CHƯƠNG 1:XÁC ĐỊNH MỘT SỐ CHỈ TIÊU CỦA NƯỚC BÀI 1: XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHẤT RẮN LƠ LỬNG (TSS)1BÀI 2: XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG RẮN HÒA TAN TRONG NƯỚC3BÀI 3: ĐỘ ACID4BÀI 4: ĐỘ KIỀM6BÀI 5: ĐỘ CỨNG8BÀI 6: CALCIUM13CHƯƠNG 2: ĐIỀU CHẾ MỘT SỐ HỢP CHẤT VÔ CƠ15BÀI 1 : ĐIỀU CHẾ KMnO415 BÀI 2 : ĐIỀU CHẾ PHÈN CHUACHƯƠNG 1:XÁC ĐỊNH MỘT SỐ CHỈ TIÊU CỦA NƯỚC BÀI 1: XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHẤT RẮN LƠ LỬNG (TSS)I. Yêu cầu bài học:Xác định hàm lượng chất rắn lơ lửng bằng phương pháp thủ công và bằng máy đo TSS.Sự ảnh hưởng của TSS lên tốc độ oxy hóa sinh hóa.II.Thiết bị và dụng cụ:1.Thiết bị :Tủ sấyCân phân tích.Bơm hút chân không 2.Dụng cụ:Bộ hút chân không gồm bình tam giác và phễu lọc.Giấy lọc sợi thủy tinh.III.Hóa chất:Năm mẫu nước: Nước sông Long Bình, nước giếng Sâm bua ,nước thải sinh hoạt phường 6, nước thủy cục, nước tinh khiết (TVU).IV. Tiến hành thí nghiệm:1.Chuẩn bị giấy lọc:Lọc 100ml nước cất qua giấy lọc sợi thủy tinh.Sấy giấy lọc ở 103oC – 105oC đến khối lượng không đổi ( thay đổi ít hơn 4%)Làm nguội trong bình hút ẩm 30 phút.Cân và ghi trọng lượng mo(g).2.Lọc mẫu: Lọc mẫu tương tự quá trình giấy lọc, sau đó cân và ghi khối lượng m1.V.Kết quả:Hàm lượng chất rắn lơ lửng được tính bằng công thức:X(mgL)=(〖(m〗_1m_o)〖10〗6)VTrong đó:m1: Khối lượng giấy lọc và cặn.mo: Khối lượng giấy lọc.V: thể tích mẫu đã dùng.Lần 1MẫuNước đóng chaiNước sôngNước thải sinh hoạtNước thủy cụcNước giếngmo(g)0.79300.78860.78960.78500.7970m1 (g)0.79500.79710.79910.78780.7998X(mgl)2085952828Lần 2MẫuNước đóng chaiNước sôngNước thải sinh hoạtNước thủy cụcNước giếngmo(g)0.77350.78200.77200.78630.7743m1 (g)0.77600.79060.78090.78960.7766X(mgl)2586893323Lần 3MẫuNước đóng chaiNước sôngNước thải sinh hoạtNước thủy cụcNước giếngmo(g)0.79290.78850.78980.78490.7968m1 (g)0.79550.79670.79900.78760.7997X(mgl)2682922729MẫuNước đóng chaiNước sôngNước thải sinh hoạtNước thủy cụcNước giếngXtb(mgl)23.6784.339229.3326.67Trong đó: Xtb: hàm lượng chất lơ lửng trung bình.V.Xác định hàm lượng TSS bằng máy Pharo 1001. Nguyên tắc hoạt động và ứng dụng:Mẫu sau khi được xử lý sẽ được đưa vào máy để đo thông qua các Cell của nhà sản xuất cung cấp, kết quả sẽ được đưa ra chỉ sau vài giây nhờ sự kết hợp các ưu thế trong quá trình phân tích quang phổ.Thiết bị Pharo 100 được ứng dụng để phân tích hầu hết các chỉ tiêu kim loại trong nước và thực phẩm như: Fe, Pb, Na, CN, Cl, As, Zn, Mn, Ni, S2, PO43…Pharo 100 còn phân tích được COD, TOC, BOD, Tổng rắn hòa tan, Tổng rắn lơ lửng, độ màu, Phenol, Formadehyde…2.Hướng dẫn sử dụng Pharo 100:Bước 1: lắc đồng nhất 100ml mẫu trong 2 phút.Bước 2: chuyển mẫu vào cellBước 3: mở máy Pharo 100, đặt cell vào máy Pharo 100, chọn method tương ứng (method No.182)Bước 4: Xem và ghi kết quả.3.Kết quả:MẫuNước giếng Sâm buaNước thải Nước tinh khiết (TVU)Nước sông Long BìnhNước thủy cụcX(mgL)