1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỒ ÁN XỬ LÝ NƯỚC THẢI: Đề xuất sơ đồ công nghệ và tính toán các công trình chính trong một hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt

44 598 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 179,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỒ ÁN XỬ LÝ NƯỚC THẢI Họ và tên sinh viên : Nguyễn Minh Triệu Lớp : DLV06M Họ và tên GVHD : Đoàn Thị Oanh 1. Đề xuất sơ đồ công nghệ và tính toán các công trình chính trong một hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt theo các số liệu dưới đây: Nguồn tiếp nhận nước thải loại : B (QCVN 14:2008BTNMT) Công suất thải nước : 5000 m3ngày đêm Chỉ tiêu chất lượng nước thải : Chỉ tiêu Đơn vị đo Giá trị Nhiệt độ 0C 25 pH 11 BOD5 mgl 350 COD mgl 500 TS mgl 150 SS mgl 50 NNH4 mgl 5 2. Thể hiện các nội dung nói trên vào : Thuyết minh. Bản vẽ sơ đồ công nghệ vẽ chi tiết công trình chính

Trang 1

ĐỒ ÁN XỬ LÝ NƯỚC THẢI

Họ và tên sinh viên : Nguyễn Minh Triệu

Họ và tên GVHD : Đoàn Thị Oanh

1 Đề xuất sơ đồ công nghệ và tính toán các công trình chính trong một hệ thống

xử lý nước thải sinh hoạt theo các số liệu dưới đây:

- Nguồn tiếp nhận nước thải loại : B (QCVN 14:2008/BTNMT)

- Công suất thải nước : 5000 m3/ngày đêm

Chỉ tiêu chất lượng nước thải :

- vẽ chi tiết công trình chính

Trang 2

CHƯƠNG I: ĐỒ ÁN XỬ LÝ NƯỚC THẢI

Chọn tồn lưu lượng cho quá trình tính toán là: 5000(m3/ngàyđ)

Lưu lượng trung bình ngày:

Trang 3

Chỉ tiêu Đơn vị

đo Giá trị

QCVN 14:2008/BTNMT (Cột B)

Trang 4

CHƯƠNG II: ĐỀ SUẤT DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ

2.1 Căn cứ lựa chọn dây chuyền xử lý

Dựa vào một số yếu tố sau:

- Công suất trạm xử lý, Nguồn tiếp nhận

- Mức độ cần thiết xử lý nước thải

- Thành phần và đặc tính của nước thải

- Tiêu chuẩn xả nước thải vào nguồn tiếp nhận tương đương

- Khả năng đáp ứng thiết bị cho hệ thống xử lý

- Chi phí xây dựng, quản lý, vận hành và bảo trì

- Điều kiện mặt bằng, đặc điểm thủy văn, địa chất nơi xây dựng

Trang 5

Bể điều hòa

Máy Nghiền rác

Bể trộn

Đem chôn lấp hoặc làm đất nông lâm nghiệp

Trang 6

Thuyết minh công nghệ: Nước thải vào qua song chắn rác có đặt máy

nghiền rác, rác nghiền được đưa đến bể Metan, cặn còn lại trong nước thải đãđược tách loại các rác lớn tiếp tục được đưa đến bể lắng cát Sau một thời gian,cát lắng từ bể lắng cát ngang được đưa đến sân phơi cát

Nước sau khi qua bể lắng cát được đưa đến bể điều hòa để đảm bảo chocông trình xử lý ổn định trước khi đưa vào bể lắng đứng đợt I, tại đây các chấtthô không hoà tan trong nước thải được giữ lại Cặn lắng được đưa đến sân phơicát còn nước sau lắng được đưa tiếp đến bể Aeroten để xử lý sinh học.Sau đóbùn hoạt tính sẽ được lắng ở bể lắng II và thành phần không tan được giữ ở bểlắng II và đưa tới bể nén bùn để làm giảm độ ẩm của bùn Sau đó bùn sẽ tiếp tụcđược đưa tới bể Metan

Qua bể lắng ngang đợt II, hàm lượng cặn và BOD trong nước thải đã đảmbảo yêu cầu xử lý xong Trong nước thải ra ngoài vẫn còn chứa một lượng nhấtđịnh các vi khuẩn gây hại nên ta phải khử trùng trước khi xả ra nguồn Sau cáccông đoạn đó nước thải được xả ra nguồn tiếp nhận

Toàn bộ lượng bùn cặn của trạm xử lý được đưa ra máy ép bùn bang tải.Bùn cặn sau đó được chuyển đến trạm xử lý CTR

Trang 7

Nguồn nước thải

Nước thải sau xử lý

Hóa chất khử trùng

đem chôn lấp hoặc xử lý chấtthải nguy hại

Trang 8

Thuyết minh công nghệ: Nước thải thu gom tới song chắn rác sẽ được

loại bỏ những tạp chất khô (vải, lilon ) sau đó nước thải được đưa tới hố thugom sau đó nước được đưa sang bể điều hòa bằng máy bơm Nước đến bể điềuhòa và nhờ có quá trình khuấy trộn kết hợp với thổi khí sơ bộ, nước thải đượcđiều hòa về lưu lượng cùng với nồng độ các chất ô nhiễm như BOD, COD, SS Tiếp đó nước thải được bơm qua bể lắng I để loại bỏ các cặn thô nặng còn lại cóthể gây trở ngại cho các công đoạn xử lý sau Nước thải từ bể lắng I tới hồ sinhhọc, tại hồ sinh học là hệ thống các hồ nối tiếp gồm hồ kị khí và hồ tùy tiện,lượng BOD5, COD, tổng photpho sẽ được loại bỏ với hiệu suất cao Sau hồ sinhhọc nước được đưa tới bể tiếp xúc khử trùng bằng dung dịch clo nhằm tiêu diệt

vi khuẩn trước khi thải ra nguồn tiếp nhận Bùn từ bể lắng 1 một phần sẽ đượcđưa tới bể lắng bùn tới sân phơi cát để giảm thể tích và độ ẩm, giúp thuận lợicho việc sử lý bùn Nước từ bể lắng bùn đưa đến sau song chắn rác để xử lý.Cuối cùng nước thải sau xử lý được xả ra ngoài môi trường

- Cấu tạo đơn giản

- Có mùi hôi thối

- Chỉ sử dụng được cho quy mô nhỏ, vùng nông thôn

Trang 10

Phương án 1 Phương án 2Ưu

+ Vận hành đơn giản, an toàn

+ Thích hợp với nhiều loại nước

thải

+ Thuận lợi khi nâng cấp công

suất đến 20% mà không phải gia

tăng thể tích bể

+ Sử dụng diện tích xây dựng

không lớn

+ Tận dụng được nguồn nguyên

liệu sinh học sau quá trình xử lý

- Sử dụng bể lắng đứng đợt 1 kết

hợp với đông tụ sinh học => giảm

được diện tích xây dựng

- Bể Biofil nhỏ giọt+ Rút ngắn thời gian xử lý+ Có thể xử lý hiệu quả nướcthải qua quá trình khử Nitrathóa hoặc phản Nitrat hóa

+ Tiết kiệm chi phí nhân công(giảm việc trông coi)

+ Tiết kiệm năng lượng, khôngkhí được cấp trong hầu hết thờigian lọc bằng cách lưu thông tựnhiên từ cửa thông gió đi vàoqua lớp vật liệu

+ Chất lượng nước thải sau xử lý

có thể bị ảnh hưởng nếu không

vận hành đúng các yêu cầu

+ Bùn sau xử lý cần phải thu gom

và xử lý định kì

- Bể Biofil nhỏ giọt+ Hiệu suất làm sạch nhỏ hơn

bể lọc có lớp vật liệu lọc ngậptrong nước với cùng một tảilượng khối

+ Dễ bị tắc nghẽn+ Rất nhạy cảm với nhiệt độ(ảnh hưởng trực tiếp tới quátrình sinh trưởng và phát triểncủa hệ vi sinh vật trong bể)+ Không khống chế được quátrình thông khí, dễ sinh mùi+ Bùn dư không ổn định

Trang 11

+ Giá thành xây dựng cao (Khốilượng vật liệu lọc tương đốinặng)

=>Với các ưu nhược điểm kể trên của 2 phương pháp cho thấy phương án 1

là phương án phù hợp nhất

Trang 12

CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN CÁC CÔNG TRÌNH TRONG DÂY CHUYỀN

CÔNG NGHỆ

1 Song chắn rác lưu lượng nước thải

* Lưu lượng nước thải tính toán:

Chọn tồn lưu lượng cho quá trình tính toán là: 5000(m3/ngàyđ)

Lưu lượng trung bình ngày:

= 0,59

→ Qmax = 57,9x1,69 = 98 (l/s) = 0,1 (m3/s)

→Qmin = 57,9x0,59 = 34 (l/s) = 0,034 (m3/s)

Trang 13

 Số khe hở của song chắn rác:

n= q

b∗h∗vk

Trong đó:

- q: Lưu lượng giây lớn nhất của nước thải, q = 0,1 (m3/s)

- v: vận tốc nước chảy ứng với lưu lượng lớn nhất qua các khe hở củasong chắn rác, chọn v = 0,8m/s (Theo mục 7.2.10 – TCVN 7957:2008)

- h: Độ sâu của lớp nước phía trước song chắn rác, Chọn h = hmax = 0.5(m)

- k =1,05 tính đến mức độ cản trở dòng chảy, cào rác cơ giới

- b: Chiều rộng khe hở giữa các thanh đan, b = 0,017 (m) (Theo bảng 20TCVN 7957:2008)

n= 0,10,017 x 0,5 x 0,8 x 1,05 = 15,4 (Chọn 16 khe)

 Chiều rộng tổng cộng của song chắn rác:

Bs = S(n – 1) + bxn (m)

Bs = 0,008x(14-1) + 0,017x14 = 0,35 (m)

Trong đó: S – chiều dày của 1 thanh (8 – 10 mm), chọn S = 0,008 m.

 Chiều dài ngăn mở rộng trước song chắn rác:

0,35

0,3

0,0930,05

Trang 14

Kiểm tra vận tốc nước thải trong đoạn kênh mở rộng trước song chắn khilưu lượng nhỏ nhất:

Vmin= Qsmin

Bsxhmin = 0,35 x 0,20,034 = 0,49 (m/s)Vậy vận tốc Vmin = 0,49>0,4 m/s đảm bảo sẽ không có lắng cặn trướcsong chắn

 Tổn thất thủy lực qua song chắn

hs = ξ V 2

2 g.pTrong đó:

- Vận tốc nước chảy qua song chắn rác ứng với lưu lượng lớn nhất, Vmax

 Cấu tạo song chắn rác

- Chiều dài xây dựng mương chắn rác:

Trong đó: hbv Là chiều cao bảo vệ, chọn hbv = 0,3 m

 Xác định lượng rác lấy ra từ song chắn rác

Wr= a Ntt

365 x 1000=

8.27777,8

365 x 1000 = 0,6 (m3/ngđ)Trong đó:

+ a: Lượng rác tính theo đầu người trong 1 năm

Trang 15

Với b = 0,016 (m) ta có a = 8 l/người/năm (Theo bảng 20 TCVN 7957: 2008)+ Ntt : dân số tính toán theo chất lơ lửng Ntt =5000x 1000/180 = 27777.8(người)

Bảng 2.3 :Thông số thiết kế song chắn rác ST

Theo cấu tạo của bể chia ra làm hai phần:

Phần thân là vùng lắng có dạng là hình hộp với tiết diện ngang của vùng lắng

Trang 16

+ v tt: tốc độ nước đi lên, chọn v tt= 3,7 m/s

+ chiều cao vùng lắng chọn H = 5m (quy phạm H = 2.6 -5 m) suy ra chiều

cao của vùng bể phản ứng hình trụ H1=0.9∗H=0.9∗5=4.5 m, chọn thời gian phản ứng trong bể phản ứng xoáy hình trụ là t=20 phút(quy phạm là 15 – 20 phút)Suy ra

Trang 17

Chọn góc α (góc giữa phần nghiêng của đáy so với mặt phẳng ngang)

là 50 độ (50 – 60 độ)

Chọn kích thước đáy của vùng nén cặn là d = 200 mm = 0,2 m (tiếtdiện đáy của hình tháp cụt là hình vuông) bằng với đường kính ống xảcặn là 150 – 200 mm)

Suy ra chiều cao vùng chứa nén cặn:

Chọn hàm lượng cặn trong nước nguồn là C0=380 mg/l

Chọn hệ số tinh khiết của phèn sạch là K= 1

Chọn liều lượng phèn không ngậm nước P = 90 mg/l

Chọn độ màu nước nguồn M = 50 độ

Trang 18

h c- chiều cao lớp bùn cát trong năm chọn từ 4 – 5 m Chọn h = 4m/năm

 P – lượng cát giữ lại Pb= 0,02 l/ng.ngđ, theo bảng 28, trang 39, TCVN7957:2008

=> kích thước sân phơi cát L x B = 8m x 5,1m

3 Bể điều hòa:

Chọn thời gian lưu nước trong bể là t = 5h

(Theo trang 66 - bài giảng KTXLNT - Th.S Lâm Vĩnh Sơn)

- Thể tích bể điều hòa

V = Q × t(CT từ trang 66 - bài giảng KTXLNT – Thạc sỹ Lâm Vĩnh Sơn)

Trang 19

Diện tích hoạt động của 1 bể là f = F/2 = 208/2 = 104 (m2)

chọn L × B = 11,6 x 9 (m)

Vậy thể tích thực của bể điều hòa:

Vth= L B  Hxd = 11,6 (m)  9 (m)  4,5 (m) = 469,8(m3)

- Tính toán hệ thống cấp khí cho bể điều hòa

+ Lượng khí cần cung cấp cho bể điều hòa

Qkk = q  V (m3/h)(TC từ trang 66 - giáo trình KTXLNT - Th.S Lâm Vĩnh Sơn)

250l/p'.cái.

Vậy số ống khuếch tán khí là:

Trang 21

+ Đường kính các lỗ phân phối vào bể:

Chọn Dlỗ = 5mm = 0,005 (m), Dlỗ = 2  5 (mm)(Theo mục 8.4.7 - TCVN 7957: 2008)

+ Vận tốc khí đi qua lỗ phân phối khí:

Vlỗ = 15  20 (m/s) Chọn Vlỗ = 15 (m/s)(Theo trang 67 - KTXLNT - Th.S Lâm Vĩnh Sơn)

 Lưu lượng khí qua 13 cái ống khuyech tán

+ Số lỗ trên 1 ống là:

N = q ông

q l ỗ = 0,32618,7 = 57,36(lỗ)Chọn N = 58 lỗ

+ Khoảng cách giữa các lỗ:

l = N L=1058=0,17 (m)(Đảm bảo so với mục 8.4.7 TCVN 7957)

- Đường kính ống dẫn nước vào bể:

D = (CT từ bài giảng KTXLNT - Lâm Vĩnh Sơn)

Trang 22

 D = √3,14 × 0,5 4 ×0,058=¿0,37(m)=370(mm)- chọn D = 400mm

- Thể tích thực của bể điều hòa:

Wth = V  K(CT từ bài giảng KTXLNT - Th.S Lâm Vĩnh Sơn)

Trong đó K = 1,1 1,2; chọn K = 1,1

 Wth = 208,3 1,1 = 229,13(m)

Bảng 2.5: Thông số xây dựng bể điều hòa

 Hàm lượng chất bẩn còn lại sau khi ra khỏi bể điều hòa:

- Hàm lượng BOD5 giảm 5%, còn lại:

BOD5 = 315,9 – (315,9 ×5%) = 300 (mg/l)

- Hàm lượng COD giảm 5%, còn lại:

BOD5 = 451,25 – (451,25 ×5%) = 428,7 (mg/l)

4 Bể Trộn cơ khí

Trang 23

- Chức năng: Dùng năng lượng cánh khuấy tạo ra dòng chảy rối để trộn

nước thải với hóa chất cho vào phèn : phèn nhôm

- Chọn bể trộn có tiết diện ngang là hình vuông

- Tỉ lệ chiều cao : chiều rộng = H : 2B

- H = 2,7 m ,B = 1,3 m

- Tính lại thể tích bể trộn:

V bể trộn = H x B x B = 2,7 x 1,3 x 1,3 = 4,6 m

Chiều cao bảo vệ : hbv = 0,3 m → Chiều cao thực của bể: h = 3 m

- Ống dẫn nước vào đặt ở phía trên của thành bể trộn, ống dẫn phèn đặt ngay

cử ống dẫn vào bể, trước miệng dẫn nước Nước đi từ trên xuống dưới quaống dẫn nước ra để qua ngăn phản ứng tạo bông

- Dùng máy khuấy tuabin 4 cánh hướng xuống dưới để đưa nước từ phía trênxuống Đường kính máy khuấy  \f(1,2f(1,2 chiều rộng bể

- Chiều cao bản cánh khuấy = 3 cm = 30 mm

Trong bể đặt 4 tấm chắn để ngăn chuyển động xoáy của nước trong bể.Chiềucao tấm chắn = chiều cao bể trộn = 4 m = 4000 mm.Và chiều rộng tấm chắn = \f(1,10 đường kính bể trộn = \f(1,10 × 1,3 m = 0,13 m = 130 mm Tấm chắn đặtcách thành bể 3 cm = 30 mm

Trang 24

- Máy khuấy đặt cách đáy một khoảng h = đường kính cánh khuấy D = 450mm

Bảng 2.6: Thông số thiết kế bể trộn cơ khí STT Tên thông

Trang 25

V = 0,0285 m/p' = 0,000475 (m/s)(Theo trang 45 - Bài giảng KTXLNT - Th.S Lâm Vĩnh Sơn)

 htt = 0,000475  2  3600 = 3,42 (m)

- Tải trọng bề mặt:

L = \f(H,tTrong đó:

H là chiều sâu tính toán của vùng lắng

H = 2,7  3,8m, chọn H = 3(m)(Theo mục 8.5.11 TCVN 7957: 2008)

 L = 32 = 1,5(m3/m2.h)

- Diện tích tiết diện ướt của bể lắng đứng:

F1 = \f(Q\s(max,sTrong đó:

 Diện tích của 1 bể là:

D1 = F4 = 2104 =52,5 (m2)

Trang 26

 Đường kính của bể lắng

D = = √4 ×52,53,14

= 8,2(m)(Thỏa mãn với D = 4  9 (m) Theo mục 8.5.11 - TCVN 7957: 2008)

- Đường kính của ống trung tâm:

d = = √4 ×53,14

= 2,52(m)Chọn d = 2,5(m)

- Chiều cao của ống trung tâm sẽ bằng chiều cao tính toán của vùng lắng = 3 (m)

(Theo mục 8.5.11 - TCVN 7957: 2008)

- Đường kính của phễu lấy bằng 1,5 đường kính của ống trung tâm bằng 3,75 m.(Theo mục 8.5.11- TCVN 7959: 2008)

- Đường kính phần loe của ông trung tâm lấy bằng chiều cao của phần ống loe

và bằng 1,35 đường kính ống trung tâm:

Trang 27

dn: là đường kính đáy nhỏ của hình nón cụt, chọn dn=0,5m (theo trang 45 – Bài giảng KTXLNT – Lâm Vĩnh Sơn)

- Đường kính máng thu:

Dmáng = 80% đường kính bể(Theo bài giảng KTXLNT - Th.S Lâm Vĩnh Sơn)

- Hiệu quả xử lý sau lắng sơ cấp:

Theo giáo trình công nghệ XLNT Trần văn Nhân và Ngô Thị Nga

Trang 28

Lượng bùn sinh ra mỗi ngày (kg/ngđ)

M = Q×(TS 3−TS 2)1000

=1000×(1552,2−155,22)1000 = 1396,98(kg/ngđ)

- Giả sử bùn tươi có độ ẩm 95%:

(Đi ề u 6.5.5−TCVN 51 :84)

Pbùn: khối lượng riêng của bùn

Pbùn = 1053kg/m3(trang 46- Lâm Vĩnh Sơn)+ Tỉ số \f(MLVSS,MLSS = 0,75

Vậy lượng bùn cần được xử lý là (m3/ngđ)

(1−0,95) ×1053 = (1−0,95)×10531396,98 = 26,5(m3/ngđ)(CT từ trang 46 – Tập bài giảng KTXLNT – Thạc sỹ Lâm Vĩnh Sơn)

+ Lượng bùn có khả năng phân hủy sinh học là:

6 Bể Aerotank thổi khí kéo dài

Aerotank thổi khí kéo dài được thiết kế với tải trọng thấp,điểm khác biệt duy nhất với các loại Aerotanks khác là thời gian thổi khí lâu hơn để vi sinh vật làm việc hiệu quả hơn trong xử lý BOD5, COD, tổng P.Theo giáo trình tính toán thiết

Trang 29

kế các công trình xử lý nước thải – Trịnh Xuân Lai thì bể Aerotank thổi khí kéo dài áp dụng cho các công trình có công suất nhỏ hơn 2500 m3/ngày

- Một số thông số đầu vào:

+ Lưu lượng nước thải: Q = 5000 (m3/ ngày đêm)

+ Chọn nhiệt độ nước thải t = 250C

+ Hàm lượng BOD5 đầu vào = hàm lượng BOD5 Đầu ra sau bể UASB là

ĐH Bách khoa - Hà Nội)

+ Y: Hệ số sản lượng bùn

Y = 0,4 0,8 mg/VSS/mg BOD5.Chọn Y = 0,6 mg VSS/mg BOD5

(Theo trang 127 bài giảng KTXLNT - Th.S Lâm Vĩnh Sơn)

+ Nồng độ bùn hoạt tính

Do BOD5 vào nằm trong khoảng 150- 200 (mg/l) (BOD5 vào = 189,525(mg/l) X

 2800 mg/l, chọn X = 2000(mg/l)

(Theo bài giảng KTXLNT trang 119 - Th.S Lâm Vĩnh Sơn)

+ Lượng bùn hoạt tính trong nước thải vào đầu bể

X0 = 0 (mg/l)+ Độ tro: z = 0,35(Theo mục 8.17.1 trang 69 - TCVN 7957: 2008)

+ Cặn hữu cơ : a = 75% = 0,75

(Nguồn từ bài giảng KTXLNT - Th.S Lâm Vĩnh Sơn)

+ Thời gian lưu bùn:

= 5 ngày – 15 ngày, chọn  = 10 ngày

Trang 30

(Theo trang 127 – bài giảng KTXLNT – Thạc sỹ Lâm Vĩnh Sơn)

+ Hệ số chuyển đổi BOD5 sang COD: f = \f(BOD5,COD = 189,525359,1 = 0.527 Thỏa mãn với f = 0,45 – 0,68 theo trang 106 – Trịnh Xuân Lai)

+ KS = 50mg/l (Theo bài giảng KTXLNT – Thạc sỹ Lâm Vĩnh Sơn)

+ Chế độ xáo trộn hoàn toàn vì có công suất nhỏ hơn 20000 m3/đ

(Theo mục 8.16.1 trang 63 - TCVN 7957: 2008)

+ Lượng bùn hoạt tính tuần hoàn chọn XT = 8000(mg/l)

(Theo trang 127 – giáo trình KTXLNT – Thạc sỹ Lâm Vĩnh Sơn)

- Đầu ra:

Nước thải sau xử lý đạt loại B TCVN 40: 2011

+ BOD5 đầu ra  50 (mg/l) hay S  50 mg/l

(1,42 mgO2 tiêu thụ/mg tế bào)  37,5  (1 - z)

= 1,42 37,5  (1 - 0,35) = 34,6 (mg/l)

Với 1,42 - số oxi tiêu thụ của 1tế bào

(Theo bài giảng KTXLNT – Thạc sỹ Lâm Vĩnh Sơn)

 BOD hòa tan sau lắng II là:

50 =C + 25,19  C = 24,802 (mg/l)(Lượng BOD5 có trong cặn đi ra khỏi bể lắng là

0,527 34,6 = 18,23(mg/l))

- Hiệu quả cần xử lý:

Theo BOD5 hòa tan:

E=189,525−18,23189,525 × 100 %=90,38 %

Trang 31

Hiệu quả xử lý toàn phần

E = 189,525−50189,525 × 100 %=73,62%

- Thể tích bể Aerotank

Vbể = \f( c Q Y (S0 - Sc Q  Y  (S0 - S  Q  Y  (S0 - S  Q  Y  (S0 - S  Q  Y  (S0 - S(CT từ trang 127 - giáo trình XLNT - Lâm Minh Triết)

S = 50 (mg/l)X: Nồng độ bùn hoạt tính

Trang 32

- Tính toán lượng bùn dư mỗi ngày

+ Tốc độ cùng trướng của bùn hoạt tính

Yb = 1+θ Y

c × K d = 1+ 10× 0,060,6 = 0,375(CT từ trang 119 – bài giảng KTXLNT – Thạc sỹ Lâm Vĩnh Sơn)

- Lượng bùn hoạt tính sinh ra trong 1 ngày:

PX = Q  (S0 - S)  Yb

= 5000  (189,525- 50)  0,375  10-3

= 291,6 (kg/ng/đ)(CT từ trang 119 - Bài giảng KTXLNT - Th.S Lâm Vĩnh Sơn)

- Tổng lượng cặn sinh ra:

P c= P x

1−z ↔ Pc = 1−0,35291,6 = 448 (kg/ngày)

(CT từ trang 119 – Bài giảng KTXLNT – Thạc sỹ Lâm Vĩnh Sơn)

- Lượng bùn thải bỏ mỗi ngày

Pxả = Pc – Pra

Trong đó:

Ngày đăng: 13/07/2017, 13:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w