (Markup) : Có từ điển định nghĩa markup là các chỉ dẫn chi tiết

về kiểu dáng được ghi trên bản viết tay để xếp chữ in Trong lĩnh vực này, chúng

ta có thể viết lại định nghĩa như sau : các lệnh chi tiết về kiểu dáng được đánhvào tài liệu văn bản để đưa lên WWW Đó là HTML theo một định nghĩa tóm tắt

Nó gồm một vài mã đơn giản để tạo ra văn bản nét đậm hoặc nghiêng và cácbảng liệt kê dấu chấm đầu dòng, các hình đồ hoạ chèn thêm vào, cùng với sự xácđịnh các mối liên kết siêu văn bản Đánh các mã này vào những chỗ thích hợptrong tài liệu văn bản gốc,trình duyệt WEB sẽ được thức hiện

Ngôn ngữ (Language) : Đây có thể là từ dễ nhầm lẫn nhất trong cụm từ

này Nhiều người diễn giải HTML như là một ngôn ngữ lập trình HTML không

có gì liên quan đến việc lập trình máy tính, HTML gọi là ngôn ngữ chỉ vì nó gồmcác tập hợp nhỏ các nhóm hai đến ba chữ và các từ dùng để quy định kiểu dángnhư nét đậm hoặc nghiêng

Như vậy, HTML là ngôn ngữ định dạng văn bản siêu liên kết, là ngôn ngữlập trình Web căn bản, cho phép định dạng văn bản, bổ sung hình ảnh, âm thanh

và video, cũng như lưu tất cả vào một tập tin dưới dạng văn bản hay dưới dạng

Trang 30

mã ASCII, binary mà bất cứa máy tính nào cũng có thể đọc được thông qua trìnhduyệt Web (Web Browser) HTML có hai đặc điểm cơ bản sau :

- Siêu văn bản : tạo các liên kết trong trang trang Web, cho phép truy cập thôngtin thông qua nhiều hướng khác nhau thông qua các Hyperlinks

- Tính tổng quát : Hầu như máy tính nào cũng có thể đọc được thiết kế bằng ngônngữ HTML Điều đó là do dữ liệu trong tập tin HTML được lưu dưới dạng vănbản hay dưới dạng mã ASCII

TAG: tag là một tập các ký hiệu được định nghĩa trong HTML có ý nghĩa đặcbiệt Tag được bắt đầu bằng ký hiệu nhỏ hơn (<) theo sau bởi một từ khóa, và kếtthúc bằng ký hiệu lớn hơn (>) Nó quy định văn bản được thể hiện như thế nào Mỗi tag trong HTML có một ý nghĩa riêng, nó khá rõ ràng và dễ hiểu Tag khôngphân biệt chữ hoa, chữ thường Có hai loại tag: Tag bắt đầu và tag kết thúc Dữliệu bị tác động sẽ nằm giữa tag bắt đầu và tag kết thúc

Các tập tin HTML luôn bắt đầu bằng thẻ <HTML> Thẻ này không làm gìkhác ngoài nhiệm vụ báo cho trình duyệt Web biết rằng nó đang đọc một tài liệu

có chứa các mã HTML Tương tự, dòng cuối trong tài liệu của bạn luôn luôn làthẻ </HTML>, tương đương như Hết

Chi tiết kế tiếp trong catalog thẻ HTML dùng để chia tài liệu thành hai phần: đầu

và thân

- Phần đầu giống như lời giới thiệu cho trang Các trình duyệt Web dùngphần đầu này để thu nhặt các loại thông tin khác nhau về trang Để xác định phầnđầu, bạn đưa thêm thẻ <HEAD> và thẻ </HEAD> vào ngay sau thẻ <HTML>.Mặc dù bạn có thể đặt một số chi tiết bên trong phạm vi phần đầu này, nhưngphổ biến nhất là tên trang Nếu có ai đó xem trang này trong browser, thì têntrang sẽ xuất hiện trong dải tên của cửa sổ browser

Để xác định tên trang, bạn đặt đoạn văn bản tên đó giữa các thẻ <TITLE>

và </TITLE> Ví dụ nếu bạn muốn tên trang của mình là My Home Sweet HomePage, bạn đưa nó vào như sau:

<TITLE>My Home Sweet Home Page</TITLE>

Trang 31

- Phần thân là nơi bạn nhập vào các văn bản sẽ xuất hiện trên trang Weblẫn các thẻ khác quy định dáng vẻ của trang Để xác định phần thân, bạn đặt cácthẻ <BODY> và </BODY> sau phần đầu (dưới </HEAD>).

Các thẻ sau đây xác định cấu trúc cơ bản của mọi trang Web:

Trang 32

- Xuống dòng và chia đoạn trong trang HTML: bạn phải viết thêm thẻ <P> để phân đoạn hay viết thẻ <BR> tại vị trí cụ thể mà bạn muốn xuống dòng

- Các thẻ dùng định dạng font chữ: HTML cho phép bạn thay đổi font chữ thế hiệnbằng thẻ <FONT> Cùng với tham số SIZE định kích thước chữ, tham số FACE thayđổi kiểu chữ và tham số COLOR để định mà chữ Ngoài ra HTML còn sử dụng một sốthẻ khác

OpenCart – là giải pháp xây dựng Website bán hàng - siêu thị trực tuyến đượcthiết kế nhằm đáp ứng nhu cầu xây dựng Website bán hàng trực tuyến theohình thức siêu thị ảo, đấu giá, rao vặt, cộng đồng

1.2.5.1 Giới thiệu chung

OpenCart – là giải pháp xây dựng Website bán hàng - siêu thị trực tuyến đượcthiết kế nhằm đáp ứng nhu cầu xây dựng Website bán hàng trực tuyến theohình thức siêu thị ảo, đấu giá, rao vặt, cộng đồng Với tính năng mạnh mẽ vàuyển chuyển, đây là giải pháp đảm bảo sự thành công của bạn trong kinh doanhthương mại điện tử

Trang 33

1.2.5.2 Tính năng sản phẩm

• Kế thừa nhân hệ thống mạnh mẽ của các Công nghệ Cổng thông tin tích hợpJoomla/Wordpress/Drupal cho phép mở rộng quy mô và khối lượng thông tinkhông giới hạn

Open Source - mã nguồn mở

Documentation- tài liệu hướng dẫn

Unlimited Categories - không giới hạn Categories

Unlimited Products -không giới hạn sản phẩm

Unlimited Manufacturers - không giới hạn nhà sản suất

Templatable - có thể thay template

Multi-Language - hỗ trợ đa ngôn ngữ

Multi-Currency - hỗ trợ tiền địa phương

Product Reviews - thăm dò quản lý sản phẩm

Product Ratings - đánh giá sản phẩm

Downloadable Products - hỗ trợ download từ trong mục sản phẩm

Đọc tin tự động bằng RSS và ATOM

Tìm kiếm thông tin toàn văn trong toàn bộ nội dung gian hàng

Order Management - Quản trị nội dung Categories và sản phẩm theo thứ tự được

Trang 34

Hỗ trợ không giới hạn các bài thông tin và các bài viết xây dựng thông tin vàchính sách của công ty/siêu thị.

Automatic Image Resizing - tự động thay đổi cỡ ảnh

Multiple Tax Rates - khai báo nhiều chỉ số thuế

Related Products - gồm mục sản phẩm cùng loại

Unlimited Information Pages - không giới hạn thông tin sản phẩm

Shipping Weight Calculation - có Mod tính toán cho kích thước khối vận chuyểnDiscount Coupon System - có gói giảm giá bán kèm sản phẩm khác

Search Engine Optimization (SEO) - tối ưu tìm kiếm trên Internet

Module System - hệ thống hóa các Mod, tiện cài đặt các Mod riêng biệt

Backup & Restore Tools - Công cụ Backup và Restore cho cài đặt lại Cart

Printable Invoices - Hóa đơn hiện theo kiểu in ra được

Sales Reports - Báo cáo tình hình kinh doanh

Hỗ trợ hiện nhiều hình ảnh cho một sản phẩm

Hỗ trợ bài viết Comment và Viết thêm các bài viết ứng dụng về sản phẩm, giúptương tác với khách hàng

Phiên bản 1.5 hỗ trợ Slide bar

Hỗ trợ Mod liên kết gửi bài viết vào các mạng Xã hội Facebook, Twitter…

Inventory Control - Hỗ trợ Mod quản lý kho hàng

Customer Dashboard - hiển thị đồ họa theo dõi lưu lượng khách hàng

Hỗ trợ SSL cho Server

Tích hợp trên 20 công thanh toán Online và có thể tích hợp thêm Mod thanh toáncủa các cổng thanh toán địa phương của từng nước( ví dụ ở VN có Baokim.vn vànganluong.vn

Hỗ trợ thông tin thêm về phí vận chuyển và Phí xử lý hàng hóa

Trang 35

Hỗ trợ live chat Mod : Google Talk, Skype, Yahoo…

Hỗ trợ kỹ thuật trực tuyến: diễn

Hỗ trợ lập trình cao cấp và tối ưu mã nguồn

• Mục tiêu quan trọng: bán hàng trực tuyến

• Giúp doanh nghiệp có thể bán hàng qua mạng

- Giỏ hàng giúp khách hàng có thể đặt hàng thuận tiện

- Chỉ cần truy cập vào một địa chỉ Web duy nhất, người sử dụng có thể khai thácđược mọi dịch vụ, sản phẩm, tin tức mà doanh nghiệp cung cấp (One-stop-shopping)

- Các sản phẩm và dịch vụ có thể được trình bày linh hoạt và đẹp mắt

- Cập nhật & quản trị thuận tiện, đơn giản: thành viên và nhà quản trị có thể cậpnhật thông tin mới, loại bỏ thông tin cũ, đặt lịch xuất hiện thông tin sản phẩmdịch vụ, cập nhật giá cho hàng loạt sản phẩm một cách đơn giản và nhanhchóng

- Người quản trị/nhà quản lý hoàn toàn chủ động trong thay đổi cấu trúc hoặc bốcục trình bày thông tin của toàn bộ Website/cửa hàng trực tuyến một cách đơngiản mà không cần phải trang bị nhiều kiến thức về CNTT

• Không giới hạn số lượng sản phẩm, chủng loại/chỉ mục sản phẩm

• Hỗ trợ các công cụ và phương pháp trợ giúp người mua có thể tìm kiếm, khaithác và mua hàng nhanh chóng: tìm theo chủng loại, theo nhà cung cấp, theokhoảng giá, tự điều chỉnh bộ lọc, sắp xếp, so sánh sản phẩm, đặt hàng trực tuyến

• Tích hợp sẵn các cơ chế tối ưu và hiển thị thông tin riêng biệt cho các bộ máytìm kiếm (Search Engines) nổi tiếng như Google, Yahoo, MSN, Đồng thờingười quản trị có thể chủ động điều chỉnh, sửa đổi các thông tin này đối với từnggiai đoạn khác nhau và mục đích khác nhau

• Hỗ trợ tối ưu các công cụ quản lý, đánh giá hiệu quả của quảng cáo đối vớinhững banner quảng cáo được đặt ở các Website khác hoặc các chương trìnhquảng cáo như Google AdWords

• Tích hợp sẵn cơ chế phân quyền và kiểm soát truy cập cho phép tạo lập nhữngvùng thông tin dành riêng cho đối tác hay nhóm khách hàng đặc biệt

Trang 36

• Tích hợp sẵn các báo cáo/thống kê cho phép người quản trị tìm hiểu được tầnsuất khai thác cũng như mức độ hiệu quả của thông tin Đồng thời tích hợp sẵnmột số công cụ trợ giúp miễn phí (Google Sitemap và Google Analytics) để cungcấp thêm thông tin và công cụ đo đạc độ hiệu quả của Website.

• Tích hợp sẵn công cụ quản trị đơn đặt hàng, tìm kiếm đơn đặt hàng theo nhiềutrạng thái, quản lý danh sách khách mua hàng

• Tích hợp sẵn công cụ bản tin điện tử (Newsletter) để cung cấp thông tin định kỳcho khách hàng

• Tích hợp sẵn công cụ hỗ trợ trực tuyến (Live Support)

• Cho phép chạy đồng thời nhiều Website với nội dung tách biệt trên cùng một hệthống tại cùng một thời điểm

• Cho phép tuỳ biến giao diện hiển thị Website theo tên miền (domain) riêng biệthoặc theo ý thích riêng của người sử dụng

• Xuất bản thông tin cho người dùng cuối với tiêu chuẩn RSS 2.0, ATOM1.0

1.2.5.3 Tính ưu việt của sản phẩm

• Giao diện thiết kế chuyên nghiệp: Giao diện ấn tượng, hiệu quả là điều kiện đặcbiệt quan trọng đối với sự thành công của một Website Website sử dụngOpenCart được cam kết đảm bảo chất lượng bởi nhà thiết kế The Concept – làmột tập thể gồm các nhà thiết kế và lập trình chuyên nghiệp lành nghề, nhiềukinh nghiệp trong lĩnh vực thiết kế đồ hoạ Website

• Thao tác đơn giản: bạn chỉ cần được phân quyền truy nhập vào hệ thống vớimột định danh và một mật khẩu (username/password) Việc còn lại là điền đầy

đủ thông tin vào các thành phần: tiêu đề bài viết, ngày tháng, nội dung, lựa chọnmục tin (vị trí nơi người sử dụng muốn đặt bài viết xuất hiện) Thực hiện đầy đủnhững thao tác này là bài viết sẽ xuất hiện ngay trên Website, tại đúng vị trí đãlựa chọn

• Không cần hiểu biết về kỹ thuật: bạn không cần phải hiểu biết nhiều về kỹ thuật

mà vẫn có thể quản trị Website một cách thuận tiện và nhanh chóng vì OpenCartđược xây dựng để hoạt động hoàn toàn trên nền Web với giao diện thân thiện vàhướng dẫn trực tuyến đầy đủ Bạn có thể cập nhật, quản trị nội dung Website từ

Trang 37

việc viết bài, duyệt tin bài, phát hành tin bài đối với các dạng dữ liệu khác nhaunhư: văn bản, ảnh và cả các dữ liệu đa phương tiện như: phim, âm thanh tương tựnhư khi làm việc với hệ soạn thảo văn bản Microsoft Word Thật đơn giản!

• Không hạn chế về không gian và thời gian: bạn có thể thực hiện công việc quản

lý nội dung thông tin Website tại bất kỳ thời điểm nào ở bất cứ nơi đâu trên thếgiới, không bị hạn chế trong một hệ thống mạng cục bộ (mạng LAN) hoặc mộtmáy để bàn như trước nữa

• Dễ dàng thay đổi giao diện và bố cục trang Web: bạn có thể tự định dạng cáchhiển thị trang Web hoặc danh sách bài viết, sản phẩm tuỳ theo ý muốn Toàn bộcác trang Web, danh sách bài viết, nội dung thông tin trong Website được trìnhbày theo những kiểu mẫu giao diện(template) khác nhau, do đó bạn có thể lựachọn để thay đổi bố cục hoặc giao diện tùy theo yêu cầu một cách dễ dàng Ngoài

ra, bạn có thể tự định dạng cách đặt tiêu đề, tóm tắt nội dung ở danh sách bài viếtbằng font chữ, kích thước, màu sắc, hoặc đặt theo chiều nằm ngang hay chiềudọc tùy ý

• Thay đổi cấu trúc thông tin Website ngay tức thì: OpenCart cho phép bạn thêm/bớt các mục tin, catalogue sản phẩm ngay trên Website và mọi sự thay đổi đóđược hiển thị ngay tức thì trên các trang Web tương ứng trong Website Điều đó

có nghĩa là bạn có thể bổ sung thêm thành phần thông tin, sửa đổi cấu trúcWebsite ngay tức thì mà không phát sinh thêm chi phí

1.2.5.4 Các thành phần dịch vụ của giải pháp OpenCart

• Sử dụng nhân (engine) của portal (OpenCart Core Framework)

• Quản trị thông tin portal/Website và các mẫu hiển thị (skins/templates)

• Quản trị thông tin người dùng và phân quyền truy cập

• Quản trị nội dung (CMS)

• Quản lý thông tin chia mục sản phẩm - dịch vụ (Online Catalog)

• Mua và đặt mua hàng trực tuyến (Online Shopping):

• Quản lý các đơn đặt hàng trực tuyến (Order Management System)

• Quản lý khách hàng (Customer Management)

• Hệ thống Thanh toán trực tuyến đa dạng (Payment Online Process)

Trang 38

• Quản lý banner quảng cáo với ảnh, văn bản (text) và media (video và Flashmovie).

• Tìm kiếm thông tin toàn văn trong toàn bộ nội dung portal

• Tiện ích: thời gian, nội dung tĩnh, kênh iFrame, đăng nhập

Trang 39

CHƯƠNG 2 KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG

Việc khảo sát, phân tích, thiết kế hệ thống là một công việc rất quan trọng

để bài toán có cách giải quyết đúng đắn, và thích hợp nhất Mặt khác đối với mỗi

hệ thống được ứng dụng trên mạng ngoài vấn đề bảo mật còn xét đến vấn đềđường truyền, cơ sở hạ tầng của mạng Vì vậy việc phân tích thiết kế bài toánứng dụng trên mạng cần phải được chú trọng hơn nhiều

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của ngành công nghệ thông tin trongnước và trên thế giới, Hà Nội cũng đã có những bước khởi sắc trong lĩnh vựcnày Công ty Cổ Phần dịch vụ mạng Hoàn Hảo (PNSCorp) là một trong nhữngđơn vị đi đầu trong việc ứng dụng công nghệ thông tin vào sản xuất, kinh doanh,nhằm tận dụng cơ hội giao lưu kinh tế với các tỉnh trong cả nước, cũng như giaolưu kinh tế với các quốc gia khác trên thế giới Trước xu thế đó, việc xây dựngWebsite giới thiệu và bán sản phẩm phần mềm cho công ty cổ phần dịch vụmạng Hoàn Hảo là một việc làm cần thiết Thông qua Website, công ty sẽ quảng

bá, giới thiệu và bán được những sản phẩm, những mặt hàng của mình nhằmmang lại nhiều lợi ích kinh tế cho công ty

2.1 Khảo sát thông tin về Công ty PNSCorp

2.1.1 Giới thiệu chung

Công ty cổ phần dịch vụ mạng Hoàn Hảo (PERFECT NETWORKSERVICE CORPORATION) thành lập ngày 07.07.2010

- Lĩnh vực hoạt động chính:

+ Cung cấp các sản phẩm Website và phát hành game online

+ Hỗ trợ mua bán, giao dịch và thanh toán trực tuyến

- Ban Lãnh đạo Công ty:

Trang 40

+ Agency hợp tác: WPP, Ogilvy, Saatchi, Đất Việt, TK-L, Innity, Golden,Mekong, HT media…

+ Khách hàng lớn: Vinaphone, Mobifone, Viettel, Vietnam airlines,Jetstar, BIDV, Techcombank, Vietcombank, VTN, Coca Cola…

- Công ty đã và đang trở thành nhà thiết kế Web chủ yếu cho các công tynổi tiếng như: BKNS, Thành Đạt

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty

- Bộ phận phụ trách các kênh thông tin: chịu trách nhiệm quản lí, cập nhật cácthông tin.Toàn bộ thông tin về hoạt động của công ty, các tin tức về mảng côngnghệ thông tin – truyền thông, cũng như những tin tức cập nhật nhằm phục vụkhách hàng

- Bộ phận phụ trách Thương mại điện tử: đây là bộ phận đảm nhận vai trò quantrọng ở công ty Phục vụ nhu cầu mua bán rộng khắp của khách hàng trên khắpcác vùng miền, lãnh thổ ở Việt Nam

- Bộ phận hỗ trợ khách hàng: chịu trách nhiệm quản lí tài khoản thành viên đăng

kí, kiểm tra thông tin khách hàng trong hệ thống Đồng thời, cũng có chức năng

tư vấn, hỗ trợ trực tuyến hoặc qua email

- Bộ phận phụ trách tuyển dụng: có nhiệm vụ cập nhật thông báo đăng tuyểncũng như tiếp nhận các hồ sơ xin tuyển dụng

- Bộ phận điều hành: giữ vai trò quản trị cấp cao nhất.Gồm toàn bộ các quyềntrong Website cũng như phân quyền cho những người quản trị khác

Ngày đăng: 20/04/2017, 22:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Mehdi Achour, Friedhelm Betz, Antony Dovgal, Nuno Lopes, Hannes Magnusson, Georg Richter, Damien Seguy, Jakub Vrana, PHP Manual, http://www.php.net/manual/en/index.php, (1997) Sách, tạp chí
Tiêu đề: PHP Manual
[2] Stefan Hinz, Paul DuBois, Jonathan Stephens, Philip Olson, John Russell ,MySQL 5.5 Reference Manual, http://dev.mysql.com/doc/, (1997) Sách, tạp chí
Tiêu đề: MySQL 5.5 Reference Manual, http://dev.mysql.com/doc/
[3] The Apache Software Foundation, Apache HTTP Server Version 2.2 Documentation, http://httpd.apache.org/docs/2.2/, (2012) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Apache HTTP Server Version 2.2Documentation
[4] W3CSchools, W3C Tutorial Online, http://www.w3schools.com/, (1999) [5] Hege Refsnes, Stồle Refsnes, Kai Jim Refsnes, Jan Egil Refsne, C. Michael Woodward ,Learn HTML and CSS with W3Schools, W3CSchools,(2010) Sách, tạp chí
Tiêu đề: W3C Tutorial Online", http://www.w3schools.com/, (1999)[5] Hege Refsnes, Stồle Refsnes, Kai Jim Refsnes, Jan Egil Refsne, C. MichaelWoodward ,"Learn HTML and CSS with W3Schools
[6] Baron Schwartz, Peter Zaitsev, Vadim Tkachenko, Jeremy D.Zawodny, Arjen Lentz, Derek J.Balling, High Perfomance MySQL, O’Reilly, (2008) Sách, tạp chí
Tiêu đề: High Perfomance MySQL
[7] Nguyễn Trường Sinh, Lê Minh Hoàng, Hoàng Đức Hải, Sử dụng PHP &amp Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w