Thuyết nhật tâm của Copernicus1473-1543 : Mặt Trời là trung tâm vũ trụ và các hành tinh đều quay quanh nó trên một quỹ đạo tròn.Copernicus... Quan niệm của Tycho Brahe 1546-1601 : Trái Đ
Trang 2Nội dung trình bày
I Một số thuyết về vũ trụ
II Johannes Kepler
III Các định luật Kepler
IV.Chuyển động trong trường hấp dẫn
V Vận tốc vũ trụ
VI.Một số bài toán ứng dụng
Trang 4Ptolemy
Trang 5Thuyết nhật tâm của Copernicus(1473-1543) : Mặt Trời là trung tâm vũ trụ và các hành tinh đều quay quanh nó trên một quỹ đạo tròn.
Copernicus
Trang 6Quan niệm của Tycho Brahe (1546-1601) : Trái Đất là trung tâm của vũ trụ nhưng các hành
tinh và vì sao khác quay quanh Mặt Trời Ông
là nhà thiên văn học người Đan Mạch và đã c
ó những số liệu đo đạc vị trí các vì sao khá
chính xác, là cơ sở cho sự ra đời của các định luật Kepler
Trang 8Johannes Kepler
Johannes Kepler (1571-1630) sinh ra tại
Đức, là người sùng đạo từng theo học
chủng viện mục sư Tin Lành, sau
chuyển sang nghiên cứu chiêm tinh
và thiên văn học
Ông nổi tiếng với tác phẩm
“Stereometria doliorum vinorum” in
tại Lizn năm 1615.
1609-1619 : ông lần lượt đưa ra ba định
luật về quy luật chuyển động của các
hành tinh trong hệ Mặt Trời. Johannes Kepler
(1571-1630)
Trang 9Là người tin vào mô hình vũ trụ của Copernicus, năm
1596 ông đưa ra mô hình hình học giải thích về kích thước các hành tinh khá
chính xác
Trang 10để lại, Kepler đã tính toán
lại các quỹ đạo và đưa ra
hệ giữa bán trục lớn và chu kì quay của các hành tinh.
• Năm1687 : Các định luật Kepler chỉ được chứng minh sau khi Newton đưa ra định luật vạn vật hấp dẫn và thiết lập các định luật cơ bản của động lực học
Trang 112 Nội dung các định luật.
Định luật I Mọi hành tinh đều
chuyển động theo quỹ đạo elip
mà Mặt Trời là một tiêu điểm.
Elip là tập hợp các điểm M sao
cho MF1 +MF2 =2a (a=costn)
với a là bán trục lớn
b là bán trục nhỏ
b
a M
Trang 12Định luật II Đoạn thẳng nối Mặt Trời và một hành tinh bất kì quét những diện tích bằng nhau trong những
khoảng thời gian bằng nhau.
Trang 13Định luật III Tỉ số lập phương bán trục lớn và bình phương chu kì quay là giống nhau cho mọi hành tinh quay quanh Mặt Trời.
Hay đối với hai hành tinh bất kì :
Với M0 là khối lượng của Mặt Trời
3 2 3
1
3 1
i
i
T
a T
a T
a
3
2
1 3
a
Trang 15Chứng minh định luật III Kepler
Xét hai hành tinh của Mặt Trời có quỹ đạo chuyển
động gần đúng với quỹ đạo tròn v à c ó gia t ốc h ư ớng t âm l à :
Áp dụng định luật II Newton đối với hành tinh 1thì
lực hướng tâm tác dụng lên hành tinh này:
với MT là khối lượng
Mặt Trời
r T r
1
2 1
2 1
1 1
1
4
T
r M
r
M
M G a
3 1
4 π T
GM T
r
=
⇒
Trang 16Tương tự áp dụng cho hành tinh 2 :
3 2
4 π
T
GM T
r
=
3 2
3 2 3
1
3 1
T
r T
r
=
2 2
3 2 2
1
3 1
T
a T
a r
Trang 17Từ định luật Kepler III có thể suy ra hệ quả
Chứng minh : do nên
và
Thay vào định luật III thì :
2 1
2 2 2
1
v
v R
2 1
2 1
2 2
2 2
2 2 2
1
v
v R
R
=
Trang 18Chuyển động trong trường hấp dẫn
Thế năng của hành tinh :Wt =
Động năng của hành tinh : : Wđ =
0 2
〉
mv
Trang 19W= Wt + Wđ =const
Nếu W < 0 thì quỹ đạo của hành tinh hình elip hoặc hình tròn
W = 0 thì quỹ đạo là đường parabol
W > 0 thì quỹ đạo là đường hypebol
Trang 22R
GM v
R
mv R
Mm G
=
2
Trang 24Muốn cho một vật thoát khỏi lực hút của Trái Đất và trở thành một hành tinh nhân tạo của Mặt Trời cần truyền cho vật vận tốc lớn hơn, đó là tốc độ vũ trụ cấp II.
Khi đó cơ năng của vật là : W
Để cho vật thoát khỏi Trái Đất thì W ≥ 0
Nếu v =v2 thì quỹ đạo là một parabol
v1 < v <v2 thì quỹ đạo là một elip
v > v2 thì quỹ đạo là một hypebol
R
Mm G
v R
GM
v2 = 2 = 1 2 = 11 , 2 /
⇒
Trang 25-
Trang 26Với tốc độ vũ trụ cấp III thì vật không những thoát ra khỏi Trái Đất mà còn thoát ra khỏi Thái Dương Hệ theo một quỹ đạo hypebol
Vận tốc để vật thoát khỏi hệ Mặt Trời
(với M0 là khối lượng Mặt Trời
R0 là bán kính Quỹ đạo của Trái
Đất quanh Mặt Trời)
s
Km R
Trang 27Do vật ban đầu gắn với Trái Đất nên đã có sẵn vận tốc của Trái Đất quanh Mặt Trời.
Khi phóng vật theo hướng của vb thì chỉ cần
Trang 28Ngoài ra cũng có thể tính vận tốc của các hành tinh có quỹ đạo elip bằng công thức :
GM
Trang 29Một số bài toán ứng dụng.
1.Xem chuyển động của Mộc tinh quanh Mặt Trời là
chuyển động tròn đều với bán kính quỹ đạo là 5,2 đơn vị thiên văn và khối lượng Mặt Trời là
2.1030kg Chu kì quay của Mộc tinh quanh Mặt
Trời là bao nhiêu năm ?
Giải
Lực hấp dẫn của Mặt Trời đối với Mộc tinh là :
Trang 30
( )
nam s
T
MG
r T
T
r m
r
mM G
a M
F
T T
88 ,
11 10
5 , 374
10
67 ,
6 10
2
14 ,
3 10
150
2 , 5 4 4
4
6
11 30
2
3 9 2
2
2 2
Trang 312.Hãy so sánh hai vệ tinh
nhân tạo có cùng khối
2 1
2 2
1 2
2 1
2
2 1 2
2 1 3
2 1
8
2 2
2 2
8
ω ω
T
T T
T R
R
2 2
2 1
2
1
ω
mR
Trang 32THE END