Tính toán số liệu đầu vào Dân số: N = 400000 người. Tiêu chuẩn thải: q = 80 lng.ngđ. Tổng lưu lượng nước thải của khu dân cư: Q=(N×q)1000=(400000×80)1000=32000 (m3⁄ngđ) Xử nước thải đầu ra đạt nguồn loại A. Xác định nồng độ chất bẩn trong nước thải sinh hoạt (Theo 8.1.7Tr36TCVN 7957:2008) Chất rắn lơ lửng (SS) : 65gngười.ngày BOD của nước thải đã lắng: 35gngười.ngày Lượng chất rắn lơ lửng trong nước thải khu dân cư là: C_0SS=a_SSq_0 .1000=6580.1000=812,5 (mg⁄l) Nước thải ra từ các họ gia đình đã qua bể tự hoại nên nồng độ SS giảm khoảng 5565%. Chọn 60% C_0SS=812,5×40%=325 (m g⁄l) Lượng BOD5 trong nước thải: L_0BOD=a_BODq_0 .1000=3580.1000=437,5(mg⁄l) Đề xuất dây chuyền công nghệ Phương án 1: Phương án 2: Thuyết minh: Phương án 1: Ở phương án này, nước thải qua song chắn rác có đặt máy nghiền rác, rác nghiền được đưa đến sân phơi bùn cặn còn nước thải đã được tác loại các rác lớn tiếp tục được đưa đến bể lắng cát. Sau một thời gian, cát lắng từ bể lắng cát đứng được đưa đến sân phơi cát. Nước sau khi qua bể lắng cát được đưa đến bể lắng ngang đợt I, tại đây các chất thô không hoà tan trong nước thải được giữ lại. Cặn lắng được đưa đến bể Mêtan còn nước sau lắng được đưa tiếp đến bể Biofin Bùn hoạt tính sẽ được lắng ở bể lắng II và thành phần không tan được giữ ở bể lắng I. Qua bể lắng ngang đợt II, hàm lượng cặn và BOD trong nước thải đã đảm bảo yêu cầu xử lý xong. Trong nước thải ra ngoài vẫn còn chứa một lượng nhất định các vi khuẩn gây hại nên ta phải khử trùng trước khi xả ra nguồn. Toàn bộ hệ thống thực hiện nhiệm vụ này gồm trạm khử trùng, máng trộn, bể tiếp xúc. Sau các công đoạn đó nước thải được xả ra nguồn tiếp nhận. Toàn bộ lượng bùn cặn của trạm xử lý sau khi được lên men ở bể Mê tan được đưa ra sân phơi bùn (hoặc thiết bị làm khô bùn cặn). Bùn cặn sau đó được dùng cho mục đích nông nghiệp.
Trang 2I Tính toán số liệu đầu vào
Tổng lưu lượng nước thải của khu dân cư:
8.1.7-Tr36-TCVN 7957:2008)
- Chất rắn lơ lửng (SS) : 65g/người.ngày
- BOD của nước thải đã lắng: 35g/người.ngày
Lượng chất rắn lơ lửng trong nước thải khu dân cư là:
Trang 3 Phương án 1:
Bón ruộng
Trang 5Thuyết minh:
Phương án 1:
Ở phương án này, nước thải qua song chắn rác có đặt máy nghiền rác, rác nghiền được đưa đến sân phơi bùn cặn còn nước thải đã được tác loại các rác lớn tiếp tục được đưa đến bể lắng cát Sau một thời gian, cát lắng từ bể lắng cát đứng được đưa đến sân phơi cát
Nước sau khi qua bể lắng cát được đưa đến bể lắng ngang đợt I, tại đây các chất thô không hoà tan trong nước thải được giữ lại Cặn lắng được đưa đến bể Mêtan còn nước sau lắng được đưa tiếp đến bể Biofin
Bùn hoạt tính sẽ được lắng ở bể lắng II và thành phần không tan được giữ ở bể lắng I.Qua bể lắng ngang đợt II, hàm lượng cặn và BOD trong nước thải đã đảm bảo yêu cầu
xử lý xong Trong nước thải ra ngoài vẫn còn chứa một lượng nhất định các vi khuẩn gây hại nên ta phải khử trùng trước khi xả ra nguồn Toàn bộ hệ thống thực hiện nhiệm vụ này gồm trạm khử trùng, máng trộn, bể tiếp xúc Sau các công đoạn đó nướcthải được xả ra nguồn tiếp nhận
Toàn bộ lượng bùn cặn của trạm xử lý sau khi được lên men ở bể Mê tan được đưa ra sân phơi bùn (hoặc thiết bị làm khô bùn cặn) Bùn cặn sau đó được dùng cho mục đích nông nghiệp
Phương án 2:
Nước thải vào qua song chắn rác có đặt máy nghiền rác, rác nghiền được đưa đến sânphơi bùn cặn còn nước thải đã được tách loại các rác lớn tiếp tục được đưa đến bể lắng cát Sau một thời gian, cát lắng từ bể lắng cát ngang được đưa đến sân phơi cát.Nước sau khi qua bể lắng cát được đưa đến bể lắng ngang đợt I, tại đây các chất thô không hoà tan trong nước thải được giữ lại Cặn lắng được đưa đến bể Mêtan còn nước sau lắng được đưa tiếp đến bể Aerôten
Để ổn định nồng độ bùn hoạt tính trong bể Aerôten giúp tăng hiệu quả xử lý, tuần hoàn lại một phần bùn hoạt tính về trước bể, lượng bùn hoạt tính dư được đưa lên bể nén giảm dung tích, sau đó đến bể metan
Bùn hoạt tính sẽ được lắng ở bể lắng II và thành phần không tan được giữ ở bể lắng I
Trang 6Qua bể lắng ngang đợt II, hàm lượng cặn và BOD trong nước thải đã đảm bảo yêu cầu
xử lý xong Trong nước thải ra ngoài vẫn còn chứa một lượng nhất định các vi khuẩn gây hại nên ta phải khử trùng trước khi xả ra nguồn Toàn bộ hệ thống thực hiện nhiệm vụ này gồm trạm khử trùng, máng trộn, bể tiếp xúc Sau các công đoạn đó nướcthải được xả ra nguồn tiếp nhận
Toàn bộ lượng bùn cặn của trạm xử lý sau khi được lên men ở bể Mêtan được đưa ra sân phơi bùn Bùn cặn sau đó được dùng cho mục đích nông nghiệp
Lựa chọn dây chuyền công nghệ:
- Phương án 1: Bể lọc sinh học Biofin cao tải chịu được thay đổi lưu lượng đột
ngột nhưng chi phí đầu tư cao vì phải mua vật liệu lọc
- Phương án 2: Bể sinh học Aerotank đẩy dùng khi trạm xử lý nước thải có công
suất lớn hơn 10000 m3/ngđ Ở đây, bùn hoạt tính được tiếp xúc dần với nước thải theo chiều dài công trình Bùn hoạt tính được phục hồi tại ngăn tái sinh
Kết luận: Tính toán theo phương án 2 dùng bể sinh học Aerotank vì có mức độ
làm sạch cao hơn và chi phí đầu tư ban đầu thấp hơn
Trang 7III Tính toán các công trình trong hệ thống
b: Khoảng cách giữa các khe hở, b = 0,02m
(Theo TCVN 7957:2008)
Trang 8Trong đó: d: Chiều dày của mỗi song chắn, chọn d=0,008m.
Kiểm tra lại vận tốc của dòng chảy ở phần mở rộng của mương trước song chắn ứng với lưu lượng nước thải nhỏ nhất nhằm tránh sự lắng đọng cặn trong mương
K: Hệ số tính đến sự tăng tổn thất do vướng mắc rác ở song chắn, K=2÷3 Chọn K=3
ξ=β (S b)43 sin α=2,42.¿
Trong đó: β: Hệ số phụ thuộc vào tiết diện ngang của thanh song chắn, với tiết diện hình chữ nhật, chọn β=2,42
S: Chiều dày mỗi thanh, S=0,008m
b: Chiều rộng mỗi khe hở, b=0,02m
Trang 9l1=B s−B m
2 tg φ =
1,336−1
2 tg200 =0,5m
- Chiều dài ngăn mở rộng sau song chắn rác:
- Chiều sâu xây dựng của song chắn rác:
Trong đó: a: Lượng rác lấy ra từ song chắn rác tính cho 1 người Theo bảng
20 TCVN 7957:2008 với chiều rộng khe hở của song chắn rác là 20mm thì a=8 l/ng.năm
Q n=40 P=40.6,6=264 (m¿¿3/ngđ )¿
- Rác được nghiền nhỏ bằng máy nghiền, sau đó dẫn trực tiếp đến bể metan
Độ ẩm của rác khoảng 80%
- Hiệu suất xử lý BOD qua song chắn rác là 4-5% Chọn H=4%
Hàm lượng BOD còn lại:
Trang 10- Tổng song chắn rác là 2, trong đó 1 công tác, 1dự phòng.
- Quanh song chắn rác cơ giới có bố trí lối đi lại rộng 1,2 m; phía trước song chắn rác 1,5m
2 Tính toán bể lắng cát ngang và sân phơi cát.
Trang 11- Chiều cao xây dựng của bể lắng cát ngang :
H xd= H max+ h c + h bv = 0,6 + 0,7 + 0,5 = 1,8 (m)
v min = Q min
2.b H min =2.1,15.0,4 1000233,33 = 0,25 m/s ≥ 0,15 m/s
0,4
b Tính toán sân phơi cát :
Diện tích hữu ích của sân phơi cát :
Trang 12F = P N tt.365
1000 h c = 0,02.400000.3651000.5 = 584 m2
- Chọn sân phơi cát gồm 4 ô , kích thước mỗi ô trong mặt bằng 10 x 14,6m
Hàm lượng chất rắn lơ lửng còn lại sau bể lắng cát:
Hàm lượng BOD còn lại sau bể lắng cát:
3 Tính toán bể lắng ngang đợt I
- Chọn 2 bể lắng để thiết kế
- Tính toán bể lắng ngang theo TCVN 7957:2008, mục 8.5
H v
L
(m)Trong đó:
v – Tốc độ dòng chảy trong vùng lắng, v = 5 10 (mm/s) Chọn v = 8 (mm/s)
H – Chiều cao công tác của bể lắng chọn H = 1,5 – 3m, chọn bằng 3m
K – Hệ số phụ thuộc vào loại bể lắng, đối với bể lắng ngang K = 0,5
Trang 13α - Hệ số kể tới ảnh hưởng của nhiệt độ của nước đối với độ nhớt lấy theo Bảng
ω - Thành phần thẳng đứng của tốc độ nước thải trong bể lấy theo Bảng 32, với V
= 8 (mm/s) thì ω = 0,03
t - chọn theo bảng 33 TCVN 7957:2008 n= 2,5, chọn hiệu suất của bể lắng là 60%
=> t = 933,75 s
- Vậy chiều dài bể là:
Chọn số ngăn lắng của bể lắng n = 2
Trang 14- Khi đó chiều rộng mỗi ngăn lắng:
b = B n= 12
(Chọn chiều rộng của mỗi ngăn lắng từ 6÷9m theo Lâm Minh Triết)
- Kiểm tra vận tốc thực tế ứng với kích thước đã chọn:
vtt = Q max h
3,6 H B = 3,6.3 121020 = 7,87 (m/s)Nhận thấy, vận tốc chọn trong bể lắng và vận tốc thực trong bể là gần bằng nhau, chênh lệch nhau không đáng kể Như vậy, kích thước của bể lắng đã chọn là hợp lý
T – Thời gian lưu cặn, chọn t =8h=0,33 ngày
p – Độ ẩm bùn cặn lắng bằng 93,5 ÷ 95%, chọn p = 95%
lắng ngang đợt 1, mg/l
Wc = 296,4.16000 60.0,33
(100−95) 106 1 = 18,79(m3)
- Thể tích cặn trong 1 ngăn lắng là:
Trang 15Kiểm tra tỷ lệ chiều dài và chiều sâu của bể lắng:
L : ΣH = H + HH = 40 : 3,8 = 10,5 (thỏa mãn)
- Hàm lượng cặn sau lắng là:
Trang 16C = C0 (100% - 60%) = 296,4.(100−60)100 = 118,56 mg/l.
- Hàm lượng BOD còn lại sau bể lắng ngang:
c Vùng phân phối nước vào.
Đặt tấm chắn cách thành tràn (cửa vào ) là 1 m và hàng lỗ cuối cùng của máng phân phối cao hơn mức cặn là 1 m
Diện tích công tác của vách phân phối:
Lưu lượng qua 1 ngăn:
qn =Q2 =0.56672 = 0,1417 (m3)Tổng diện tích lỗ ở vách ngăn phân phối nước:
Trang 17(3-1):10 = 0,2mKhoảng cách giữa các trục lỗ theo hàng ngang là
Qtb1 bể = 1333,33 m3/h
a Xác định thời gian làm việc của các ngăn aeroten
t= L a−L t
R a r(1−Tr) ρ(2)
(CT 66 – TCXD 7957/2008 – Trang 64)Trong đó:
- R _ Tỷ lệ tuần hoàn bùn (CT 61 – TCXD 7957/2008 – Trang 64)
Trang 18(CT 67 – TCXD 7957/2008 – Trang 66)+ a =2 – 3 g/l, liều lượng bùn hoạt tính chất khô cho aeroten có tải trọng bùn cao, chọn a = 2 g/l ,(Trang 64 – TCXD 7957/2008)
+ l_Chỉ số bùn, từ 100 – 200 ml/g, chọn l = 100 ml/g
- Theo bảng 46 – TCXD 7957/2008 – Trang 65, với nước thải đô thị, ta có:
trong 1h
+ = 0,07 l/h _hệ số kể đến sự kìm hãm quá trình sinh học bởi các sản phẩm phân hủy bùn hoạt tính
+ Tr = 0,3_độ tro của bùn hoạt tính
Trang 19 Thể tích của ngăn tái sinh
D= z (L a−L t)
K1K2n1n2(C p−C)
Trong đó:
theo tỉ số giữa diện tích vùng nạp khí và diện tích aeroten
với tốc độ hòa tan của oxy trong nước sạch, nước sinh hoạt không có các chất
C p=C T ×(10,3+h /2)
10,3
Trang 20+ H = 3m
- C_Nồng độ trung bình của oxy trong aeroten, lấy C = 2mg/l
- Số đĩa theo chiều ngang bể: chọn 22đĩa => khoảng các giữa các đĩa
- Kích thước theo chiều dài bể = 20/0,127 = 158 khoảng hay 157 đĩa
(0,127m là đường kính đĩa)
- Số đĩa 1 hành lang: 157×22 = 3454 đĩa
Đối với bể lắng đợt II, ta tính toán kích thước bể theo phương pháp tải trọng thuỷlực bề mặt
Trang 21- Tải trọng thủy lực qo được tớnh theo mục 8.5.7 TCXDVN 7957-2008
S
a I
H K
8 , 0
1 , 0
5 , 4
Ks - Hệ số sử dụng dung tớch bể, Ks = 0,4 (đối với bể lắng ngang)
at - Nồng độ bựn hoạt tớnh sau khi ra khỏi bể lắng1 khụng dưới 10, at = 15 mg/l
a- Nồng độ bựn hoạt tớnh trong bể Aerụten khụng quỏ 15g/l, ta chọn a= 5 g/l.
Ia - Chỉ số bựn(thường từ 100-200ml/g), lấy I = 100 cm3/g.
H - Chiều cao lớp nước trong bể lắng H =3m.
q = (4,5ì0,4ì30.8)/(0,1::24ỗ24::5)0.5-0.01ì15 = 1,1 m3/m2.h
h ct th h
bv h
Mặt cắt A -a
Mặt bằng Sơ đồ bể lắng ngang đợt II
Trang 22v – Vận tốc nước chảy trong bể, v = 5÷10mm/s, chọn bằng 5mm/s hay 0,005m/s
Trang 23 Thể tích vùng chứa nén cặn:
t Q
b B
100
(m3)Trong đó:
thuộc vào hàm lượng các chất lơ lửng và hữu cơ có trong nước thải, hiệu suất của
T – Thời gian giữa hai lần xả cặn, t = 2 (h)
Đáy bể lắng dùng thiết bị gạt cặn được xây dựng có độ dốc 0,01 (theo 8.5.11TCXDVN 7957-2008) về phía hố thu cặn
Trang 24 Chiều cao xây dựng bể:
HXD= hbv + H + hth + Hc (m)Trong đó:
H – Chiều cao công tác của bể, H = 3,0 m
- Kiểm tra tỷ lệ chiều dài và chiểu sâu bể:
L : b = 36 : 3,9 = 9,2 (thỏa mãn trong khoảng từ 8÷12)KL: Bể lắng đợt 2 gồm 8 đơn nguyên Các thông số thiết kế của một đơn nguyênlà:
- Chiều cao thành bể lắng tính từ mực nước trở lên là 0,3m
- Máng tràn thu nước đã lắng làm theo dạng răng cưa với tải trọng thủy lực không nhỏ hơn 10 l/s.m
6 Khử trùng nước thải:
Sau các giai đoạn xử lý cơ học, sinh học song song với việc làm giảm nồng
độ các chất ô nhiễm đạt tiêu chuẩn quy định thì số lượng vi trùng cũng giảm đáng
kể đến 90-95% Tuy nhiên lượng vi trùng vẫn còn cao và theo nguyên tắc bảo vệ
vệ sinh nguồn nước là cần thực hiện giai đoạn khử trùng nước thải Để khử trùng nước thải có thể sử dụng các biện pháp Clo hóa, ozon hóa, khử trùng bằng tia hồng ngoại UV… Thì khử trùng nước thải bằng clo vì là phương pháp đơn giản,
rẻ tiền và hiệu quả cao
- Phản ứng thủy phân giữa Clo và nước thải xảy ra như sau:
Trang 25HOCl là một axit yếu, không bền dễ phân hủy thành HCl và Oxi nguyên tử:
HOCl HCl + O
- Lượng Clo hoạt tính cần thiết để khử trùng nước thải
Ya = a ×Q1000
a: Liều lượng hoạt tính lấy theo mục 8.28.3 của TCVN
+ Lượng Clo hoạt tính cần thiết để khử trùng nước thải ứng với
Qh,max = 2040,12(m3/h)
Ya,max,h = 3× 2040,121000 = 6,12 (kg/h)+ Lượng Clo hoạt tính cần thiết để khử trùng nước thải ứng với
- Chọn 2 clorator (1 làm việc, 1 dự phòng) với các đặc tính như sau:
Trang 26- Để phục vụ cho 2 Clorator chọn 3 Balon chứa Clo bằng thép Số balon cần thiết cho trạm:
n = Y a ,TB ,h
Trong đó: S: Lượng clo lấy ra từ một balon trong điều kiện bình thường Chọn S = 0,5kg/h Trong trạm khử trùng ta dùng các Balon có W = 40lit
và chứa 50kg Clo, chiều dài thùng L là 1390mm
- Số Balon cần thiết dự trữ cho nhu cầu Clo trong một tháng sẽ là:
- Khoảng cách giữa tâm các lỗ theo chiều đứng của vách ngăn thứ nhất( tính
từ cuối máng trộn) cũng lấy bằng 2d Khoảng cách từ tâm lỗ của hàng ngang dướicùng đến đáy máng trộn lấy bằng 1,5d = 0,135 m
- Chiều cao lớp nước trước vách ngăn thứ nhất:
Trang 27H1 = 2d (nd – 1) + 1,5d = 2 0,09 (7 – 1) + 0,135 = 1,215 (m)
- Chiều cao lớp nước trước vách ngăn thứ 2:
H2 = H1 + hTrong đó: h là tổn thất áp lực qua các lỗ của vách ngăn thứ 2, được tính theo công thức:
h = μ × 2 g v2 = 0,62× 2× 9,811,22 = 0,12 (m)
(CT 7.14_Xử lí nước thải đô thị-Trần Đức Hạ)
- Chiều dài tổng cộng của máng trộn với 2 vách ngăn có lỗ:
- Chiều cao xây dựng của máng trộn:
- Thời gian nước lưu lại trong máng trộn:
t = H1× B × L
Q max = 1,215× 2,61× 12,1450,5667 = 67,96 (s) = 1,13 (phút)
Trang 288 Tính toán bể tiếp xúc:
Bể tiếp xúc được thiết kế giống như bể lắng nhưng không có thiết bị thu gom bùn nhằm để thực hiện quá trình tiếp xúc clo và nước thải sau khi xử lý ở bể lắng đợt II
Chú ý rằng trong quá trình khử trùng bằng clo ở bể tiếp xúc sẽ xảy ra cả quá trình keo tụ 1 phần các hạt lơ lửng nhỏ bé và lắng ở bể, do vậy tốc độ của nước trong bể tiếp xúc phải được tính toán sao cho khả năng trôi theo nước của chất lơ lửng là nhỏ nhất Thường thì tốc độ này không lớn hơn tốc độ của nước trong bể lắng đợt II
- Thời gian tiếp xúc của Clo với nước thải trong bể tiếp xúc và trong máng dẫn ra sông yêu cầu là 30 phút Như vậy thời gian tiếp xúc riêng trong bể tiếp xúc (CT 7.18_Xử lí nước thải đô thị_Trần Đức Hạ)
v ×60 = 30 - 0,6 ×60200 = 24,44 (phút)
xúc và từ bể tiếp xúc đến cống xả nước thải ra nguồn, m
- Thể tích hữu ích của bể (CT 7.19_Xử lí nước thải đô thị_Trần Đức Hạ)
- Mỗi bể tiếp xúc ngang sẽ có các thông số như sau:
H× B × L = 4× 5× 13,85 (m3)
(CT 7.19_Xử lí nước thải đô thị_Trần Đức Hạ)
Trang 29Wb = a × N tt ×t
1000 = 0,03× 400000 ×11000 = 12 (m3)Trong đó:
a: Tiêu chuẩn cặn lắng trong bể tiếp xúc, (l/ng.ngđ) Tra bảng 7.4_Sách xử lý nước thải đô thị_Trần Đức Hạ
N: Dân số tính toán theo BOD;
T: Thời gian lưu bùn cặ tại bể tiếp xúc, chọn từ 1 đến 2 ngày
- Lượng cặn tổng cộng dẫn đến sân phơi bùn bao gồm cặn từ bể Metan và cặn từ bể tiếp xúc (khử trùng sau khi lắng ở bể lắng đợt II):
thị và công nghiệp – Lâm Minh Triết)Trong đó: Tiêu chuẩn bùn lắng ở bể tiếp xúc (khi dùng clo để khử trùng) tính cho 1 người trong ngày đêm có thể lấy như sau:
(CT phần a) Tính toán sân phơi bùn_Trang 164_Sách xử lý nước thải đô
thị và công nghiệp – Lâm Minh Triết)
n: Hệ số phụ thuộc vào điều kiện khí hậu
Trang 30 Đối với các tỉnh miền Trung: n = 2,8 3,4
mưa, khi đó cần có biện pháp rút nước nhanh)
(CT phần a) Tính toán sân phơi bùn_Trang 165_Sách xử lý nước thải đô
thị và công nghiệp – Lâm Minh Triết)Trong đó: k là hệ số tính đến diện tích phụ, k = 0,2 0,4
- Diện tích tổng cộng của sân phơi bùn:
- Lượng bùn phơi đến độ ẩm 80% trong 1 năm:
Wp = Wtc 365 100−P1
100−P2 = 315,53 365 100−96100−80 = 23033,69 (m3)(CT phần a) Tính toán sân phơi bùn_Trang 165_Sách xử lý nước thải đô
thị và công nghiệp – Lâm Minh Triết)
- Chu kì xả bùn vào sân phơi bùn dao động từ 20 đến 30 ngày Chu kì này phụ thuộc vào nhiều yếu tố như:
9 Bể nén bùn đứng
Bùn hoạt tính dư với độ ẩm p = 99.4% tử bể lắng đợt hai dẫn về bể nén bùn và độ
ẩm của bùn sau khí nén phải đạt p= 98% trước khi dẫn vào bể metan Thời gian nén bùn t = 10÷12h Để thích hợp cho quá trình chế biến cặn ở bể metan Nhiệm vụ của
bể nén bùn là làm giảm độ ẩm của bùn hoạt tính dư
Trang 3125% lượng bùn hoạt tính từ ngăn lắng được tuần hoàn trở lại bể làm thoáng sơ bộ 75% còn lại sẽ đc dẫn đến bể nén bùn.
F1 = v q
1 = 0.1× 3600 96 ×1000 = 266,67 (m2)Trong đó:
+ q là lưu lượng bùn hoạt tính dư dẫn vào bể nén bùn
theo bảng 50-mục 8.19.3)
F2 = v q
2 = 96 ×10003600 28 = 1 (m2)Trong đó:
Trang 32 Đường kính tấm chắn:
Trong đó: t – Thời gian lắng bùn, chọn t= 10h
đường kính của đáy bể là d = 1m
h2 = D−d2 tan 45o = 8,5−12 tan 45o = 3,75 (m)
hb = h2 – h3 – hth (m)Trong đó:
Kết luận: Kích thước của bể nén bùn
Trang 33E: Hiệu suất lắng, 60%
K: Hệ số tính đến khả năng tăng lượng cặn do có cỡ hạt lơ lửng lớn, K = 1,1 – 1,2; chọn K = 1,1
P: Độ ẩm của cặn tươi, P = 95%
+ Lượng bùn hoạt tính dư:
- Lượng bùn hoạt tính dư (75% dẫn đến bể nén bùn) sau khi nén ở bể nén bùn li tâm được tính toán theo công thức:
Wb=(C¿¿lc (100−E) α−100 xC tr)xQx 75
(100−P) x 1000 x 1000 x 100 ¿ = (296,4 (100−60) 1,2−100 x 12)x 32000 x 75(100−98 ) x 1000 x 1000 x 100 = 156,33 ( m3/ngđ)
Trong đó:
- Lượng rác ở song chắn rác được nghiền nhỏ qua máy nghiền rác với độ ẩm ban
- Lượng rác sau khi nghiền nhỏ được xác định theo công thức:
Wr = W1
100−P1100−P2 = 6,6 x100−80100−94 = 22 T/ngđ = 22(m3/ngđ)
Trong đó: