1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Sách về chẩn đoán và điều trị ung thư phổi

7 344 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 883,32 KB
File đính kèm 47.rar (844 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một cuốn sách khác chi tiết đầy đủ của Ủy Ban Lâm Sàng Quốc Gia Anh về chẩn đoán và điều trị ung thư phổi. Sách gồm nhiều phần từ giới thiệu chung, phương pháp chẩn đoán cho đến điều trị các loại ung thư phổi. Sách dầy 153 trang, là tài liệu tham khảo tốt cho sinh viên, bác sỹ chuyên khoa lao và bệnh phổi

Trang 1

Chuyên Đề Giải Phẫu Bệnh – Tế Bào Bệnh Học 47

PHÂN LOẠI MÔ BỆNH HỌC UNG THƢ PHẾ QUẢN THEO PHÂN LOẠI CỦA TỔ CHỨC Y TẾ THẾ GIỚI – 1999

Ngô Thế Quân*, Phạm Thị Thái Hà*, Nguyễn Chi Lăng*, Nguyễn Công Định*

TÓM TẮT

Mục tiêu: (1) Nghiên cứu hình thái học của ung thư phế quản (2) Định týp mô học của ung thư phế

quản theo phân loại của Tổ chức Y tế Thế giới – 1999

Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu dựa trên hồ sơ lưu trữ tại khoa Giải phẫu bệnh –

Bệnh viện Lao và Bệnh Phổi 1087 trường hợp ung thư phế quản từ 05/2000 – 05/2005

Kết quả và kết luận: Qua nghiên cứu 1087 trường hợp ung thư phế quản: 94,3% trên 40 tuổi Tỉ lệ

nam/nữ: 5,4 Vị trí thường gặp nhất là phổi phải (66,7%) Khoảng 93% trường hợp kích thước u lớn hơn 3cm Bờ của u không đều, dạng hình sao (65%) Vị trí di căn thường gặp nhất là hạch trung thất và hạch rốn phổi Năm loại mô học thường gặp nhất là: carcinom tế bào gai, carcinom tế bào nhỏ, carcinom tuyến, carcinom tế bào lớn, carcinom gai tuyến (93%) Tỉ lệ carcinom tế bào gai/carcinom tuyến tương đương nhau (32%/33%) Các tổn thương phối hợp gặp trong UTPQ: Viêm phổi mỡ nội sinh (21.7%), viêm phế nang chảy máu (12.3%), KFQ kết hợp với lao phổi (1.6%)

ABSTRACT

HISTOLOGICAL TYPING OF BRONCHIAL CARCINOMA ACCORDING TO WHO

CLASSIFICATION – 1999

Ngo The Quan, Pham Thi Thai Ha, Nguyen Chi Lang, Nguyen Cong Dinh

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 11 – Supplement of No 3 - 2007: 47 – 53

Objectives: Studying morphology of bronchial cancers, Histological types of bronchial cancers

according to WHO classification – 1999

Materials and Methods: 1087 cases of bronchial cancers during 05/2000 – 05/2005 Retrospective

research, base on stored documents of Department of Pathology of the National hospital of Tuberculosis and Respiratory diseases

Results and Conclusions: Among 1087 patient’s lung cancers: 94.3% over 40 years old Male/Female

ratio: 5.4 The most common site is right lung (66,7%) Approximate 93% tumors are more than 3 cm in greatest diameter Border of tumors is spicular and irregular (65%) The most common site of metastasis is mediastinal and hilar lymph nodes Five most common histological types (approximate 93%) are: squamous cell carcinoma, small cell carcinoma, adenocarcinoma, large cell carcinoma, adenosquamous cell carcinoma Squamous cell carcinoma/Adenocarcinoma ratio is equivalent: 32%/33% In addition, a variety of associated lesions may be observed: endogenous lipid pneumonia (21.7%), hemorrhage alveolitis (12.3%), lung tuberculosis (1.6%)

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ung thư phổi hay còn gọi là ung thư phế

quản là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu

trong các bệnh ung thư nói chung ở nam giới

Theo nhiều tài liệu trong và ngoài nước tỷ lệ

ung thư phế quản ở nam giới cao hơn nữ từ 5 đến 7 lần Hầu hết các ung thư phế quản được phát hiện ở giai đọan muộn khi kích thước khối u đã lớn trên 2 cm, nên khả năng điều trị

và can thiệp ngoại khoa có nhiều hạn chế và tỷ

lệ bệnh nhân sống trên 5 năm không cao (7 –

* Bệnh viện Lao và Bệnh phổi TW

Trang 2

12%) Việc phân loại và định típ mô học của

ung thư phế quản của TCYTTG (WHO) đã có

nhiều thay đổi qua các thời kỳ như: Phân loại

lần 1 năm 1967, lần 2 năm 1981, lần 3 năm 1999

và giữa các thời kỳ đã có tới hàng chục các

phân loại khác chỉnh lý và bổ sung

Tại Việt Nam, đã có nhiều công trình

nghiên cứu về ung thư phế quản dựa theo

phân loại cũ 1967, 1981 và một số nghiên cứu

về ung thư phế quản theo phân loại 1999 Tuy

nhiên chưa có nghiên cứu nào về phân loại típ

ung thư phế quản sau 5 năm (2000 – 2005)

theo phân loại mới của TCYTTG

Để đánh giá lại tình hình ung thư phế quản tại

Bệnh viện lao và bệnh phổi TW sau 5 năm (2000 -

2005) chúng tôi tiến hành nghiên cứu này

Mục đích của nghiên cứu

- Tìm hiểu về hình thái học ung thư phế

quản trên bệnh phẩm mổ cắt u phổi

- Định típ mô bệnh học ung thư phế quản

trên bệnh nhân đã được phẫu thuật và có chẩn

đoán mô bệnh sau phẫu thuật

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Đối tượng nghiên cứu

Bao gồm 1087 trường hợp ung thư phế quản

đã được phẫu thuật tại Bệnh viện lao và bệnh

phổi TW, có chẩn đoán mô bệnh học sau mổ

Thời gian từ tháng 5/ 2000 đến tháng 5/ 2005

- Phương pháp nghiên cứu

Theo phương pháp hồi cứu dựa trên hồ sơ

lưu trữ tại khoa Giải Phẫu Bệnh – Bệnh viện

lao và bệnh phổi TW

Thu thập thông tin và xử lý

• Các bệnh phẩm cắt phổi được phẫu tích

và mô tả chi tiết về đại thể

Mỗi bệnh phẩm nghiên cứu được cắt 3

mẫu ở 3 vị trí u: Vùng trung tâm, vùng cận

trung tâm, vùng ngoại vi hoặc tổ chức hạch, tổ

chức di căn nếu có

Các bệnh phẩm nghiên cứu được cố định

trong dung dịch Formol 10%, chuyển đúc

Paraffin, sau đó cắt lát tiêu bản, nhuộm Hematoxylin – Eosin (HE) hoặc nhuộm đặc biệt: PAS< (mỗi block bệnh phẩm khối nến được cắt 2 tiêu bản)

• - Đọc tiêu bản trên kính hiển vi quang học với độ phóng đại từ 100 – 600 – 1000 lần

• - Định típ mô học ung thư phế quản theo phân loại của TCYTTG – 1999

- Loại khỏi nghiên cứu:

• - Những bệnh phẩm sinh thiết quá nhỏ như: sinh thiết bấm (mổ nội soi), sinh thiết hút, mổ thăm dò

• - Ung thư màng phổi di căn phổi

• - Ung thư ở các cơ quan ngoài phổi di căn đến phổi

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Phân loại bệnh theo tuổi và giới

Bảng 1: Phân loại bệnh theo tuổi:

Nhóm tuổi n Tỷ lệ %

94,3

Nhận xét: Lứa tuổi trên 40 chiếm tới 94.3%

Tuổi cao nhất là 77, tuổi thấp nhất là 25, đều là nam giới

Bảng 2: Phân loại bệnh theo giới:

Giới n Tỷ lệ %

Nhận xét: Tỷ lệ nam/ nữ = 5.4 lần

Hình thái học KFQ

Vị trí khối u:

Bảng 3: Vị trí khối u:

Vị trí n Tỷ lệ %

Nhận xét: KFQ phổi phải (61%) nhiều hơn

KFQ phổi trái (39%)

Trang 3

Chuyên Đề Giải Phẫu Bệnh – Tế Bào Bệnh Học 49

Kích thước khối u:

Bảng 4: Kích thước khối u:

Kích thước khối u (cm) n Tỷ lệ %

Nhận xét: Trên 90% khối u có kích thước

trên 3 cm

Hình dạng khối u:

Bảng 5: Hình dạng khối u:

Stt Hình dạng khối u n Tỷ lệ %

1 Dạng tròn tương đối rõ 152 14

2 Dạng nhiều múi, đa cung 707 65

3 Dạng không rõ, xâm lấn xung quanh 202 18,6

Nhận xét: Khối u có dạng nhiều múi , đa

cung là 65% Khối u không rõ hình dạng, có

xâm lấn xung quanh là 18.6%

Trên diện cắt qua khối u

Bảng 6: Diện cắt qua khối u:

Stt Mô tả diện cắt n Tỷ lệ %

1 Mật độ tương đối chắc 728 67

2 Hoại tử trung tâm 226 20,8

3 U sùi vào lòng phế quản 124 11,4

Nhận xét: Mật độ tương đối chắc (67%),

hoại tử trung tâm (20.8%), u sùi vào lòng phế

quản (11.4%)

Màu sắc

90 – 95% trường hợp khối u có màu trắng nhạt

hoặc xám nhạt Khoảng 5% khối u có màu đen

thẫm (do lắng đọng quá nhiều bụi than) thường

gặp ở công nhân làm việc ở mỏ than

Di căn:

Bảng 7: Di căn:

Stt Vị trí di căn n Tỷ lệ %

1 Hạch trung thất (quanh hệ thống FQ) 49 80,32

4 Màng phổi + thành ngực + xương sườn 10 16,4

Nhận xét: Di căn gặp nhiều nhất là hạch

trung thất và hạch rốn phổi: 80.32% ( 49/61) Nếu so sánh với tổng số 1087 trường hợp KPQ

có trong nghiên cứu cho thấy tỷ lệ di căn nói chung chỉ chiếm: 5,6% (61/1087)

Phân loại típ mô bệnh học – theo phân loại TCYTTG – 1999

Các típ mô bệnh KFQ qua 1087 trường hợp:

Bảng 8: Phân loại típ mô bệnh KFQ:

Stt Típ n Tỷ lệ %

1 Ung thư biểu mô vẩy 365 33,58

2 Ung thư biểu mô tế bào nhỏ 88 8,10

3 Ung thư biểu mô tuyến 355 32,66

4 Ung thư biểu mô tế bào lớn 116 10,67

5 Ung thư biểu mô tuyến – vẩy 87 8,00

6 Ung thư biểu mô sacôm đa hình 10 0,92

8 Ung thư biểu mô tuyến nước bọt 11 1,01

9 Ung thư biểu mô không xếp loại 53 4,88

Nhận xét: Tỷ lệ ung thư biểu mô vẩy và

ung thư biểu mô tuyến sấp xỉ bằng nhau, khoảng 32 – 33%

Năm nhóm ung thư phế quản chủ yếu như: UTBM vẩy, UTBM tuyến, UTBM tế bào lớn, UTBM tế bào nhỏ, UTBM tuyến – vẩy, chiếm tới 93% (1011/ 1087) tổng số ca nghiên cứu Trường hợp ít gặp nhất là u carcinoid chiếm 0.18%

Típ mô bệnh học theo giới (của 4 nhóm KFQ thường gặp)

Bảng 9: Típ mô bệnh học theo giới (của 4 nhóm

KFQ thường gặp)

Giới Nam Nữ Tổng

n % n % n %

UTBM vẩy 339 43 26 19 365 39 UTBM tuyến 255 33 100 72 355 38 UTBM tế bào to 112 14 4 3 116 14 UTBM tế bào nhỏ 79 10 9 6 88 9 Tổng 785 100 139 100 924 100

Nhận xét: Trong 4 nhóm chính trên cho thấy ở

nam giới UTBM vẩy chiếm tỷ lệ cao nhất là 43%

và thấp nhất ở loại UTBM tế bào nhỏ là 10% ở nữ giới UTBM tuyến chiếm tỷ lệ cao tới 72% và ngược lại UTBM tế bào to là 3%

Trang 4

Các phân típ của KFQ qua 1087 trường hợp

Bảng 10: Các phân típ của KFQ

(theo típ) Típ Phân Típ

1 UTBM tế bào vẩy: Nhú (biệt hoá rõ có cầu sừng: 62 ca)

Tế bào sáng

Tế bào nhỏ Dạng đáy

37

12

15

82.5 10.1 3.3 4.1

2 UTBM tế bào nhỏ: UTBM tế bào nhỏ đơn thuần

UTBM tế bào nhỏ tổ hợp

47

46.6 53.4

3 UTBM tuyến: Chùm nang

Nhú UTBM tiểu phế quản phế nang: Không nhầy

• Nhầy

• Hỗn hợp nhầy và không nhầy (hay típ

tế bào trung gian) UTBM tuyến đặc có chất nhầy UTBM tuyến với các thứ hỗn hợp

Các biến thể: • UTBM tuyến nhầy “dạng keo”

• UTBM tuyến nang nhầy

• UTBM tuyến tế bào nhẫn

• UTBM tuyến tế bào sáng

355

12

125

129

61

29

25

7

23

5

1

1

2

8

35.2 36.3 17.2

6.5 1.4 3.4

4 UTBM tế bào lớn: UTBMTK nội tiết tế bào lớn

UTBMTK nội tiết tế bào lớn hỗn hợp UTBM dạng đáy

UTBM tế bào sáng

46

8

20

36.2 39.7 6.9 17.2

6 UTBM với các phần tử sarcôm hay sarcôm đa hình:

UTBM có tế bào hình thoi và/ hoặc khổng lồ

• UTBM đa hình

• UTBM tế bào khổng lồ

Sarcôm UTBM

10

7

6

1

3

70

30

8 UTBM tuyến nước bọt: UTBM dạng biểu bì nhầy

UTBM nang dạng tuyến

1

90.9 9.1

Một số tổn thương phối hợp

Bảng 4: Một số tổn thương phối hợp:

Stt Tổn thương phối hợp n 1 Tỷ lệ %(n)

1 Bội nhiễm nấm Aspergillus 1 0.09

5 Viêm phế nang chảy máu 134 12.3

6 Viêm phổi mỡ nội sinh 236 21.7

Nhận xét: So với tổng số 1087 trường hợp

nghiên cứu thấy: Viêm phổi mỡ nội sinh chiếm

21,7%, viêm phế nang chảy máu chiếm 12,3%, xẹp phổi chiếm 4,4%, lao phổi chiếm 1,6%

BÀN LUẬN Tuổi và giới

Qua nghiên cứu tổng số 1087 trường hợp UTPQ đã được phẫu thuật và có kết quả GPB xác chẩn Chúng tôi thấy:

Lứa tuổi trên 40 chiếm tới 94.3%, trong đó tuổi cao nhất là 77 và tuổi thấp nhất là 25 Cả 2 trường hợp đều là nam giới Theo số liệu thống kê Viện lao bệnh phổi (1996 – 2000) cho thấy bệnh nhân KFQ trên 40 tuổi chiếm 92,4%

Trang 5

Chuyên Đề Giải Phẫu Bệnh – Tế Bào Bệnh Học 51

Về giới: nam giới mắc bệnh ung thư phổi

nhiều hơn nữ Tỷ lệ nam / nữ = 5.4 lần Nghiên

cứu này phù hợp với nhiều tác giả đều cho

rằng KFQ ở nam giới nhiều hơn ở nữ giới

Theo Nguyễn Hải Anh khi nghiên cứu trên

800 trường hợp cho thấy tỷ lệ nam/ nữ = 4,91

Hình thái học KFQ qua bệnh phẩm phẫu tích

đại thể

Vị trí

Gặp ở phổi phải nhiều hơn phổi trái (phải

61%, trái 39%) So sánh với một số tác giả có

kết quả nghiên cứu tương tự: Tác giả Đoàn

Ngọc Phong (2001): Phổi phải 66,7%, phổi trái

33,7% Bùi Xuân Tám (1989): Phổi phải 51%,

phổi trái 32%, và cả 2 phổi là 17% Hoàng Thị

Hiệp (1999): Phổi phải 64,7 %, phổi trái 35,3%

Kích thước khối u (đường kính trung bình)

Phần lớn UTPQ trên bệnh nhân nghiên

cứu có kích thước từ 3 – 6 cm, chiếm 67,43%,

chỉ có 6.81% là các khối u có kích thước dưới 3

cm, duy nhất có một trường hợp là kích thước

u đạt 1 cm và ngược lại có một trường hợp

kích thước u tới 15 cm, nặng 1,6 kg

Hầu hết trong nghiên cứu chỉ gặp 1 khối u

đơn độc (98%) Tuy nhiên có 16 trường hợp gặp 2

khối u và một trường hợp có trên 3 khối u Theo

Tô Kiều Dung (1995): kích thước u dưới 3 cm là

6,2%; từ 3 – 6 cm là 51,1% và trên 6 cm là 42%

Qua đó chúng tôi nhận thấy rằng có tới

trên 93% bệnh nhân UTPQ được phẫu thuật

đều có khối u trên 3 cm đường kính Như vậy

theo ước tính về thời gian nhân đôi thể tích thì

khối u đã phát triển tới 2/ 3 quãng đường để

có thể đưa bệnh nhân đến tử vong Do vậy

theo một số thống kê tỷ lệ sống sót sau 5 năm

chỉ đạt 11 – 13% (Gharbin, Herveph 1994)

Hình dạng

- Bờ khối u: có hình dạng nhiều múi, đa cung

gặp nhiều nhất, chiếm 65%; ranh giới không rõ

hoặc xâm lấn xung quanh chiếm 18,6% Đây là 2

đặc điểm khá điển hình của KFQ và cũng là đặc

điểm tương ứng thường gặp trên phim XQ Dạng

tròn tương đối rõ gặp 14%

- Trên diện cắt: khối u có mật độ tương đối

chắc là 67%, hoại tử trung tâm 20,8%, hình ảnh tạo hang (kén) gặp 0,8% Đặc điểm các hang (kén) thường lệch tâm với tâm của khối u, đây

là đặc điểm mang tính đặc thù của KFQ giúp các nhà lâm sàng chẩn đoán phân biệt với các tổn thương áp xe trên phim XQ chuẩn U sùi vào lòng PQ gặp 11,4%, tỷ lệ này thấp hơn nhiều so với Nguyễn Chi Lăng (1992) là 59%

- Màu sắc: 90 – 95% KFQ có màu trắng nhạt

hoặc xám nhạt, khoảng 5% khối u có màu đen thẫm toàn bộ do lắng đọng quá nhiều bụi than, dạng này thường gặp ở đối tượng là công nhân làm việc ở mỏ than hoặc đốt lò gạch

- Di căn: Có 61 trường hợp Vị trí di căn

gặp chủ yếu là nhóm hạch trung thất, hạch rốn phổi (80,32%)

Típ mô bệnh học

Các típ mô bệnh KFQ

Trong 1087 trường hợp nghiên cứu chúng tôi gặp đầy đủ cả 9 típ mô bệnh học đã nêu trong phần kết quả nghiên cứu theo phân loại TCYTTG – 1999 Năm nhóm KFQ chủ yếu như: UTBM vẩy, UTBM tuyến, UTBM tế bào lớn, UTBM tế bào nhỏ, UTBM phối hợp vẩy – tuyến chiếm tới 93% Tỷ lệ này phù hợp với nhiều tác giả như: Tô Kiều Dung, Nguyễn Việt

Cồ (1996 – 2000), Phùng Thị Phương Anh (1999), Đoàn Ngọc Phong (2001), Nguyễn Xuân Thức (2001), Nguyên Chi Lăng (1992) và Brewis, Corrin (1995) Tỷ lệ UTBM vẩy và UTBM tuyến sấp xỉ bằng nhau, khoảng 32 – 33% Nghiên cứu của chúng tôi phù hợp với nghiên cứu của Liao M L (1993), Nguyễn Việt

Cồ (2000) Tuy vậy so sánh với các tác giả trong và ngoài nước cho thấy rằng tỷ lệ này không giống nhau giữa các nghiên cứu

Trường hợp ít gặp nhất là u carcinoid, chiếm 0.18%

Trang 6

Típ mô bệnh học theo giới

Phân tích 4 nhóm KFQ: UTBM vẩy, UTBM

tuyến, UTBM tế bào lớn, UTBM tế bào nhỏ cho

+thấy tỷ lệ KFQ giữa nam và nữ có sự chênh

lệch khá lớn trong cùng 1 nhóm như:

Tỷ lệ UTBM tế bào to của nam hơn nữ là

28 lần (112/4)

Tỷ lệ UTBM tế bào vẩy của nam hơn nữ là

13 lần (339/26)

Tỷ lệ UTBM tế bào nhỏ của nam hơn nữ là

8.7 lần (79/9)

Tỷ lệ UTBM tuyến của nam hơn nữ là 2.5

lần (255/100)

Nếu so sánh riêng từng giới tính nam hoặc

nữ về tỷ lệ mắc KFQ cho thấy:

Nam giới: UTBM vẩy chiếm tỷ lệ cao nhất:

43%, thấp nhất là UTBM tế bào nhỏ: 10%

Nữ giới: UTBM tuyến chiếm tỷ lệ cao tới

72%hvà ngược lại UTBM tế bào to là 3%

Các típ của KFQ

Theo phân loại của TCYTTG – 1999 có 7/ 9

nhóm típ có phân típ (trừ 2 nhóm UTBM

tuyến vẩy và UTBM không xếp loại) Chúng

tôi nhận thấy:

UTBM vẩy (típ 1) loại nhú (82.5%) trong đó

loại biệt hoá rõ có cầu sừng chỉ chiếm 6%

UTBM tế bào nhỏ (típ 2): gặp loại tế bào

nhỏ tổ hợp là chủ yếu chiếm 53.4%

UTBM tuyến (típ 3): gặp 2 loại chiếm đa số

là phân típ nhú (36.3%) và phân típ chùm

nang (35.2%) Còn lại là các phân típ khác

UTBM tế bào lớn (típ 4): gặp 2 loại chính là:

UTBM thần kinh nội tiết tế bào lớn tổ hợp (39,7%)

và UTBM thần kinh nội tiết tế bào lớn (36,2%)

UTBM với các phần tử sacôm hay sacôm

đa hình (típ 6): gặp loại UTBM có tế bào hình

thoi và/ hoặc khổng lồ (70%)

U carcinoid (típ 7): có 2 trường hợp đều

thuộc phân típ carcinoid điển hình

UTBM típ tuyến nước bọt: gặp chủ yếu là

loại UTBM dạng biểu bì nhầy (90,9%)

Một số tổn thương phối hợp

Tổn thương phối hợp thường gặp khi đọc tiêu bản KFQ trên KHVQH, chúng tôi thấy: Viêm phổi mỡ nội sinh (21,7%); viêm phế nang chảy máu (12,3%); KFQ kết hợp với lao phổi (1,6%), đặc biệt có một trường hợp KFQ

tạo hang có bội nhiễm nấm Aspergillus

Theo tác giả Ngô Văn Trung (2001): Viêm phế nang chảy máu gặp tới 52%; viêm phổi

mỡ nội sinh 31,2% Những kết quả nghiên cứu của chúng tôi về viêm phế nang chảy máu và viêm phổi mỡ nội sinh có tỷ lệ thấp hơn của tác giả

KẾT LUẬN

Bệnh KFQ gặp ở nam nhiều hơn nữ là 5,4 lần Tuổi mắc bệnh chủ yếu trên 40 tuổi (94.3%) Hình thái học: Phổi phải nhiều hơn phổi trái (61% và 39%) Khoảng 93% bệnh nhân được phát hiện và điều trị khi kích thước khối

u 3 cm Bờ khối u nhiều múi, đa cung gặp 65% Di căn chủ yếu vào nhóm hạch trung thất

và rốn phổi Típ mô học: Gặp 5 nhóm chính: UTBM vẩy, UTBM tuyến, UTBM tế bào lớn, UTBM tế bào nhỏ và UTBM phối hợp tuyến – vẩy, chiếm 93% Tỷ lệ UTBM vẩy và UTBM tuyến tương đương (từ 32- 33%)

Tổn thương phối hợp với KFQ: Viêm phổi

mỡ nội sinh (21.7%), viêm phế nang chảy máu (12.3%), KFQ kết hợp với lao phổi (1.6%)

TÀI LIệU THAM KHảO

Hà Nội

Respiratory medicine – saunders company Ltd

Pathology Tumors of the Lower Respiratory Tract AFIP

Mosby

trí khác nhau của bệnh phẩm ung thư phổi sau phẫu thuật Luận văn Thạc sỹ Y học Đại học Y Hà Nội

đoán KFQ bằng kỹ thuật soi phế quản ống mềm, sinh thiết xuyên thành phế quản và chải rửa phế quản mù Luận án Phó tiến sỹ Khoa học y dược Đại học Y Hà Nội

Trang 7

Chuyên Đề Giải Phẫu Bệnh – Tế Bào Bệnh Học 53

nhân KFQ tế bào nhỏ tại BV lao và bệnh phổi TW 1999 –

2001 Luận văn Thạc sỹ Y học Đại học Y Hà Nội

trường hợp phẫu thuật Nội san lao và bệnh phổi - tập 15

năm 1995 – 1998 ở những bệnh nhân đã phẫu thuật Luận

văn Thạc sỹ y học Đại học Y Hà Nội

E (1999), Histological Typing of Lung and Pleural Tumours Springer – Berlin

tumors Third edition Springer -1999

Ngày đăng: 24/07/2017, 10:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w