1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài thu hoạch

35 111 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 325,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giúp giáo viên điều chỉnh, đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động dạy học, hoạt động trải nghiệm ngay trong quá trình và kết thúc mỗi giai đoạn dạy học, giáo dục; kịp thời phát

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LỤC NGẠN

TRƯỜNG TIỂU HỌC QUÝ SƠN SỐ 1

BÀI THU HOẠCH BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN

NĂM HỌC 2015 - 2016

Họ và tên: ĐỖ THỊ CHIÊN

Chức vụ: Giáo viênDạy lớp: 2B

Quý Sơn, tháng 4 năm 2016

BÀI VIẾTTHU HOẠCH

Trang 2

BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN

NĂM HỌC 2015- 2016

Câu 1 Đồng chí cho biết thế nào về Chuẩn giáo viên Tiểu học ? Nêu các quy

trình đánh giá , xếp loại giáo viên Tiểu học?

Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học:

1 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học là hệ thống các yêu cầu cơ bản về phẩmchất chính trị, đạo đức, lối sống; kiến thức; kỹ năng sư phạm mà giáo viên tiểu học cần phải đạt được nhằm đáp ứng mục tiêu của giáo dục tiểu học

2 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học được điều chỉnh phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội và mục tiêu của giáo dục tiểu học ở từng giai đoạn Quy trình đánh giá, xếp loại

*Các quy trình đánh giá xếp loại giáo viên Tiểu học

1 Định kỳ vào cuối năm học, hiệu trưởng nhà trường tiến hành tổ chức đánh giá, xếp loại giáo viên tiểu học Cụ thể như sau:

a) Căn cứ vào nội dung từng tiêu chí, yêu cầu của Chuẩn, giáo viên tự đánh giá, xếp loại theo các tiêu chuẩn quy định tại Điều 8, Điều 9 của văn bản này; b) Tổ chuyên môn và đồng nghiệp tham gia nhận xét, góp ý kiến và ghi kết quả đánh giá vào phiếu đánh giá, xếp loại của giáo viên Đối với những tiêu chí có điểm 4 hoặc đạt điểm 9 phải được ít nhất 50% số giáo viên trong tổ khối tán thành Đối với những tiêu chí có điểm từ 3 trở xuống hoặc đạt điểm 10 phải được ít nhất 50% số giáo viên trong trường tán thành

Câu 2 Hãy nêu những điểm mới trong đánh giá xếp loại học sinh( Ban hành

kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGD ĐT ngày 28/8 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục

và Đào tạo?)

Điều 2 Đánh giá học sinh tiểu học

Đánh giá học sinh tiểu học nêu trong Quy định này là những hoạt động quan sát,theo dõi, trao đổi, kiểm tra, nhận xét quá trình học tập, rèn luyện của học sinh; tư vấn, hướng dẫn, động viên học sinh; nhận xét định tính hoặc định lượng về kết quảhọc tập, rèn luyện, sự hình thành và phát triển một số năng lực, phẩm chất của học sinh tiểu học

Điều 3 Mục đích đánh giá

1 Giúp giáo viên điều chỉnh, đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động dạy học, hoạt động trải nghiệm ngay trong quá trình và kết thúc mỗi giai đoạn dạy học, giáo dục; kịp thời phát hiện những cố gắng, tiến bộ của học sinh để động viên,khích lệ và phát hiện những khó khăn chưa thể tự vượt qua của học sinh để hướng dẫn, giúp đỡ; đưa ra nhận định đúng những ưu điểm nổi bật và những hạn chế của mỗi học sinh để có giải pháp kịp thời nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động học tập, rèn luyện của học sinh; góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục tiểu học

2 Giúp học sinh có khả năng tự đánh giá, tham gia đánh giá; tự học, tự điều chỉnh cách học; giao tiếp, hợp tác; có hứng thú học tập và rèn luyện để tiến bộ

Trang 3

3 Giúp cha mẹ học sinh hoặc người giám hộ (sau đây gọi chung là cha mẹ học sinh) tham gia đánh giá quá trình và kết quả học tập, rèn luyện, quá trình hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất của con em mình; tích cực hợp tác với nhà trường trong các hoạt động giáo dục học sinh.

4 Giúp cán bộ quản lí giáo dục các cấp kịp thời chỉ đạo các hoạt động giáo dục, đổi mới phương pháp dạy học, phương pháp đánh giá nhằm đạt hiệu quả giáo dục

Điều 4 Nguyên tắc đánh giá

1 Đánh giá vì sự tiến bộ của học sinh; coi trọng việc động viên, khuyến khích tính tích cực và vượt khó trong học tập, rèn luyện của học sinh; giúp học sinh phát huy tất cả khả năng; đảm bảo kịp thời, công bằng, khách quan

2 Đánh giá toàn diện học sinh thông qua đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng và một số biểu hiện năng lực, phẩm chất của học sinh theo mục tiêu giáo dục tiểu học

3 Kết hợp đánh giá của giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh, trong đó đánh giá của giáo viên là quan trọng nhất

4 Đánh giá sự tiến bộ của học sinh, không so sánh học sinh này với học sinh khác, không tạo áp lực cho học sinh, giáo viên và cha mẹ học sinh

2 Việc đánh giá được thực hiện trên nguyên tắc không so sánh học sinh nàyvới học sinh khác, không tạo áp lực cho học sinh, giáo viên và cha mẹ học sinh

3 Hình thức cơ bản trong đánh giá học sinh tiểu học là đánh giá thường xuyênbằng nhận xét, cụ thể là: trong quá trình dạy học, căn cứ vào đặc điểm và mục tiêucủa bài học, của mỗi hoạt động mà học sinh phải thực hiện trong bài học, giáo viêntiến hành một số công việc như quan sát, theo dõi, trao đổi, kiểm tra quá trình vàtừng kết quả thực hiện nhiệm vụ của học sinh, nhóm học sinh theo tiến trình dạyhọc Đồng thời, nhận xét bằng lời nói trực tiếp với học sinh hoặc viết nhận xét vàophiếu, vở của học sinh về những kết quả đã làm được hoặc chưa làm được; mức độhiểu biết và năng lực vận dụng kiến thức; mức độ thành thạo các thao tác, kỹ năngcần thiết, phù hợp với yêu cầu của bài học, hoạt động của học sinh; Quan tâm tiến

độ hoàn thành từng nhiệm vụ của học sinh; áp dụng biện pháp cụ thể để kịp thờigiúp đỡ học sinh vượt qua khó khăn Hàng tuần, giáo viên lưu ý đến những họcsinh có nhiệm vụ chưa hoàn thành; giúp đỡ kịp thời để học sinh biết cách hoànthành Sau đó, hàng tháng, giáo viên ghi nhận xét vào sổ theo dõi chất lượng giáodục về mức độ hoàn thành nội dung học tập từng môn học, hoạt động giáo dụckhác; dự kiến và áp dụng biện pháp cụ thể, riêng biệt giúp đỡ kịp thời đối vớinhững học sinh chưa hoàn thành nội dung học tập môn học, hoạt động giáo dụckhác trong tháng Và điều quan trọng, Thông tư 30 cho biết, khi nhận xét, giáo viêncần đặc biệt quan tâm động viên, khích lệ, biểu dương, khen ngợi kịp thời đối vớitừng thành tích, tiến bộ giúp học sinh tự tin vươn lên; Ngoài ra còn kết hợp vớiđánh giá định kỳ để xác định mức độ hoàn thành hay chưa hoàn thành chươngtrình đối với mỗi học sinh;

4 Đối với đánh giá về học tập, quy định mới đã bãi bỏ việc dùng điểm số đểđánh giá thường xuyên, đồng thời bãi bỏ việc xếp loại học tập theo thang Giỏi -Khá - Trung bình như trước đây

Trang 4

5 Đánh giá về hạnh kiểm được thay thế bằng việc đánh giá về năng lực vàphẩm chất của học sinh như khả năng tự phục vụ, tự quản; giao tiếp và hợp tác;tính chăm chỉ, tự tin, tự chịu trách nhiệm

6 Học sinh được lên lớp khi được xác nhận hoàn thành chương trình học,trường hợp không hoàn thành thì phải báo cáo để hiệu trưởng xét, quyết định việclên lớp hay ở lại lớp

7 Sẽ không còn danh hiệu học sinh Giỏi, Tiên tiến với học sinh tiểu học;Cuối học kỳ 1 và cuối năm học, giáo viên chủ nhiệm hướng dẫn học sinh bình bầunhững học sinh đạt thành tích nổi bật một trong nội dung đánh giá trở lên, đạtthành tích nổi bật trong các phong trào thi đua hoặc thành tích đột xuất khác; thamkhảo ý kiến cha mẹ học sinh; tổng hợp và lập danh sách đề nghị hiệu trưởng xéttặng giấy khen hoặc dề nghị cấp trên khen thưởng Nội dung, số lượng học sinhđược khen do hiệu trưởng nhà trường quyết định

Câu 3, Nêu những kiến thức , kỹ năng , phẩm chất, năng lực học sinh cần đạt

được sau khi học hết cấp Tiểu học ?

Sau khi học hết Tiểu học, học sinh cần đạt được những kiến thức, kỹ năng, phẩm chất, năng lực sau:

* Về Kiến thức, kỹ năng:

1 Biết các quy tắc chính tả của chữ viết tiếng Việt Có vốn từ ngữ tương đốiphong phú Bước đầu phân biệt từ đơn, từ phức; danh từ động từ, tính từ, đại từ; từđồng nghĩa, từ trái nghĩa Nhận biết được câu đơn, câu ghép; câu kể, câu hỏi, câucảm , câu khiến Hiểu tác dụng của biện pháp so sánh, nhân hoá trong diễn đạt Cókiến thức sơ giản về đặc điểm, cấu tạo của đoạn văn, bài văn kể chuyện, miêu tả

Đọc đúng, lưu loát bài đọc có độ dài từ 250 đến 300 tiếng; biết đọc diễn cảmbài văn, bài thơ ngắn; hiểu nội dung, ý nghĩa bài đọc có nội dung bài đọc phù hợpvới lứa Biết viết thư, tin nhắn, đơn từ thông dụng; viết được bài văn kể chuyện,miêu tả có nội dung đơn giản, ít mắc lỗi chính tả, bước đầu thể hiện được khả năngquan sát, kết nối sự việc, hiện tượng… có khả năng nghe, hiểu và đối đáp tronggiao tiếp thông thường 2 Có một số kiến thức ban đầu về số tự nhiên, phân số (Tử

số và mẫu số không quá hai chữ số), số thập phân; về các phép tính (cộng, trừ,nhân, chia) với các số đã học; về một số đại lượng cụ thể và về một số hình hìnhhọc thường gặp trong đời sống

Biết đọc, viết so sánh, tực hành tính cộng, trừ, nhân, chia với các số đã học.Biết sử dụng các đơn vị đo thông dụng trong thực hành tính cộng, trừ, nhân, chiavới các số đã học Biết sử dụng các đơn vị đo thông dụng trong thực hành tính vàtrong đo lường liên quan đến độ dài, khối lượng, thời gian, diện tích, thể tích, tiềnViệt Nam Biết tính chu vi, diện tích hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành,hình thoi, hình tam giác, hình thang, hình tròn; biết tính diện tích xung quanh, diệntích toàn phần, thể tích hình lập phương, hình hộp chữ nhật; biết nhận dạng hìnhtrụ, hình cầu Biết giải các bài toán có nội dung thực tế có đến bốn bước tính; nhậnbiết được thông tin trên biểu đồ đơn giản

3.Bước đầu biết :

- Chức năng của một số cơ quan trong cơ thể người;

- Giữ vệ sinh và bảo vệ sức khoẻ của bản thân;

Trang 5

- Đặc điểm bên ngoài của một số loài thực vật, động vật;

- Sự trao đổi chất, sự sinh sản và phát triển của người, của một số loài thực vật,động vật;

- Một số đặc điểm dễ nhận biết và ứng dụng của một số chất, vật liệu và nguòonnăng lượng thường gặp trong đời sống và sản xuất

- Một số đặc điểm của bề mặt trái đất; vị trí và sự chuyển động của trái đát trong hệmặt trời

4 Biết và trình bày được một số sự kiện, nhân vật tiêu biểu trong quá trìnhphát triển của lịch sử dân tộc Bước đầu biết một số đặc điểm chủ yếu về tự nhiên,dân cư, kinh tế của địa phương, Việt Nam, khu vực đông nam á, các châu lục vàmột số quốc gia trên thế giới biết tìm tòi một số thông tin đơn giản về lịc sử và địa

lý trong bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh, bài viết trong sách giáo khoa

5 Biết hát đúng và thuộc khoảng 40 bài hát quy định Biết gọi tên các nốtnhạc và thực hành đọc một số bài nhạc ngắn, đơn giản không dài quá 16 nhịp Biếtnghe nhạc, nghe hát và hiểu một số nội dung bài hát Biết vẽ và nặn được một sốhình quả, đồ vật, con vật và người Bước đầu biết quan sát, nhận xét vẻ và cảm thụ

vẻ đẹp của một số trang, tượng Bưýơc đầu biết được mối quan hệ mật thiết và tácdụng của nghệ thuật với đời sống

6 Thực hiện được một số kỹ năng đội hình đội ngũ, một số bài thể dục pháttriển chung, một số tư thế, kỹ năng vận động cơ bản, trò chơi vận động và bài tập

đá cầu, ném bóng

* Về phẩm chất: Hình thành và phát triển phẩm chất của học sinh như:

Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia hoạt động giáo dục; Tự tin, tự trọng, tự chịu trách nhiệm; Trung thực, kỉ luật, đoàn kết; Yêu gia đình, bạn và những người khác; yêu trường, lớp, quê hương, đất nước

* Về Năng lực: Hình thành và phát triển một số năng lực của học sinh như:

Tự phục vụ, tự quản; Giao tiếp, hợp tác; Tự học và giải quyết vấn đề

Câu 4 Đồng chí hãy cho biết các nhiệm vụ trọng tâm năm học 2015- 2016 của

Trường Tiểu học Qúy Sơn số 1 Nêu những nhiệm vụ đ/c đã làm được và chưa thực hiện được trong năm học này?

+ Nhiệm vụ cụ thể:

1 Thực hiện Chỉ thị số 03 - CT/TW của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnhviệc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, củng cố kết quả cáccuộc vận động chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục, "Mỗithầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo", tập trung cácnhiệm vụ:

2 Tiếp tục thực hiện sáng tạo các nội dung của hoạt động “Xây dựng trườnghọc thân thiện, học sinh tích cực”, chú trọng các hoạt động:

- Giáo dục đạo đức, kĩ năng sống cho học sinh thông qua các môn học, hoạtđộng giáo dục và xây dựng quy tắc ứng xử văn hoá Nhà trường chủ động phối hợpvới gia đình và cộng đồng cùng tham gia chăm sóc giáo dục đạo đức và kĩ năng

Trang 6

sống cho học sinh Thực hiện Chỉ thị 1537/CT-BGDĐT ngày 05/5/2014 của BộGiáo dục và Đào tạo về tăng cường và nâng cao hiệu quả một số hoạt động giáodục cho học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục, đào tạo; Thông tư số04/2014/TT-BGDĐT ngày 28/02/2014 ban hành quy định về quản lý hoạt độnggiáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa; Thông tư số07/2014/TT-BGDĐT ngày 14/3/2014 quy định về hoạt động chữ thập đỏ trongtrường học.

- Đẩy mạnh các giải pháp nhằm xây dựng trường, lớp xanh, sạch, đẹp; đủnhà vệ sinh sạch sẽ cho học sinh và giáo viên

- Tổ chức cho học sinh hát Quốc ca tại Lễ chào Cờ Tổ quốc; tăng cườnggiáo dục thể chất, rèn luyện sức khỏe cho học sinh thông qua tập thể dục buổi sáng,tập thể dục giữa giờ

- Đưa các nội dung giáo dục văn hoá truyền thống, giáo dục thông qua di sảnvào nhà trường Tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, vui chơi, giải trí tíchcực, các hoạt động văn nghệ, thể thao, trò chơi dân gian, dân ca, ngoại khoá phùhợp với điều kiện cụ thể của nhà trường và địa phương Hướng dẫn học sinh tựquản, chủ động tự tổ chức, điều khiển các hoạt động tập thể và hoạt động giáo dụcngoài giờ lên lớp

Câu 5 Đồng chí hãy nêu những nội dung đã học , nghiên cứu theo các modun

được lựa chọn trong năm học 2015 -2016 (Nêu cụ thể từng ND modun)

Module Tiểu học 5 : Môi trường dạy học lớp ghép.

Nội dung 1: Vai trò của dạy học lớp ghép, quan hệ giữa Giáo viên và Học sinh

trong tổ chức dạy học theo nhóm nhỏ

1 Vai trò của giáo viên trong tổ chức dạy học theo nhóm nhỏ.

Trong LG, GV có nhiệm vụ tổ chúc học tập cho HS ờ các nhom trình độ khácnhau, vì vậy, người GV không thể cùng một lúc hướng dẩn, giảng dạy trục tiếp chotất cả các nhóm trình độ có trong lớp Xây dụng và phát huy khả năng học tập tụ lậpcửa HS là điều kiện thiết yếu để bảo dâm cho HS ờ các nhóm trình độ trong mộtlớp có thể duy trì học tập trong hoàn cánh không có GV trục tiếp cùng làm việc,chính vì thế, dạy học nhóm nhỏ có vai trò đặc biệt quan trọng trong dạy học ờ LG

Thứ nhất, khả năng làm việc của nhóm cao hơn khả năng thục hiện cửa tùng

HS riêng le do nó có thể khai thác súc mạnh và năng lục cửa một nhóm HS Nếunhóm được lựa chọn và hình thành một cách có chủ đích, GV có thể giao cho HScùng làm những bài tập, những nhiệm vụ phúc tạp hơn, lâu hơn và nhở thế, GV cóthể dành thời gian để giải quyết trọn vẹn những nội dung giảng dạy cho nhóm trình

độ khác Hơn nữa, chính mỗi thành viên cửa nhóm sẽ tliẩy lớn lên với kết quảchung cửa cả nhóm

Thứ hai, làm việc trong nhóm, HS có điều kiện để thảo luận với nhau về

những thông tin, chia Sẻ kinh nghiệm cửa mỗi người, do đó kiến thúc mà các em đãthu nhận sẽ được cọ sát và củng cổ hơn; các em học được cách suy nghĩ, lập luận

Trang 7

và kết quả là các em sẽ được truờng thành hơn.

Thứ ha, môi trưởng bạn bè dụa trên những mổi quan hệ bình đẳng nếu HS

được giao những nhiệm vụ vùa súc trong nhóm Môi trường này sẽ là bước tậpdượt thuận lợi để các em mạnh dạn khẳng định mình, thêm tự tin vào khả năng cửabản thân

Thứ tư, học tập cùng nhau trong các nhóm nhỏ, mỗi cá nhân có nhiệm vụ

đóng góp vào thành tích chung cửa cả nhóm sẽ thúc đẩy tùng em cổ gắng hoànthành nhiệm vụ cửa mình, đồng thời các thành viên khác trong nhóm cũng theo dõi,quán lí công việc cửa tùng cá nhân để dâm bảo kết quả chung cửa nhóm Quantrọng hơn, vì thành tích chung cửa nhóm, các em sẽ quan tâm đến công việc cửanhau, giúp đỡ nhau hoàn thành nhiệm vụ chung Qua những hoạt động nhóm, HS

sẽ có kinh nghiệm giao tiếp, khả năng nhận thúc, kỉ năng tự đánh giá được bộc lộ

và phát triển, các em trờ nên mạnh dạn, hoạt bát, tự tin hơn

Tóm lại, trong dạy học LG, việc tổ chúc hoạt động nhóm cho HS được coi làmột phương pháp dạy học tích cục có hiệu quả Song GV cần tránh sú dụng nhómnhỏ một cách hình thúc hoặc lạm dụng nó một cách tuỵ tiện

2 Mối quan hệ giữa giáo viên và học sinh trong dạy học theo nhóm nhỏ

Dạy học theo nhóm nhỏ là hình thúc tổ chúc dạy học mà GV phân chia HS trongnhóm cùng trình độ hay trong LG thành các nhóm nhỏ gồm 2 đến 7 em để các emthục hiện những nhiệm vụ học tập Đây là một hình thúc tổ chúc hoạt động học tậpđộc lập cửa HS Hình thúc này có ý nghĩa rẩt quan trọng trong dạy học LG, khôngchỉ vì nó cho phép GV có điều kiện để làm việc trục tiếp với các nhóm trình độkhác hay cá nhân trong lớp, mà còn có khả năng giáo dục rẩt lớn đổi với HS chính

vì thế, GV phái có kế hoạch sây dụng dần cho HS trong lớp những kỉ năng làm việctrong nhóm từ đơn giản đến phúc tạp để các em có khả năng sinh hoạt và làm việctổt trong nhóm Trong thục tế, GV cần chú ý sú dụng hình thúc tổ chúc dạy họctheo nhóm nhỏ nhưng tránh xem nó như giải pháp để có thể có thời gian làm việcvới nhóm trình độ khác mà không chú ý phát huy tác dụng cửa hoạt động nhóm đổivới sụ phát triển nhân cách cửa HS

Dạy học theo nhóm nhỏ được xem như một phương pháp dạy học tích cục do nóđòi hỏi người dạy phải đám nhiệm vai trò cửa người thiết kế và tổ chúc quá trìnhhọc tập chủ động, độc lập và tích cục cho người học Có thể hình dung vai trò cửa

GV trong việc tổ chúc học tập theo nhóm nhỏ như người thiết kế ngôi nhà, còn HS

là những người sây dụng toà nhà đó Tuy nhiên, vai trò đó còn phụ thuộc rẩt nhìỂuvào các kỉ năng học tập theo nhóm cửa HS Do đó, GV cần có kế hoạch sây dụngdần cho HS những kỉ năng làm việc từ đơn giản đến phúc tạp để các em có khảnăng làm việc trong nhóm ngày một tổt hơn Mặt khác, GV phái thưởng xuyênkiểm nghiệm lại nhận thức của mình về khả năng cửa HS trong các hoạt độngnhóm Thực tế cho thẩy, nhóm học tập chỉ thực sự phát huy tác dụng giáo dục nếu

HS được GV giao cho giải quyết độclập những nhiệm vụ cửa nhóm vừa với sức các

Trang 8

Với vai trò của người tổ chúc, hướng dẩn cho các nhóm hoạt động, người GVcần xác định những mục đích cần đạt tới, xây dựng nhiệm vụ cho các nhóm; hìnhthành các nhóm tương úng vòi các nhiệm vụ, lụa chọn cách tiến hành tổi ưu và dựkiến thời gian thực hiện của các nhóm GV đưa ra cho các nhóm những nhiệm vụ

rõ ràng, gợi ý cách tiến hành và nêu rõ cách đánh giá hoạt động cửa nhóm cũngnhư những trợ giúp khi các em thấy cần thiết GV làm nhiệm vụ quan sát hoạt độngdìến ra trong các nhóm và có mặt ờ nhòm nào khi cần thiết phái giúp đỡ hay đểđộng viên, khuyến khích các em làm việc

Để giúp HS đạt được những kết quả thảo luận nhóm, GV cần tạo ra cơ hội để

HS hoạt động độc lập, tự tổ chức, phân công và quán lí hoạt động trong nhóm củamình mà không bị chi phối bởi những can thiệp cửa GV khi các em chưa thực sựcần thiết Khi giao phiếu học tập cho các nhóm, GV có thể gợi ý cho HS phân côngnhiệm vụ trong mỗi nhóm để hoạt động cửa các nhóm được sôi nổi và dìến ra liêntục Kết quả hoạt động cửa nhóm và của cá nhân cần được ghi nhận và đánh giá đểnâng cao ý thúc trách nhiệm cửa HS

Với vai trò cửa người thi công, khi làm việc theo nhóm, HS được học hỏi lẩnnhau Từng HS trong nhóm được bộc lộ mình về những vấn đề mà nhóm đangquan tâm Các thành viên trong nhóm có cơ hội để lắng nghe ý kiến của nhau Các

em được trao đổi và chia Sẻ kinh nghiệm về những vấn đề có liên quan đến nhiệm

vụ học tập cửa mình và của bạn Thông qua hoạt động nhóm, năng lực của cá nhânđược phát triển tối đa

Nội dung 2 Hoạt động độc lập của học sinh lớp ghép.

1. Đặc điểm học tập của học sinh trong lớp ghép.

Khai thác việc học tập độc lập cửa HS là một hướng chính để thích úng với hoàncảnh mà GV phải phân phối thời gian giảng dạy cửa mình cho các NTĐ khác nhautrong tùng tiết học Mặt khác, học tập độc lập là giai đoẹn đặc biệt quan trọng để

HS chuyển những thông tin, kiến thúc các em vùa học vào trong những mổi quan

hệ bên trong để trờ thành tài sản trí tuệ của riêng mình, chính vì thế, tổ chức học tậpđộc lập cửa HS có ý nghĩa rất quan trọng cằn được GV tổ chúc một cách cẩn thận

Để duy trì việc học tập độc lập của HS, GV cằn thiết kế những bài tập, nhiệm vụđáp ứng được các mức độ khả năng khác nhau cửa HS Bên cạnh những nhiệm vụvừa sức và hấp dẫn, GV cần chú ý đến những hình thúc đánh giá, khen thườngthích hợp để động viên, kích thích HS theo đuổi nhiệm vụ được giao đến cùng GVcần sây dụng trong lớp kho trò chơi học tập, những câu đổ vui, bài tập hấp dẫn đểkhuyến khích HS suy nghĩ, phát triển kiến thúc cùng nhìều sách, báo, truyện và cáctài liệu tham khảo phong phú để HS sử dụng khi có thời gian rỗi

Một thách thức rất lớn đổi với GV dạy LG là việc đáp úng những nhu cầu khácnhau của từng cá nhân HS hoặc những cá nhân có khả năng và kết quả học tập khác

Trang 9

nhau, có sụ phát triển thể chất và nhận thức xã hội.

Nuôi dưỡng lòng ham hiểu biết cửa HS bằng cách khuyến khích trẻ đặt câu hỏi

và lắng nghe tre hỏi; động viên tre tìm tòi, khám phá kiến thúc khác nhau trong lớphọc của mình Trong hoàn cánh đó, khả năng làm việc độc lập của HS sẽ vừa tạocho GV có điều kiện làm việc trục tiếp với các NTĐ khác hay những nhóm nhỏđang thục hiện những hoạt động đòi hỏi sụ hướng dẩn chãt chẽ cửa GV, vừa chophép các cá nhân có thể tụ học để đáp úng những nhu cầu cửa bản thân, vì vậy,trong LG, việc dầu tư để đào tạo HS thầnh người cồ khả năng học tập độc lập là sụdầu tư khôn ngoan và cần thiết đổi với người GV dạy LG

Học tập độc lập là dẩu hiệu cơ bản về sụ khác biệt giữa dạy học truyền thổng, hướng vào người dạy và dạy học hiện đại, hướng vào người học Đó không chỉ là

sụ đổi mới ờ phương thúc dạy học mà là một sụ đổi mới toàn diện trong quan niệm

về người học, việc học, động cơ học tập và môi truởng lớp học Trong dạy học hiện đại, người học là người giữ vai trò chủ động, độc lập, được kích thích bởi chính sự ham hiểu biết cửa bản thân và được định hướng theo những vấn đề hay nhiệm vụ

đã được xác định và được sụ trợ giúp của rất nhìều các nguồn tài liệu khác nhau

Học tập độc lập đòi hỏi rẩt cao đổi với người học ngay từ lúc bất đầu và trong suổt quá trình thục hiện nhiệm vụ để đạt được mục tiêu đã đặt ra:

Người học có trách nhiệm với việc học tập của mình và tự lụa chọn con đường học tập phù hợp với mình

Để thục hiện nhiệm vụ, người học sẽ quan tâm vào các hoạt động hay cácnhiệm vụ mà không cằn dụa vào sụ khuyến khích hay chỉ dẩn cửa người lớn

Người học có tính kỉ luật, có khả năng tụ kiểm soát và quán lí việc học tậpcửa mình Họ có lòng tự tin, tính sáng tạo, độc lập và kiên trì theo đuổi mục đích họ

c tập dã đặt ra

Tuy nhiên, khả năng học tập độc lập là kết quả cửa chính quá trình học tập được tổchúc để HS học được những kỉ năng học tập cần thiết, có những điều kiện nhẩt địnhthúc đẩy HS học những kỉ năng học tập cần thiết cho việc tụ học thành công, chính

vì vậy, GV dạy LG cần phái sây dụng những điều kiện và có chiến lược để hìnhthành cho HS những kỉ năng học tập độc lập GV cần:

Xây dụng môi trưởng lớp học sao cho HS có thể tập trung, chú ý vào học tập

và có thể sú dụng các thiết bị, đồ dùng và những học liệu cần thiết một cách dếdàng

Xây dụng môi trưởng bạn bè thân thiện trong lớp để các em cùng nhau họctập và tương trợ, giúp đỡ nhau thục hiện tổt các nhiệm vụ học tập

2 Nề nẽp học tập của học sinh trong lớp ghép

Nề nếp cửa một lớp họ c được sây dụng trên cơ s ờ những quy định riêng trongtùng lớp đổi với những hoạt động và những hành vĩ cửa mọi thành viên trong đồ,nhằm tạo cho lớp học một môi trưởng vật chất và tinh thần thuận lợi cho họ c tập

Trang 10

cũng như những mổi quan hệ giữa các cá nhân Trong LG, nỂnnếp còn phái dâmbảo để các nhóm HS có những hoạt động khác nhau không làm ảnhhường đến nhau

và có thể phổi hợp vòi nhau những khi cần thiết H ơn nữa, nỂn nếp còn tạo nhữngđiều kiện để cho những nhu cầu cửa các cá nhân trong lớp có thể được đáp úng mộtcách tổt nhất

Ở mỗi lớp, GV và HS phái cùng nhau xây dựng những quy định chung để tạonên nề nếp riêng cho lớp học của mình và khi đã được thổng nhẩt thì tẩt cả cácthành viên cần tôn trọng và chấp hành nó

Trước hết, GV và HS cằn thổng kê những đồ dùng, sách báo có trong lớp vàthảo luận nên để chứng ờ đâu, ai dùng và dùng khi nào Mục đích cửa việc sắp xếpnày là để mọi HS có thể tiếp cận các đồ dùng học tập một cách thuận lợi nhất vàkhông ảnh hường đến những người khác trong lớp

GV và HS cần thống nhẩt hệ thống kí hiệu đơn giản và dễ hiểu để chỉ nhữngviệc làm hay cách thúc thục hiện hoạt động nào đó thưởng sảy ra trong nhóm haytrong cả lớp ví dụ: GV thưởng hay dùng chữ B viết trên góc bảng ờ lớp để nhắc HSdùng bảng con làm bài

Trong lớp cũng cần có quy định về những dẩu hiệu được dùng để trao đổigiữa HS và GV trong những trưởng hợp riêng mà không gây ảnh hường đến các HSkhác Ví dụ, GV quy định cho HS đang cằn được giúp đỡhay có những nhu cầuriêng được ra hiệu cho GVlúc cần, ví dụ để cở vàng ờ truớc mặt và những tín hiệuđáp lại cửa GV mà không cần dừng hoạt động

3 Học tập độc lập của học sinh trong lớp ghép

GV thực hiện dạy học trực tiếp cho cá nhân HS trong lớp là hình thức tổchúc dạy học giữa thầy và một trò, dựa trên yêu cầu cụ thể của cá nhân đó Dạy học

cá nhân được coi là một cách thúc dạy học hiệu quả cao nhất bởi vi nó đáp úngđược tổt nhất múc độ yêu cầu và phát triển cửa cá nhân Tuy nhiên, không thể sửdụng dạy học cá nhân cho tất cả HS trong LG mà chỉ có thể sú dụng cho một vài

em HS đặc biệt, thưởng là những em có tiếp thu chậm hơn các bạn khác hoặc bịngất quãng thời gian học vì những lí do nào đó

Để có thể thục hiện dạy học trục tiếp cho cá nhân trong giở học, GV cần cónhững biện pháp điều khiển thích hợp với hoạt động học tập cửa các HS và cácnhóm HS khác: giao bài cho các em làm việc trong nhóm hay làm việc cá nhân, cầnlưu ý rằng ứiỏi gian dành cho việc dạy học trục tiếp cho cá nhân không thể kéo dài

vì như vậy sẽ làm ảnh hường đến việc học tập cửa sổ đông các em trong lớp và từ

đó hình thành kĩ năng họctập độc lập cho HS

Học tập độc lập của HS là một bộ phận quan trọng hợp thành hoạt động dạyhọc trong LG, bởi lẽ không phái lúc nào HS cũng có được cơ hội tiếp xúc trực tiếpvới GV do GV có trách nhiệm vòi hai hay nhiều nhóm trình độ Mặt khác, hoạtđộng độc lập của cá nhân học sinh cũng là giai đoạn rất quan trọng trong quá trìnhnhận thức của người học, để chuyển hoá thông tin, kiến thúc mới vào trong hệ

Trang 11

thổng kiến thúc đã có của chính người học Các kỉ năng cần thiết để HS có thể tự tổchúc và quán lí việc học tập độc lập của minh là rất da dạng và phúc tạp Điều cầnghì nhớ là tất cả các kỉ năng đều chỉ hình thành và phát triển được trong quá trìnhngười ta sử dụng chúng Vơi HS tiểu học, do mới làm quen với việc học nên các

em cần được luyện dần một sổ những kỉ năng cơ bản của hoạt động học

Trước hết, GV cằn tạo cho HS có được húng thú học tập và khuyến khích các

em có những mơ ước, nguyện vọng được bay cao, bay sa với vổn kiến thúc cửa mình GV cần tổ chúc lớp học sao cho nó trờ thành ngôi nhà thú hai thân thương đổi với các em; cuộc sổng sinh hoạt và học tập với các bạn và GV ờ lớp mang lại cho các em nhìỂu niềm vui và hiểu biết mod

GV cần tập trung vào dạy tre biết cách sác định yêu cầu và nhiệm vụ đặt ra cho chứng

trong nhìỂu trưởng hợp khác nhau ĐiỂu đó gắn lìỂn với những yêu cầu vỂ đọc, nghe và hiểu được ngôn ngũ Khi tre hiểu được yêu cầu đặt ra cho mình, tre sẽ địnhhướng hoạt động nhanh và phù hợp hơn Vi thế, những câu hỏi cho HS cần được

GV trình bày thật rõ ràng và dế hiểu

Đổi với tre nhỏ, rẩt khó để duy trì một hoạt động cá nhân nào đó lâu dài vì các em còn rất hiếu động Trên lớp có thể giao cho cá nhân làm những bài tập thục hành nhỏ Việc thay đổi hình thái làm việc, lúc làm việc cá nhân, lúc theo nhóm cặp đôi, lúc nhóm nhỏ sẽ phù hợp với các em hơn GV cần gợi sụ chú ý của tre vỂ thời gian

mà tre có thể dùng cho một công việc nào đó và những phương tiện, công cụ hay sụtrợ giúp nào đó mà chứng có thể có khi cần

GV cần động viên các em tập trung vào nhiệm vụ đang làm và tìm ra những cách giải quyết khác nhau cho một vấn đỂ GV nên tránh việc giao cho các em quá nhiều bài tương tự nhau vùa gây nhầm chán vùa không khuyến khích các em tìm tòi, sáng tạo những cách đi mod

GV nên chú ý sú dụng những loại bài, những câu hỏi kích thích sụ nghĩ vấn cửa tre, đòi hỏi các em phái phát hiện vấn đỂ và biết đặt ra những câu hỏi để học Rèn luyện cho các em nhỏ biết làm việc một cách cẩn thận và biết phát hiện vấn đỂ

sẽ là sụ chuẩn bị tâm lí cho học tập tích cực và sáng tạo

Nội dung 3: Tổ chức học theo nhóm nhỏ ở lớp ghép có hiệu quả

1 Học cùng bạn trong nhóm

Khả năng làm việc với người khác là một nhân tổ rất quan trọng trong sụphát triển cửa mỗi ngưài, bời lẽ trong cuộc sổng của con người, có thể nói hầu hếtcác hoạt động chứng ta đỂu làm cùng người khác Khi còn nhỏ, tre được sổngtrong môi trưởng gia đình và chủ yếu nhận sụ chăm sóc cửa người khác đổi vớimình Nhà trưởng là nơi đầu tiên tre sổng trong môi truởngJiãhộĩ,bấtđầucó

trách nhiệm cá nhân và có trách nhiệm vòi nguỏi khác, với xã hội chính vì

thế, tổ chúc cuộcsoiigtrữnglớp học vànhà truòng để các em dằn có những thóiquen, kỉ năng làm việc và sinh hoạt cùng người khác là sụ chuẩn bị tích cục cho

59

Trang 12

cuộcsổngcửacác em chú không chỉ cho họctập trong LG Hoạt động cùng các bẹntrong nhóm là một cách rẩt tổt để HS học được những cách sổng và làm việc cùngngười khác.

Trong lớp học, GV có thể tổ chúc các hình thúc hoạt động với các yêu cầu phúc tạpdằn để các em tập cách hoạt động chung cùng người khác Những hoạt động cặpđôi với 1 bạn khác, cùng nhau học hay làm một việc gì đó rồi trao đổi với nhau làmột cách được dùng khá phổ biến trong các lớp đằu tiểu học Trong những hoạtđộng cặp đôi các em có thể học được cách thục hiện các công việc cửa mình vànhắc nhờ, đôn đổc bạn cùng thục hiện nhiệm vụ được giao Tuy nhiên, trong nhữnghoạt động cặp đôi, GV cần tạo điều kiện để các em được chia se, tâm sụ với nhau,khuyến khích các em quan tâm, động viên và giúp đỡ bạn trong nhóm cửa mình.Qua đó các em sẽ mạnh dạn hơn trong giao tiếp với nhìỂu người và có khả nănghoà hợp với người khác

Vơi những hoạt động trong nhóm được tổ chúc công phu, các em sẽ đượctập dượt những kỉ năng hợp tác cùng người khác: các em biết phân chia nhau côngviệc chung và gánh vác trách nhiệm cửa mình, các em biết quan tâm, giúp đỡ nhau,biết tôn trọng cũng như thùa nhận giá trị cửa mình cũng như cửa bạn trong thànhquả chung cửa nhóm ĐiỂu mà GV nên chú ý là tổ chúc cho các em học tập theonhóm hơn hết phái hướng đến những giá trị giáo dục đổi với các em chú không chỉnhằm vào giải quyết một công việc cụ thể nào đó, bod vì lúc này các em đang cầnhọc cách học và cách sổng mà những tri thúc chứng ta đang dạy cho tre chỉ làphương tiện để dạy các em phương pháp tiếp cận và chiếm lĩnh tri thúc loài người

2 Tổ chức dạy học theo nhóm ở lớp ghé.

Có rất nhìều cách khác nhau để thành lập các nhóm nhỏ, thông thưởng người

ta có ba cách thảnh lập nhóm nhỏ:

Chia nhóm theo cách gọi số, theo biểu tượng và chia theo màu sẩc

* chia nhóm theo cách gọi sổ:

Tuỳ theo mục đích cửa từng hoạt động, GV dự kiến sổ người trong mỗi nhóm và số nhóm trong lớp để có cách chia thích hợp

Ví dụ 1 : Lớp có 20 HS, hoạt động cần tổ chúc 5 nhóm, mỗi nhóm 4 người Cách làm như sau:

- Lần lượt cho HS đếm từ 1 đến 5 và em tiếp theo lại đếm từ 1 đến 5 cho đến hết GV thông báo em sổ 1 ngồi với em sổ 1, sổ 2 ngồi vớisổ 2 em sổ 5 ngồi với em sổ 5 Như vậy, muổn chia lớp thành bao nhiêu nhóm thì cho HS lần lượt đếm từ 1 đến chữ sổ nhóm định chia Sau đó cho những HS có cùng sổ ngồi vào một nhóm, ta sẽ được sổ nhóm định chìa

* Chia nhóm theo biểu tượng:

Các loại hình học: (hình vuông, chữ nhật, tam giác, hình thoi ) hoặc các loài hoa (hoa hồng, cúc, sen, dâm bụt ) Sổ loại hình, loại hoa phụ thuộc vào sổ

Trang 13

nhóm định chia Tuỳ theo mục đích cửa từng hoạt động mà chuẩn bị sổ phiếu cửa mỗi loại hình, loại hoa

Ví dụ 2: Lớp có 16 HS, muổn chia thành 4 nhóm thì chuẩn bị 4 loại hình (chữ nhât, hình vuông, hình tam giác, hình tròn hoặc 4 loại hoa nào đó)

* Chia nhóm theo màu sắc: Cũng tương tụ như cách chia trên, số gìẩy màu phát ra

tùy thuộc vào sổ nhóm định chia, sổ phiếu mỗi màu chính là sổ người trong nhóm Tuỳ theo mục tiêu của tùng hoạt động để có cách chia sao cho không mất nhìỂu thời gian

Ngoài ra, có nơi GV còn chia nhóm bằng cách cho HS ngồi bàn trên quay xuổng bàn dưới làm thành một nhóm Khi chia nhóm xong, phải đặt tên nhóm cho

dế gọi như nhóm 1,2,3 hoặc nhóm hoa lan, hoa cúc

Điều quan trọng là sau khi chia nhóm xong phải bằu nhóm trưởng để điều hành công việc thảo luận cửa nhóm, thư kí để ghi lại ý kiến thảo luận cửa các bạn trong nhóm, báo cáo viên để báo cáo trước lớp ý kiến thảo luận đã được thổng nhẩtcửa nhóm và cuổi cùng là các thành viên, những người tích cực tham gia thảo luận đóng góp ý kiến sây dụng thành báo cáo chung của nhom

* Nhóm cùng năng lực, sở trường được thành lập từ các HS có những sờ thích, say mê về một môn học hay hoạt động nào đó trong cùng nhóm trình độ hay khác nhóm trình độ ví dụ như nhóm toán, vẽ, nhóm sáng tác thơ văn Hoạt động cửa các nhóm này được tổ chúc như những câu lạc bộ nhỏ trong lớp vừa để đáp ứng húng thú và phát triển năng lục riêng cửa các em, vùa để đóng góp cho các phong trào học tập của lop

* Nhóm hỗn hợp là nhóm không phân biệt giới tính, trình độ lứa tuổi (bao gồm HS các lớp 1,2,3,4, 5) được thành lập để tổ chúc các hoạt động giáo dục cho

HS về “Môi trưởng an toàn và phòng tránh tai nạn cho HS” hoặc về “Giáo dục kỉ năng sổng”

Trong LG còn có rất nhiều các kiểu nhóm nhỏ khác như: nhóm theo giới tính, nhóm cùng độ tuổi v.v Tuỳ từng hoạt động và những mục đích đặt ra mà GV có thể tạo thành các nhóm khác nhau cho phù hợp ví dụ, khi giảng về một sổ chủ đề

có tính nhay cám về giới như vệ sinh em gái, giáo dục kỉ năng sổng, GV có thể

Trang 14

chia nhóm gồm cả HS nam và nữ giúp cho HS nam hiểu biết về một sổ đặc điểm tâm, sinh lí cửa các bạn HS nữ, HS nam sẽ thông cảm, chia Sẻ và giúp đỡ các bạn gái nhìều hơn Tuy nhiên, đôi khi cũng phải thành lập các nhóm HS nữ riêng để các em có thể cám thấy thoải mái, cởi mở bày tỏ những suy nghĩ, kinh nghiệm của bản thân và gia đình cho nhau.

Module Tiểu học 7: Xây dựng môi trường học tập thân thiện

1 Môi trường học tập thân thiện:

1.1 Môi trường là gì?

- Môi trường là toàn bộ các yếu tố tự nhiên và xã hội hiện hữu, ảnh hưởng đến đời sống và nhân cách con người Môi trường bao quanh con người, gồm môi trường tự nhiên và môi trường xã hội Môi trường tự nhiên gồm khí hậu, đất, nước, sinh thái Môi trường xã hội là các điều kiện về kinh

tế, chính trị, văn hoá

- Hoàn cảnh sống được hiểu là một yếu tố hoặc là một môi trường nhỏ hợp thành của môi trường lớn Môi trường nhỏ tác động trục tiếp, mạnh mẽ, trong một thời gian, không gian nhất định tạo nên hướng hình thành và phát triển nhân cách, ví dụ: hoàn cảnh kinh tế khó khăn, hoàn cảnh bệnh tật ốm đau Trong quá trình hình thành và phát triển nhân cách thì môi trường xã hội (trong đó có gia đình, bạn bè, tập thể lớp, trường ), thông qua các mỗi quan hệ đa dạng, có ý nghĩa quan trọng đặc biệt.

- Mỗi con người ngay từ khi mới sinh ra đã phải sống trong một môi trường, hoàn cảnh nhất định, có thể gặp thuận lợi hoặc khó khăn đối với quá trình phát triển thể chất, tinh thần của cá nhân Môi trường tự nhiên và xã hội với các điều kiện kinh tế, thể chế chính trị, hệ thống pháp luật, truyền thống văn hoá, chuẩn mực đạo đức tác động mạnh mẽ đến quá trình hình thành và phát triển động cơ, mục đích, quan điểm, tình cảm, nhu cầu, húng thú, chiều hướng phát triển của cá nhân Thông qua hoạt động và giao lưu trong môi trường mà cá nhân chiếm lĩnh được các kinh nghiệm, giá trị xã hội loài người, từng bước điều chỉnh, hoàn thiện nhân cách của mình.

- Tác động của môi trường đối với sự phát triển của cá nhân là rất mạnh, phức tạp, có thể là tác động tích cực hoặc tiêu cực, có thể cùng chiều hay ngược chiều, chủ yếu là theo con đường tự phát Mức độ ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực như thế nào, có được chấp nhận hay không trong quá trình phát triển nhân cách tùy thuộc phần lớn vào trình độ được giáo dục Đó là ý thức, niềm tin, quan điểm, ý chí và xu hướng, năng lực hoạt động, giao lưu góp phần cải biến môi trường của cá nhân C Mác đã nói: “Hoàn cảnh sáng tạo ra con người, trong một mức độ con người sáng tạo ra hoàn cảnh".

- Ngay cả trong cùng môi trường sống, hoàn cảnh gia đình, nhưng nhân cách của từng cá nhân cũng phát triển theo hướng khác nhau Như vậy, trong

Trang 15

sự tác động qua lại giữa nhân cách và môi trường, càng chú ý đến hai mặt của vấn đề: tác động của môi trường, hoàn cảnh vào quá trình hình thành, phát triển nhân cách; và ngược lại, tác động của nhân cách vào môi trường, hoàn cảnh để điều chỉnh, cải tạo nó nhằm phục vụ nhu cầu, lợi ích của mình.

- Có thể khẳng định ảnh hưởng to lớn của yếu tố môi trường đến quá trình hình thành và phát triển nhân cách Tuy nhiên, nếu tuyệt đối hoá vai trò của môi trường là phủ nhận vai trò ý thức, sáng tạo của chủ thể, đó là sai lầm

về nhận thức luận Ngược lại, việc hạ thấp hoặc phủ nhận vai trò yếu tố môi trường cũng phạm sai lầm của thuyết “Giáo dục vạn năng” Do đó, phải đặt quá trình giáo dục, quá trình hình thành và phát triển nhân cách trong mối quan hệ tương tác giữa các yếu tố để có sự đánh giá đúng đắng.

1.2 Môi trường học tập thân thiện là gì?

- Các hoạt động dạy học và kết quả nhận được có những tình huống phức tạp Đó là, học sinh có thể chăm chỉ ở môn học này nhưng lại nghịch ngợm ở môn học khác; giờ học này thì hứng thú và tích cực học tập, nhưng giờ học khác thì thụ động và không tập trung; bài học này được tổ chức rất thành công ở lớp A, nhưng lại rất hạn chế ở lớp B Tại sao lại như vậy?

- Môi trường đã can thiệp, hội nhập một cách thiết thực trong việc dạy học Người giáo viên phải tạo ra một môi trường học tập có ảnh hưởng đến động lực cố gắng của HS, tạo cho các em sự tự tin vào bản thân và tăng cường

sự giao tiếp, đánh giá tích cực lẫn nhau Người giáo viên đó đã tạo nên một môi trường học tập tích cực (MTHTTT) (ở một góc độ).

- Vậy môi trường học tập là gì? Với quan điểm coi môi trường như một tập hợp phức tạp các yếu tố khác nhau, môi trường học tập gồm tập hợp các yếu tổ ảnh hưởng đến việc dạy và học

2 Môi trường học tập thân thiện bao gồm:

Môi trường học tập là nơi diễn ra quá trình học tập của trẻ, bao gồm: môi trường vật chất và môi trường tinh thần.

- Môi trường vật chất: Là toàn bộ không gian (cả trong hoặc ngoài phòng

học), nơi diễn ra quá trình dạy - học, mà ở đó có các yếu tố như bảng, bàn ghế, ánh sáng, âm thanh, không khí, cách sắp xếp không gian phòng học

Không gian lớp học là yếu tố tác động quyết định đến môi trường vật chất Nó có hai hình thái: vật chất và tâm lí Không gian vật chất là vùng bao quanh có thể giới hạn bởi một biên giới khó nhìn thấy được Nó duy trì một khoảng cách với người bên cạnh và cần được tôn trọng Không gian được coi

là “vùng đất" thuộc về cá nhân hoặc một nhóm học sinh: lớp học, bàn học, chỗ

để sách vở, chỗ học Mỗi không gian bao hàm những đặc thù của người sử dụng Trong không gian cá nhân, mỗi người cảm thấy có nhu cầu được ở một mình, có sự ấm cúng, thoái mái, tự tinh cho hoạt động Ngược lại, chính không gian này sẽ làm cho học sinh cảm thấy bị gò bó, chật hẹp khi tham gia các hoạt động học tập Vì vậy, khi bố trí chỗ ngồi, cần quan tâm đến đặc điểm học sinh như: thuận tay trái/phải, học sinh khuyết tật, học sinh quá cao/quá thấp

Các điều kiện về không khí cũng thuộc về yếu tố không gian Không khí trong lành, mát mẻ ỏ nơi học tập tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động cá nhân và cho sự thoải mái của học sinh Không khí ẩm thấp, nặng nề nhanh

Trang 16

chóng dẫn đến sự mệt mỏi, chán nản Trời nóng hoặc lạnh quá đều dẫn đến sự thiếu hào hứng cho người học.

Ánh sáng cũng có tầm quan trọng to lớn cho việc nhìn, quan sát khi học tập Có ít nhất 50% năng lực của não tham gia vào xử lí các hình ảnh đến với con người từ bên ngoài Những hình ảnh nhìn thấy được bao quát rộng hơn là những hình ảnh được nghe Do đó trẻ em sẽ bị ức chế nếu nhìn mà không thấy rõ.

Âm thanh ở một lớp học có thể ồn ào hoặc hài hoà Thường thì giọng nói

êm ái, dễ chịu sẽ thuận lợi hơn cho sự chú ý, tập trung và giao tiếp Những tiếng chói tai, thì thầm, rì rầm hoặc oang oang của giọng nói sẽ gây khó chịu cho quá trình dạy học, gây nên sự mất chú ý, đãng trí và dễ bị kích động.

- Môi trường tinh thần: Là toàn bộ mối quan hệ tác động qua lại giữa GV,

HS, nhà trường, gia đình và cộng đồng.

Gia đình là môi trường sống đầu tiên của học sinh, đó là nơi sinh ra, nuôi dưỡng và giáo dục các em, và cha mẹ là những nhà giáo dục đầu tiên Nếp sống gia đình, mối quan hệ tình cảm của các thành viên, trình độ văn hoá,

sự gương mẫu và phương pháp giáo dục của cha mẹ có ảnh hường rất lớn tới

sự phát triển tâm lí, ý thức, hành vi của học sinh.

Nhà trường, với sứ mệnh kép là đảm bảo truyền thụ kiến thức và giáo dục học sinh, như là yếu tố môi trường bên ngoài có ảnh hưởng to lớn đến việc học tập, rèn luyện của học sinh Cụ thể, nhà trường là nơi cung cấp kiến thức một cách hệ thống cho người học, là nơi giáo dục các phẩm chất đạo đức của nhân cách cho người học, nhà trường giúp cho người học tự chủ và đào tạo người học trở thành một công dân có trách nhiệm.

Xã hội, với các truyền thống, giá trị, định hướng kinh tế, chính trị và tôn giáo, có ảnh hưởng gián tiếp tới việc dạy học và giáo dục học sinh Môi trường

xã hội ảnh hưởng tới quá trình hình thành và phát triển nhân cách học sinh thường qua hai hình thúc là tự phát và tự giác Những ảnh hưởng tự phát bao gồm các yếu tố tích cực và tiêu cực của đời sống xã hội vô cùng phức tạp do cá nhân tự lựa chọn theo nhu cầu, húng thú, trình độ tự giáo dục của mình Những ảnh hưởng tự giác là những tổ hợp tác động trực tiếp hay gián tiếp có hướng đích, có nội dung, có phương pháp, bằng nhiều hình thức của các tổ chức, cơ quan, đoàn thể xã hội.

Tập thể và các tổ chức hoạt động của tập thể học sinh như Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, Sao Nhi đồng có ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển nhân cách của các em Tập thể với tư cách là cộng đồng đặc biệt được tổ chức ở trình độ cao, có tôn chỉ mục đích, nội dung hoạt động, có kỉ luật, tạo điều kiện tốt cho học sinh sống, hoạt động và giao lưu Giáo dục hiện đại rất coi trọng giáo dục tập thể, coi tập thể là môi trường để học sinh giao lưu, tương tác, là phương tiện để giáo dục học sinh Mỗi quan hệ bạn bè có ảnh hưởng hằng ngày, hằng giờ đến học sinh.

Như vậy có thể thấy, việc xây dựng MTHTTT có ảnh hưởng quyết định đến chất lượng và hiệu quả giáo dục MTHTTT chính là môi trường học tập

mà ở đó trẻ được tạo điều kiện để học tập có kết quả, được an toàn trong sự bảo vệ, được công bằng và dân chủ, được phát triển sức khỏe thể chất và tinh

Trang 17

Có thể tóm tắt 6 yếu tố chính của MTHTTT là: lành mạnh, thân thiện,

an toàn, vệ sinh, hiệu quả và có sự tham gia tích cực của cộng đồng.

3 Tại sao cần phải xây dựng môi trường học tập thân thiện? Môi trường học

tập thân thiện có vai trò như thế nào đối với quá trình dạy học?

3.1 Cần phải xây dựng môi trường học tập thân thiện vì:

- Nhằm tăng khả năng tiếp cận giáo dục cơ bản cho trẻ Các em sẽ được tiếp cận công bằng tại một môi trường mà tại đó các em được lắng nghe, được tôn trọng và bảo vệ Môi trường học tập thân thiện sẽ thu hút được trẻ em đến trường, góp phần đảm bảo quyền được đi học và đảm bảo học hết cấp của HS.

- Trong quá trình dạy học, GV và HS là chủ thể của hoạt động dạy học, sự tương tác giữa GV và HS giữ vai trò trung tâm trong nhà trường và môi trường học tập ảnh hưởng rất quan trọng đến quá trình dạy học Nếu GV và môi trường giáo dục tạo điều kiện để HS có động cơ đúng và có húng thú học thì HS sẽ tham gia hoạt động học một cách tích cục Môi trường có thể tạo điều kiện thuận lợi hoặc gây khó khăn đến giáo viên cũng như HS, vì vậy cần phải có một môi trường học tập thuận lợi nhất để nâng cao hiệu quả của việc dạy học.

3 2 Vai trò của môi trường học tập thân thiện đối với quá trình dạy học:

- Việc xây dựng MTHTTT đồng nghĩa với việc nâng cao chất lượng giáo dục về phương pháp giảng dạy và sự phù hợp của giáo dục Các phương pháp giảng dạy sẽ được điều chỉnh và sửa đổi phù hợp dựa trên nhu cầu của học sinh, thông qua đó cũng nâng cao được sự tham gia tích cực của các em trong việc học tập Mỗi môn học, mỗi giáo viên đổi mới phương pháp dạy học phù hợp sẽ gây hứng thú và giảm bớt căng thẳng cho HS trong giờ học, giúp các

em hiểu rõ bài hơn, ví dụ như việc sử dụng các dụng cụ trực quan hỗ trợ cho việc dạy học hay khuyến khích tinh thần làm việc theo nhóm Sự phát triển toàn diện của trẻ sẽ được tăng cường thông qua việc lồng ghép nội dung thực tiễn vào trong giảng dạy Các em HS sẽ có những cái nhìn thực tế hơn về cuộc sống ngoài các định nghĩa và lí thuyết trên sách vờ Ví dụ như việc lồng ghép

kĩ năng ứng xử, giao tiếp hay các kĩ năng tự bảo vệ trong các hoạt động ngoại khoá là rất thiết thực Tóm lại, nhà trường thân thiện được xây dựng để là nơi

mà HS được học tập theo phương pháp tích cục, được vui chơi, khám phá và chuẩn bị cho cuộc sống.

- Thêm vào đó, xây dựng trường học thân thiện sẽ tạo dựng mối quan hệ chặt chẽ, bền vững giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng cùng hướng tới xây dựng môi trường an toàn, lành mạnh và thân ái Khi có sự đóng góp, đồng

Ngày đăng: 15/07/2017, 08:21

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w