1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

ĐỒ ÁN MÔN HỌC XỬ LÝ CHẤT THẢI THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI THỦY SẢN CÔNG SUẤT 500 M3NGÀY.ĐÊM

36 735 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 761,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỒ ÁN MÔN HỌC XỬ LÝ CHẤT THẢI THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI THỦY SẢN CÔNG SUẤT 500 M3NGÀY.ĐÊM ĐỒ ÁN MÔN HỌC XỬ LÝ CHẤT THẢI THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI THỦY SẢN CÔNG SUẤT 500 M3NGÀY.ĐÊM ĐỒ ÁN MÔN HỌC XỬ LÝ CHẤT THẢI THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI THỦY SẢN CÔNG SUẤT 500 M3NGÀY.ĐÊM ĐỒ ÁN MÔN HỌC XỬ LÝ CHẤT THẢI THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI THỦY SẢN CÔNG SUẤT 500 M3NGÀY.ĐÊM ĐỒ ÁN MÔN HỌC XỬ LÝ CHẤT THẢI THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI THỦY SẢN CÔNG SUẤT 500 M3NGÀY.ĐÊM ĐỒ ÁN MÔN HỌC XỬ LÝ CHẤT THẢI THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI THỦY SẢN CÔNG SUẤT 500 M3NGÀY.ĐÊM ĐỒ ÁN MÔN HỌC XỬ LÝ CHẤT THẢI THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI THỦY SẢN CÔNG SUẤT 500 M3NGÀY.ĐÊM ĐỒ ÁN MÔN HỌC XỬ LÝ CHẤT THẢI THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI THỦY SẢN CÔNG SUẤT 500 M3NGÀY.ĐÊM ĐỒ ÁN MÔN HỌC XỬ LÝ CHẤT THẢI THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI THỦY SẢN CÔNG SUẤT 500 M3NGÀY.ĐÊM ĐỒ ÁN MÔN HỌC XỬ LÝ CHẤT THẢI THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI THỦY SẢN CÔNG SUẤT 500 M3NGÀY.ĐÊM ĐỒ ÁN MÔN HỌC XỬ LÝ CHẤT THẢI THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI THỦY SẢN CÔNG SUẤT 500 M3NGÀY.ĐÊM ĐỒ ÁN MÔN HỌC XỬ LÝ CHẤT THẢI THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI THỦY SẢN CÔNG SUẤT 500 M3NGÀY.ĐÊM ĐỒ ÁN MÔN HỌC XỬ LÝ CHẤT THẢI THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI THỦY SẢN CÔNG SUẤT 500 M3NGÀY.ĐÊM ĐỒ ÁN MÔN HỌC XỬ LÝ CHẤT THẢI THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI THỦY SẢN CÔNG SUẤT 500 M3NGÀY.ĐÊM ĐỒ ÁN MÔN HỌC XỬ LÝ CHẤT THẢI THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI THỦY SẢN CÔNG SUẤT 500 M3NGÀY.ĐÊM ĐỒ ÁN MÔN HỌC XỬ LÝ CHẤT THẢI THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI THỦY SẢN CÔNG SUẤT 500 M3NGÀY.ĐÊM ĐỒ ÁN MÔN HỌC XỬ LÝ CHẤT THẢI THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI THỦY SẢN CÔNG SUẤT 500 M3NGÀY.ĐÊM ĐỒ ÁN MÔN HỌC XỬ LÝ CHẤT THẢI THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI THỦY SẢN CÔNG SUẤT 500 M3NGÀY.ĐÊM ĐỒ ÁN MÔN HỌC XỬ LÝ CHẤT THẢI THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI THỦY SẢN CÔNG SUẤT 500 M3NGÀY.ĐÊM ĐỒ ÁN MÔN HỌC XỬ LÝ CHẤT THẢI THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI THỦY SẢN CÔNG SUẤT 500 M3NGÀY.ĐÊM ĐỒ ÁN MÔN HỌC XỬ LÝ CHẤT THẢI THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI THỦY SẢN CÔNG SUẤT 500 M3NGÀY.ĐÊM ĐỒ ÁN MÔN HỌC XỬ LÝ CHẤT THẢI THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI THỦY SẢN CÔNG SUẤT 500 M3NGÀY.ĐÊM ĐỒ ÁN MÔN HỌC XỬ LÝ CHẤT THẢI THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI THỦY SẢN CÔNG SUẤT 500 M3NGÀY.ĐÊM ĐỒ ÁN MÔN HỌC XỬ LÝ CHẤT THẢI THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI THỦY SẢN CÔNG SUẤT 500 M3NGÀY.ĐÊM ĐỒ ÁN MÔN HỌC XỬ LÝ CHẤT THẢI THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI THỦY SẢN CÔNG SUẤT 500 M3NGÀY.ĐÊM ĐỒ ÁN MÔN HỌC XỬ LÝ CHẤT THẢI THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI THỦY SẢN CÔNG SUẤT 500 M3NGÀY.ĐÊM

Trang 1

Nguyên liệu ngành chế biến thủy sản hết sức phong phú : tươi sống đông lạnh,khô, luộc và quá trình chế biến đòi hỏi sử dụng rất nhiều nước sạch nên thành phầntính chất nước thải hết sức phức tạp.

Nước thải

Nước thải, máu, mỡNước sạch

Xương, vây, vỏ, dầu,

mỡ, máu, nguyên liệu không đủ chất lượng, tạp…

Nguyên liệu thô

Bảo quản

Nước thải

Thành phẩm

Trang 2

Ô nhiễm do nước thải tại các cơ sở chế biến thuỷ sản gồm nước thải sản xuất vànước thải sinh hoạt:

- Nước thải sản xuất: sinh ra trong quá trình chế biến và nước vệ sinhnhà xưởng, máy móc, thiết bị,… Thành phần nước thải có chứa các chất hữu

cơ, các chất rắn lơ lửng, các chất cặn bã, vi sinh vật và dầu mỡ Lưu lượng vàthành phần nước thải chế biến thủy sản rất khác nhau giữa các nhà máy tùythuộc vào nguồn nguyên liệu sử dụng, và thành phần các chất sử dụng trong chếbiến (các chất tẩy rửa, phụ gia…)

- Nước thải sinh hoạt: sinh ra tại các khu vực vệ sinh và nhà ăn Thànhphần nước thải có chứa các cặn bã, các chất rắn lơ lửng, các chất hữu cơ, cácchất dinh dưỡng và vi sinh

1.2 Đặc trưng nước thải

Trong nước thải thường chứa nhiều mảnh vụn thịt và ruột của các loại thủy sản,các mảnh vụn này thường dễ lắng và dễ phân hủy gây nên các mùi hôi tanh Ngoài

ra trong nước thải còn thường xuyên có mặt các loại vảy cá và mỡ cá Trong nướcthải đôi khi còn có chứa các sản phẩm có chứa indol và các sản phẩm trung giancủa sự phân hủy các axit béo không no, gây nên mùi hôi thối rất khó chịu và đặctrưng, làm ô nhiễm về mặt cảm quan và ảnh hưởng sức khỏe công nhân trực tiếplàm việc Mùi hôi còn do các loại khí, sản phẩm của quá trình phân hủy kị khíkhông hoàn toàn của các hợp chất protid và axit béo khác trong nước thải sinh racác hợp chất mecaptanes, H2S…

Chỉ tiêu Hàm lượng Đơn vị

Lưu lượng trung bình 400 m3/ngày

Trang 3

2 Các phương pháp xử lí nước thải

Trong những năm gần đây, người ta sử dụng rất phổ biến loại song chắn rác liênhợp vừa chắn giữ vừa nghiền rác đối với những trạm công suất xử lý vừa và nhỏ

2.1.2 Bể lắng cát

Bể lắng cát tách ra khỏi nước thải các chất bẩn vô cơ có trọng lượng riêng lớn(như xỉ than, cát…) Chúng không có lợi đối với các quá trình làm trong, xử lý sinhhoá nước thải và xử lý cặn bã cũng như không có lợi đối với các công trình thiết bịcông nghệ trên trạm xử lý Cát từ bể lắng cát đưa đi phơi khô ở trên sân phơi và sau đóthường được sử dụng lại cho những mục đích xây dựng

2.1.3 Bể lắng

Bể lắng tách các chất lơ lửng có trọng lượng riêng khác với trọng lượng riêngcủa nước thải Chất lơ lửng nặng sẽ từ từ lắng xuống đáy, các chất lơ lửng nhẹ sẽ nổilên bề mặt Cặn lắng và bọt nổi nhờ các thiết bị cơ học thu gom và vận chuyển lêncông trình xử lý cặn

2.1.4 Bể vớt dầu mỡ

Bể vớt dầu mỡ thường áp dụng khi xử lý nước thải có chứa dầu mỡ (nước thảicông nghiệp) Đối với nước thải sinh hoạt khi hàm lượng dầu mỡ không cao thì việcvớt dầu mỡ thường thực hiện ngay ở bể lắng nhờ thiết bị gạt nổi

2.1.5 Bể lọc

Bể lọc có tác dụng tách các chất ở trạng thái lơ lửng kích thước nhỏ bằng cáchcho nước thải đi qua lớp vật liệu lọc, công trình này sử dụng chủ yếu cho 1 số loạinước thải công nghiệp

Phương pháp xử lý nước thải bằng cơ học có thể loại bỏ khỏi nước thải được60% các tạp chất không hòa tan và 20% BOD

Hiệu quả xử lý có thể đạt tới 75% theo hàm lượng chất lơ lửng và 30-35% theoBOD bằng các biện pháp làm thoáng sơ bộ hoặc đông tụ sinh học

Nếu điều kiện vệ sinh cho phép, thì sau khi xử lý cơ học nước thải được khửtrùng và xả vào nguồn, nhưng thường thì xử lý cơ học chỉ là giai đoạn xử lý sơ bộtrước khi cho qua xử lý sinh học

Trang 4

2.2 Phương pháp xử lý hóa học:

Thực chất của phương pháp xử lý hoá học là đưa vào nước thải chất phản ứngnào đó để gây tác động với các tạp chất bẩn, biến đổi hoá học và tạo cặn lắng hoặc tạodạng chất hòa tan nhưng không độc hại, không gây ô nhiễm môi trường Theo giaiđoạn và mức độ xử lý, phương pháp hóa học sẽ có tác động tăng cường quá trình xử lý

cơ học hoặc sinh học Những phản ứng diễn ra có thể là phản ứng oxy hóa - khử, cácphản ứng tạo chất kết tủa hoặc các phản ứng phân hủy chất độc hại

Phương pháp xử lý hóa học thường được áp dụng để xử lý nước thải côngnghiệp Tùy thuộc vào điều kiện địa phương và điều kiện vệ sinh cho phép, phươngpháp xử lý hoá học có thể hoàn tất ở giai đoạn cuối cùng hoặc chỉ là giai đoạn sơ bộban đầu của việc xử lý nước thải

2.2.1 Phương pháp trung hòa

Dùng để đưa môi trường nước thải có chứa các axit vô cơ hoặc kiềm về trạngthái trung tính pH=6.5 – 8.5 Phương pháp này có thể thực hiện bằng nhiều cách: trộnlẫn nước thải chứa axit và nước thải chứa kiềm với nhau, hoặc bổ sung thêm các tácnhân hóa học, lọc nước qua lớp vật liệu lọc có tác dụng trung hoà, hấp phụ khí chứaaxit bằng nước thải chứa kiềm…

2.2.2 Phương pháp keo tụ (đông tụ keo)

Dùng để làm trong và khử màu nước thải bằng cách dùng các chất keo tụ (phèn)

và các chất trợ keo tụ để liên kết các chất rắn ở dạng lơ lửng và keo có trong nước thảithành những bông có kích thước lớn hơn

2.2.3 Phương pháp ozon hoá

Là phương pháp xử lý nước thải có chứa các chất hữu cơ dạng hoà tan và dạngkeo bằng ozon Ozon dễ dàng nhường oxy nguyên tử cho các tạp chất hữu cơ

2.2.4 Phương pháp điện hóa học

Thực chất là phá hủy các tạp chất độc hại có trong nước thải bằng cách oxy hoáđiện hoá trên cực anôt hoặc dùng để phục hồi các chất quý (đồng, chì, sắt…) Thôngthường 2 nhiệm vụ phân hủy các chất độc hại và thu hồi chất quý được giải quyết đồngthời

2.3 Phương pháp xử lý hóa – lý

2.3.1 Chưng cất

Là quá trình chưng nước thải để các chất hoà tan trong đó cùng bay hơi lên theohơi nước Khi ngưng tụ, hơi nước và chất bẩn dễ bay hơi sẽ hình thành các lớp riêngbiệt và do đó dễ dàng tách các chất bẩn ra

2.3.2 Tuyển nổi

Là phương pháp dùng để loại bỏ các tạp chất ra khỏi nước bằng cách tạo chochúng khả năng dễ nổi lên mặt nước khi bám theo các bọt khí

2.3.3 Trao đổi ion

Là phương pháp thu hồi các cation và anion bằng các chất trao đổi ion (ionit).Các chất trao đổi ion là các chất rắn trong tự nhiên hoặc vật liệu nhựa nhân tạo Chúngkhông hoà tan trong nước và trong dung môi hữu cơ, có khả năng trao đổi ion

Trang 5

2.3.4 Tách bằng màng

Là phương pháp tách các chất tan ra khỏi các hạt keo bằng cách dùng các màngbán thấm Đó là màng xốp đặc biệt không cho các hạt keo đi qua

2.4 Phương pháp xử lý sinh học:

Thực chất của phương pháp này là dựa vào khả năng sống và hoạt động của các

vi sinh để phân hủy – oxy hóa các chất hữu cơ ở dạng keo và hoà tan có trong nướcthải

Những công trình xử lý sinh học được phân thành 2 nhóm:

- Những công trình trong đó quá trình xử lý thực hiện trong điều kiện tự nhiên:cánh đồng tưới, bãi lọc, hồ sinh học… thường quá trình xử lý diễn ra chậm

- Những công trình trong đó quá trình xử lý thực hiện trong điều kiện nhân tạo:

bể lọc sinh học (bể Biophin), bể làm thoáng sinh học (bể aerotank),… Do cácđiều kiện tạo nên bằng nhân tạo mà quá trình xử lý diễn ra nhanh hơn, cường độmạnh hơn

Các quá trình xử lý sinh học chủ yếu được ứng dụng để xử lý nước thải:

 Tăng trưởng lơ lửng: tăng trưởng lơ lửng khử nitrat

 Tăng trưởng bám dính: tăngtrưởng bám dính khử nitrat

Quá trình kị khí:

 Tăng trưởng lơ lửng: quá trình kỵ khí tiếp xúc, phân hủy kỵ khí

 Tăng trưởng bám dính: kỵ khí tầng vật liệu cố định và lơ lửng

 Bể kỵ khí dòng chảy ngược: xử lý kỵ khí dòng chảy ngược qua lớp bùn(UASB)

 Kết hợp: lớp bùn lơ lửng dòng hướng lên/ tăng trưởng bám dính dòng hướnglên

Quá trình kết hợp hiếu khí, thiếu khí và kỵ khí:

 Tăng trưởng lơ lửng: quá trình một hay nhiều bậc, mỗi quá trình có đặctrưng khác nhau

 Kết hợp: quá trình một hay nhiều bậc với tầng giá thể cố định cho tăngtrưởng bám dính

Trang 6

Trong trường hợp xử lý sinh học nước thải bằng bùn hoạt tính thường đưa 1phần bùn hoạt tính quay trở lại ( bùn tuần hoàn) để tạo điều kiện cho quá trình sinh họchiệu quả Phần bùn còn lại gọi là bùn dư, thường đưa tới bể nén bùn để làm giảm thểtích trước khi đưa tới các công trình xử lý cặn bã bằng phương pháp sinh học.

Quá trình xử lý trong điều kiện nhân tạo không loại trừ triệt để các loại vikhuẩn, nhất là vi trùng gây bệnh và truyền nhiễm Bởi vậy, sau giai đoạn xử lý sinhhọc trong điều kiện nhân tạo cần thực hiện khử trùng nước thải trước khi xả vào môitrường

Trong quá trình xử lý nước thải bằng bất ký phương pháp nào cũng tạo nên 1lương cặn bã đáng kể (=0.5 – 1% tổng lượng nước thải) Nói chung các loại cặn giữ lại

ở trên các công trình xử lý nước thải đều có mùi hôi thối rất khó chịu (nhất là cặn tươi

từ bể lắng I) và nguy hiểm về mặt vệ sinh Do vậy, nhất thiết phải xử lý cặn bã thíchđáng

Để giảm hàm lượng chất hữu cơ trong cặn bã và để đạt các chỉ tiêu vệ sinhthường sử dụng phương pháp xử lý sinh học kỵ khí trong các hố bùn ( đối với các trạm

xử lý nhỏ), sân phơi bùn, thiết bị sấy khô bằng cơ học, lọc chân không, lọc ép…( đốivới trạm xử lý công suất vừa và lớn) Khi lượng cặn khá lớn có thể sử dụng thiết bị sấynhiệt

Trang 7

B.THUYẾT MINH CÔNG NGHỆ

1 Cơ sở lựa chọn

1.1 Các thông số đầu vào và tiêu chuẩn

Chỉ tiêu Hàm lượng TCVN 6884 – 2001 Vượt TCVN Đơn vị

Dao động lưu lượng và hàm lượng BOD5 theo giờ trong ngày

Giờ Q (m3/h) BOD5 (mg/l) Giờ Q (m3/h) BOD5 (mg/l)

1.2 Mục tiêu

- Nước thải sau khi xử lí sẽ đạt tiêu chuẩn TCVN 5945 – 1995 Cột B hoặcTCVN 6884 – 2001 với lưu lượng 500 m3/ngày đêm

- Chi phí vận hành bảo trì kinh tế

- Qui trình đơn giản dễ vận hành

- Không pháp sinh tác động gây ảnh hưởng đến môi trường

Trang 8

Ghi chú

: Nước : Bùn : Váng dầu mỡ

Bể chứa bùn

Máy épbùn

Bể điều

Đổ bỏ

2 Phương án xử lí

Trang 9

Thuyết minh công nghệ :

Các loại nước thải từ các nguồn nhà máy qua mạng lưới thoát nước đến song chắn rácloại bỏ tạp chất thô rồi tập trung vào bể thu Bể thu được trang bị máy bơm và đượcđiều khiển bởi công tắc mực nước Nước thải từ bể tiếp nhận được bơm qua bể điềuhòa để điều hòa lưu lượng và đồng nhất tính chất nước thải

Tiếp đó nước thải được bơm đưa sang bể lắng I nhằm loại bỏ một phần các chất lơlửng rồi sang bể aerotank Bùn lắng thu được từ bể lắng I được bơm sang bể nén bùntrọng lực

Tại bể Aerotank quá trình phân hủy hiếu khí diễn ra Tại đây nước thải được trộn đềuvới bùn hoạt tính và nhờ oxy không khí do máy thổi khí cung cấp, vi sinh vật phân huỷchất hữu cơ còn lại

Nước thải có lẫn bùn hoạt tính được dẫn qua bể lắng II để tách bùn Phần lớn lượngbùn từ đáy của bể lắng được hai bơm tuần hoàn bùn bơm sang bể chứa bùn Nướctrong sẽ chảy tràn sang bể lọc áp lực

Bể lọc áp lực sẽ loại bỏ các cặn lơ lửng còn sót sau lắng II Nước trong sẽ chảy sang bểkhử trùng đuợc hoà trộn chung với dung dịch chlorine nhằm diệt các vi khuẩn Nướcthải sau xử lý đạt TCVN 6884-2001 và được xả ra nguồn tiếp nhận gần đó

Bùn trong bể chứa bùn một phần được tuần hoàn lại bể aerotank, lượng bùn dư sẽđược bơm sang bể nén bùn trọng lực

Bùn trong bể nén bùn sẽ được đưa vào máy ép bùn dây đai, bùn khô sau đó sẽ đượcchở đi đổ bỏ

Trang 10

C.TÍNH TOÁN CÔNG NGHỆ

1 Lưu lượng tính toán và các hệ số không điều hòa

Nhà máy làm việc 3 ca với lưu lượng thải 500 m3/ngày đêm, lưu lượng thải không lớn nên chọn song chắn rác làm sạch thủ công

Lưu lượng giờ lớn nhất : Q hmax 42,5m3 h

Lưu lượng giờ trung bình : Q Qm h

TB ngày TB

h

3

83 , 20

24 

Lưu lượng giờ nhỏ nhất : Q hmin 7,5m3 h

Lưu lượng bơm bằng lưu lượng trung bình giờ :

m h

Q

ngày b

3

83 , 20

Hệ số giờ cao điểm : 2,04

83,20

5,42

Q

Q K

Hệ số giờ nhỏ nhất : 0,36

83,20

5,7

Q

Q K

2 Song chắn rác

Chiều sâu phần cuối của mương dẫn nước thải là 0,8 m

Chọn kích thước mương dẫn là : RôngSâuBH  0 , 4m 0 , 8m

Vận tốc nước trong mương là v s 0,5m s

Chiều cao lớp nước trong mương là

 m B

v

Q h

s

4,05,03600

5,423600

Chọn kích thước song chắn RôngDàybd  5mm 25mm

Khe hở giữa các thanh là w 25mm

Trang 11

Mối quan hệ giữa chiều rộng mương, chiều rộng thanh và khe  số thanh trong mước

q

02 , 0 3600

5 , 42 3600

81 , 9 2

5 0 59 0 7 , 0

1 2

7 , 0

h h

H m   lbv  0 , 8  0 , 0071  0 , 3  1 , 11

Trong đó h bv 0,3 m là chiều cao bảo vệ

3 Bể thu nước thải

Thời gian lưu: t = 10 - 30 ph, chọn t =15 ph.

Thể tích hầm bơm: max 10 , 625 3

60

15 5 ,

t Q

Độ dốc theo phương đứng, (độ) 30 – 45

Tốc độ dòng chảy trong mương đặt song chắn,

m/s

0,3 – 0,6Tổn thất áp lực cho phép, mm 150

Trang 12

Cột áp 8m, hiệu suất   0 , 8

Công suất bơm hưu ích

KW

H g Q

8 , 0 1000 3600

8 81 , 9 1000 5 , 42

N đc   1.1622,32 3,1Trong đó   2 là hệ số dự trữ (từ 1-2.5)

Chọn 2 máy bơm công suất 4 Hp

V i

tl

Thể tích bơm đi

)(m3

V i

bd

Hiệu số thể tích

)()(m3 V m3

tl

Trang 13

Thể tích thực của bể điều hòa :

1.1 1.2 V 1.2 84.7 101.64 m3

Chọn kích thước bể điều hòa là : LWH 7m5m3m

Chọn chiều cao bảo vệ là 0,5m vậy kích thước bể sẽ là LWH 7m5m3.5m.Thời điểm cạn bể nhất là 7 giờ Thời điểm tính tóan chon là lúc 8 giờ

Thể tích bể điều hòa tại giờ đang xét :

iv i r i

Trong đó :

V i : thể tích nước trong bể điều hòa ở giờ đang xét

Vi 1 : thể tích nước trong bể điều hòa giờ trước đó

V v i : lượng nước vào bể giờ đang xét

V r i : lượng nước bơm ra khỏi bể giờ đang xét

Hàm lượng BOD5 trung bình ra khỏi bể được tính như sau :

 

       

   1 

1 1

i i

i v i v i r

V V

S V S V S

Trong đó :

S r i : hàm lượng BOD5 trung bình của dòng ra ở giờ đang xét

V v i : lượng nước vào bể giờ đang xét

S v i : hàm lượng BOD5 trung bình của vào ra ở giờ đang xét

Vi 1 : Thể tích nước trong bể điều hòa ở giờ đang xét

Ta có Bảng tính toán hàm lượng BOD5 trung bình và tải lượng BOD5 trước và sau

BOD vào(mg/l) BOD trungbình ra

khỏi bể(mg/l)

Tải lượng BOD trướcđiều hòa (kg/h)

Tải lượngBOD sau điều hòa(kg/h)

Trang 14

BOD5 trung bình sau điều hòa là : 714 mg/l

Các dạng khuấy trộn ở bể điều hoà :

để tính công suất thiết kế thực của máy thổi khí:

m phút

E

Q f

kk

3

12 , 6 2 , 0

02 1 2 , 1

 H : thiết bị khuếch tán đặt chìm ở độ sâu 3 m, H = 3m

 hbv : chiều cao bảo vệ của bể, hbv = 0,3m

 hf : tổn thất qua thiết bị phân phối, hf = 0,5m

 hd : tổn thất áp lực do ma sát dọc theo chiều dài đường ống dẫn

 hc : tổn thất cục bộ

Trang 15

Trong đó tổng hd và hc thường không vượt quá 0,4m Chọn hd +hc =0,4m.

Áp lực không khí sẽ là:

at

33 , 10

4 , 4 33 , 10

608.0102

17143,134400102

 Hiệu suất máy nén khí, n = 0,7 – 0,9, Chọn n = 0,8

Chọn năm máy thổi khí (bốn hoạt động, một dự phòng), mỗi máy có công suất 5 hp

Số lượng: 2 bơm, 1 bơm hoạt động, 1 bơm dự phòng

Lưu lượng qua 1 bơm: Q Q tbm h m ngày

h

3

3 50083

 P1 : chiều cao cột nước trong bể, P1 = 3m

 P2 : tổn thất cục bộ qua các chỗ nối, đột mở, đột thu, lấy trong khoảng từ 23mH2O, Chọn P2=3mH2O

 P3 : chiều cao của bình áp lực, P3 = 3mH2O

Công suất yêu cầu của máy bơm,

kW

H g Q

8 , 0 1000 86400

1000 9 81 , 9 500

Trang 16

 2

5 , 12 40

500

m L

Q A

A

TB ngày

Chọn chiều sâu hữu ích của bể lắng H=3m, chiều cao lớp bùn hb = 0,7m, chiều cao lớptrung hòa hth = 0,2m, chiều cao bảo vệ hbv = 0,3m Vậy chiều cao tổng cộng của bể là :

 m h

h h H

H tc   bthbv  3  0 , 7  0 , 2  0 , 3  4 , 2

Chiều cao ống trung tâm :

 m H

24 2 , 36

TB ngày

Sau khi lắng 1 và song chắn rác tinh hiệu quả khử cặn lơ lửng 70%, BODs giảm 36%

 Hàm lượng BODs sau lắng 1: 714  (1-0,36)= 457 mg BODs/l

, 1

% 3

105 053

, 1

Trang 17

 Hệ số sản lượng tế bào Y = 0,5 mgVSS/mgBOD.

 Hàm lượng bùn tuần hoàn trong tuần hoàn: Xu=8000mgSS/l;

 Hàm lượng bùn hoạt tính trong bể aerotank MLVSS: 2500 – 4000 mg/l, chọn X

= 3000 mg/l;

 Thời gian lưu bùn trung bình (c) : 3 – 15 ngày

 Nước thải chế biến thủy sản có chứa lượng chất dinh dưỡng Nitơ, Photpho vàcác chất vi lượng khác

 Nước thải sau lắng II chứa 25 mg/l cặn sinh học, trong đó có 65% cặn dễ phânhuỷ sinh học

 BOD5 : BOD20 = 0,68

 Dựa vào tỉ số BOD5 : N : P = 100 : 5 : 1 và thành phần N, P của nước thải(BOD5 = 700 mg/l, TKN = 75 mg/l, Ptổng = 8mg/l ) có thể kết luận chất dinhdưỡng đa lượng đủ cho vi sinh vật phát triển, Giả sử các chất dinh dưỡng đalượng cũng đủ cho sinh trưởng tế bào

 Tỉ số F/M : 0,2 – 0,6 kg/kg,ngày;

 Tải trọng thể tích : 0,3– 1,6kgBOD5 /m3ngày

 Nồng độ BOD5 sau khi ra khỏi bể lắng II :BOD5 = 18 mg/l

 BOD5 của nước thải vào bể aerotank là 457 mgBOD/l

BOD5 hoà tan trong nước sau lắng II được xác định như sau:

Tổng BOD5 = BOD5 hoà tan + BOD5 cặn lơ lửngXác định BOD5 của cặn lơ lửng ở đầu ra:

0,65  25 mg/l = 16,25 mg/l

Trang 18

16,3  (1,42 mg O2 tiêu thụ/mg tế bào bị oxi hoá) = 23 mg/lBOD5 của cặn lơ lửng của nước thải sau lắng II:

23 mg/l  0,68 = 16 mg/lBOD5 hoà tan của nước thải sau lắng II:

18 = C + 16

 C = 18 – 16 = 2 mg/l

Hiệu quả xử lý BOD5 của bể Aerotank là :

961 , 0 457

18 457

Tốc độ sinh trưởng của vi khuẩn Nitrat :

gVSS gVSS ngày

K DO K

DO N

K

N

dn n

m

n

25,0

25.0958,0

5.0052,10

 n : tốc độ sinh trưởng riêng của vi khuẩn Nitrat hoá ( g VSS/VSS.ngày)

 m,n : tốc độ sinh trưởng riêng tối đa của vi khuẩn Nitrat hoá (

 DO : nồng độ oxi hoà tan duy trì trong bể DO=2 mg/l

 Ko : nồng độ bàn bão hoà đối với DO, Ko =0,5 mg/l

Thời gian lưu bùn tính toán :

ngày

n

21 , 5 192 , 0

1 1

Ngày đăng: 03/03/2017, 22:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w