Nâng caobài thực hành số 1 một số thao tác thực hành thí nghiệm hóa học sự biến đổi tính chất nguyên tố trong chu kỳ và nhóm - Kẹp đốt hóa chất - Giá để ống nghiệm - Phễu thủy tinh - Đèn
Trang 1Nâng cao
bài thực hành số 1
một số thao tác thực hành thí nghiệm hóa học
sự biến đổi tính chất nguyên tố trong chu kỳ và nhóm
- Kẹp đốt hóa chất - Giá để ống nghiệm
- Phễu thủy tinh - Đèn cồn, kiềng sắt
- Cốc thủy tinh - Lọ thủy tinh
- ống đong chia độ
2 Hóa chất.
- Natri kim loại
- Kali kim loại
- Magie kim loại
Trang 2- Nghiên cứu trớc để biết đợc những hớng dẫn sử dụng dụng cụ, hóa chất,các thao tác trong thí nghiệm, thực hành hóa học Biết dụng cụ, hóa chất vàcách làm các thí nghiệm trong bài.
4 Giáo viên: Chuẩn bị một số phiếu học tập.
Phiếu số 1: Có 1 ống đong dung tích 50ml có chia độ, làm cách nào đọc
đúng lợng chất lỏng đựng trong ống đong ? Thực hành đong 25ml nớc cất
Phiếu số 2: Có 3 cốc đựng nớc 10ml cất:
Cốc 1: Nớc ở nhiệt độ trong phòng
Cốc 2: Nớc ở nhiệt độ trong phòng
Cốc 3: Nớc ở khoảng 80 – 900C
Cho lần lợt vào cốc 1 một mẩu nhỏ Na, cốc 2 và 3 một mảnh Mg Dự
đoán sẽ có hiện tợng gì xảy ra, giải thích, viết phơng trình hóa học của phảnứng
5 Tổ chức:
Chia lớp thành các nhóm thực hành, mỗi nhóm khoảng 4 – 5 HS Chỉ
định (hoặc cho bầu) một nhóm trởng Số nhóm trong lớp tùy điều kiện phòngthí nghiệm, lớp học của trờng có thể tổ chức để HS làm thí nghiệm thực hành.Nhóm thực hành nên giữ ổn định trong cả năm học, không nên xáo trộn (trừ tr-ờng hợp đặc biệt)
GV cần chuẩn bị chu đáo đế hình thành ngay từ đầu cho HS
- Một số kỹ năng cơ bản trong sử dụng dụng cụ thí nghiệm
- Kỹ năng lấy hóa chất (rắn, lỏng, trộn hóa chất )
- Những điều cần ghi nhớ trong thực hành thí nghiệm (yêu cầu trật tựngăn nắp, tự giác, khẩn trơng thực hiện thí nghiệm theo đúng hớng dẫn )
- Hình thành các nhóm thực hành
- Thói quen làm tờng trình v.v
Trang 32.- Phản ứng giữa Na, K với H2O xảy ra rất mạnh, đặc biệt với K GVphải cắt các mẩu kim loại Na, K rất nhỏ (bằng 1/2 hạt đỗ xanh) để HS làm thínghiệm, không để các em tự cắt từ miếng Na, K lớn Lu ý HS làm thí nghiệmcẩn thận.
3 - Nếu có điều kiện GV nên thể hiện các phiếu học tập lên bản trong.Dùng máy chiếu để hớng dẫn HS trong hoạt động (1) sẽ có hiệu quả hơn
4 - Phân bố thời gian: có thể thực hiện
Hoạt động 1: Khoảng 10 phút
Hoạt động 2, 3: Khoảng 25 phút
Hoạt động 4: Khoảng 10 phút
IV Thiết kế hoạt động dạy học.
Hoạt động 1: Mở đầu tiết thực hành
1 GV: - Nêu mục đích tiết thực hành
- Những yêu cầu HS phải thực hiện trong tiết thực hành:
Tích cực làm việc cá nhân, nhóm
Thực hiện đúng hớng dẫn của GV
Trật tự, ngăn nắp, gọn gàng
Yêu cầu làm tờng trình theo mẫu
Sau tiết thực hành phải thu dọn dụng cụ, hóa chất
Vệ sinh phòng thí nghiệm, lớp học v.v
2 Sử dụng phiếu học tập để kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS và hớngdẫn HS những nhiệm vụ trong tiết thực hành:
- Phân công HS (theo từng nhóm) thực hiện các phiếu học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ trong phiếu
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, lớp bổ sung, góp ý
- GV: Nhận xét, bổ sung, kết luận theo nội dung từng phiếu học tập
Phiếu 1: Hớng dẫn HS thực hành đong chất lỏng bằng ống đong, cách
Trang 4Hoạt động 2: Kỹ năng sử dụng một số hóa chất và dụng cụ thí nghiệm.
GV: Giao nhiệm vụ cho HS thực hành ví dụ: Lấy một muống nhỏ NaClrắn, cho vào ống nghiệm, dùng ống nhỏ giọt nhỏ vào ống nghiệm cho đến 1/4ống nghiệm Kẹp ống nghiệm bằng kẹp gỗ, đun nóng ống nghiệm trên ngọn lửa
HS rút ra nhận xét về mức độ (sự biến đổi) tính chất các nguyên tố trong nhómnguyên tố (nhóm kim loại kiềm)
GV: Hớng dẫn, lu HS làm thí nghiệm cẩn thận, chỉ dùng 1 mẩu Na hoặc
K đã đợc chuẩn bị trớc, không đợc dùng nhiều Na, K
b Trong một chu kỳ:
HS: Thực hiện thí nghiệm, lấy vào 3 cốc, cốc 1 và 2 khoảng 40ml nớc,cốc 3 khoảng 40ml nớc nóng (khoảng 70 - 800C) thêm vào mỗi cốc 2 – 3 giọtphênolphtalein, dùng đũa thủy tinh khuấy đều Lần lợt cho vào cốc 1 một mẩu
Na, cốc 2, 3 một mẩu Mg Quan sát hiện tợng xảy ra và rút ra nhận xét về sựbiến đổi tính chất các nguyên tố trong chu kỳ
- Na tác dụng mạnh với H2O, dung dịch chuyển màu hồng
- Mg chỉ tác dụng với H2O ở nhiệt độ cao (cốc 3 nớc nóng dung dịchchuyển màu hồng, có bọt khí bay ra, cốc 2 không có phản ứng)
Các phơng trình hóa học:
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
Mg + 2H2O → 2Na(OH)2 + H2
Trang 5Lu ý: - Rất chú ý đến việc hớng dẫn HS thực hiện phản ứng đặc biệt của
K với H2O, tuyệt đối không đợc dùng lợng Na, K nhiều (chỉ dùng 1 mẩu nhỏbằng 1/2 hạt đỗ xanh đã đợc GV chuẩn bị sẵn)
- Có thể thực hiện thí nghiệm chứng minh sự biến đổi tính chất củanguyên tố trong một chu kỳ theo cách sau:
Đặt ba mẩu kim loại Na, Mg, Al
lên mặt thanh nhựa (hoặc chiếc thớc kẻ
HS), ứng với ba cốc chứa dung dịch HCl
đặt ở phía dới (hình 1)
Nghiêng cẩn thận chiếc thớc để 3
mẩu kim loại rơi đồng thời xuống 3 cốc
chứa dung dịch HCl Hớng dẫn HS quan
sát hiện tợng xảy ra và có kết luận
Hoạt động 4: Công việc cuối tiết thực hành.
GV: Nhận xét, đánh giá kết quả tiết thực hành
Yêu cầu HS viết tờng trình
HS: Thu dọn dụng cụ, hóa chất, vệ sinh phòng thí nghiệm, lớp học
Trang 6bài thực hành số 2
phản ứng oxi hóa - khử
I Mục tiêu:
- Biết đợc mục đích, cách tiến hành các thí nghiệm
Phản ứng giữa kim loại và dung dịch axit
Phản ứng giữa kim loại và dung dịch muối
Phản ứng oxi hóa khử giữa Mg và CO2
Phản ứng oxi hóa khử trong môi trờng axit
- Sử dụng dụng cụ, hóa chất thực hiện an toàn, thành công các thí nghiệmtrong bài
- Quan sát, giải thích hiện tợng xảy ra, viết phơng trình hóa học của phảnứng
- Kẹp lấy hóa chất
- Thìa lấy hóa chất
- ống hút nhỏ giọt
2 Hóa chất:
- Dung dịch HCl - Dung dịch H2SO4 loãng
- Kẽm viên - Đinh sắt (loại nhỏ)
- Dung dịch KMnO4 - Dung dịch FeSO4
- Khí CO2 điều chế sẵn chứa trong bình thủy tinh rộng miệng dung tích250ml
Dụng cụ, hóa chất đủ cho HS thực hành thí nghiệm theo nhóm
Trang 73 Học sinh: - Ôn tập những kíên thức liên quan đến các thí nghiệm trong
III Một số lu ý:
Lấy mục III bài thực hành phản ứng oxi hóa khử:
1 Đây là bài thực hành để củng cố, khắc sâu hơn cho HS những kiếnthức về phản ứng oxi hóa khử Vì vậy ngay từ hoạt động 1, GV cần hớng dẫn để
HS biết quan sát nhận ra những dấu hiệu của hiện tợng phản ứng đã xảy ra nh:
có khí thoát ra (thí nghiệm 1); sự thay đổi màu của kim loại Fe và dung dịchCuSO4 (thí nghiệm 2); chuyển màu của dung dịch (thí nghiệm 3) HS giải thích,viết các phơng trình hóa học và xác định vai trò của từng chất trong phản ứngoxi hóa khử
2 Những nơi có điều kiện, học sinh khá, thành thạo trong thực hành thínghiệm thì:
- Phản ứng của kim loại với dung dịch axit ngoài việc thực hiện thínghiệm của Fe với dung dịch H2SO4, có thể thực hiện một số thí nghiệmkhác nh Zn với Cl2SO4; Zn với dung dịch HCl v.v để rút ra bản chất củacác phản ứng
Trang 8- Phản ứng của kim loại với dung dịch muối ngoài phản ứng Fe với dungdịch CuSO4, có thể thực hiện một số phản ứng khác nh Zn với dung dịch CuSO4v.v
3 Thí nghiệm phản ứng oxi hóa - khử trong môi trờng axit rất gần vớinhững phản ứng phân tích định tính bằng phơng pháp chuẩn độ, GV cần thựchiện mẫu cho thực hiện mẫu cho HS xem động tác dùng ống nhỏ giọt, nhỏ từnggiọt dung dịch KMnO4vào ống nghiệm chứa hỗn hợp H2SO4, FeSO4 lắc, quansát và nhận ra sự chuyển màu và kết thúc phản ứng Rất lu ý HS cách thực hiệnphản ứng này, nếu HS dùng ống nhỏ giọt cho liền nhiều giọt dung dịch KMnO4vào ống nghiệm một lúc sẽ không quan sát đợc các hiện tợng xảy ra trong thínghiệm
4 GV có thể thể hiện các phiếu học tập lên bản trong, dùng máy chiếu tổchức hoạt động này cho HS sẽ hiệu quả hơn
5 Phân bố thời gian, có thể thực hiện
Hoạt động 1: 7 – 8 phút
Hoạt động 2, 3, 4, 5: 30 phút
Hoạt động 6 : 7 – 8 phút
IV Thiết kế hoạt động dạy học.
Hoạt động 1: Mở đầu tiết thực hành.
1 GV: - Nêu mục tiêu tiết thực hành
- Những yêu cầu HS phải thực hiện trong tiết học
2 Sử dụng phiếu học tập kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS và hớng dẫn
HS thực hiện nhiệm vụ tiết thực hành
- Phân công HS (theo từng nhóm) thực hiện các phiếu học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ theo từng phiếu học tập
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thực hiện từng phiếu HS bổ sung,góp ý
- GV: Nhận xét, bổ sung, kết luận theo nội dung từng phiếu học tập
3 Giáo viên thực hiện mẫu một số thao tác (gợi ý tại lu ý thứ 3)
Hoạt động 2: Phản ứng của kim loại và dung dịch axit.
- HS thực hiện thí nghiệm nh hớng dẫn trong SGK
Trang 9Quan sát hiện tợng xảy ra, giải thích, viết phơng trình hóa học, xác địnhvai trò các chất trong phản ứng.
Có bọt khí hiđro bay ra, kẽm tan dần trong dung dịch Giải thích phảidùng sự trao đổi electron hay sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố tham giaphản ứng
0 + 1 + 2 0
Zn0 + H2SO4 → Zn + H2
0 + 2
Zn → Zn + 2e (chất khử) 0
2H → H2 + 2e (chất oxi hóa)
Lu ý: - Có thể thực hiện phản ứng trong hõm sứ để giá thí nghiệm thựchành để tiết kiệm hóa chất
- Ngoài kim loại Fe, có thể thực hiện thí nghiệm với các kim loại khác
Zn, với các dung dịch axit HCl, H2SO4 loãng
Hoạt động 3: Phản ứng giữa kim loại và dung dịch muối.
HS: Thực hiện thí nghiệm nh hớng dẫn trong SGK
Quan sát hiện tợng xảy ra, giải thích, viết phơng trình hóa học của phảnứng
Hiện tợng: Trên mặt chiếc đinh sắt đợc phủ dần dần một lớp màu đỏ nâu(đó là Cu đợc giải phóng), màu xanh của dung dịch CuSO4 giảm dần do phảnứng tạo thành dung dịch FeSO4 không màu
Cu → Cu + 2e (chất oxi hóa)
Lu ý:
- Có thể thực hiện phản ứng trong hõm sứ để thí nghiệm thực hành
- Đinh sắt cần đợc lau sạch dầu mỡ, hoặc đánh sạch gỉ sắt
Trang 10Hoạt động 4: Phản ứng giữa kim loại magiê và khí cacbonnic.
HS: Thực hiện thí nghiệm nh hớng dẫn trong SGK
- Điều chế sẵn khí CO2 từ HCl và CaCO3 đợc thu vào bình thủy tinhmiệng rộng (dới đáy có một ít nớc hoặc cát)
- Dùng kẹp đốt hóa chất kẹp một sợi dây Mg đợc uốn hình lò xo, châmlửa trên lửa đèn cồn rồi đa nhanh vào bình chứa CO2
HS quan sát hiện tợng xảy ra, giải thích, viết phơng trình
Hiện tợng: Dây Mg cháy sáng trong không khí, tiếp tục cháy sáng trongbình chứa CO2, tạo ra bột trắng MgO và muội than màu đen (C)
C + 4e → C (chất oxi hóa)
Hoạt động 5: Phản ứng oxi hóa – khử trong môi trờng axit.
HS: Thực hiện thí nghiệm nh hớng dẫn trong SGK
GV: Hớng dẫn HS quan sát hiện tợng: màu tím của dung dịch KMnO4mất đi khi nhỏ từng giọt vào hỗn hợp dung dịch FeSO4 và H2SO4 Đến khi màutím của dung dịch KMnO4 không nhạt đi nữa thì dừng không nhỏ tiếp KMnO4nữa
Phơng trình hóa học của phản ứng:
+2 +7 +3 +2
10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + 2MnSO4 + K2SO4 + 8H2O
+2 +3 2Fe → 2Fe + 2e (chất khử)
+7 +2
Mn + 5e → Mn + 2e (chất oxi hóa)
Hoạt động 6: Công việc cuối tiết thực hành
GV: - Nhận xét, đánh giá tiết thực hành
- Yêu cầu HS viết tờng trình
HS: Thu dọn dụng cụ, hóa chất, vệ sinh phòng thí nghiệm, lớp học
Trang 11-bài thực hành số 3
tính chất của các halogen
I Mục tiêu:
- Biết mục đích, cách tiến hành các thí nghiệm
Điều chế clo Tính tẩy màu của clo ẩm
So sánh tính oxi hóa của clo, brom, iotTác dụng của iot và tinh bột
- Kỹ năng sử dụng dụng cụ, hóa chất để tiến hành an toàn, thành côngcác thí nghiệm Quan sát các hiện tợng xảy ra, vận dụng kiến thức để giải thích,viết phơng trình hóa học
- Khắc sâu hơn về tính oxi hóa của các halogen, so sánh tính oxi hóa củacác halogen
- KClO3 hoặc KMnO4 - Dung dịch HCl
- Dung dịch NaCl - Nớc iốt
- Dung dịch NaI - Nớc clo
- Dung dịch NaBr - Nớc brom
Trang 124 Giáo viên: Chuẩn bị một số phiếu học tập.
Phiếu học tập:
Có các hóa chất NaBr, NaI, clo, nớc brom, có thể thực hiện các phản ứnghóa học nh thế nào để chứng minh tính oxi hóa của các nguyên tố giảm dần từ
Cl2, Br2, I2
Dự đoán các hiện tợng xảy ra
Viết phơng trình hóa học của các phản ứng
III Một số lu ý:
1 Cl2 , Br2 là những chất độc, phải cẩn thận khi làm thí nghiệm
2 Ngoài cách thực hiện nh hớng dẫn trong SGK, có thể thực hiện các thínghiệm trong bài với lợng nhỏ, bằng các dụng cụ đơn giản nh hõm sứ giá thínghiệm thực hành, hoặc vỏ các vỉ thuốc viên
3 GV nêu gợi ý cho HS tìm hiểu một số dụng cụ, hóa chất dễ tìm kiếm,rất đơn giản nh một số củ, quả chứa tinh bột (làm thí nghiệm nhận biết tinh bột
và iot) Vỏ vỉ thuốc viên bằng polime để thực hiện các phản ứng ở thí nghiệm 2
4 Phân bố thời gian
Hoạt động 1: Khoảng 7 – 8 phút
Hoạt động 2, 3, 4: Khoảng 30 phút
Hoạt động 5:Khoảng 7 – 8 phút
IV Thiết kế hoạt động dạy học.
Hoạt động 1: Mở đầu tiết học
1 GV: Nêu mục đích tiết thực hành
Những yêu cầu HS cần thực hiện
2 Sử dụng phiếu học tập kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS và hớng HSvào những nội dung quan trọng của tiết thực hành
- GV giao nhiệm vụ, yêu cầu HS thực hiện
- HS thực hiện nhiệm vụ nêu trong phiếu học tập
- Một HS lên báo cáo kết quả, lớp bổ sung, góp ý
- GV nhận xét, kết luận, lu ý HS: để chứng minh tính oxi hóa của cácnguyên tố giảm dần từ Cl2 , Br2 , I Với các hóa chất đã cho, ta tiến hành các thínghiệm
Nớc clo + dd NaBr
Trang 13Nớc brom + dd NaI
Hoạt động 2: Điều chế clo, tính tẩy
màu của clo ẩm
- Cho vào ống nghiệm một lợng
KClO3 bằng hạt ngô Nếu dùng KMnO4 thì
lợng hóa chất phải lớn hơn Đậy chặt miệng
ống nghiệm bằng nút cao su kèm ống hút
nhỏ giọt có chứa dung dịch axit HCl đặc
Kẹp một mảnh giấy màu ẩm vào miệng ống
2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 8H2O + 5Cl2↑
Cl2 tiếp xúc với giấy màu ẩm, có phản ứng:
Cl2 + H2O HCl + HClO Tính oxi hóa mạnh của HClO làm mất màu giấy màu
Trang 14Khi tiến hành thí nghiệm, ta chỉ việcnghiêng ống nghiệm để dung dịch axit HCl
từ nhánh ngắn chảy sang nhán dài tác dụngvới KClO3 (hình 3b) Phản ứng hóa học xảy ra.Hớng dẫn HS quan sát hiện tợng, nhận xét,giải thích và viết phơng trình phản ứng
Hoạt động 3: So sánh tính oxi hóa của clo, brom, iot.
Tiến hành thí nghiệm nh hớng dẫn trong SGK
Hớng dẫn HS quan sát, giải thích, viết phơng trình hóa học
- Khi cho nớc clo tác dụng với các dung dịch:
Cl2 + 2NaBr → Br2 + 2NaCl
Cl2 + 2NaI → I2 + 2NaClNaCl không có phản ứng với nớc clo
- Khi clo nớc brom tác dụng với các dung dịch
Br2 + 2NaI → I2 + 2NaBrNaCl, NaBr không tác dụng với nớc brom
- Cho dung dịch nớc iot: không có phản ứng với cả 3 dung dịch
- Có thể tiến hành thí nghiệm bằng hõm đế sứ giá thí nghiệm thực hành
- Tẩm nớc clo vào hai viênm bông đã đợc vê tròn, mỗi viên bằng chừnghạt lạc rồi đặt trong hai lõm sứ nhỏ 1 và 2 của đế sứ giá thí nghiệm cải tiến(hình 4)
Trang 15Hình 4: Thí nghiệm so sánh tính oxi hóa của clo, brom, iot
- Nhúng lần lợt hai viên bông khác vào dung dịch NaBr và NaI rồi đặtmỗi viên vào sát từng cặp với hai viên bông đã tẩm nớc clo
Hớng dẫn HS quan sát sự biến đổi màu của lớp bông tiếp xúc giữa haiviên bông ở hõm sứ (1) và (2) Nhận xét, giải thích và viết phơng trình phảnứng
- Tẩm nớc brom và hai viên bông cũng có kích thớc bằng chừng hạt lạcrồi đặt trong hai hõm sứ (3) và (4) Nhúng lần lợt hai viên bông khác vào dungdịch NaI và NaCl rồi cũng đặt vào sát theo từng cặp với hai viên bông đã tẩm n-
ớc brom ở trên
Hớng dẫn HS quan sát hiện tợng xảy ra trong các hõm sứ Nhận xét vàviết phơng trình phản ứng Rút ra kết luận về tính oxi hóa giảm dần từ clo →brom → iot
Hoạt động 4: Tác dụng của iot với tinh bột
- GV hớng dẫn HS tiến hành thí nghiệm nh SGK
- Hoặc có thể làm cách khác, dùng mấy lát khoai lang (hoặc khoai tây,chuối xanh ) Dùng ống nhỏ giọt nhỏ 1 – 2 giọt dung dịch nớc I2 lên látkhoai, quan sát hiện tợng xảy ra Thí nghiệm này để nhận ra tinh bột và iot
Hoạt động 5: Công việc cuối tiết thực hành.
GV: Nhận xét, đánh giá kết quả tiết thực hành
Yêu cầu HS viết tờng trình
HS: Thu dọn dụng cụ, hóa chất, vệ sinh phòng thí nghiệm, lớp học
bài thực hành số 4
Trang 16tính chất các hợp chất của halogen
I Mục tiêu:
- Biết mục đích, cách tiến hành các thí nghiệm
Thử tính chất hóa học của axit clohiđric
Tính tẩy màu của nớc gia ven
Giải bài tập thực nghiệm về phân biệt các dung dịch
- Sử dụng dụng cụ, hóa chất để tiến hành an toàn, thành công các thínghiệm Quan sát hiện tợng xảy ra, vận dụng kiến thức để giải thích và viết ph-
- Cặp ống nghiệm - Giá để ống nghiệm
- Thìa xúc hóa chất
- Bình thủy tinh cỡ nhỏ, nút có ống nhỏ giọt
2 Hóa chất:
- Đồng phoi bào - Kẽm viên
- Dung dịch HCl - Dung dịch HNO3
- Dung dịch NaNO3 - Dung dịch NaCl
- Dung dịch hoặc giấy qùy tím - Dung dịch AgNO3
- Bột CaCO3 - Vải (giấy) màu
- Nớc Giaven - Đồng hiđroxit (đă đợc điều chế sẵn)
- Một số kim loại, phi kim và muối khác
Dụng cụ, hóa chất đủ để HS thực hiện thí nghiệm theo nhóm
3 Học sinh:
Trang 17- Ôn tập nắm những kiến thức liên quan đến các thí nghiệm trong bàithực hành.
- Nghiên cứu trớc để biết dụng cụ, hóa chất, cách tiến hành từng thínghiệm
4 Giáo viên: Chuẩn bị phiếu học tập:
Phiếu số 1:
Thực hiện các phản ứng hóa học:
HCl
+ Cu(OH)2+ CuO+ CaCO3+ Zn
Dự đoán hiện tợng xảy ra, giải thích, viết phơng trình hóa học và xác
định vai trò của các chất trong phản ứng
Phiếu số 2:
Hoàn thành sơ đồ sau:
Có 4 dd HNO3 , HCl , NaNO3 , NaCl
+ Dung thuốc thử nào
+ Hiện tợng gì xảy ra
NaCl, NaNO3 HCl , HNO3
+ Dùng thuốc thử nào + Dùng thuốc thử nào+ Hiện tợng gì xảy ra + Hiện tợng gì xảy ra
NaNO3 NaCl HNO3 HCl
Trang 18III Một số lu ý:
1 Khi tiến hành các thí nghiệm thực hành, GV có thể hớng dẫn HS theonhững cách khác nhau, đặc biệt lu ý với HS những phơng án dễ thực hiện bằngdụng cụ đơn giản, tiết kiệm hóa chất
2 Axit clo hiđric dễ bay hơi lu ý HS phải cẩn thận
3 Đây là bài thực hành đầu tiên ở THPT, HS làm quen với dạng bài tậpthực hành GV nên hình thành cho HS cách thực hiện theo trình tự sau:
IV Thiết kế hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Mở đầu tiết thực hành.
1 Giáo viên: Nêu mục tiêu tiết thực hành
Nêu những yêu cầu cần thực hiện
2 Sử dụng phiếu học tập kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS và hớng dẫn
HS thực hiện nhiệm vụ tiết học
- GV phân công các nhóm HS thực hiện các phiếu học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ trong phiếu học tập
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, lớp góp ý, bổ sung
- GV: Nhận xét, bổ sung, kết luận theo nội dung từng phiếu học tập
- Nếu có điều kiện, thể hiện các phiếu học tập trên bản trong Dùng máychiếu, bản trong tổ chức các hoạt động của HS