Bài dạy: CÁC DÂN TỘC VÀ SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ I.Mục tiêu: Biết sơ lược về sự phân bố dân cư Việt Nam: + Việt Nam là nước có nhiều dân tộc, trong đó người Kinh có số dân đông nhất. + Mật độ dân số cao, dân cư tập trung đông đúc ở đồng bằng, ven biển và thưa thớt ở vùng núi. + Khoảng 23 dân số Việt Nam sống ở nông thôn. + Sử dụng bảng số liệu, biểu đồ, bản đồ, lược đồ dân cư ở mức độ dơn giản để nhận biết một số đặc điêm của sự phân bố dân cư. II. Chuẩn bị: Lược đồ mật độ dân số Việt Nam. Tranh ảnh về một số dân tộc, làng, bản và đô thị của Việt Nam.. III. Hoạt động dạy học: HOẠT ĐỘNG cña THÇY HOẠT ĐỘNG cña trß A. Bài cũ(5’) 1. Em có nhận xét gì về dân số nước ta? GV nhận xét tuyên dương. B. Bài mới: a. Giới thiệu bài ( GV ghi bảng). HĐ1(12’) Đặc điểm của các dân tộc nước ta. Cho HS trao đổi nhóm bàn. Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Dân tộc nào có số dân đông nhất? Họ sống chủ yếu ở đâu? Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở đâu? Kể tên một số dân tộc ít người mà em biết? Liên hệ: Các dân tộc của Thanh Hóa Cho HS xem một số hình ảnh. GV tiểu kết chuyển ý. HĐ2(10’) Mật độ dân số. Mật độ dân số là gì? Đưa bảng số liệu Gọi 1 HS đọc Làm việc cá nhân. GV: Nước ta có mật độ dân số cao hơn Trung Quốc, Lào, Campuchia và mật độ dân số trung bình của thế giới . Liên hệ: Mật độ dân số của Thanh Hóa ( 312 ngườikm²) Mật độ dân số cao có ảnh hưởng gì đến môi trường sống? HĐ3(10’) Phân bố dân cư. Quan sát lược đồ hình 2 SGK, hãy cho biết: Vùng nào của nước ta dân cư tập trung đông đúc ? Vùng nào của nước ta dân cư sống thưa thớt? Nêu nhận xét về sự phân bố dân cư của nước ta? Việc phân bố dân cư như trên có ảnh hưởng gi tới đời sống sản xuất? Liên hệ: tỉnh Thanh Hóa Cho HS quan sát một số hình ảnh Kết luận: Dân cư nước ta phân bố không đồng đều. Đồng bằng, ven biển đông đúc, miền núi thưa thớt,.. C. Củng cố, dặn dò(3’) Hệ thống lại nội dung bài học. HS nêu: Nước ta có dân số thuộc hàng các nước đông dân trên thế giới. Tốc độ gia tăng dân số của nước ta là rất nhanh. Dân số đông và tăng nhanh gây nhiều khó khăn đối với việc đảm bảo các nhu cầu trong cuộc sống của người dân. Lớp nhận xét . Theo dõi, mở SGK. HS quan sát và đọc thầm SGK trao đổi nhóm bàn và tr¶ lêi. Có 54 dân tộc. Dân tộc kinh. Dân tộc Kinh… đồng bằng, ven biển. + Dân tộc ít người sống ở miền núi, cao nguyên. Dao, Mông, Tày... Là số dân trung bình sống trên 1km2. Đọc bảng số liệu HS làm việc cá nhân. HS làm việc, trình bày kết quả. HS lắng nghe. HS trả lời: Nơi ở chật hep, dễ gây ô nhiễm môi trường... HS làm việc theo nhóm lớn. Đại diện nhóm trả lời, Nhận xét Tập trung đông đúc ở đồng bằng, ven biển. Thưa thớt ở vùng núi. Dân cư nước ta phân bố không đồng đều giữa các vùng miền. N¬i d©n c tËp trung ®«ng ®óc th× thõa lao ®éng, g©y khã kh¨n trong sinh ho¹t vµ s¶n xuÊt... N¬i d©n c tha thít th× thiÕu lao ®éng, g©y khã kh¨n cho s¶n xuÊt ph¸t triÓn kinh tÕ. HS lắng nghe. HS nêu ghi nhớ sgk.
Trang 1GIÁO ÁN THAO GIẢNG
Môn: Địa lí – Lớp 5
Người dạy: Lê Thị Hạnh
Ngày dạy: 03/11/2016
Lớp dạy: Trường Tiểu học Minh Khai
Bài dạy: CÁC DÂN TỘC VÀ SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ
I.Mục tiêu:
- Biết sơ lược về sự phân bố dân cư Việt Nam:
+ Việt Nam là nước có nhiều dân tộc, trong đó người Kinh có số dân đông nhất + Mật độ dân số cao, dân cư tập trung đông đúc ở đồng bằng, ven biển và thưa thớt
ở vùng núi
+ Khoảng 2/3 dân số Việt Nam sống ở nông thôn
+ Sử dụng bảng số liệu, biểu đồ, bản đồ, lược đồ dân cư ở mức độ dơn giản để nhận biết một số đặc điêm của sự phân bố dân cư
II Chuẩn bị: - Lược đồ mật độ dân số Việt Nam.
- Tranh ảnh về một số dân tộc, làng, bản và đô thị của Việt Nam
III Hoạt động dạy học:
A Bài cũ(5’)
1 Em có nhận xét gì về dân số nước ta?
- GV nhận xét tuyên dương
B Bài mới:
a Giới thiệu bài ( GV ghi bảng)
HĐ1(12’) Đặc điểm của các dân tộc nước
ta.
- Cho HS trao đổi nhóm bàn
- Nước ta có bao nhiêu dân tộc?
- Dân tộc nào có số dân đông nhất? Họ sống
chủ yếu ở đâu?
- Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở đâu?
- Kể tên một số dân tộc ít người mà em biết?
- Liên hệ: Các dân tộc của Thanh Hóa
- Cho HS xem một số hình ảnh
- HS nêu:
Nước ta có dân số thuộc hàng các nước đông dân trên thế giới Tốc độ gia tăng dân số của nước ta là rất nhanh Dân số đông và tăng nhanh gây nhiều khó khăn đối với việc đảm bảo các nhu cầu trong cuộc sống của người dân.
- Lớp nhận xét
- Theo dõi, mở SGK
- HS quan sát và đọc thầm SGK trao đổi nhóm bàn và tr¶ lêi
-Có 54 dân tộc
- Dân tộc kinh Dân tộc Kinh… đồng bằng, ven biển
+ Dân tộc ít người sống ở miền núi, cao nguyên
- Dao, Mông, Tày
Trang 2GV tiểu kết chuyển ý.
HĐ2(10’) Mật độ dõn số.
- Mật độ dõn số là gỡ?
- Đưa bảng số liệu
- Gọi 1 HS đọc
- Làm việc cỏ nhõn
- GV: Nước ta cú mật độ dõn số cao hơn
Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia và mật độ
dõn số trung bỡnh của thế giới
* Liờn hệ:
- Mật độ dõn số của Thanh Húa
( 312 người/km²)
- Mật độ dõn số cao cú ảnh hưởng gỡ đến
mụi trường sống?
HĐ3(10’) Phõn bố dõn cư
Quan sỏt lược đồ hỡnh 2 SGK, hóy cho biết:
- Vựng nào của nước ta dõn cư tập trung
đụng đỳc ?
- Vựng nào của nước ta dõn cư sống thưa
thớt?
- Nờu nhận xột về sự phõn bố dõn cư của
nước ta?
- Việc phõn bố dõn cư như trờn cú ảnh
hưởng gi tới đời sống sản xuất?
- Liờn hệ: tỉnh Thanh Húa
- Cho HS quan sỏt một số hỡnh ảnh
Kết luận: Dõn cư nước ta phõn bố khụng
đồng đều Đồng bằng, ven biển đụng đỳc,
miền nỳi thưa thớt,
C Củng cố, dặn dũ(3’)
- Hệ thống lại nội dung bài học
- Là số dõn trung bỡnh sống trờn 1km2
- Đọc bảng số liệu
- HS làm việc cỏ nhõn
- HS làm việc, trỡnh bày kết quả
- HS lắng nghe
- HS trả lời: Nơi ở chật hep, dễ gõy ụ nhiễm mụi trường
- HS làm việc theo nhúm lớn Đại diện nhúm trả lời, Nhận xột
- Tập trung đụng đỳc ở đồng bằng, ven biển
- Thưa thớt ở vựng nỳi
- Dõn cư nước ta phõn bố khụng đồng đều giữa cỏc vựng miền
- Nơi dân c tập trung đông đúc thì thừa lao động, gây khó khăn trong sinh hoạt và sản xuất
- Nơi dân c tha thớt thì thiếu lao
động, gây khó khăn cho sản xuất phát triển kinh tế
- HS lắng nghe
Cõu 1: Mật độ dõn số Việt Nam năm 2004 là bao nhiờu?
Cõu 2: Đỏnh dấu x vào ụ ở ý đỳng
cao Mật độ dõn sụ Việt Nam trung bỡnh
thấp
Trang 3- HS nêu ghi nhớ sgk.
Các em ạ! Đất nước Việt Nam có tới 54 dân tộc khác nhau Trải qua bao thế kỷ, cộng đồng các dân tộc Việt Nam đã gắn bó với nhau trong suốt quá trình lịch sử đấu tranh chống kẻ thù xâm lược, bảo vệ bờ cõi, giành tự do, độc lập và xây dựng đất nước Chính vì thế trong cuộc sống mỗi chúng ta phải biết đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau, giữ vững tình đoàn kết giữa các dân tộc Với lứa tuổi các em còn nhỏ, hãy gia sức học tập để mai sau trở thành những chủ nhân của đất nước, xây dựng quê hương đất nước mình trở nên giàu đẹp hơn Giờ học hôm nay, cô thấy các em rất tích cực xung phong phát biểu ý kiến xây dựng bài
Thanh Hóa là tỉnh có nhiều dân tộc sinh sống, nhưng chủ yếu có 7 dân tộc
là Kinh, Mường,Thái, Thổ, Dao, Mông, Khơ Mú
Dân số
các dân
tộc chủ
yếu
tỉnh
Thanh
Hóa
Kinh Mường Thổ Khơ Mú Thái Mông Dao
Dân số
(người) 2.898.311 328.744 8.980 607 210.908 15.325 5.077
Địa bàn Khắp tỉnh Các HuyệnNhư Bản Đoàn Kết, xã Quan Xã Pù Các
GV chốt bài: Các em ạ! Đất nước Việt Nam có tới 54 dân tộc khác nhau Trải qua bao thế
kỷ, cộng đồng các dân tộc Việt Nam đã gắn bó với nhau trong suốt quá trình lịch sử đấu tranh chống kẻ thù xâm lược, bảo vệ bờ cõi, giành tự do, độc lập và xây dựng đất nước Chính vì thế trong cuộc sống mỗi chúng ta phải biết đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau, giữ vững tình đoàn kết giữa các dân tộc Với lứa tuổi các em còn nhỏ, hãy gia sức học tập để mai sau trở thành những chủ nhân của đất nước, xây dựng quê hương đất nước mình trở nên giàu đẹp hơn Giờ học hôm nay, cô thấy các em rất tích cực xung phong phát biểu ý kiến xây dựng bài
Trang 4cư trú
huyện:Ngọc Lặc,Cẩm Thủy, Thạch Thành, Bá Thước
Xuân
Tén Tằn và bản Suối Lách,
xã Mường Chanh, Mường Lát
Hóa,Quan Sơn, Bá Thước,Lang Chánh
Nhi, huyện Mường Lát
huyện: Ngọc Lặc, Cẩm Thủy
Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam[3]
Thanh Hóa
Dân số (2014)
Tổng cộng 3.412.600 người [1]