1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ỨNG DỤNG MÔ HÌNH MIKE 21 NGHIÊN CỨU CHẾ ĐỘ THỦY LỰC KHU VỰC HẠ LƯU SÔNG SÀI GÒN – ĐỒNG NAI

50 583 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 3,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1 1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2 1.2.1 Mục tiêu chung 2 1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2 1.3. Câu hỏi nghiên cứu 2 1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2 1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 2 1.4.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài 2 PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 4 2.1 Cơ sở lý luận 4 2.2 Cơ sở thực tiễn 5 2.2.1 Một số nghiên cứu trên thế giới. 5 2.2.2 Một số nghiên tại Việt Nam. 6 PHẦN III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13 3.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 13 3.1.1 Đặc điểm địa lý tự nhiên 13 3.1.2 Đặc điểm khí tượng, khí hậu. 18 3.1.3 Điều kiện kinh tế xã hội. 20 3.1.4 Giao thông. 21 3.1.5 Khó khăn. 22 3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23 3.2.1 Phương pháp luận. 23 3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu. 23 3.2.3 Phương pháp phân tích số liệu. 23 3.2.4 Phương pháp mô hình hóa. 23 3.3 TỔNG QUAN VỀ CÁC MÔ HÌNH THỦY ĐỘNG LỰC HỌC 23 3.3.1 Một số mô hình cụ thể 25 PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 30 4.1 THIẾT LẬP MÔ HÌNH 30 4.1.2 Tạo lưới tính. 30 4.1.3 Ranh giới mực nước 31 4.2 HIỆU CHỈNH VÀ KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH 33 4.2.1 Hiệu chỉnh mô hình. 33 4.2.2 Kiểm định mô hình. 35 4.3 PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ CHẾ ĐỘ THỦY LỰC VÙNG HẠ LƯU SÔNG SÀI GÒN – ĐỒNG NAI. 36 4.3.1 Phân bố không thời gian thủy động lực vùng cửa sông Sài Gòn – Đồng Nai. 36 4.3.2 Phân tích cấu trúc hai chiều ngang tại các khu vực. 37 PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 40 5.1 KẾT LUẬN 40 5.2 KIẾN NGHỊ 40 TÀI LIỆU THAM KHẢO 42

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA KHOA HỌC BIỂN VÀ HẢI ĐẢO

* * * * *

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

ỨNG DỤNG MÔ HÌNH MIKE 21 NGHIÊN CỨU CHẾ ĐỘ THỦY LỰC KHU VỰC

HẠ LƯU SÔNG SÀI GÒN – ĐỒNG NAI

Sinh viên thực hiện : Nguyễn Ngọc Huyền

Chuyên ngành đào tạo : Khí tượng thủy văn biển

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sựhướng dẫn khoa học của Ths Nguyễn Thị Lan Các nội dung nghiên cứu, kếtquả trong đề tài này là trung thực và chưa được công bố dưới bất kỳ hình thứcnào trước đây Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích,nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõtrong phần tài liệu tham khảo Ngoài ra, trong luận văn còn sử dụng một số nhậnxét, đánh giá cũng như số liệu của các tác giả khác, cơ quan tổ chưc khác đều cótrích dẫn và chú thích nguồn gốc Nếu phát hiện có bất kì gian lận nào tôi xinhoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung luận văn của mình

Hà Nội, ngày tháng năm 2017

Sinh viên

Nguyễn Ngọc Huyền

Trang 3

LỜI CÁM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, em xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến thầyThs Nguyễn Thị Lan, đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình viết bài luậnvăn

Em chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong khoa Khoa học biển và hảiđảo, Trường Đại Học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội đã tận tình truyền đạtkiến thức trong những năm học vừa qua Do kiến thức còn hạn hẹp nên khôngtránh khỏi những thiếu sót trong cách hiểu và lỗi trình bày Em rất mong nhậnđược sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô để bài niên đạt được kết quả tốt hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

MỤC LỤC

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 2

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 2

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài 2

PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 4

2.1 Cơ sở lý luận 4

2.2 Cơ sở thực tiễn 5

2.2.1 Một số nghiên cứu trên thế giới 5

2.2.2 Một số nghiên tại Việt Nam 6

PHẦN III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13

3.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 13

3.1.1 Đặc điểm địa lý tự nhiên 13

3.1.2 Đặc điểm khí tượng, khí hậu 18

3.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội 20

3.1.4 Giao thông 21

3.1.5 Khó khăn 22

3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

3.2.1 Phương pháp luận 23

3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 23

3.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 23

3.2.4 Phương pháp mô hình hóa 23

3.3 TỔNG QUAN VỀ CÁC MÔ HÌNH THỦY ĐỘNG LỰC HỌC 23

3.3.1 Một số mô hình cụ thể 25

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 30

4.1 THIẾT LẬP MÔ HÌNH 30

4.1.2 Tạo lưới tính 30

4.1.3 Ranh giới mực nước 31

4.2 HIỆU CHỈNH VÀ KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH 33

Trang 5

4.2.1 Hiệu chỉnh mô hình 33

4.2.2 Kiểm định mô hình 35

4.3 PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ CHẾ ĐỘ THỦY LỰC VÙNG HẠ LƯU SÔNG SÀI GÒN – ĐỒNG NAI 36

4.3.1 Phân bố không thời gian thủy động lực vùng cửa sông Sài Gòn – Đồng Nai 36

4.3.2 Phân tích cấu trúc hai chiều ngang tại các khu vực 37

PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 40

5.1 KẾT LUẬN 40

5.2 KIẾN NGHỊ 40

TÀI LIỆU THAM KHẢO 42

Trang 6

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DHI Danish Hydraulics Institute,

START Southeast Asia START Regional CenterTPHCM Thành phố Hồ Chí Minh

HD Hydrodynamics ( Thủy động lực )

ST Sand Transport ( Vận chuyển cát)

MT Mud Transport (Vận chuyển bùn)

PT Particle Tracking:

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1: Đặc điểm dòng chảy một số điểm ở lưu vực hệ thống sông Sài Gòn – Đồng

Nai 15

Bảng 3.2: Các yếu tố khí tượng trung bình tại trạm Sở Sao 19

Bảng 4.1: Vị trí của ranh giới sông và trạm đo Vũng Tàu 32

Bảng 4.2: Kết quả tính hệ số Nash-Sutcliffe 34

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Bản đồ lưu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai 3

Hình 3.1: Sơ đồ vị trí vùng hạ lưu sông Sài Gòn – Đồng Nai 14

Hình 3.2: Biểu đồ khí tượng trạm Sở Sao 20

Hình 4.1: Khu vực nghiên cứu và miền tính toán 30

Hình 4.2: Lưới tính toán 31

Hình 4.3: Vị trí của ranh giới sông và ranh giới biển 32

Hình 4.4: Hiệu chỉnh mô hình so sánh mực nước mô phỏng với mực nước thực đo tại vị trí trạm Vùng Tàu 34

Hình 4.5: Kiểm định mô hình so sánh giữa mực nước mô phỏng và mực nước thực đo tại vị trí trạm Vũng Tàu 35

Trang 9

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Hệ thống sông Sài Gòn – Đồng Nai nằm trải ra trên toàn bộ địa giới hànhchính của 11 tình thành phía Nam Trong đó vùng hạ lưu sông Sài Gòn – ĐồngNai thuộc vùng kinh tế trọng điểm ( bao gồm thành phố Hồ Chí Minh, ĐồngNai, Bình Dương và Bà Rịa - Vũng Tàu ), là nơi tập trung dân cư đông đúc, pháttriển công nghiệp cao, tốc độ đô thị hóa nhanh, hệ thống giao thông trung tâm.Trong điều kiện sản xuất thủy điện thượng nguồn tăng, xả thải công nghiệp chưađược quản lý hiệu quả, các vấn đề về phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trườngđược đặt ra gay gắt: ngập lụt đô thị, xâm nhập mặn, ô nhiễm môi trường sông,biển và không khí, mất đa dạng sinh học v.v Vùng hạ lưu sông Sài Gòn - ĐồngNai hiện nay và trong tương lai sẽ là môi trường hoạt động kinh tế, xã hội nhộnnhịp với các công trình xây dựng, các nhà máy, các thành phố lớn sẽ có nhiềuảnh hưởng đến vùng hạ lưu sông này

Để có thể giải quyết vấn đề trên, cần thiết phải hiểu rõ chế độ thủy lựcvùng hạ lưu sông này một cách sâu sắc Các quá trình thủy lực vùng hạ lưu sông

sẽ đóng vai trò chủ yếu trong quá trình hình thành chế độ thủy lực và trạng tháimôi trường tại khu vực này Ngoài ra, các đánh giá định lượng đặc điểm thủylực và các chỉ tiêu môi trường ở đây có thể được sử dụng trong việc xây dựngcác phương án đầu tư cho các công trình kinh tế - xã hội trên vùng hạ lưu sôngnày

Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của công nghệ thông tincũng như khoa học kỹ thuật nói chung, các mô hình toán ứng dụng cũng ngàycàng được phát triển nhiều hơn Các mô hình toán với các ưu điểm như cho kếtquả tính toán nhanh, giá thành rẻ, dễ dàng thay đổi các kịch bản bài toán,vv đang trở thành là một công cụ mạnh, phục vụ đắc lực trong nhiều lĩnh vực, trong

đó có lĩnh vực quản lý tài nguyên và môi trường Lựa chọn mô hình là khâu đầutiên rất quan trọng trong phương pháp mô hình toán, nó phụ thuộc vào yêu cầucông việc, điều kiện về tài liệu cũng như tiềm năng tài chính và nguồn nhân lực

Trang 10

sẵn có Trên thế giới hiện nay có rất nhiều mô hình toán đang được sử dụng.Trong nghiên cứu này, với mục tiêu mô phỏng và tính toán chế độ thủy văn,thủy lực cho vùng hạ lưu sông Sài Gòn – Đồng Nai, tôi đã lựa chọn áp dụng bộphần mềm MIKE 21 Với những lí do trên, tôi đã tiến hành nghiên cứu tiểu luận:

“ Ứng dụng mô hình MIKE 21 nghiên cứu chế độ thủy lực khu vực hạ lưu sông Sài Gòn – Đồng Nai ”.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

Diễn biến chế độ thủy lực tại khu vực hạ lưu sông Sài Gòn – Đồng Nai đãtác động như thế nào đến trạng thái môi trường tại khu vực này?

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Chế độ sóng, chế độ dòng chảy trên vùng hạ lưu sông Sài Gòn – ĐồngNai

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

Địa điểm nghiên cứu: Vùng hạ lưu sông Sài Gòn – Đồng Nai từ Thủ DầuMột trên sông Sài Gòn, từ Biên Hòa trên sông Đồng Nai, các sông Nhà Bè,Lòng Tàu, Ngã Bảy, Soài Rạp, Thị Vãi và Vịnh Gành Rái

Trang 11

Hình 1.1: Bản đồ lưu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai

Thời gian nghiên cứu: Đồ án được thực hiện từ tháng 3/2017 đến tháng5/2017

Trang 12

Vùng hạ lưu sông là đoạn ở gần cửa sông, thường kể cả vùng phụ cận Hạlưu sông là vùng thấp nhất của lưu vực sông, phần lớn là đất bồi tụ lâu năm cóthể tạo nên các vùng đồng bằng rộng Nhìn chung các sông khi chảy đến hạ lưuthì mặt cắt sông mở rộng, sông thường phân thành nhiều nhánh đổ ra biển.

Thủy lực học là một môn khoa học ứng dụng, nghiên cứu những quy luậtcân bằng và chuyển động của chất lỏng, ngoài ra nó còn nghiên cứu các biệnpháp ứng dụng các quy luật đó vào thực tiễn

Thủy lực học còn gọi là cơ chất lỏng ứng dụng hoặc cơ chất lỏng kỹ thuậtbởi vì cơ sở môn thủy lực là cơ học chất lỏng lý thuyết và kết quả của nó đượcứng dụng trong nhiều lĩnh vực kỹ thuật

Phương pháp nghiên cứu môn thủy lực là kết hợp phân tích lý luận vớiphân tích thực nghiệm, trong đó lấy việc thực hiện các biểu thức toán học phứctạp làm công cụ tính toán

Nội dung nghiên cứu của thủy lực rất đa dạng, bao gồm nhiều lĩnh vựcchuyên môn như: đường ống, kênh hở, dòng thấm, chuyển động vật rắn trongmôi trường nước, chuyển động nước qua kết cấu rắn, công trình thủy lợi – giaothông hàng hải,…Trong hải dương học môn thủy lực đặc biệt quan trọng: nhiều

hệ phương trình mô tả các quá trình động lực biển, nhiều công thức kinh nghiệmhoặc bán kinh nghiệm được hình thành trên các kết quả nghiên cứu thủy lực

Mô hình thủy lực là công cụ quan trọng nhất để kiểm tra lại ý tưởng vàhoàn thiện việc xây dựng phương án của dự án quy hoạch thuỷ lợi Hiện nay

Trang 13

trên thế giới và Việt Nam đã ứng dụng nhiều mô hình trong nghiên cứu như môhình Nam, mô hình Mike 11 được áp dụng hầu hết trong việc mô phỏng lưulượng, chất lượng nước và vận chuyển bùn cát ở cửa sông, sông, hệ thống tưới,kênh dẫn và các hệ thống dẫn nước khác; mô hình Mike 21, mô hình MikeFlood được ứng dụng hầu hết trong việc tính toán về thủy lực, tài nguyên và môitrường nước; hay mô hình Delft 3D giúp người sử dụng có thể mô phỏng theokhông gian 2 chiều hay 3 chiều cho dòng chảy, vận chuyển trầm tích, hình tháihọc, sóng, chất lượng nước, hệ sinh thái,….

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Một số nghiên cứu trên thế giới.

Trên thế giới, nghiên cứu thủy lực học đã có nhiều thành tựu và đượcphân theo các hướng như bán kinh nghiệm, thực nghiệm, mô hình v.v Các môhình thủy lực được đặt cơ sở trên việc sơ đồ hóa một hay nhiều chiều

Các mô hình chất lượng nước là những mô hình có thể mô phỏng chấtlượng (hóa học) của hệ thống nước Mô phỏng thường được thực hiện trên cơ sởcủa chuyển động nước và bùn, phát tán và các quá trình hóa học

Cụ thể việc áp dụng các mô hình thủy văn, thủy lực được sử dụng khá phổbiến trong nhiều mô hình đã được xây dựng và áp dụng cho dự báo hồ chứa, dựbáo lũ cho hệ thống sông, cho công tác quy hoạch phòng lũ Một số mô hình đãđược ứng dụng thực tế trong công tác mô phỏng và dự báo dòng chảy cho cáclưu vực sông có thể được kể đến như:

Viện Thủy lực Đan Mạch (Danish Hydraulics Institute, DHI) xây dựngphần mềm dự báo lũ bao gồm: Mô hình NAM tính toán và dự báo dòng chảy từmưa, Mô hình Mike 11 tính toán thủy lực, dự báo dòng chảy trong sông và cảnhbáo ngập lụt Phần mềm này đã được áp dụng rất rộng rãi và rất thành công ởnhiều nước trên thế giới Trong khu vực Châu Á, mô hình đã được áp dụng để

dự báo lũ lưu vực sông Mun-Chi và Songkla ở Thái Lan, lưu vực sông ởBangladesh, và Indonesia

Trung tâm khu vực, START Đông Nam á (Southeast Asia STARTRegional Center) đang xây dựng "Hệ thống dự báo lũ thời gian thực cho lưu vựcsông Mê Kông" Hệ thống này được xây dựng dựa trên mô hình thủy văn khu

Trang 14

vực có thông số phân bố, tính toán dòng chảy từ mưa Hệ thống dự báo đượcphân thành 3 phần: thu nhận số liệu từ vệ tinh và các trạm tự động, dự báo thủyvăn và dự báo ngập lụt Thời gian dự kiến dự báo là 1 hoặc 2 ngày.

Ngoài ra việc nghiên cứu áp dụng mô hình thủy văn, thủy lực cũng kháphổ biến trong việc nghiên cứu về tác động của biến đổi khí hậu đến độ mặn củasông, các mô hình thủy lực kết hợp module tính toán lan truyền và vận chuyểnchất trên sông Một số nghiên cứu về tác động của biến đổi khí hậu cũng đãđược công bố trong vài năm gần đây như sử dụng mô hình Mike 21 để tiến hànhđánh giá tác động của Biến đổi khí hậu đến độ mặn trên sông Mê Kông Conard

và các cộng sự đã công bố các nghiên cứu sử dụng mô hình trí tuệ nhân tạo để

dự báo biến động độ mặn do Biến đổi khí hậu gây ra trên vùng cửa sôngSavannah Việc mô phỏng quá trình dòng chảy trong sông ngòi bằng mô hìnhtoán được bắt đầu từ khi Saint - Vennant công bố hệ phương trình mô phỏng quátrình thuỷ động lực trong hệ thống kênh hở một chiều nổi tiếng mang tên ông.Chính nhờ sức mạnh của hệ phương trình Saint - Venant nên khi kỹ thuật tínhsai phân và công cụ máy tính điện tử đáp ứng được thì việc mô phỏng dòng chảysông ngòi là công cụ rất quan trọng để nghiên cứu, xây dựng quy hoạch khaithác tài nguyên nước, thiết kế các công trình cải tạo, dự báo và vận hành hệthống thuỷ lợi Mọi dự án phát triển tài nguyên nước trên thế giới hiện nay đềucoi mô hình toán dòng chảy là một nội dung tính toán không thể thiếu

2.2.2 Một số nghiên tại Việt Nam.

Ở nước ta, trong những năm gần đây, hướng nghiên cứu, xây dưng và sửdụng mô hình trong nghiên cứu thủy lưc đang rất được quan tâm Trong đó cónhiều hướng nghiên cứu, điều tra sử dụng mô hình thủy lực như trong nhữngnghiên cứu, tính toán dự bão lũ, tình hình xâm nhập mặn hay ô nhiễm môitrường vùng cửa sông, vũng vịnh và khu vực ven biển - khu vực tâp trung chủyếu các hoạt động kinh tế của con người,

Vùng cửa sông ven biển Cửa Tùng có tầm quan trọng đặc biệt đối với sựphát triển kinh tế, dân sinh của tỉnh Quảng Trị, đặc biệt là du lịch biển Trongnhững năm gần đây, tình hình biến động hình thái tại vùng cửa sông ven biển tạikhu vực trên đang diễn ra theo chiều hướng bất lợi Một trong những yếu tố tácđộng đến sự thay đổi đó là những công trình xây dựng ở khu vực này có ảnh

Trang 15

hưởng đến các yếu tố thủy lực như dòng chảy và lượng bùn cát từ thượng nguồnsông cũng như sóng, dòng ven, dòng triều Từ đó gây ra quá trình vận chuyểnbùn cát dọc bờ và ngang bờ, cũng như nạo vét lòng sông, vì vậy ảnh hưởngquyết định đến hình thái vùng cửa sông ven biển Vì vậy, việc nghiên cứu đánhgiá tác động của tổ hợp công trình lên trường thủy động lực vùng cửa sông venbiển Cửa Tùng, tỉnh Quảng Trị là một vấn đề cần được triển khai nghiên cứu đểphần nào đóng góp cho công tác quy hoạch và chính trị vùng cửa sông ven biển,giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai gây ra Đề góp phần giảm thiểu những biến độnghình thái vùng cửa sông ven biển nói trên theo chiều hướng bất lợi, hiện đã cómột số nghiên cứu trên khu vực này, song chưa có ngiên cứu cụ thể và hoànchỉnh về ảnh hưởng của các công trình lên trường thủy động lực Do đó, tác giả

Đào Văn Giang đã tiến hành nghiên cứu theo hướng tiệm cận hiện đại đó là áp

dụng mô hình thủy động lực để đánh giá tác động của tổ hợp công trình lêntrường thủy động lực vùng cửa sông ven biển Cửa Tùng tỉnh Quảng Trị với đề

tài “ Đánh giá tác động của tổ hợp công trình lên trường thủy động lực vùng cửa sông ven biển biển Cửa Tùng – Quảng Trị ” Trong luận văn này, tác giả đã

sử dụng mô hình Mike 21, sử dụng phương pháp điều tra, thu thập số liệu, khảosát bổ sung các số liệu địa hình, thủy văn, dòng chảy, chế độ thủy triều,phươngpháp phân tích thống kê, mô hình toán,… để đánh giá tác động của tổ hợp côngtrình lên trường thủy động lực vùng cửa sông ven biển Cửa Tùng – Quảng Trị

và đưa ra được một số kết quả khả quan Luận văn đã tổng quan được một sốđặc điểm về đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội trong khu vực nghiên cứu, đã tổngquan được một số mô hình động lực cơ bản, từ đó lựa chọn được mô hình phùhợp với mục tiêu nghiên cứu Luận văn cũng đã áp dụng thành công mô hìnhMIKE 21 để tính toán mô phỏng tác động của tổ hợp công trình lên trường thủyđộng lực vùng cửa sông ven biển Cửa Tùng Mô hình có thể sử dụng trong thực

tế phục vụ công tác quy hoạch, chính trị vùng cửa sông ven biển góp phầnphòng chống và giảm nhẹ những thiệt hại do thiên tai gây ra Luận văn đã xâydựng và mô phỏng tác động của tổ hợp công trình lên trường thủy động lựcvùng cửa sông ven biển Cửa Tùng theo một số kịch bản như: Kịch bản 1: địahình 2010 + cảng cá; kịch bản 2: địa hình 2010 + cảng + cầu; kịch bản 3: địahình 2010 + cảng + kè; kịch bản 4: địa hình 2010 + càng + cầu + kè; kịch bản 5:địa hình 2010 + cảng + cầu + 2 kè Luận văn cũng đã có được một số nhận xét,

Trang 16

đánh giá tác đọng của các công trình lên trường thủy động lực ứng với mỗi kịchbản và cũng chỉ ra được thực trạng tình hình xói lở vùng cửa sông ven biển CửaTùng

Nhà máy nhiệt điện Thái Bình 2 là dự án quan trọng trong mục tiêu chiếnlược phát triển nguồn điện của tập đoàn dầu khí Việt Nam đến năm 2015, địnhhướng đến năm 2025 Đây cũng là dự án nguồn điện cấp bách thuộc tổng quyhoạch điện VI được Chính phủ phê duyệt Nhà máy điện Thái Bình 2 là mộttrong hai nhà máy điện thuộc Trung tâm nhiệt điện Thái Bình nằm ở tả ngạnsông Trà Lý, cách cửa sông Trà Lý khoảng 3km về phía Tây Sự ra đời của nhàmáy nhiệt điện Thái Bình 2 sẽ góp phần quan trọng trong việc bổ sung mộtlượng công suất lớn cho hệ thống điện, đáp ứng một phần nhu cầu tiêu thụ điệnngày càng tăng của hệ thống điện quốc gia Việt Nam giai đoạn từ 2013 trở đi.Bên cạnh việc cung cấp điện lưới quốc gia, xuất khẩu và dự trữ điện năng phục

vụ những nhu cầu thiết yếu để phát triển kinh tế thì việc sử dụng than đá làmnhiên liệu đốt, quá trình lấy nước làm mát cho hệ thống tua bin của nhà máy rồi

xả ra khu vực cửa sông Trà Lý sẽ ít nhiều gây ảnh hưởng tới môi trường và hệsinh thái dưới nước xung quanh cửa sông này Nước được lấy vào từ cửa sôngqua ống bình ngưng, làm mát các tua bin rồi xả trở lại môi trường Nước thải từquá trình làm nguội thiết bị của nhà máy nhiệt điện có lưu lượng lớn, loại nướcthải này ít bị ô nhiễm, thường chỉ được làm nguội và cho chảy thẳng ra nguồnnước mặt khu vực Tuy nhiên nước xả từ lò hơi lại có nhiệt độ, độ pH cao và cóchứa một lượng nhỏ dầu mỡ, cặn lò không hoà tan, chất vô cơ dẫn đến làm giảmlượng oxi hòa tan, thay đổi nồng độ của các chất dinh dưỡng cũng như các chấthòa tan dẫn đến thay đổi môi trường sống của các sinh vật dưới nước Đặc biệt

sự thay đổi nhiệt độ trong nước có ý nghĩa rất lớn đối với ngưỡng nhiệt cuả sinhvật, mức độ lan truyền và khuếch tán nhiệt ảnh hưởng trực tiếp đối với hệ sinhthái trong môi trường nước Việc sử dụng các mô hình số để tính toán cáctrường hợp giả định sẽ đưa ra bức tranh đầy đủ về quá trình lan truyền, khuếchtán nhiệt Trên cơ sở đó cùng với sự nhận thức được mức độ cấp thiết của vấn

đề, tác giả Hoàng Thị Hằng Nga đã lựa chọn đề tài “Sử dụng mô hình Mike 21 tính toán lan truyền nhiệt vùng cửa sông Trà Lý dưới ảnh hưởng của nhà máy nhiệt điện Thái Bình 2” Các kịch bản mô phỏng sự lan truyền nhiệt với các giả

thiết được nêu ra có thể đánh giá mức độ lan truyền và ảnh hưởng của sự biến

Trang 17

đổi nhiệt độ trong môi trường nước tới sinh vật trong hệ sinh thái nước cửa sôngTrà Lý Phương pháp để tính toán quá trình phát tán và lan truyền nhiệt trongluận văn được sử dụng là phương pháp số, sử dụng mô hình Mike 21 kết hợpgiữa quá trình thủy động lực và sóng Trong đó, các yếu tố chính được tính đếnbao gồm: độ muối, nhiệt độ, ảnh hưởng của gió bề mặt, tương tác với sóng, dòngchảy Kết quả thu được về trường vận tốc và trường mực nước tốt, các quy luậtcủa sóng đứng vùng cửa sông ổn định Mô hình Mike 21 đáp ứng tốt quá trình

mô phỏng lan truyền nhiệt, đưa ra bức tranh đầy đủ về cả xu hướng và quá trìnhlan truyền nhiệt khu vực nghiên cứu Vào mùa khô lưu lượng dòng chảy nhỏhơn nhiều so với mùa mưa vì thế khi mô phỏng quá trình truyền nhiệt của khuvực vào mùa này sẽ xuất hiện những vùng có chênh lệch nhiệt độ với môitrường tương đối cao trên 4oC ( tương ứng 22oC ) Vào mùa mưa kết quả môphỏng cho thấy khối nước xả của nhà máy gần như không gây ra sự chênh lệchnhiệt độ với nhiệt độ nước của môi trường Những vùng lớn hơn 2oC ( tươngứng 30oC ) là rất nhỏ và hầu hết chỉ xảy ra trong các phương án có lưu lượng xả60m3 /s Theo nghiên cứu tài liệu Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượngnước ven bờ áp dụng cho giới hạn của các thông số nước ven bờ cho thấy:Những vùng nước ven biển trong khoảng 30oC là an toàn đối với sinh vật và hệsinh thái trong khu vực đó Quá trình tính toán lan truyền nhiệt vùng cửa sôngTrà Lý dưới ảnh hưởng của nhà máy nhiệt điện Thái Bình 2 cho kết quả đều nhỏhơn hoặc bằng 30oC thỏa mãn quy chuẩn chất lượng nước nói trên, vì thế khônggây ảnh hưởng tới môi trường

Cửa Đà Rằng là cửa sông lớn nhất và phức tạp nhất cửa Phú Yên và củakhu vực Nam Trung Bộ Thành phố Tuy Hòa ở ngay vị trí cạnh cửa sông nêncác hoạt động phát triển kinh tế, xã hội chịu tác động mạnh mẽ đến diễn biếnvùng cửa sông Có rất nhiều nguyên nhân tác động đến diễn biến cửa sông,nhưng nguyên nhân chủ yếu là do tác động của sóng và dòng chảy Trong nhữngnăm qua, cửa sông Đà Rằng luôn bị biến động mạnh mẽ do hiện trượng xói lở -bồi tụ bờ biển, bồi lấp luồng vào cảng, gây ảnh hưởng lớn đến giao thông thủy,thoát lũ và phát triển kinh tế Do đó, việc nghiên cứu ảnh hưởng của sóng vàdòng chảy tại khu vực sông Đà Rằng đang rất cần thiết Để khắc phục được

những tình trạng trên bài báo với tên đề tài: “ Ứng dụng mô hình Mike 21 FM nghiên cứu ảnh hưởng của sóng và dòng chảy đến cửa sông Đà Rằng tỉnh Phú

Trang 18

Yên ” của nhóm tác giả PGS.Ts Nguyễn Bá Quỳ, Ts Ngô Lê Long và Ths Phạm Thu Hương đã ứng dụng mô hình MIKE 21 nghiên cứu ảnh hưởng của

sóng và dòng chảy đến khu vực cửa sông này Kết quả diễn toán sóng và dòngchảy khu vực nghiên cứu cho thấy vùng ven biển cửa sông Đà Rằng chịu ảnhhưởng nhất định của thủy triều lên xuống Khu vực nghiên cứu trong một ngàykhi triều dâng sóng có khả năng tiến sâu vào trong cửa và khi triều rút thì sóng ởcách xa bờ Do cửa sông Đà Rằng có hướng vuông góc với hướng Đông Bắcnên trong mùa đông, sóng có hướng tác động trực tiếp vào cửa sông Sóng từcác hướng N và NE (mùa đông) truyền vào đến bờ bị khúc xạ ít hơn và bị suygiảm năng lượng ít hơn so với hướng SE (mùa hè) nên tạo ra dòng chảy ven bờmạnh hơn Vào mùa gió Đông Bắc trùng với mùa mưa lũ nên khi triều rút, dòngtriều, dòng chảy lũ kết hợp với dòng chảy sóng ven bờ ở khu vực có hướng TâyBắc – Đông Nam tạo thành dòng chảy tổng hợp có tốc độ cao Ngược lại, dòngchảy lũ về cộng với thuỷ triều lên và sóng vào sâu gây ra ngập lụt khu vực cửasông Đà Rằng và lượng bùn cát sẽ bị lắng đọng gây bồi phía trong cửa Khi triềurút lượng nước trong sông thoát ra gây phá cửa sông Ra ngoài cửa, do dòngchảy ven bờ có hướng Tây Bắc – Đông Nam lên bùn cát được đưa xuống phíanam cửa Vào mùa gió Tây Nam, sóng có hướng Đông Nam gây tạo ra dòngchảy ven bờ có hướng Đông Nam - Tây Bắc vận tốc trung bình Trong thời kỳgió này cửa Đà Rằng chỉ ảnh hưởng của thuỷ triều không bị ảnh hưởng của dòngchảy sông Ngoài cửa chủ yếu bị ảnh hưởng của dòng chảy ven do sóng, nên xuthế bùn cát được đẩy từ phía nam lên phía bắc cửa Đà Rằng Nếu không có tácđộng của sóng thì dòng chảy do tác động của thuỷ triều khá yếu Điều này chothấy dòng chảy ven bờ do sóng sẽ vận chuyển bùn cát và làm bồi lấp cửa trongthời kỳ mùa cạn khi tác dụng của dòng triều và dòng chảy từ sông ra bị yếu đi.Kết quả phân tích trường sóng và dòng chảy tại cửa Đà Rằng theo các pha triềulên và rút có thể sơ bộ đánh giá ảnh hưởng của chúng đến diễn biến đường bờvùng nghiên cứu từ đó đưa ra các giải pháp chỉnh trị thích hợp cho việc pháttriển giao thông, kinh tế xã hội trong khu vực

Nhìn chung, các công trình nghiên cứu trên đây của các tác giả trong nước

đã có đóng góp xứng đáng về mặt khoa học, góp phần cho những nghiên cứutiếp theo bằng phương pháp mô hình toán ở nước ta

2.2.3 Một số nghiên cứu tại khu vực hạ lưu sông Sài Gòn – Đồng Nai.

Trang 19

Vùng cửa sông Sài Gòn - Đồng Nai thuộc vùng kinh tế trọng điểm phíaNam, là nơi tập trung dân cư đông đúc, tốc độ đô thị hóa nhanh với nhiều hoạtđộng kinh tế - xã hội trọng điểm Trong xu thế phát triển kinh tế - xã hội của khuvực này đang và sẽ nảy sinh hàng loạt các vấn đề ô nhiễm môi trường, đặc biệt

là ô nhiễm nguồn nước Nếu không có các biện pháp hữu hiệu để sớm quản lý

và giám sát các hoạt động dân sinh và sản xuất công nghiệp dọc theo khu vựcnày thì trong tương lai không xa, nguồn nước của khu vực này sẽ bị ô nhiễmnặng với nhiều loại chất độc hại khác nhau, không thể sử dụng được ( hoặc nếu

sử dụng được phải tốn một khoản chi phí rất lớn cho việc xử lý nước ), đe dọa

sự sống của người dân trên khu vực này khi không còn có nước sạch để ăn uống,sinh hoạt Bên cạnh các nguồn ô nhiễm nước do các hoạt động dân sinh và côngnghiệp, các hoạt động khai thác cát dưới lòng sông, giao thông vận tải thuỷ vàcác hoạt động khác như nông nghiệp, ngư nghiệp cũng góp phần không nhỏvào việc ô nhiễm nguồn nước khu vực cửa sông này với nhiều lại chất thải hữu

cơ, dầu mỡ, kim loại nặng, thuốc trừ sâu rất nguy hại đối với sức khoẻ conngười khi sử dụng nước để ăn uống, sinh hoạt Để có thể giải quyết những vấn

đề trên, cần thiết phải hiểu rõ chế độ thủy động lực, cũng như sự lan truyền ônhiễm trong môi trường sông biển vùng cửa sông này một cách sâu sắc Do đó,tác giả Bảo Hạnh đã tiến hành nghiên cứu với đề tài: “ Nghiên cứu chế độ thủyđộng lực và chất lượng nước vùng cửa sông Sài Gòn – Đồng Nai ” Trong đó ápdụng phần mềm MIKE 21 mô phỏng các trường thủy động lực và chất lượngnước cho vùng cửa sông Sài Gòn – Đồng Nai với kết quả phù hợp với số liệuthực đo Kết quả đã phân tích, đánh giá được sự tương tác giữa các đặc trưngthủy lực và sự lan truyền, pha loãng các chất ô nhiễm BOD5, DO theo khônggian ( cấu trúc hai chiều ngang ) và thời gian ( dao động tháng, ngày ) tại vùngcửa sông Sài Gòn - Đồng Nai Chỉ ra được chế độ triều bán nhật đóng vai tròquan trọng trong quá trình của các chỉ tiêu chất lượng nước ( lan truyền, phaloãng) , vai trò của sự nhập lưu các nhánh sông trong việc hình thành đặc điểmthủy động lực và chất lượng nước trên vùng cửa sông Sài Gòn – Đồng Nai Xácđịnh giá trị định lượng và định tính của sự chênh lệch của mực nước, vận tốcdòng chảy, các chỉ tiêu chất lượng nước BOD5 và DO trên hai bờ các mặt cắtngang trên vùng cửa sông Sài Gòn – Đồng Nai Xây dựng chỉ số dễ bị tổnthương thủy động lực môi trường trung bình, cực đại nhằm đánh giá tổng hợp sự

Trang 20

tương tác giữa 4 thành phần ( gồm mực nước, tốc độ dòng chảy, BOD5, DO )kết hợp với tính nhạy cảm của tự nhiên và môi trường tại vùng cửa sông SàiGòn - Đồng Nai.

Ngoài việc giải quyết các vấn đề ô nhiêm nước thì việc kiểm soát ngập lụttại khu vực hạ lưu sông Sài Gòn – Đồng Nai cũng đang rất được quan tâm.Thành phố Hồ Chí Minh nằm ở hạ lưu sông Sài Gòn – Đồng Nai trực tiếp ănthông ra biển Lũ lớn từ các sông từng gây ngập lụt nghiêm trọng cho thành phố.Triều cao bất thường, nước dâng do gió bão cũng xảy ra liên tục Việc xả tràn từcác hồ Trị An, Dầu Tiếng, Phước Hòa, Thác Mơ,… tạo nên một khối lượngnước khổng lồ đổ về, cùng lúc đó triều cường qua cửa Lòng Tàu, Soài Rạp từbiển ập vào vùng đất thấp phía Nam thành phố tiếp giáp với biển khoảng từ 75 –

80 km Khối lượng nước dồn ứ từ nguồn và biển này tất nhiên là nguyên nhân và

áp lực gây ngập cho thành phố ở tất cả vùng thấp trũng, chiếm một tỷ trọng diện

tích rất cao Với những lí do trên GS.TS Nguyễn Quang Kim đã đưa ra đề tài: “ Nghiên cứu giải pháp tổng thể kiểm soát ngập lụt vùng hạ lưu sông Đồng Nai – Sài Gòn và các vùng lân cận ” Đề tài trên cơ sở tính toán phân tích các phương

án khác nhau, xây dựng được giải pháp thích hợp giảm thiểu có hiệu quả rủi ro

do nước biển dâng, kiểm soát ngập lụt và kiểm soát xâm nhập mặn cho hạ dusông Đồng Nai - Sài Gòn và vùng lân cận Dự báo được diễn biến chế độ môitrường nước vùng lòng hồ và trên hệ thống sông chính làm cơ sở để đánh giáđược tác động môi trường của các phương án khác nhau nhằm lựa chọn đượcphương án khả thi Đề xuất được giải pháp quản lý rủi ro trước, trong quá trìnhthực hiện và sau khi xây dựng đê biển Vũng Tàu – Gò Công Kết quả đề tài đãcung cấp cơ sở và số liệu cho việc nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn xâydựng tuyến đề biển đa mục tiêu ở vùng Đồng Nai – Sài Gòn Đưa ra những dựbáo diễn biến xâm nhập mặn, chế độ môi trường nước vùng lòng hồ và trên hệthống sông chính làm cơ sở cho việc quản lý chống mặn và bảo vệ môi trường

và sẽ mang lại nhiều lợi ích góp phần phát triển kinh tế xã hội, đến môi trường,chủ động trong việc phòng tránh giảm nhẹ thiên tai

Trang 21

PHẦN III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

3.1.1 Đặc điểm địa lý tự nhiên

a, Vị trí địa lý, ranh giới địa lý hành chính.

Hệ thống sông Sài Gòn – Đồng Nai nằm trải ra trên toàn bộ địa giới hànhchính của các tỉnh Lâm Đồng, Bình Phước, Bình Dương, Tây Ninh, Đồng Nai,Thành phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa – Vũng Tàu, Ninh Thuận, Bình Thuận và mộtphần địa giới hành chính của các tỉnh Đăk Lăk và Long An.Có tổng diện tích tựnhiên khoảng 43.450 km2, ở vào vị trí địa lý: từ 105030'21'' đến 1090001'20"kinh độ Đông và từ 100019'55" đến 120020'38" vĩ độ Lưu vực sông Sài Gòn -Đồng Nai có hình nan quạt kéo dài từ cuối sườn Tây của dãy Trường Sơn thuộcNam Trung Bộ, qua hết vùng Đông Nam Bộ đến giáp vùng Đồng Tháp Mườithuộc Đồng bằng sông Cửu Long Dòng chính sông Đồng Nai phân bố theo trụcĐông Bắc - Tây Nam và các nhánh sông lớn quan trọng cùng đổ nước vào dòngchính là sông La Ngà (nằm bên trái dòng chính theo hướng từ thượng nguồn racửa sông), sông Bé, sông Sài Gòn và sông Vàm Cỏ (nằm bên phải) Toàn bộ hệthống các sông suối trong lưu vực tập trung về các cửa chính là Gành Rái vàSoài Rạp Ngã Soài Rạp dài 59km, bề rộng trung bình 2km, lòng sông cạn tốc

độ dòng chảy chậm Ngã Lòng Tàu đổ ra vịnh Gành Rái dài 56km, bề rộng trungbình 0,5km, lòng sông sâu là đường thủy chính cho tàu bè ra vào bến cảng SàiGòn

Vùng hạ lưu sông Đồng Nai- Sài Gòn được giới hạn bởi 4 điểm có tọa độđịa lý như sau:

Trang 22

sông Đồng Nai - Sài Gòn gồm dòng chính Đồng Nai và các sông nhánh là SàiGòn, Vàm Cỏ Đông.

Hình 3.1: Sơ đồ vị trí vùng hạ lưu sông Sài Gòn – Đồng Nai

b, Đặc điểm địa hình.

Điạ hình vùng hạ lưu sông Sài Gòn – Đồng Nai là sự chuyển tiếp hài hoàgiữa địa hình đồi núi của Miền Trung và địa hình trũng thấp của đồng bằng sôngCửu Long Có thể phân biệt các dạng địa hình chính như sau:

Đồng bằng cao tích tụ và xâm thực tích tụ

Đây là đồng bằng cổ, hiện đã được nâng cao tạo nên các bậc thềm với độcao và tuổi khác nhau Dạng địa hình này phân bố rộng khắp phần diện tích phíabắc và phía đông của vùng hạ lư sông Sài Gòn – Đồng Nai Độ cao của đồngbằng dao động từ 5÷10m đến 40÷50m, tạo nên các bậc thềm 5÷15m, 20÷30m và40÷50m Trên dạng địa hình này phát triển nhiều loại thực vật từ cây côngnghiệp đến cây ăn trái, đáng chú ý là các rừng cao su

Đồng bằng thấp tích tụ ven sông rạch

Trang 23

Dạng địa hình này phân bố ở vùng thấp dọc theo thung lũng các sông SàiGòn, Đồng Nai, Thị Tính và các rạch lớn, độ cao từ 1m đến 5m Hai dạng địahình này xen kẽ và chuyển hoá cho nhau từ Bắc xuống Nam, từ Đông sang Tây.

c, Đặc điểm thủy văn.

Chế độ dòng chảy

Chế độ dòng chảy ở lưu vực sông Đồng Nai – Sài Gòn phụ thuộc nhiềuchế độ mưa và chế độ triều từ biển Đông, mưa nhiều thì dòng chảy mạnh, mưa ítthì dòng chảy yếu, thủy triều mạnh thì dòng chảy mạnh hơn, xâm nhập sâu vàođất liền, khi triều kém thì ngược lại Đồng thời, còn chịu sự tác động chế độdòng chảy từ thượng lưu về, các khai thác có liên quan đến dòng chảy và dòngsông ngay ở hạ lưu

Bảng 3.1: Đặc điểm dòng chảy một số điểm ở lưu vực hệ thống sông Sài Gòn

– Đồng Nai

(km 2 )

Mo (l/s/km 2 )

Qo (m 3 /s)

Wo (m 3 /s)

Qp (m 3 /s) 10% 50% 75% 95%

Trị An Đồng Nai 14025 35.5 498 15750 696 494 403.7 322Biên Hòa Đồng Nai 22425 34.2 767 24252 1070 760 615 490Dầu Tiếng Sài Gòn 2700 22.3 60.2 1903 83.5 59.6 48 38.7Nhà Bè Đồng Nai 27425 31.5 864 27320 1186 858 693 557Soài Rạp Nhà bè 40000 25.3 1012 32000 1403 1002 809 651

Hạ lưu sông Đồng Nai – Sài Gòn có môđun dòng chảy nhỏ khoảng 15 –

20 l/s/km2 Dòng chảy mùa lũ ở lưu vực sông Đồng Nai – Sài Gòn thường bắtđầu vào tháng 6 – 7 và kết thúc vào tháng 11 Vào mùa lũ, cao nhất trên cácsông thường xảy ra vào tháng 8, tháng 9, tháng 11 Trong mùa khô lượng mưarất ít nên dòng chảy mùa kiệt rất nhỏ, lưu lượng kiệt nhất trên các sông thườngrơi vào tháng 3 và tháng 4

Hàng năm sông Đồng Nai – Sài Gòn và các phụ lưu đã đổ ra biển quavịnh Gành Rái và vịnh Đồng Tranh hơn 32 tỷ khối nước và hàng triệu tấn phù

sa Vùng hạ lưu tiếp giáp biển là nơi thường xuyên xảy ra hai quá trình tranh

Trang 24

chấp mãnh liệt giữa đất liền và biển, bồi tụ và xói lở Chế độ dòng chảy ở hạ lưuchịu sự tác động khác nhau theo không gian và thời gian của các yếu tố sau: Chế

độ dòng chảy từ thượng lưu về, chế độ thủy triều biển Đông, các khai thác cóliên quan đến dòng chảy và dòng sông ngay ở hạ lưu

Vùng hạ lưu sông Đồng Nai – Sài Gòn có thể chia thành hai khu vực: khuvực ngập thường xuyên và khu vực bán ngập Vùng bán ngập: chiếm diện tíchlớn, chủ yếu là diện tích tự nhiên của huyện Cần Giờ, và ven sông Thị Vải phíaNam huyện Nhơn Trạch, phía tây huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai và ở phíaTây huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Khu vực ngập thường xuyên:chủ yếu là vịnh Gành Rái với chiều dài mặt nước 20 km và chiều rộng 11 km.Chế độ dòng chảy ở hạ lưu vùng cửa sông Đồng Nai – Sài Gòn chịu ảnh hưởngtrực tiếp của chế độ bán nhật triều từ biển Đông (mỗi ngày có hai lần triều lên vàhai lần triều rút)

Vùng hạ lưu sông Đồng Nai – Sài Gong sau khi có công trình Trị An, DầuTiếng để tích nước vào mùa lũ và xả nước từ hồ ra khi trên sông có lưu lượngnhỏ thì lưu lượng trung bình tháng của mùa kiệt (tháng II, III, IV) có thể tănglên 4 – 5 lần so với trước, nhưng lưu lượng mùa lũ (tháng VIII, IX, X) lại giảm,chỉ còn 50% so với trước khi có công trình và sự xâm nhập mặn ở vùng cửasông huyện Cần Giờ lại tăng hơn trước cho nên sự ảnh hưởng thủy triều biểnĐông trên sông Đồng Nai – Sài Gòn có khác đi so với trước đây, đặc biệt là do

sự điều tiết của hai hồ Trị An, Dầu Tiếng Trong mùa khô 2010 – 2011, độ mặntăng do nước mặn lấn sâu, lượng mưa ít làm cho nguồn nước ngọt trên các sông

và hồ Trị An xuống quá thấp, vào mùa khô khi thủy triều lên, thượng nguồnkhông có nguồn nước ngọt xả về để đẩy mặn nên nước mặn lấn sông Kết quảquan trắc chất lượng nước sông Đồng Nai của Trung tâm quan trắc và kỹ thuậtmôi trường Đồng Nai trong tháng 2 – 2011, độ mặn ở đoạn 3 của sông Đồng Nai(từ cầu Hóa An đến cầu Đồng Nai) có nhiều khu vực tăng trên 10 lần so vớitrước đó một tháng Nếu tháng 01 – 2011, độ mặn đo được tại cầu Hóa An, chợBiên Hòa, nhà máy nước Biên Hòa, cầu Ghềnh, giữa cù lao Hiệp Hòa, hợp lưusông Đồng Nai – sông Cái, cù lao Ba Xê vào lúc triều xuống chỉ dao động từ 0,1– 0,2%0 (quy chuẩn Việt Nam năm 2008), tương đương với 70 – 120 mg/l.Nhưng sang tháng 2, độ mặn ở một số đoạn như: cầu Ghềnh tăng lên 242 mg/l,

cù lao Hiệp Hòa (gần hợp lưu sông Đồng Nai – sông Cái) 485 mg/l, cù lao Ba

Trang 25

Sông Đồng Nai bắt nguồn từ cao nguyên Lang Biang (Đà Lạt) với diệntích lưu vực 45.000km2, độ cao 1.777m Hạ lưu hệ thống sông Đồng Nai đượctính từ sau thác Trị An đến cửa sông có chiều dài khoảng 148 km, và từ sau đậpDầu tiếng đến cửa sông khoảng 158 km, đi qua vùng đồng bằng, lòng sông mởrộng ra và sâu thêm, độ dốc nhỏ dần Chính vì vậy mà thủy triều ảnh hưởng đếnchân đập Trị An trên sông Đồng Nai và chân đập Dầu Tiếng trên sông Sài Gòn.Tổng lượng dòng chảy năm của hệ thống sông Đồng Nai đổ ra biển Đông là 32

tỉ m3 Chiều dài dòng chính của sông đến cửa sông là 620 km Sông nhiều nước,song lũ ít đột ngột vì lòng sông ít dốc, ngay ở một số đoạn trung lưu cũng vậy,đặc biệt là mạng lưới sông dạng lông chim của khu vực Hạ lưu, nhất là cửasông có dạng vịnh nên đi lại thuận tiện và ở đây có cảng Sài Gòn, một cảng lớnnhất của nước ta cũng như trong toàn bán đảo Đông Dương

Sông Sài Gòn dài 201 km bắt nguồn từ Krachê – Campuchia ở độ cao200m so với mực nước biển, diện tích lưu vực tính đến hồ Dầu Tiếng là 1.700

km2 Nơi đây đã khai thác sử dụng công trình thủy lợi Dầu Tiếng sau đó chảyngang địa phận tỉnh Bình Dương đến TP.HCM và sau cùng hợp lưu với sôngĐồng Nai tại Mũi Đèn Đỏ ( nhà Bè ) Chiều dài sông từ thượng nguồn đến MũiĐèn Đỏ khoảng 280km, độ dốc trung bình của sông là 0,69 %, hệ số uốn khúc2,27, lưu lượng vào mùa kiệt 6 m3/s và lưu lượng trung bình là 69 m3/s Đoạnthượng lưu có lòng sông hẹp với chiều rộng trung bình 20m, uốn khúc quanhcác triền đồi đến hồ Dầu Tiếng, tại đây có đập thủy lợi ngăn vùng, độc cao lênđến 25m, tạo nên hồ chứa nước có diện tích 260.000ha và dung tích chứakhoảng 1,45 tỷ m3, phát huy hiệu quả trong cân bằng sinh thái, phục vụ tưới tiêutrong nông nghiệp, cung cấp nước cho nuôi trồng thuỷ sản, sinh hoạt tiêu dùng

và cho sản xuất công nghiệp ở tỉnh Tây Ninh và Tp HCM

Ngày đăng: 07/07/2017, 08:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bảo Thạnh, Đinh Thái Hưng, Trần Thục, “Nghiên cứu tính dễ bị tổn thương về thủy động lực và môi trường vùng hạ lưu hệ thống sông Sài Gòn - Đồng Nai”, Tạp chí Khí tượng Thủy văn, 10 (598) 2010, tr. 14-20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo Thạnh, Đinh Thái Hưng, Trần Thục, “"Nghiên cứu tính dễ bị tổnthương về thủy động lực và môi trường vùng hạ lưu hệ thống sông Sài Gòn -Đồng Nai”
2. Bảo Thạnh, “Chế độ thủy động lực và đặc điểm chất lượng nước vùng hạ lưu Sài Gòn - Đồng Nai”, Tạp chí Khí tượng Thủy văn, 10 (598) 2010, tr. 32- 38 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo Thạnh, “"Chế độ thủy động lực và đặc điểm chất lượng nước vùnghạ lưu Sài Gòn - Đồng Nai”
3. Trần Thanh Tùng, Lê Đức Dũng, “Nghiên cứu chế độ thủy động lực, vận chuyển bùn cát và đánh giá hiệu quả giải pháp nuôi bãi khu vực bãi biển Cửa Tùng, Quảng Trị”, tạp chí KHKT Thủy lợi và Môi trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Thanh Tùng, Lê Đức Dũng, “"Nghiên cứu chế độ thủy động lực,vận chuyển bùn cát và đánh giá hiệu quả giải pháp nuôi bãi khu vực bãi biểnCửa Tùng, Quảng Trị”
4. Trần Thị Hằng Nga, tiểu luận “Quan trắc môi trường cho lưu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai (đoạn chảy qua Tp.HCM )” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Thị Hằng Nga, tiểu luận “"Quan trắc môi trường cho lưu vực sôngSài Gòn – Đồng Nai (đoạn chảy qua Tp.HCM )
5. Hoàng Thị Hằng Nga, tiểu luận “Sử dụng mô hình Mike 21 tính toán lan truyền nhiệt vùng cửa sông Trà Lý dưới ảnh hưởng của nhà máy nhiệt điện Thái Bình 2” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàng Thị Hằng Nga, tiểu luận “"Sử dụng mô hình Mike 21 tính toánlan truyền nhiệt vùng cửa sông Trà Lý dưới ảnh hưởng của nhà máy nhiệt điệnThái Bình 2
6. PGS.Ts. Nguyễn Bá Quỳ, Ts. Ngô Lê Long và Ths. Phạm Thu Hương, tiểu luận “Ứng dụng mô hình Mike 21 FM nghiên cứu ảnh hưởng của sóng và dòng chảy đến cửa sông Đà Rằng tỉnh Phú Yên” Sách, tạp chí
Tiêu đề: PGS.Ts. Nguyễn Bá Quỳ, Ts. Ngô Lê Long và Ths. Phạm Thu Hương,tiểu luận "“Ứng dụng mô hình Mike 21 FM nghiên cứu ảnh hưởng của sóng vàdòng chảy đến cửa sông Đà Rằng tỉnh Phú Yên
7. GS.TS. Nguyễn Quang Kim, tiểu luận “Nghiên cứu giải pháp tổng thể kiểm soát ngập lụt vùng hạ lưu sông Đồng Nai – Sài Gòn và các vùng lân cận” Sách, tạp chí
Tiêu đề: GS.TS. Nguyễn Quang Kim, tiểu luận" “Nghiên cứu giải pháp tổng thểkiểm soát ngập lụt vùng hạ lưu sông Đồng Nai – Sài Gòn và các vùng lân cận

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1: Sơ đồ vị trí vùng hạ lưu sông Sài Gòn – Đồng Nai - ỨNG DỤNG MÔ HÌNH MIKE 21 NGHIÊN CỨU CHẾ ĐỘ THỦY LỰC KHU VỰC HẠ LƯU SÔNG SÀI GÒN – ĐỒNG NAI
Hình 3.1 Sơ đồ vị trí vùng hạ lưu sông Sài Gòn – Đồng Nai (Trang 21)
Bảng 3.1: Đặc điểm dòng chảy một số điểm ở lưu vực hệ thống sông Sài Gòn - ỨNG DỤNG MÔ HÌNH MIKE 21 NGHIÊN CỨU CHẾ ĐỘ THỦY LỰC KHU VỰC HẠ LƯU SÔNG SÀI GÒN – ĐỒNG NAI
Bảng 3.1 Đặc điểm dòng chảy một số điểm ở lưu vực hệ thống sông Sài Gòn (Trang 22)
Hình 3.2: Biểu đồ khí tượng trạm Sở Sao - ỨNG DỤNG MÔ HÌNH MIKE 21 NGHIÊN CỨU CHẾ ĐỘ THỦY LỰC KHU VỰC HẠ LƯU SÔNG SÀI GÒN – ĐỒNG NAI
Hình 3.2 Biểu đồ khí tượng trạm Sở Sao (Trang 27)
Hình 4.2: Lưới tính toán  4.1.3 Ranh giới mực nước - ỨNG DỤNG MÔ HÌNH MIKE 21 NGHIÊN CỨU CHẾ ĐỘ THỦY LỰC KHU VỰC HẠ LƯU SÔNG SÀI GÒN – ĐỒNG NAI
Hình 4.2 Lưới tính toán 4.1.3 Ranh giới mực nước (Trang 38)
Hình 4.3: Vị trí của ranh giới sông và ranh giới biển. - ỨNG DỤNG MÔ HÌNH MIKE 21 NGHIÊN CỨU CHẾ ĐỘ THỦY LỰC KHU VỰC HẠ LƯU SÔNG SÀI GÒN – ĐỒNG NAI
Hình 4.3 Vị trí của ranh giới sông và ranh giới biển (Trang 39)
Hình 4.5: Kiểm định mô hình so sánh giữa mực nước mô phỏng và mực nước - ỨNG DỤNG MÔ HÌNH MIKE 21 NGHIÊN CỨU CHẾ ĐỘ THỦY LỰC KHU VỰC HẠ LƯU SÔNG SÀI GÒN – ĐỒNG NAI
Hình 4.5 Kiểm định mô hình so sánh giữa mực nước mô phỏng và mực nước (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w