1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án môn học xử lý nước thải công nghiệp

13 936 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 81,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau một thời gian nhờ sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo bộ môn cùng với sự cố gắng của bản thân nên em đã hoàn thành xong đồ án môn học Xử lí nước thải.. Đề xuất phương án công nghệ ch

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Nhận thấy được sự cần thiết và quan trọng trong việc đào tạo ra các kĩ sư trong tương lai, Trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng luôn cố gắng tìm ra phương pháp dạy và học mới có hiệu quả, các bộ môn chuyên ngành luôn được bổ sung các kiến thức và kĩ năng thực tế Chính vì vậy mà sau khi hoàn thành cơ bản lý thuyết môn học Xử lí nước thải, sinh viên lớp 12QLMT chúng em được nhận đồ án môn học này Đây là dịp để chúng em có thể tổng hợp được về cơ bản những kiến thức đã học, áp dụng vào trường hợp cụ thể, qua đó nâng cao khả năng thể hiện bản vẽ Đây cũng là dịp để sinh viên tiếp cận với các công việc liên quan đến ngành nghề trong tương lai

Sau một thời gian nhờ sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo bộ môn cùng với sự cố gắng của bản thân nên em đã hoàn thành xong đồ án môn học Xử lí nước thải Trong quá trình thực hiện đồ án do sự chưa hoàn thiện về kiến thức và thiếu các kinh nghiệm thực tế, nên đồ án cũng không thể tránh khỏi sai sót Em kính xin thầy thông cảm và giúp em chỉ ra những thiếu sót để đồ án của em được hoàn thiện hơn

Sinh viên thực hiện:

Nguyễn Thị Thục Uyên

Trang 2

PHẦN 1: TÓM TẮT NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN

Quy hoạch xử lý nước thải cho khu đô thị số 72:

1 Quy hoạch phương án thu gom và quản lý nước thải trong khu đô thị

2 Đề xuất phương án công nghệ cho trạm xử lý nước thải tập trung và các cơ sở sản xuất và dịch vụ

3 Tính toán kích thước công trình của phương án công nghệ đề xuất cho trạm xử lý nước thải tập trung

Nhiệm vụ thiết kế:

Thiết kế trạm xử lý nước thải cho một thành phố với các số liệu cơ sở sau:

 Nước thải sinh hoạt:

- Tiêu chuẩn cấp nước trung bình: 140 l/ng.ngđ

- Số hộ sử dụng bể tự hoại: 85%

 Nước thải sản xuất:

Thành phố có một số nhà máy, công trình công cộng và dịch vụ

 Bệnh viện:

Số giường: 400 giường

 Các số liệu về thời tiết, địa chất thuỷ văn:

- Nhiệt độ trung bình năm của không khí: 210C

Trang 3

- Hướng gió chủ đạo trong năm: Đông

- Mực nước ngầm:

+ Mùa khô sâu dưới mặt đất: 8m + Mùa mưa sâu dưới mặt đất: 6m

 Khu vực dự kiến quy hoạch mặt bằng trạm xử lý: Ngoại thành

 Yêu cầu cơ bản về chất lượng nước thải sau khi xử lý xả vào nguồn tiếp nhận là Biển với mục đích: Bảo vệ thủy sinh Lấy theo cột A-QCVN 40:2011/BTNMT

PHẦN 2: NỘI DUNG TÍNH TOÁN Chương I: XÁC ĐỊNH NGUỒN PHÁT SINH CHẤT THẢI VÀ ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN THU GOM, QUẢN LÝ NƯỚC THẢI CHO KHU ĐÔ THỊ SỐ 63

I XÁC ĐỊNH NGUỒN PHÁT SINH CHẤT THẢI

1 Sinh hoạt:

2 Bệnh viện:

3 CCN1:

4 Nhà máy bia:

5 KCN2

II XÁC ĐỊNH LƯU LƯỢNG THẢI CỦA TỪNG NGUỒN:

1 Sinh hoạt:

- Lưu lượng trung bình ngày đêm của nước thải sinh hoạt thành phố:

Q tb.ngd sh =

0,8.q c N

0,8.120.275000

1000 =26400 (m3/ngđ)

qc : tiêu chuẩn cấp nước, qc=120(l/ng.ngđ)

N: dân số của thành phố, N = 275000(người)

- Lưu lượng trung bình giờ của nước thải sinh hoạt:

Trang 4

QTBhsh= QTBngđsh / 24 =26400/24=1100 (m3/h)

- Lưu lượng trung bình giây của nước thải sinh hoạt

QTBssh= QTBhsh / 3,6 =1100/ 3,6=305,56(l/s)

Từ kết quả trung bình giây của khu đô thị Tra bảng 2 trong bảng tra 7957-2008

=> Kch = 1,55

2 Bệnh viện

TC thải trung bình cho mỗi giường:

Qgi=0.8x 300=240(l/giường)

+ q gi = 300 (l/gi) :lấy theo TCVN 4513:1998(Cấp nước bên trong - Tiêu chuẩn thiết kế).

Lưu lượng thải tb ngày đêm của BV

QTBngđBV=N.qgi/1000=400.240/1000=96(m3/ngđ)

Lưu lượng thải TB theo giờ của bệnh viện:

QTB.hbv= 96/24=4(m3/h)

Lưu lượng thải TB theo giây của bệnh viện:

QTB.sbv= 4/3,6=1,1 (l/s)

3 CCN1:

Lưu lượng thải: QCCN1 = 2400 m3/ngđ

4 Nhà máy bia:

Lưu lượng thải: Qbia = 700 m3/ngđ

5 Nhà máy dệt:

Lưu lượng thải: QKCN2 = 7780 m3/ngđ

III XÁC ĐỊNH TÍNH CHẤT THÀNH PHẦN.

1 Xác định hàm lượng SS

Trang 5

a Sinh hoạt:

- Hàm lượng chất lơ lửng của nước thải sinh hoạt tính cho cả thành phố:

C sh=

n ll N 1000

q t N ( mg/l)

Trong đó:+ qt: tiêu chuẩn thoát nước trung bình, qt =0,8.120= 96 l/ng.ngđ

+ nll: lượng chất rắn lơ lửng tiêu chuẩn của nước thải sinh hoạt tính cho 1 người trong 1 ngày đêm (theo bảng 25/[1]) (g/ng.ngđ )

Đối với nước thải chưa lắng thì n= 65 (g/ng.ngđ )

Đối với nước thải có qua bể tự hoại trước khi vào hệ thống thoát chung thì nồng

độ SS giảm 55%,còn lại 45 Đô thị có 85% sử dụng bể tự hoại và 15% không qua bể tự hoại trước khi vào hệ thống thoát nước chung, vậy hàm lượng chất lơ lửng tính cho cả thành phố là :

C sh =

65×275000×0 15×1000

55×0.45×275000×0.85×1000

b Bệnh viện

Bệnh viện có hệ thống xử lý nước thải sơ bộ trước khi đổ vào hệ thống thoát nước nồng

độ các chất ô nhiễm lấy theo cột B QCVN 28:2010/BTNMT với hệ số về quy mô loại hình cơ sở y tế là K = 1 (N = 400 giường)

Nồng độ các chất ô nhiễm sau xử lý sơ bộ:

C bv = 100.1 = 100 mg/l

c CCN1:

CSS=350mg/l

d Nhà máy bia:

CSS=200mg/l

e KCN2:

Trang 6

*CCN1 khi chưa qua xử lí vượt quá tiêu chuẩn cho phép xả vào mạng lưới thoát nước thành phố nên cần phải xử lí sơ bộ Sau khi được xử lí sơ bộ nước thải đạt yêu cầu trước khi đổ vào trạm xử lý nước thải tập trung

 CSSCCN1 = 300 mg/l

2 Xác định hàm lượng BOD

a) Sinh hoạt:

- Hàm lượng BOD5 của nước thải sinh hoạt tính cho cả thành phố:

Lsh

=n BOD N 1000

q t N (mg/l)

Trong đó:

qt = 96 l/ng.ngđ : tiêu chuẩn thoát nước trung bình

n BOD 5 : Tải lượng chất bẩn theo BOD5 của nước thải sinh hoạt tính cho một người trong ngày đêm

Đối với nước thải có qua bể tự hoại trước khi vào hệ thống thoát chung thì nBOD5 =

35 g/người.ngày (theo bảng 25/[2]), đối với nước thải chưa lắng thì nBOD5 = 65 g/người.ngày (theo bảng 25/[1]) Đô thị có 85% sử dụng bể tự hoại và 15% không qua bể

tự hoại trước khi vào hệ thống thoát chung, vậy hàm lượng chất lơ lửng tính cho cả thành phố là :

L BOD sh 5 =

65×0.15×275000×1000

35×0.85×275000×1000

b Bệnh viện:

Trang 7

Bệnh viện có hệ thống xử lý nước thải sơ bộ trước khi đổ vào hệ thống thoát nước sinh

hoạt, nồng độ các chất ô nhiễm lấy theo cột B QCVN 28:2010/BTNMT với hệ số về quy

mô loại hình cơ sở y tế là K = 1 (N = 400 giường)

Nồng độ các chất ô nhiễm sau xử lý sơ bộ là: L BOD bv 5 = 50.1 = 50 mg/l

c CCN1:

LBOD5 : 250 mg/l

d Nhà máy bia:

LBOD5 : 250 mg/l

e) KCN2:

LBOD5 : 200 mg/l

I CHẾ ĐỘ THẢI:

Bảng phân bố lưu lượng theo giờ:

Giờ

Nước thải sinh hoạt

Nước thải bệnh viện

Nước thải KCN2

Nước thải CCN1

nước thải sản xuất

Lưu Lượng tổng cộng

%Q shngđ Lưu lượng

∑Q (m 3 )

%∑Q

Trang 8

15 16 5.99 1580.70 4.00 650.00 200.00 43.75 2478.45 6.63

Tổng

Dựa vào các số liệu thống kê trong bảng, ta có:

- Lưu lượng hỗn hợp tổng cộng của mạng lưới thoát nước thành phố trung bình trong ngày đêm:

Q tb.ngd tc = 37376 (m3/ngđ)

- Lưu lượng trung bình theo giờ của mạng thoát nước là:

q tb h

tc

=Q tb ngd tc

37376

24 =1557 ,3 (m3/h)

- Lưu lượng trung bình giây của mạng lưới thoát nước:

q tb s

tc =Q tb h tc

3,6 =

1557 ,3

3,6 =432,59 (l/s)

Ta có

K= q max−h

tc

q tb−h tc =

2560 , 45

1557 , 33

= 1,644 > 1,5

Do đó, ta sử dụng bể điều hòa lưu lượng đặt sau bể lắng cát ngang

V XÁC ĐỊNH ĐẦU VÀO TRẠM XỬ LÝ

Trang 9

1) Lưu lượng thải

Q= QSH+ QBV+ QCCN1+ Qbia+ Qdệt = 26400+96+2400+7780+700=37376 (m3/ngđ)

2 Xác định tính chất, thành phần

Nồng độ chất lơ lửng trong nước thải:

C SS=

ΣQQ i C i ΣQQ =

C sh Q sh+Q BV C BV+Q CCN 1 C CCN 1+Q bia C bia+Qdet.Cdet

Q sh+Q BV+Q CCN 1+Q bia+Q det

=

26400 320, 70+96 100+7780 300+2400 300+700 300

Nồng độ BOD trong nước thải :

L BOD=

ΣQQ i C i ΣQQ =

C sh Q sh+Q BV L BV+Q CCN 1 L CCN 1+Q bia L bia+Qdet Ldet

Q sh+Q BV+Q CCN 1+Q bia+Q det

=

26400 411,46+96 50+7780 200+2400.250+700 250

VI XÁC ĐỊNH HIỆU SUẤT LÀM SẠCH Ess, E BOD

Nồng độ chất ô nhiễm cho phép đổ vào biển lấy theo cột A, QCVN 40:2011/BTNMT với:

- Kq: là hệ số nguồn tiếp nhận nước thải, Kq = 0,9

- Kf: là hệ số lưu lượng nguồn thải, Qthai = 37376m3/ngđ è Kf = 1

Vậy nồng độ các chất ô nhiễm cho phép đổ vào sông:

Css = 100.0,9.1=90 mg/l

CBOD5 = 50.0,9.1= 45 mg/l

 Mức độ cần xử lý

Trang 10

 Theo hàm lượng chất lơ lững:

ESS =

C SS VC TN SS

314 ,11−90

 Theo hàm lượng chất hữu cơ:

EBOD5 =

L v−LTN

L v .100 % =

353,12−45

Khu đô thị số 72 với dân số 275 000 người (42/2009/NĐ-CP)

- Thuộc đô thị loại 2

- Đô thị trực thuộc tỉnh mật độ dân số 8000

S thực = số dân/mật độ dân số = 494 000/8000= 61,75 km2

Tỷ lệ xích bản đồ:

Đo S trên bản đồ: S=0,7137 km2

Vậy tỷ lệ xích là: 1:9300

Chương II: CHỌN PHƯƠNG ÁN XỬ LÍ VÀ SƠ ĐỒ DÂY CHUYỀN CỒNG

NGHỆ

I Lựa chọn sơ đồ công nghệ cho trạm xử lý :

- Để lựa chọn cho trạm xử lý một sơ đồ công nghệ với các biện pháp xử lý nước thải qua các giai đoạn có hiệu quả, ta căn cứ vào các đặc điểm như sau :

+ Công suất của trạm xử lý

+ Thành phần và đặc tính của nước thải

+ Mức độ cần làm sạch cần thiết của nước thải khi thải ra nguồn tiếp nhận

+ Tiêu chuẩn xả thải vào nguồn

+ Phương pháp xử dụng cặn

+ Các điều kiện về mặt bằng, địa hình của nơi đặt trạm xử lý

Trang 11

+ Các chỉ tiêu kinh tế và kĩ thuật khác.

Các thông số cần thiết:

-Hiệu suất cần xử lý:

+Theo hàm lượng lơ lửng: 73,70 %

+Theo hàm lượng BOD: 87,26%

-Công suất trạm: Q = 37376 (m 3 /ngđ)

Chọn công nghệ xử lý như sau:

 Xử lý cơ học:

- Ngăn tiếp nhận

- Song chắn rác + máy nghiền rác

- Bể lắng cát + sân phơi cát

- Thiết bị đo lưu lượng

- Bể lắng ly tâm đợt I

- Bể lắng ly tâm đợt II

 Xử lý sinh học:

- Bể lọc sinh học cao tải (vi sinh vật lơ lửng)

 Xử lý hóa học:

- Máng trộn

- Bể tiếp xúc ly tâm

 Xử lý cặn:

- Bể mêtan

- Làm ráo nước ở sân phơi bùn

Trang 12

II.Sơ đồ công nghệ trạm xử lý nước thải :

Dựa vào việc phân tích phương pháp xử lý ở trên ta chọn sơ đồ dây chuyền công nghệ

như sau:

Bể điều hòa

Bể lắng cát ngan g

Ngăn

tiếp

nhận

Song chắn rác

Bể lắng ly tâm đợt I

Bể lọc sinh học cao tải

Bể lắng ly tâm đợt II

Máng trộn

Bể tiếp xúc ly tâm

Nguồn tiếp nhận.(Dùng cho mục đích bảo vệ thủy sinh)

CSS ≤90 mg/l

LBOD5 ≤45 mg/l

Sân phơi cát

Vận chuyển

Rác

Bể Mêtan

Sân phơi bùn

Vận chuyển

Nước

thải

Vận chuyển

Nghiền, làm ráo nước

Nước hồi lưu

Cát

Cấp khí

Cặn tươi

Màng VSV

Ngày đăng: 07/12/2016, 12:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w