1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án xử lý nước cấp cho sinh hoạt và ăn uống

39 798 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 169,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC CHƯƠNG I : TỔNG QUAN GIỚI THIỆU 1 I. TỔNG QUAN GIỚI THIỆU NGUỒN NƯỚC 1 1. Tổng quan 1 1. Trữ lượng 2 2. Ưu – nhược điểm khi sử dụng nước ngầm 2 II. TỔNG QUAN – GIỚI THIỆU ĐỒ ÁN 3 1.1. MỤC TIÊU ĐỒ ÁN 3 1.2. NỘI DUNG THIẾT KẾ CỦA ĐỒ ÁN 3 CHƯƠNG II: LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ 4 2.1. Tổng quan về phương pháp đang áp dụng 4 1.Công trình thu nước ngầm 4 2.Công trình làm thoáng 4 3. Bể lắng 5 Bể lắng ly tâm: có dạng hình tròn. đường kính từ 5m trở lên. Bể thường được áp dụng để sơ lắng các nguồn nước có hàm lượng cặn cao (>2000mgl) với công suất ≥ 30000 m3 ng thì có hoặc không dùng chất keo tụ 4. Bể lọc 6 5. Khử trùng 6 6. Bể chứa nước sạch 7 7. Keo tụ 7 2.2. Đề xuất phương án xử lý 7 CHƯƠNG III : THIẾT KẾ TÍNH TOÁN CÁC CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ TRONG DÂY TRUYỀN CÔNG NGHỆ 11 3.1. Giàn mưa 11 3.2.Bể trộn đứng 14 3.3. Bể phản ứng 16 3.4. Bể lắng ngang tiếp xúc 16 3.5. Bể lọc nhanh 20 3.6. Công trình tôi vôi. 27 3.7. Tính toán sân phơi bùn 29 3.8. Khử trùng nước 30 3.9. Bể chứa nước sạch 30 CHƯƠNG IV: TÍNH TOÁN MẶT BẰNG TRẠM XỬ LÝ 32 4.1. Diện tích trạm bơm cấp II 32 4.2. Trạm biến thế 32 4.3. Nhà hành chính 32 4.4. Phòng bảo vệ 32 4.5. Phòng cơ khí – kho 32 4.6. Phòng thí nghiệm 32 4.7. Trạm hoá chất 32 4.8. Trạm bơm cấp I 32 4.9. Nhà để xe 32 4.10. Sân thể thao 32 PHẦN V: TÍNH TOÁN CAO TRÌNH CÁC CÔNG TRÌNH TRONG TXL 33 5.1.Cao trình bể chứa nước sạch 33 5.2.Cao trình bể lọc nhanh 33 5.3.Cao trình bể lắng ngang 33 5.4.Cao trình giàn mưa 33 TÀI LIỆU THAM KHẢO 34

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Nguồn nước sạch có vai trò rất quan trọng cung cấp cho cơ thể duy trì sựsống vậy nên con người sông không thể thiếu nước Nước cần cho hoạt động sinhhoạt ,sản xuất công nghiệp,nông nghiệp luôn gắn chặt với nguồn nước

- Thiếu nước đất đai sẽ khô cằn cây cối , động vật và muôn loài đều khôngthể tồn tại Vai trò của nước sạch rất quan trọng tới đời sống sinh hoạt của chúng ta,chúng duy trì cân bằng của bầu khí quyển đem lại cho con người bầu không khítrong lành Nhưng đáng tiếc hiện nay sự phát triển một cách bùng nổ của các ngànhcông nghiệp hóa hiện đại hóa đã kéo theo các nguồn nước sạch ngày càng bị đe dọa

- Nguồn nước sạch có nguy cơ cạn kiệt cùng với sự gia tăng dân số,lũlụt ,hạn hán và đặc biệt là sự nóng lên của bầu khí quyển 3/4 diện tích bề mặt tráiđất là nước nhưng 80% là nước mặn ,lượng nước ngọt chủ yếu ở bắc cực và namcực ở những tảng băng khổng lồ , chiếm tỷ lệ rất nhỏ ở ao hồ ,sông ,suối và mạchnước ngầm Đây là nguồn nước cho con người sử dụng nhưng trên thực tế cácnguồn nước này đều bị ô nhiễm bởi nước thải ,chất thải

Hiện nay có rất nhiều nhà máy xử lý nước cấp cho sinh hoạt và ăn uống đã

và đang sử dụng những dây truyền công nghệ tiên tiến hiện đại để xử lý nước mặt

và nước ngầm Việc lựa chọn dây truyền công nghệ phù hợp rất quan trọng và nóphụ thuộc vào chất lượng nước đầu vào, yêu cầu của nguồn nước đầu ra, điều kiệnkinh tế, kỹ thuật

Sau đây tôi xin đề xuất dây truyền công nghệ hợp lý để xử lý nguồn nướcthô cấp cho sinh hoạt

Trang 2

MỤC LỤC

CHƯƠNG I : TỔNG QUAN GIỚI THIỆU 1

I TỔNG QUAN GIỚI THIỆU NGUỒN NƯỚC 1

1 Tổng quan 1

1 Trữ lượng 2

2 Ưu – nhược điểm khi sử dụng nước ngầm 2

II TỔNG QUAN – GIỚI THIỆU ĐỒ ÁN 3

1.1 MỤC TIÊU ĐỒ ÁN 3

1.2 NỘI DUNG THIẾT KẾ CỦA ĐỒ ÁN 3

CHƯƠNG II: LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ 4

2.1 Tổng quan về phương pháp đang áp dụng 4

1.Công trình thu nước ngầm 4

2.Công trình làm thoáng 4

3 Bể lắng 5

- Bể lắng ly tâm: có dạng hình tròn đường kính từ 5m trở lên Bể thường được áp dụng để sơ lắng các nguồn nước có hàm lượng cặn cao (>2000mg/l) với công suất ≥ 30000 m 3 /ng thì có hoặc không dùng chất keo tụ 4 Bể lọc 6

5 Khử trùng 6

6 Bể chứa nước sạch 7

7 Keo tụ 7

2.2 Đề xuất phương án xử lý 7

CHƯƠNG III : THIẾT KẾ TÍNH TOÁN CÁC CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ TRONG DÂY TRUYỀN CÔNG NGHỆ 11

3.1 Giàn mưa 11

3.2.Bể trộn đứng 14

3.3 Bể phản ứng 16

3.4 Bể lắng ngang tiếp xúc 16

3.5 Bể lọc nhanh 20

3.6 Công trình tôi vôi 27

3.7 Tính toán sân phơi bùn 29

Trang 3

3.8 Khử trùng nước 30

3.9 Bể chứa nước sạch 30

CHƯƠNG IV: TÍNH TOÁN MẶT BẰNG TRẠM XỬ LÝ 32

4.1 Diện tích trạm bơm cấp II 32

4.2 Trạm biến thế 32

4.3 Nhà hành chính 32

4.4 Phòng bảo vệ 32

4.5 Phòng cơ khí – kho 32

4.6 Phòng thí nghiệm 32

4.7 Trạm hoá chất 32

4.8 Trạm bơm cấp I 32

4.9 Nhà để xe 32

4.10 Sân thể thao 32

PHẦN V: TÍNH TOÁN CAO TRÌNH CÁC CÔNG TRÌNH TRONG TXL 33

5.1.Cao trình bể chứa nước sạch 33

5.2.Cao trình bể lọc nhanh 33

5.3.Cao trình bể lắng ngang 33

5.4.Cao trình giàn mưa 33

TÀI LIỆU THAM KHẢO 34

Trang 4

CHƯƠNG I : TỔNG QUAN GIỚI THIỆU

I TỔNG QUAN GIỚI THIỆU NGUỒN NƯỚC

1 Tổng quan

Việt Nam là quốc gia có nguồn nước ngầm tiềm năng trữ lượng lớn, đặcbiệt là ở Đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ Tài nguyên nước ven biển và các vùng đấtngập nước nội địa có tầm quan trọng cao cho việc bảo tồn, duy trì chức năng sinhthái và đa dạng sinh học đất ngập nước Đối với các hệ thống cấp nước cộng đồngthì nguồn nước ngầm luôn luôn là nguồn nước được ưa thích Bởi vì, các nguồnnước mặt thường hay bị ô nhiễm và lưu lượng khai thác phải phụ thuộc vào sự biếnđộng theo mùa Nguồn nước ngầm ít chịu ảnh hưởng bởi các tác động của conngười Chất lượng nước ngầm thường tốt hơn chất lượng nước mặt nhiều.Trongnước ngầm hầu như không có các hạt keo hay các hạt lơ lửng và vi khuẩn, vi trùnggây bệnh thấp

Một số đặc điểm khác nhau giữa nước ngầm và nước mặt:

Chất rắn lơ lửng Rất thấp hầu như không

Thường cao và thay đổitheo mùa

Chất khoáng hoà tan Ít thay đổi, cao hơn so với

nước mặt Thay đổi tuỳ thuộc vàochất lượng đất, lượng mưaHàm lượng Fe2+ ¿¿ , Mn2 + ¿¿ Thường xuyên có trong

nước Rất thấp chỉ có khi nước ởdưới đáy hồKhí CO2 hoà tan Có nồng độ cao Rất thấp hoặc bằng 0

Trang 5

1 Trữ lượng

Hiện nay nguồn nước ngầm chiếm 35-50% tổng lượng nước cấp sinh hoạt chocác đô thị trên toàn quốc, nhưng đang suy giảm trữ lượng đồng thời bị ô nhiễmnghiêm trọng

Nhiều nơi, nguồn nước ngầm đang phải đối mặt với vấn đề xâm nhập mặn trêndiện rộng, ô nhiễm vi sinh, ô nhiễm kim loại nặng như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh

do khoan nước dưới đất thiếu quy hoạch và không có kế hoạch bảo vệ nguồn nước Theo báo cáo của Tổng cục Môi trường (Bộ Tài nguyên Môi trường), nguồn nướcdưới đất của Việt Nam khá phong phú nhờ mưa nhiều

Hiện tổng trữ lượng khai thác nước dưới đất trên toàn quốc đạt gần 20 triệum3, tổng công suất của hơn 300 nhà máy khai thác nguồn nước này vào khoảng1,47 triệu m3/ngày

2 Ưu – nhược điểm khi sử dụng nước ngầm

 Ưu điểm :

- Nước ngầm là nguồn tài nguyên thường xuyên , ít chịu ảnh hưởng của cácyếu tố khí hậu như hạn hạn

- Chất lượng nước tương đối ổn định ít bị biến đổi theo mùa như nước mặt

- Chủ động hơn trong vấn đề cấp nước cho vùng xa hẻo lánh, nhất là tronghoàn cảnh hiện nay

- Nước ngầm có thể khai thác ở nhiều công suất khác nhau Để khai thác nướcngầm có thể sử du ngj nhiều thiết bị : máy bơm, máy nén khí hoặc bơm tay thủ công Ngoài ra nước ngầm còn được khai thác tập trung ở các nhà máy xử lý tập trung ,các khu công nghiệp hoặc các hộ dân Đây là ưu điểm nổi bật của nước ngầm trongvấn đề cấp nước ở nông thôn

- Giá thành xử lý nước ngầm rẻ hơn nước mặt

 Nhược điểm :

- Một số nguồn nước ngầm tầng sâu được hình thành từ hàng nghìn năm, ngàynay được sự bổ cập của nước mưa các tầng này ít có khả năng tái tạo Do vậy trongtương lai cần phải tìm ra nguồn nước thay thế

- Việc khai thác nước ngầm với quy mô và tần suất lớn làm cho hàm lượngmuối tăng lên Từ đó dẫn đến việc tăng chi phí cho khâu xử lý Mặt khác làm chomực nước ngầm hạ thấp xuống, kéo theo làm cho đất nền bị võng xuống, gây hư hạicho các công trình xây dựng

- Khi nước ngầm khai thác không đúng cách , khai thác một cách bừa bãi dễdẫn tới tình trạng ô nhiễm nước ngầm

→ Chính vì vậy nước ngầm là nguồn nước được lựa chọn đầu vào

Trang 6

II.TỔNG QUAN – GIỚI THIỆU ĐỒ ÁN

- Lựa chọn công nghệ thích hợp với thông số chất lượng nước đầu vào và thuyếtminh công nghệ

- Thiết kế chi tiết các công trình xử lý đơn vị

Trang 7

CHƯƠNG II: LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ II.1 Tổng quan về phương pháp đang áp dụng

1.Công trình thu nước ngầm

Công trình thu nước ngầm có thể chia thành các loại sau:

 Giếng khoan: là công trình thu nước nằm mạch sâu Độ sâu khoan phụ thuộc vào

độ sâu tầng chứa nước thường nằm trong khoảng 20 – 200m đôi khi có thể lớnhơn Giếng khoan được sử dụng rộng rãi trong mọi trạm xử lý Hiện nay có 4 loạigiếng khoan đang được sử dụng:

- Giếng khoan hoàn chỉnh không áp

- Giếng khoan không hoàn chỉnh không áp

- Giếng khoan hoàn chỉnh có áp

- Giếng khoan không hoàn chỉnh có áp

Cấu tạo giếng khoan gồm:

 Công trình thu nước ngầm mạch lộ thiên

 Công trình thu nước thấm

2.Công trình làm thoáng

- Mục đính của làm thoáng là làm giàu oxy cho nước và tăng pH cho nước

- Làm thoáng trước để khử CO2 hòa tan O2 và nâng giá trị pH của nước.Công trình làm thoáng được thiết kế với mục đích chính là khử CO2 vì lượng CO2

trong nước cao sẽ làm giảm pH mà môi trường pH thấp không tốt cho quá trình oxyhoá Fe Sau khi làm thoáng ta sẽ châm hóa chất để khử Fe có trong nước Hóa chất

sử dụng ở đây là clo – một chất oxy hóa mạnh để oxy hóa Fe các chất hữu cơ cótrong nước, Mn, H2S Ngoài ra để tạo môi trường thuận lợi cho quá trình oxy hóa Fethì ta phải cho thêm vôi cùng với clo Mục đích cho thêm vôi là để kiềm hóa nướcgiúp cho tốc độ phản ứng oxy hóa Fe diễn ra nhanh hơn

- Có thể làm thoáng tự nhiên hoặc làm thoáng nhân tạo

Trang 8

+ Làm thoáng đơn giản: phun hoặc tràn trên bề mặt bể lọc có chiều cao từ trên

Cấu tạo giàn mưa gồm:

- Hệ thống phân phối nước

- Sàn tung nước (1 – 4 sàn), mỗi sàn cách nhau 0.8m

- Sàn đỡ vật liệu tiếp xúc chiều dày lớp vật liệu tiếp xúc ở mỗi tầng của giàn mưalấy bằng 0.3 ÷ 0.4m

- Sàn và ống thu nước

+ Thùng quạt gió làm thoáng tải trọng cao (làm thoáng cưỡng bức)

nghĩa là gió và nước đi ngược chiều Khử được 85 – 90% CO2, tăng DO lên 70 –85% DO bão hòa

- Bể lắng ngang: Được sử dụng trong các trạm xử lý có công suất >3000m3 /ng đốivới trường hợp xử lý nước có dùng phèn và áp dụng với bất kì công suất nào chocác trạm xử lý không dùng phèn

- Bể lắng đứng: Thường được áp dụng cho những trạm xử lý có công suất

nhỏ hơn (đến 3000 m3 /ng) Bể lắng đứng hay bố trí kết hợp với bể phản ứng xoáy

- Bể lắng trong có lớp cặn lơ lửng: Hiệu quả xử lý cao hơn các bể lắng khác và tốn

ít diện tích xây dựng hơn nhưng bể lắng trong có cấu tạo phức tạp ,chế độ quản lývận hành khó đòi hỏi công trình làm việc liên tục và rất nhạy cảm với sự dao động

Trang 9

lưu lượng và nhiệt độ của nước Bể chỉ áp dụng đối với các trạm có công suất đến3000m3 /ng.

- Bể lắng ly tâm: có dạng hình tròn đường kính từ 5m trở lên Bể thường

được áp dụng để sơ lắng các nguồn nước có hàm lượng cặn cao (>2000mg/l) vớicông suất ≥ 30000 m3 /ng thì có hoặc không dùng chất keo tụ

4 Bể lọc

- Bể lọc chậm:

+ Dùng để xử lý cặn bẩn vi trùng có trong nước bị giữ lại trên lớp màng

lọc Ngoài ra bể lọc chậm dùng để xử lý nước không dùng phèn không đòi hỏi sửdụng nhiều máy móc thiết bị phức tạp quản lý vận hành đơn giản.+ Nhược điểm lớn nhất là tốc độ lọc nhỏ khó cơ giới hóa và tự động hóaquá trình rửa lọc vì vậy phải quản lý bằng thủ công nặng nhọc Bể lọc chậm thường

sử áp dụng cho các nhà máy có công suất đến 1000m3/ng với hàm lượng cặn đến50mg/l, độ màu đến 50 độ

- Bể loc nhanh: Là bể lọc nhanh một chiều dòng nước lọc đi từ trên xuống có một

lớp vật liệu là cát thạch anh Bể lọc nhanh phổ thông được sử dụng trong dâychuyền xử lý nước mặt có dùng chất keo tụ hay trong dây chuyền xử lý nước ngầm

- Bể lọc nhanh 2 lớp: Có nguyên tắc làm việc giống bể lọc nhanh phổ thông nhưng

có 2 lớp vật liệu lọc là cát thạch anh và than antraxit nhằm tăng tốc độ lọc và kéodài chu kỳ làm việc của bể

- Bể lọc sơ bộ: Được sử dụng để làm sạch nước sơ bộ trước khi làm sạch triệt để

trong bể lọc chậm Bể lọc này làm việc theo nguyên tắc bể lọc nhanh phổ thông

- Bể lọc áp lực: Là một loại bảo vệ nhanh kín thương được chế tạo bằng

thép có dạng hình trụ đứng cho công suất nhỏ và hình trụ ngang cho công suất lớn.Loại bể này được áp dụng trong dây chuyền xử lý nước mặt có dùng chất phản ứngkhi hàm lượng cặn của nước nguồn lên đến 50mg/l độ đục lên đến 80 với công suấttrạm xử lý đến 300m3 /ng hay dùng trong công nghệ khử sắt khi dùng ejector thukhí với công suất <500m3/ng và dùng máy nén khí cho công suất bất kì

- Bể lọc tiếp xúc: Thường được sử dụng trong dây chuyền xử lý nước mặt có dùng

chất phản ứng với nguồn nước có hàm lượng cặn đến 150mg/l có độ màu đến 150với công suất bất kì hoặc khử sắt trong nước ngầm cho trạm xử lý có công suất đến10000m3 /ng

5 Khử trùng

- Khử trùng nước là khâu bắt buộc cuối cùng trong quá trình xử lí nước cấp.Trongnước thô có rất nhiều vi sinh vật và vi trùng gây bệnh như tả, lị, thương hàn cần p

Trang 10

phải khử trùng nước để đảm bảo chất lượng nước phục vụ nhu cầu ăn uống.

- Trong hệ thống này dùng clo lỏng để khử trùng Cơ sở của phương phápnày là dùng chất oxi hóa mạnh để oxy hóa men của tế bào sinh vật và tiêu diệtchúng

- Ưu điểm của phương pháp này là vận hành đơn giản rẻ tiền và đạt hiệu suất chấpnhận được Dung dịch clo được bơm vào đường ống dẫn nước từ bể lọc sang bểchứa nước sạch

6 Bể chứa nước sạch

- Bể chứa nước sạch có nhiệm vụ điều hòa lưu lượng nước giữa trạm bơm cấp I vàtrạm bơm cấp II Nó còn có nhiệm vụ dự trữ nước chữa cháy trong 3 giờ ,nước xảcặn bể lắng, nước rửa bể lọc và nước dùng cho các nhu cầu khác của nhà máy

- Bể có thể làm bằng bê tông cốt thép hoặc bằng gạch có dạng hình chữ nhật hoặchình tròn trên mặt bằng Bể có thể xây dựng chìm, nổi hoặc nửa chìm nửa nổi tùythuộc vào điều kiện cụ thể

7 Keo tụ

-Mục đích: tạo ra các hạt keo có khả năng kết dính lại với nhau và kết dính các hạtcặn lơ lửng có trong nước tạo thành các bông cặn lớn hơn có trọng lượng đáng kể

và dễ dàng lắng xuống

-Một số chất keo tụ và trợ keo tụ thường dùng: phèn nhôm Al2¿, phèn sắt FeSO4, Fe

Cl3, các hợp chất cao phân tử (PAA, SiO2)……

Trang 11

Bể lắng ngang

Bể lọc nhanh

Bể chứa nước sạch

Cấp nước vào mạng lưới

Bể lọc nhanh

Khử

Bể chứa nước sạch

 cần chỉnh pH, xử lý độ đục, độ màu, khử sắt và mangan có trong nước

Dựa vào các số liệu đã có so sánh với chất lượng nước thô Từ đó đưa ra cácphương án xử lý:

Phương án 1:

Phương án 2:

Trang 12

- So sánh phương án lựa chọn

Ưu điểm - Dàn mưa

+ Dễ vận hành+ Việc duy tu ,bảo dưỡng và vệ sinhđịnh kì cũng không gặp nhiều khókhăn

- Thùng quạt gió+ Áp dụng cho những công suấtvừa và nhỏ

+ Hệ số khử khí C02 trong thùngquạt gió cao đến 90 – 95%Nhược

điểm

Dàn mưa tạo tiếng ồn khi hoạtđộng, khối lượng công trình chiếmdiện tích lớn

+ Thùng quạt gió khó vận hànhhơn giàn mưa,khó cải tạo khichất lượng nước đầu vào thayđổi

+ Tốn điện khi vận hành+ Khi tăng công suất phải xâydựng thêm thùng quạt gió chứ kcải tạo được

Chọn phương án 1 làm phương án tính toán

 Các công trình đơn vị của nhà máy bao gồm:

- Giàn mưa

- Bể lắng tiếp xúc

- Bể lọc nhanh

- Bể chứa nước sạch

Thuyết minh phương án chọn :

Nước từ trạm bơm giếng khoan bơm từ nguồn nước ngầm đưa lên giàn mưa

để làm thoáng qua hệ thống sàn tung các hợp chất sắt II chuyển thành sắt III quátrình oxi hoá này sẽ được sau đó nước sẽ được tăng cường khi chuyển đến bể lắngtiếp xúc Các hạt cặn có thể lắng sẽ được tách ra khỏi nước nhờ quá trình lắng tiếpxúc

Phần các hạt cặn chưa lắng được ở bể lắng sẽ tiếp tục được loại bỏ hoàn toànkhỏi nước trong bể lọc Các hạt cặn đã lắng người ta sẽ thu lại ở đáy bể để xả ra hồnén cặn,còn nước cần xử lý sau khi đã loại bỏ cặn sẽ tiếp tục được chuyển đến bểlọc nhanh

Quá trình lọc nước là quá trình cho nước đi qua lớp vật liệu lọc với một chiềudày nhất định để giữ lại trên bề mặt hoặc lớp khe hở của lớp vật liệu lọc các hạt cặn

Trang 13

và một phần vi sinh vật có trong nước Sau một thời gian làm việc lớp vật liệu lọc bịtrít lại làm tốc độ lọc giảm Để phục hồi lại khả năng làm việc của bể lọc phải tiếnhành rửa lọc để loại bỏ cặn bẩn ra khỏi lớp vật liệu lọc Giai đoạn cuối cùng của quá trình xử lý nước là khử trùng chất khử trùng đượcdùng là Clo dạng lỏng cùng với nước được chứa và trộn đều bằng các vách ngăntrong bể nước sạch và phân phối ra mạng lưới cấp nước nhờ trạm bơm cấp II.

Trang 14

CHƯƠNG III : THIẾT KẾ TÍNH TOÁN CÁC CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ

TRONG DÂY TRUYỀN CÔNG NGHỆ

Q là lưu lượng nước xử lí; Q = 3800 (m3/ngđ) = 158,3 ( m3/h)= 0,044 (( m3/s)

q là cường độ phun mưa, lấy theo mục 6.246/TCXD 33- 2006; chọn q = 10 (m3/

m2h)

Chọn 4 ngăn

Kích thước mỗi ngăn giàn mưa: 2,6 ×1,5 m

 Hệ thống phân phối nước của mỗi giàn mưa

Dùng hệ thống phân phối dạng xương cá gồm ống phân phối chính và các nhánhphụ

d=4×q π ×v=√4×0 ,0113 14×1 =0 ,12 m

Chọn ống chính có đường kính d = 250mm

Kiểm tra lại vận tốc thấy v = 0,83 m/s thỏa mãn điều kiện v= 0.8 -1.2 m/s

Trang 15

 Lưu lượng ở mỗi ống nhánh: qn = 16q =0,011

(thỏa mãn điều kiệnvn=1.6-2 m/s)

- Theo mục 6.246/TCXD 33 -2006 đường kính lỗ phun mưa lấy từ 5-10 mm, chọn

Chiều dài ống nhánh: l = 1,5−0,352 =0,58 m

Khoảng cách giữa tâm các lỗ là 0,587 =0,08 m

 Hệ thống sàn tung nước và lớp vật liệu tiếp xúc

Trang 16

Theo mục 6.246/TCXD 33-2006, hệ thống sàn tung nước gồm 3 sàn tung cách hệ thống phân phối nước 0.6 m và mỗi sàn tung 1 tấm inox đục lỗ, d lỗ=3mm , khoảng cách giữa các lỗ là100mm

Dưới các sàn tung là các sàn đổ lớp tiếp xúc khử khí với vật liệu tiếp xúc là cốcthan xỉ với chiều cao 0.3 m, lớp nọ cách lớp kia 0,6 m

 Hệ thống sàn thu nước và ống thu nước

Sàn thu nước đặt dưới đáy giàn mưa để hứng nước sau quá trình làm thoáng, có độdốc 0.05 về phía ống xả cặn, ống xả cặn có đường kính D = 100-200mm ( theo mục6.246/TCXD 33-2006) chọn D = 100 mm; sàn làm bằng bê tông, chiều cao sàn thu

là 0.3m; ống dẫn nước sạch để cọ rửa có đường kính D= 50mm; ống thu nước bố trí

ở đáy sàn thu và ống thu nước từ giàn mưa

Trong đó h1 là khoảng cách giữa 2 sàn tung; h1 = 0.6 m

h2 là bề dày của sàn tung và lớp tiếp xúc ; h2 = 0.32 m

h3 là khoảng cách từ ống phân phối đến sàn tung đầu tiên; h3 = 0,8 m

h4 là chiều cao từ sàn tung cuối cùng đến sàn thu nước ; h4 = 0,7 m

h5 là chiều cao từ sàn tung cuối cùng đến sàn thu nước ; h5 = 0,3 m

Xác định các chỉ tiêu sau làm thoáng

Theo mục 6.243/TCXD 33-2006 để tính pH và độ kiềm sau làm thoáng:

- Độ kiềm sau làm thoáng

Trang 17

- pH sau làm thoáng

Sử dụng biểu đồ 6.2 thuộc mục 6.206/TCXD 33- 2006 để tra pH dựa vào các thông

số đã có pH sau l à m t h o á ng=7,1 ≥5,8

- Hàm lượng cặn lơ lửng sau làm thoáng:

C*max= Comax + 1.92x[Fe2+] + 0,25.M

= 44 +1.92x7,4 + 0.25x 51 = 70,95 mg/l > 20 mg/l => chọn bể lắng ngang

Trong đó : Comax là hàm lượng cặn lơ lửng của nước nguồn Comax = 44 mg/l

M là độ màu của nước nguồn M =51

Trang 18

Chọn chiều cao bảo vệ h bv= 0,6m

Chiều cao toàn phần của bể :

h= h t+ h d +h bv= 2+ 2,4+ 0,6=5m

Thiết kế thu nước bằng máng vòng có lỗ ngập trong nước Nước chảy trongmáng đến chỗ ống dẫn nước ra khỏi bể theo 2 hướng ngược chiều nhau nên lưulượng nước của máng thu nước là:

Khoảng cách giữa các tâm lỗ:

Ngày đăng: 22/06/2016, 08:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w