MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN LỜI MỞ ĐẦU 1 I. Mục tiêu thực tập: 1 II. Phương pháp nghiên cứu và nội dung thực tập 1 CHƯƠNG 1: TÌM HIỂU CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP 3 1.1 Tìm hiều chức năng nhiệm vụ Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu 3 1.1.1.Vị trí và chức năng 3 1.1.2.Nhiệm vụ và quyền hạn 3 1.2. Chức năng nhiệm vụ của Trung tâm Nghiên cứu Thủy văn và Tài nguyên nước 5 1.2.1. Chức năng nhiệm vụ 5 1.2.2Thành tựu nghiên cứu Trung tâm Nghiên cứu Thủy văn và Tài nguyên nước 7 CHƯƠNG 2: TÌM HIỂU MÔ HÌNH NAM VÀ ÁP DỤNG MÔ PHỎNG VỚI LƯU VỰC HỒ CHỨA BUON KUOP TRÊN HỆ THỐNG SÔNG SREPOK 19 2.1. Giới thiệu lưu vực sông Srepok 19 2.1.1. Vị trí địa lý lưu vực sông Srepok 19 2.1.2. Đặc điểm địa hình 19 2.1.3. Mạng lưới sông ngòi lưu vực sông Srepok 20 2.2. Cơ sở lý thuyết mô hình Nam 21 2.2.1. Quá trình mưa sinh dòng chảy. 21 2.2.2 Cấu trúc mô hình NAM 22 2.3. Áp dụng mô phỏng cho lưu vực hồ chứa Buon Kuop trên hệ thống sông Srepok 26 2.3.1.Thu thập và xử lý số liệu thủy văn 26 2.3.2.Phân chia và thiết lập lưu vực tính toán 27 2.3.3. Tính toán mưa bình quân lưu vực: 30 2.3.4. Thiết lập mô hình thủy văn MIKE NAM 32 2.3.5. Kiểm định mô hình NAM 42 2.4. Đánh giá kết quả 44 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 45 TÀI LIỆU THAM KHẢO 46
Trang 1MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI MỞ ĐẦU 1
I Mục tiêu thực tập: 1
II Phương pháp nghiên cứu và nội dung thực tập 1
CHƯƠNG 1: TÌM HIỂU CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP 3
1.1 Tìm hiều chức năng nhiệm vụ Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu 3
1.1.1.Vị trí và chức năng 3
1.1.2.Nhiệm vụ và quyền hạn 3
1.2 Chức năng nhiệm vụ của Trung tâm Nghiên cứu Thủy văn và Tài nguyên nước .5
1.2.1 Chức năng nhiệm vụ 5
1.2.2Thành tựu nghiên cứu Trung tâm Nghiên cứu Thủy văn và Tài nguyên nước 7
CHƯƠNG 2: TÌM HIỂU MÔ HÌNH NAM VÀ ÁP DỤNG MÔ PHỎNG VỚI LƯU VỰC HỒ CHỨA BUON KUOP TRÊN HỆ THỐNG SÔNG SREPOK 19
2.1 Giới thiệu lưu vực sông Srepok 19
2.1.1 Vị trí địa lý lưu vực sông Srepok 19
2.1.2 Đặc điểm địa hình 19
2.1.3 Mạng lưới sông ngòi lưu vực sông Srepok 20
2.2 Cơ sở lý thuyết mô hình Nam 21
2.2.1 Quá trình mưa sinh dòng chảy 21
2.2.2 Cấu trúc mô hình NAM 22
2.3 Áp dụng mô phỏng cho lưu vực hồ chứa Buon Kuop trên hệ thống sông Srepok26 2.3.1.Thu thập và xử lý số liệu thủy văn 26
2.3.2.Phân chia và thiết lập lưu vực tính toán 27
2.3.3 Tính toán mưa bình quân lưu vực: 30
2.3.4 Thiết lập mô hình thủy văn MIKE NAM 32
2.3.5 Kiểm định mô hình NAM 42
2.4 Đánh giá kết quả 44
Trang 2KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO 46
DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1: Bản đồ lưu vực sông Srepok 27
Hình 2: Kết quả phân chia lưu vực 28
Hình 3: Thiết lập mô hình NAM cho các tiểu lưu vực 29
Hình 4: Tính mưa bình quân lưu vực bằng phương pháp Theisson 31
Hình 5: Sơ đồ quá trình hiệu chỉnh mô hình 39
Trang 3DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Một số thông số cơ bản của mô hình NAM 24
Bảng 2.1: Bảng phân chia các lưu vực và diện tích tương ứng 28
Bảng 2.2 Các trạm mưa trên lưu vực đưa vào mô hình 29
Bảng 2.3 Các trận lũ đưa vào hiệu chỉnh và kiểm định tại trạm Giang Sơn 30
Bảng 2.4: Trọng số mưa của các trạm trên lưu vực hồ Buôn Kuop 31
Bảng 2.5: Thống kê kết quả đánh giá sai số trận lũ hiệu chỉnh 30/VII - 31/VIII/2007 trạm Giang Sơn 41
Bảng 2.6: Thống kê kết quả đánh giá sai số trận lũ hiệu chỉnh 25/X/207 – 24/XI/2007 trạm Giang Sơn 42
Bảng 2.7: Thống kê kết quả đánh giá sai số trận lũ kiểm định 14/XI/2008 – 21/XII/2008 trạm Giang Sơn 43
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cám ơn Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khíhậu nói chung và Trung tâm Nghiên cứu Thủy văn và Tài nguyên nước nói riêng đãtạo điều kiện cho em thực tập tốt nhất Đặc biệt là các anh chị trong Phòng Dự báoThủy văn và Tài nguyên nước đã truyền đạt những kiến thức chuyên môn, định hướngcách tiếp cận bài làm và đã giành nhiều thời gian quý báu để cho em những ý kiếnđóng góp về nội dung thực tập, nhận xét để bản báo cáo thực tập có thể đi đúng hướng
và đạt kết quả tốt nhất
Do thời gian có hạn, kinh nghiệm của bản thân còn hạn chế nên những thiếu sót
là không thể tránh khỏi Em rất mong tiếp tục nhận được sự góp ý chỉ bảo quý báu củathầy cô và các bạn để báo cáo được hoàn thiện hơn,
Em xin chân thành cám ơn!
Sinh viên thực hiện
Đào Thị Hạ Giang
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Lưu vực sông Srepok có hệ thống các hồ chứa thuỷ điện thuỷ lợi phát triển mạnh
mẽ Tính đến nay lưu vực có khoảng 600 hồ chứa với quy mô từ nhỏ đến lớn với tổngdung tích của các hồ là 2341 triệu m3 Hồ Buon Kuop là công trình lớn trên lưu vực vàđang trong quá trình xây dựng, đến nay tổ máy phát điện thứ 2 của công trình đã đivào hoạt động
Hồ chứa được thiết kế với nhiệm vụ chính là phát điện thương mạikết hợp giảm
lũ vùng hạ lưu Với nhiệm vụ đặt ra như trên, đòi hỏi công tác vận hành, khai thác củađơn vị quản lý phải thật tối ưu để làm sao vừa đảm bảo yêu cầu sản xuất kinh doanh,đồng thời phải an toàn cho công trình khi mùa lũ đến, bên cạnh đó vấn đề xả lũ thế nàocho hợp lý nhằm giảm nhẹ lũ cho vùng hạ du cũng cần hết sức quan tâm Để làm tốtnhiệm vụ đề ra thì công tác vận hành tối ưu cho trạm thủy điện phải luôn gắn liền vớivấn đề dự báo lưu lượng dòng chảy đến trong mùa lũ
Vì vậy, với mong muốn xây dựng được bộ thông số cho lưu vực nghiên cứu để
có thể dự báo được chính xác hơn quá trình lưu lượng lũ đến, nhằm phục vụ đắc lựccho công tác vận hành tối ưu hồ chứa thủy điện, giúp cơ quan quản lý, đơn vị điềuhành, khai thác đạt được hiệu quả công việc cao nhất, tôi chọn đề tài: “Ứng dụng môhình thủy văn MIKE NAM dự báo dòng chảy lũ về hồ chứa Buon Kuop trên hệ thốngsông Srepok”
I Mục tiêu thực tập:
- Mục tiêu nghiên cứu:
Xây dựng bộ thông số cho lưu vực hồ chứa Buon Kuop nhằm dự báo được tổnglượng và quá trình lũ đến hồ
- Đối tượng nghiên cứu:
+ Dòng chảy lũ đến hồ Buon Kuop trên hệ thống sông Srepok
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Lưu vực hồ chứa Buon Kuop trên hệ thống sông Srepok
II Phương pháp nghiên cứu và nội dung thực tập
- Phương pháp nghiên cứu :
+ Phương pháp thống kê, phân tích tài liệu: Thu thập hệ thống hoá xử lý phântích đánh giá tất cả các tài liệu số liệu có sẵn
Trang 7+ Phương pháp mô hình toán: Ứng dụng mô hìnhMIKE NAM mô phỏng dòngchảy lũ đến hồ Buon Kuop trên sông Srepok
- Nội dung thực tập
Chương 1: Tìm hiểu chức năng nhiệm vụ của đơn vị thực tập
Chương 2: Tìm hiểu mô hình Nam và áp dụng mô phỏng dòng chảy đến hồ BuonKuop với lưu vực sông Srepok
Trang 8CHƯƠNG 1: TÌM HIỂU CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ
CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP 1.1 Tìm hiều chức năng nhiệm vụ Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu
1.1.1.Vị trí và chức năng
1 Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu là tổ chức khoa học
và công nghệ công lập trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, có chức năng nghiêncứu cơ bản, phát triển công nghệ về khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu; đào tạotrình độ tiến sỹ về các ngành được cơ quan có thẩm quyền cấp phép
2 Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu là đơn vị dự toán cấpIII, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định
3 Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu có trụ sở tại thànhphố Hà Nội
1.1.2.Nhiệm vụ và quyền hạn
1 Xây dựng, trình Bộ trưởng kế hoạch nghiên cứu, phát triển triển khai khoa học
và công nghệ dài hạn, 5 năm, hàng năm về khí tượng thủy văn, môi trường và biến đổikhí hậu của Viện và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt
2 Nghiên cứu cơ sở khoa học phục vụ xây dựng chính sách, pháp luật, tiêuchuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật về khí tượng thủy văn và biếnđổi khí hậu
3 Nghiên cứu, thực nghiệm và phát triển công nghệ phục vụ quy hoạch pháttriển, tự động hóa mạng lưới quan trắc khí tượng thủy văn và giám sát biến đổi khíhậu
4 Nghiên cứu khoa học về khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu:
a) Tài nguyên khí hậu, cực đoan và rủi ro khí hậu, khí hậu ứng dụng; khí tượngnhiệt đới, gió mùa, ENSO, khí tượng nông nghiệp; dự báo khí hậu, khí hậu nôngnghiệp, thời tiết, bão, hạn hán và các hiện tượng thời tiết nguy hiểm;
b) Thủy văn và tài nguyên nước; thủy văn ứng dụng, sinh thái, đô thị, đảo nhỏ,
hồ chứa; quy hoạch tài nguyên nước, các khía cạnh kinh tế - xã hội trong tài nguyênnước; dự báo thủy văn, tài nguyên nước, lũ, lũ quét, ngập lụt và các thiên tai liên quanđến nước;
Trang 9c) Khí tượng thủy văn biển, tương tác biển - khí quyển, dự báo và cảnh báo khítượng thủy văn biển, thiên tai có nguồn gốc từ biển;
d) Dao động khí hậu và biến đổi khí hậu, kịch bản biến đổi khí hậu và nước biểndâng; tác động của biến đổi khí hậu và thích ứng với biến đổi khí hậu; giảm nhẹ vàkiểm soát phát thải khí nhà kính; khía cạnh kinh tế - xã hội của biến đổi khí hậu, cơ hội
do biến đổi khí hậu mang lại; lồng ghép vấn đề biến đổi khí hậu vào các chiến lược,quy hoạch, kế hoạch phát triển;
đ) Môi trường không khí và nước, công nghệ môi trường, đánh giá tác động vàrủi ro môi trường theo phân công của Bộ trưởng;
e) Ứng dụng công nghệ viễn thám và hệ thống thông tin địa lý trong khí tượngthủy văn và biến đổi khí hậu
5 Nghiên cứu phát triển, ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học, công nghệ vềkhí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu
6 Thực hiện các chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ vềkhí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu; chủ trì thực hiện các nhiệm vụ trong Mạnglưới giám sát lắng đọng a xít vùng Đông Á (EANET); làm nhiệm vụ đầu mối quốc giatrong Chương trình thủy văn quốc tế (IHP-UNESCO); tham gia các nhóm công tác củaBan liên chính phủ về biến đổi khí hậu (IPCC); tham gia thực hiện Khung toàn cầu vềdịch vụ khí hậu (GFCS) theo phân công của Bộ trưởng
7 Đào tạo trình độ tiến sỹ các ngành đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phépvềkhí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu và môi trường; tham gia đào tạo chuyên môn,nghiệp vụ về khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu và môi trường theo phân công của
Trang 1012 Thực hiện các hoạt động dịch vụ, tư vấn về khí tượng thủy văn, biến đổi khíhậu và môi trường theo quy định của pháp luật.
13 Tổ chức thực hiện cải cách hành chính theo chương trình, kế hoạch cải cáchhành chính của Bộ
14 Quản lý tổ chức, vị trí việc làm, viên chức, người lao động; tài chính, tài sảnthuộc phạm vi quản lý của Viện theo quy định của pháp luật và theo phân công của Bộtrưởng
15 Thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ đượcgiao
16 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng phân công
1.2 Chức năng nhiệm vụ của Trung tâm Nghiên cứu Thủy văn và Tài nguyên nước
1.2.1 Chức năng nhiệm vụ
1 Xây dựng, trình Viện trưởng kế hoạch nghiên cứu, phát triển công nghệ dàihạn, 5 năm, hàng năm về thủy văn và tài nguyên nước của Trung tâm; tổ chức thựchiện sau khi được phê duyệt
2 Nghiên cứu cơ sở khoa học phục vụ xây dựng chính sách, pháp luật, tiêuchuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật về thủy văn và tài nguyênnước
3 Nghiên cứu, thực nghiệm và phát triển công nghệ phục vụ quy hoạch pháttriển, mạng lưới quan trắc thủy văn và tài nguyên nước
4 Nghiên cứu khoa học về thủy văn và tài nguyên nước:
a) Quy luật cơ bản về thủy văn, tài nguyên nước các lưu vực sông; chế độ thủyvăn, thủy lực hệ thống sông, thủy văn hồ chứa, đầm phá, đảo nhỏ, xâm nhập mặn,dòng chảy tối thiểu và biến đổi lòng dẫn;
b) Tính toán thủy văn phục vụ quy hoạch, thiết kế, vận hành các công trình thủylợi, thủy điện, giao thông, đô thị, xây dựng dân dụng và các công trình khác liên quanđến nước;
c) Công nghệ cảnh báo, dự báo thủy văn, tài nguyên nước và các hiện tượngthiên tai có liên quan đến nước cho các lưu vực sông;
d) Quy hoạch tổng hợp tài nguyên nước; đánh giá tác động của biến đổi khí hậuđến thủy văn, tài nguyên nước và đề xuất giải pháp thích ứng; các vấn đề về kinh tế -
xã hội trong tài nguyên nước
Trang 115 Nghiên cứu phát triển, ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học, công nghệ vềthủy văn và tài nguyên nước.
6 Thực hiện các chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ vềthủy văn và tài nguyên nước; tham gia các hoạt động trong Chương trình thủy vănquốc tế (IHP-UNESCO) theo phân công của Viện trưởng
7 Tham gia đào tạo trình độ tiến sỹ, chuyên môn, nghiệp vụ về khí tượng thủyvăn, môi trường và biến đổi khí hậu theo phân công của Viện trưởng
8 Tham gia thẩm định các chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu khoa học vàcông nghệ về khí tượng thủy văn, môi trường và biến đổi khí hậu theo phân công củaViện trưởng
9 Tổ chức thực hiện các hoạt động thông tin khoa học, công nghệ về lĩnh vực khítượng thủy văn và biến đổi khí hậu theo quy định của pháp luật
10 Cung cấp các bản tin dự báo, cảnh báo, thông báo về thủy văn và tài nguyênnước theo phân công của Viện trưởng
11 Phát triển và ứng dụng phần mềm, cơ sở dữ liệu về khí tượng thủy văn vàbiến đổi khí hậu
12 Thực hiện các hoạt động dịch vụ, tư vấn về khí tượng thủy văn, môi trường
và biến đổi khí hậu theo quy định của pháp luật
13 Tổ chức thực hiện cải cách hành chính theo chương trình, kế hoạch cải cáchhành chính của Viện
14 Quản lý tổ chức, vị trí việc làm, viên chức, người lao động; tài chính, tài sảnthuộc phạm vi quản lý của Viện theo quy định của pháp luật và theo phân công củaViện trưởng
15 Thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ đượcgiao
16 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Viện trưởng phân công
Trang 121.2.2Thành tựu nghiên cứu Trung tâm Nghiên cứu Thủy văn và Tài nguyên nước Các thành tựu nghiên cứu Trung tâm Nghiên cứu Thủy văn và Tài nguyên nước đã thực hiện trong 10 năm gần đây
Dự án
Hạng mục công việc mà Đơn vị thực hiện
1 "Điều tra, nghiên cứu
và cánh báo lũ lụt
phục vụ phòng tránh
thiên tai ở các lưu vực
sông Quảng Binh",
- Khảo sát địa hình, thủy văn,
- Sử dụng mô hình MIKE 11 tính toánthủy văn, thủy lực hệ thống mạng sônghiện trạng,
- Lập bản đồ ngập lụt hiện trạng tỷ lê1:100.000 và theo các tần suất
- Đề xuất chương trình cảnh báo lũ, lụtcho các tỉnh Quảng Bình
2 "Điều tra, nghiên cứu
và cánh báo lũ lụt
phục vụ phòng tránh
thiên tai ở các lưu vực
sông Thừa Thiên-Huế,
thuộc Chương trình
KC 08 (2000
-2005), Bộ KH&CN
Tỉnh ThừaThiên - Huế
- Khảo sát địa hình, thủy văn,
- Sử dụng mô hình MIKE 11tính toánthủy văn, thủy lực hệ thống mạng sônghiện trạng,
- Lập bản đồ ngập lụt hiện trạng1:100.000 và theo các tần suất
- Đề xuất chương trình cảnh báo lũ, lụtcho các tỉnh Thừa Thiên - Huế
- Khảo sát địa hình, thủy văn, địa chất
- Phân tích đặc điểm phân bố địa chất
và nguy cơ trượt lở
- Lập bản đồ nguy cơ lũ quét, sạt lởhiện trạng 1:100.000 và theo các tầnsuất
4 Phân vùng nguy cơ
ngập lụt hạ lưu sông
Mã , Đề tài NCKH,
Sở KH&CN Thanh
Tỉnh ThanhHóa
- Khảo sát địa hình, thủy văn, vết lũtrong các trận lũ , đặc biệt lũ lịch sử 20-2007
- Sử dụng mô hình MIKE 11 tính toán
Trang 13Hóa thủy văn, thủy lực hệ thống mạng sông
hiện trạng,
- Lập bản đồ ngập lụt hiện trạng1:100.000 và theo các tần suất
5 Đánh giá, cân bằng tài
nguyên nước lưu vực
- Tính toán mưa thòi đoạn ngày
- Lập sơ đồ tính cân bằng
- Sử dụng bộ chương trình MIKE Basin
và MIKE 11 tính cân bằng nước
- Đề xuất khai thác hơp lý tài nguyênnươc hạ lưu sông Mã
- Tính toán mưa trận lũ 10- 2007 trênlưu vực sông Mã - Chu
- Lập sơ đồ tính lũ
- Sử dụng bộ chương trình MIKE 11tính toán lũ ngập lụt
- Tổng quan, so sánh phương pháp dựbáo hiện có,
- Thử nghiệm áp dụng mô hình MIKE
11 để dự báo lũ cho sông Mã
8 "Điều tra, nghiên cứu
- Khảo sát địa hình, thủy văn,
- Sử dụng mô hình MIKE 11 tính toánthủy văn, thủy lực hệ thống mạng sônghiện trạng,
- Lập bản đồ ngập lụt hiện trạng1:100.000 và theo các tần suất
- Đề xuất chương trình cảnh báo lũ, lụtcho các tỉnh Quảng Nam, TP Đà Nẵng
9 "Điều tra, nghiên cứu
và cánh báo lũ lụt
Tỉnh QuảngNgãi
- Khảo sát địa hình, thủy văn,
- Sử dụng mô hình MIKE 11 tính toán
Trang 14- Đề xuất chương trình cảnh báo lũ, lụt
cho các tỉnh Quảng Ngãi
10 "Điều tra, nghiên cứu
và cánh báo lũ lụt
phục vụ phòng tránh
thiên tai ở các lưu vực
sông Kôn - Hà Thanh,
- Khảo sát địa hình, thủy văn,
- Sử dụng mô hình MIKE 11 tính toánthủy văn, thủy lực hệ thống mạng sônghiện trạng,
- Lập bản đồ ngập lụt hiện trạng1:100.000 và theo các tần suất ,
- Đề xuất chương trình cảnh báo lũ, lụtcho các tỉnh Bình Định
- Kiểm tra kết quả khảo sát địa hình,thủy văn,
- Sử dụng mô hình VRSAP, SWMM đểtính toán thủy văn, thủy lực hệ thốngmạng sông hiện trạng,
- Đánh giá khả năng phân lũ sông Đáyhiện trạng và sử dụng lại các khu chậm
lũ và đề xuất các phương án khi gặp lũlớn khẩn cấp
- Đề xuất phương án sử dụng lại hệthống phân lũ sông Đáy và các khuchậm lũ trong các tính huống phân lũ
- Khảo sát địa hình, thủy văn,
- Tính toán thủy văn, thủy lực hệ thốngmạng sông Hồng- Thái Bình hiện trạngdùng hiệu chỉnh mô hình,
- Kiểm định mô hình trong các trận lũ
Trang 15- Khảo sát độ mặn, thủy văn,
- Sử dụng mô hình MIKE 11 để tínhtoán thủy văn, thủy lực, xâm nhập mặn
nghiệm cho khu vực
giữa sông Tiền, sông
- Lập sơ đồ tính toán thủy văn, thủy lực(biên trên đến Crache, Campuchia)
- Xác định các điểu kiện biên (mưa,thủy triều),
- Phân tích các thông tin viễnn thámlàm đầu vào,
- Sử dụng mô hình MIKE 11 để tínhtoán thủy văn, thủy lực, xâm nhập mặn
hệ thống mạng sông Cửu long- Căm puchia
- Kiểm định mô hình trong các mùa lũ
1978, 1999, 2000,
- Lập bản đồ ngập lụt hiện trạng và thiết
kế cho khu vực thử nghiêm
- Đề xuất sử dụng mô hình cho bài toán
sử dụng thông tin viến thám
Trang 1615 Đánh gía tác động
của hệ thống thủy
điện Căm pu chia đến
diễn biến nguồn nước
và Việt Nam
- Lập sơ đồ tính toán thủy văn, thủy lực
và công trình quy hoạch thủy điên Căm
pu chia trên sông Mê Công
- Xác định các điều kiện biên (mưa,thủy triều),
- Sử dụng mô hình MIKE 11, ISIS đểtính toán thủy văn, thủy lực, xâm nhậpmặn hệ thống mạng sông Cửu Long-Căm pu chia
- Đánh gía diễn biến tài nguyên nướccác tháng trong năm vào sông Tiền vàsông Hậu có và chưa có hệ thống thủyđiện Căm pu chia
- Kiến nghị về tác động ảnh hưởng của
hệ thống thủy điện Căm pu chia
16 Nguyên nhân, giải
- Tính toán thủy văn, thủy lực trong cácmùa cạn
- Đánh giá mức độ hạn và lập bản đồphân vùng hạn thủy văn
- Đề xuất giải pháp phòng ngừa và ngănchặn hoang mạc hoá vùng Trung TrungBộ
- Lập sơ đồ thủy lực với hệ thống 3 hồchứa
- Sử dụng bộ chương trình MIKE 11,MIKE BASIN tính toán thủy văn, thủylực hệ thống mạng sông Hồng - TháiBình
Trang 17Hồng - Thái Bình,Đề
tài NCKH, Bộ
TN&MT
- Lập và tính toán các phương án cótừng hồ và cả 3 hồ tham gia điều tiết
- Đánh giá tác động ảnh hưởng củ hệ
thống hồ chứa đến dòng chảy và xâm nhập mặn hạ lưu sông Hồng - Thái Bình
18 Tính toán thủy văn,
- Khảo sát địa hình, thủy văn,
- Tính toán thủy văn, thủy lực hệ thốngmạng sông hiện trạng,
- Lập và tính toán các phương án tiêuvới các tần suất,
- Đề xuất phương án chọn khả thi cho
- Khảo sát địa hình, thủy văn,
- Tính toán thủy văn, thủy lực sôngHồng với các tần suất thiết kế,
- Lập và tính toán các phương án kè bờ,nắn dòng sông Hồng,
- Đề xuất phương án chọn khả thi
20 Tính toán thủy văn,
thủy lực cải tạo kè
sông Đuống đoạn từ
- Khảo sát địa hình, thủy văn,
- Tính toán thủy văn, thủy lực hệ thốngmạng sông hiện trạng,
- Lập và tính toán các phương án chỉnhtrị sông với các tần suất,
- Đề xuất phương án chọn khả thi cho
tránh thiên tai lưu vực
sông Lô, sông
Tỉnh Hà Giang,Tuyên Quang,Lào Cai, YênBái, Cao Bằng,Thái Nguyên,Bắc Cạn, PhúThọ
- Khảo sát địa hình, thủy văn, địa chất,môi trường,
- Tính toán thủy văn, thủy lực nước mặt, dưới đất, môi trường để đánh gái hiệntrạng khai thác sử dụng tài nguyênnước, môi trường,
- Đề xuất giái pháp khai thác sử dụng
Trang 1822 Tính toán thủy văn,
thủy lực của Dự án
quy hoạch hệ thống
tiêu cho khu Công
nghiệp Gia Lâm
23 Tính toán thuỷ văn,
thuỷ lực hệ thống
sông Dinh phục vụ
công tác thiết kế đê
nam sông Dinh đoạn
- Tính toán thủy văn, thủy lực hệ thốngmạng sông Cái Phan Rang trong trạngthái hiện trạng,
- Lập và tính toán các phương án chỉnhtrị sông với các tần suất,
- Đề xuất phương án chọn khả thi cho
hệ thống kè và cao độ đê sông Cái
24 Tính toán thuỷ văn
thuỷ lực xác định cao
độ san nền và hệ
thống thoát nước cho
khu Tây Hồ Tây (800
- Xác định cao độ san nền ứng với cáctần suất 1%, 2%, 10%
- Đề xuất phương án chọn khả thi chocao độ nền cho khu đô thị
25 Nghiên cứu nguyên
nhân hình thành lũ
28 tỉnh miềnnúi có nguy cơ
-Phân tích nguyên hình thành lũ quét
- Xác định dạng lũ quét
Trang 19- Lập bản đồ hiện trạng và nguy cơ lũquét cho các tỉnh có nguy cơ lũ quét cáo
ở Việt Nam
- Đề xuất giải pháp phòng tránh lũ quét
26 Đánh giá tác động
của biến đổi khí hậu,
môi trường, thuỷ văn,
chất lượng nước với
phát triển nông, lâm
- Phân tích chế độ khí tượng, thủy văn,môi trường các tỉnh miền núi phia Bắc
- Báo cáo tác động của biến đổi khí hậu,môi trường, thuỷ văn, chất lượng nướcvới phát triển nông, lâm nghiệp bềnvững ở các tỉnh miền núi phía Bắc
- Tính toán thủy văn, thủy lực sông Kôn
- Hà Thanh với các tần suất thiết kế,
- Lập và tính toán các phương án kè bờ,tiêu qua đê vào đầm Thị Nại,
- Đề xuất phương án chọn khả thi
- Báo cáo xác định các thông số thiết kế
và cải tạo đê Đông tỉnh Bình Định
- Đề xuất phương án chọn khả thi
- Báo cáo xác định các thông số thiết kế
đê và vị trí tràn lũ khi vượt thiết kế
29 Tính toán thuỷ văn,
- Tính toán thủy văn, thủy lực sông Tắc – Quản Trường với các tần suất thiết
Trang 20- Báo cáo xác định các thông số thiết kế
đê và vị trí tràn lũ khi vượt thiết kế
30 Điều tra, khảo sát,
phân vùng và cảnh
báo khả năng xuất
hiện lũ quét ở miền
núi Bắc Bộ Việt
Nam-Giai đoạn 1,.Dự án
Bộ Tài nguyên và Môi
trường
Các tỉnh HàGiang, TuyênQuang, CaoBằng, Bắc Can,Thái Nguyên,Yên Bái, LàoCai, Sơn La,Điện Biên, LaiChấu
-Phân tích nguyên hình thành lũ quét
- Phân tích điều kiện hình thành lũ, lụtlưu vực sông Thu Bồn
- Tính toán thủy văn, thủy lực sông ThuBồn hiện trạng với các tần suất thiết kế,
- Phân tích điều kiện khí tượng thủy văncác khu vực thuộc dự án,
- Tính toán thủy văn, thủy lwcuj , địachất và lập bản đồ phân vùng lũ quét và
tư vấn hệ thống cản báo lũ quét cho 4
xã thuộc tỉnh Lào Cai và 2 xã thuộc tỉnhKon Tum
33 Lập bản đồ phân Các tỉnh: -Phân tích điều kiện hình thành lũ các
Trang 21vùng ngập lụt cho các
lưu vực sông chính
thuộc các tỉnh Miền
Trung Việt Nam
Đơn vị Quản lý Thiên
tỉnh miền Trung
- Tính toán thủy văn, thủy lực hệ thốngmạng sông hiện trạng,
- Lập bản đồ ngập lụt hiện trạng1:200.000 và theo các tần suất ,
- Đề xuất chương trình cảnh báo lũ, lụtcho các tỉnh Bình Định
-Phân tích điều kiện hình thành lũ cáctỉnh miền Trung
- Tính toán thủy văn, thủy lực hệ thốngmạng sông hiện trạng,
- Lập bản đồ ngập lụt hiện trạng1:200.000 và theo các tần suất ,
- Đề xuất chương trình cảnh báo lũ, lụtcho các tỉnh Bình Định
35 Tính toán thuỷ lực xác
định cao độ san nền
và hệ thống thoát
nước Hà Nội thuộc
Dự án Cải tạo Môi
trường sông Tô Lịch –
- Đề xuất thông số thiết kế thủy văn,thủy lực cho hệ thống tiêu
36 Tính toán thuỷ lực
thiết kế hệ thống tiêu
TP Hà Nội - Phân tích điều kiện hình thành mưa
lớn gây ngập cho lưu vực sông Ngũ
Trang 22cho khu đô thị và
Công nghiệp Bắc
Thăng Long – Vân
Trì, huyện Đông Anh
UBND Thành phố Hà
Nội JICA, Nhật Bản,
Nguồn vốn ODA
Huyện Khê, Việt Thắng, Tô
Lịch, huyện Đông Anh
- Đề xuất thông số thiết kế thủy văn,thủy lực cho hệ thống tiêu
- Phân tích điều kiện hình thành mưa
lớn gây ngập cho lưu vực Kôn – Hà Thanh tỉnh Bình Định - - - Tính toán
điều kiện mưa thiets kế 1%, 10% và20%,
- Sử dụng mô hình HEC-RAS tính toánthủy văn, thủy lực hệ thống mạng sông
và xác định mực nước, lưu lượng thiết
kế cho các đoạn sông, hồ
- Đề xuất thông số thiết kế thủy văn,thủy lực cho hệ thống tiêu
38 Tính toán thuỷ lực
thiết kế hệ thống tiêu
cho khu đô thị và
Công nghiệp Gia
Lâm, huyện Gia Lâm
Lịch, huyện Gia Lâm
- Đề xuất thông số thiết kế thủy văn,thủy lực cho hệ thống tiêu Gia Lâm
Trang 23- Tính toán điều kiện mưa thiets kế 1%,10% và 20%,
- Tính toán thủy văn, thủy lực thiết kế
hệ thống tiêu trong khu công nghiệp
- Đề xuất thông số thiết kế thủy văn,thủy lực cho hệ thống tiêu
40 Tính toán thuỷ lực
quy hoạch mở rộng
TP Quy Nhơn về phía
Tây Bắc (Nhơn Hội,
- Phân tích điều kiện hình thành mưalớn gây ngập khu vực nghiên cứu domạng sông Kôn - Hà Thanh
- Tính toán điều kiện mưa thiết kế 1%,10% và 20%,
- Tính toán thủy văn, thủy lực xác địnhmực nước thiết kế 1%, 5%, 10% để làm
cơ sở xá định cao độ san nền cho khu
đô thị mở rộng
- Đề xuất thông số thiết kế thủy văn,thủy lực cho khu đô thị và hệ thống tiêunội bộ
Trang 24CHƯƠNG 2: TÌM HIỂU MÔ HÌNH NAM VÀ ÁP DỤNG MÔ PHỎNG VỚI LƯU VỰC HỒ CHỨA BUON KUOP TRÊN HỆ THỐNG SÔNG SREPOK 2.1 Giới thiệu lưu vực sông Srepok
2.1.1 Vị trí địa lý lưu vực sông Srepok
Sông Srepok là một trong những nhánh sông chính của hệ thống sông nhánh cấp 1 của sông Mê Kông, bắt nguồn từ vùng núi phía Băc, Đông Bắc và Đôngcủa tỉnh Đăk Lăk có độ cao từ 800 m – 2000 m, hợp lưu với sông Mê Kông cáchStungTreng (Campuchia) 35km về phía thượng lưu
Sêsan-Vị trí địa lý tự nhiên của lưu vực Srepok nằm trong phạm vi từ 107030' đến 108045'kinh độ Đông và 11053' đến 130 55' vĩ độ Bắc Sông Srepok trên lãnh thổ Việt Nam
có diện tích khoảng 16000km2 Lưu vực sông Srepok có các phụ lưu như IaDrang, IaHleo và Srepok thượng Lưu vực sông Srepok phía Bắc giáp với lưu vực sông Sêsan,phía Nam giáp với lưu vực sông Đồng Nai, phía Tây là đường phân lưu của sôngMêkông , phía Đông giáp lưu vực sông Ba
2.1.2 Đặc điểm địa hình
Sông Srêpôk là 1 trong 2 nhánh lớn của sông SêSan-chi lưu lớn của sôngMêKông Diện tích lưu vực sông SêSan là 29450 km2, trong đó diện tích lưu vực phầnthượng lưu sông Srêpôk thuộc lãnh thổ Việt Nam 16000 Km2 với chiều dài sông chính
là 640 km và độ hạ thấp khoảng 800m
Sông Srêpôk thượng do hai nhánh chính hợp thành là Krông Ana và KrôngKnô Trong đó Krông Ana có diện tích lưu vực khoảng 4000 km2 và Krông Knô códiện tích lưu vực khoảng 3900 km2 Bảng các đặc trưng hình thái lưu vực sông:
Địa hình lưu vực có hướng thấp dần từ Đông Nam sang Tây Bắc và tương đối đadạng, đối núi xen kẽ bình nguyên và thung lũng, khái quát có thể chia thành các dạngđịa hình chính sau
+ Địa hình vùng núi cao: nằm ở phía Đông và Nam của lưu vực, có độ cao trung
bình 1500 - 2000m, độ dốc sườn khá lớn ( 20-30)º với các đỉnh núi cao như Sin (2405m) và Chư-pan-Phan (2175m) Dải Trường Sơn chạy qua vùng thuộc địaphân huyện Krông Bông, huyện Lak Trong khu vực địa hình này diện tích rừng cònnhiều, độ dốc lớn và địa hình chia cắt mạnh
Chư-đang-+ Địa hình vùng cao nguyên: Vùng cao nguyên với những đồng bằng lượn sóng
và độ dốc thoải Dạng địa hình này nằm ở 2 vùng: Vùng cao nguyên Buôn Mê Thuột
Trang 25và phụ cận (các huyện Krông Buk, Krông Pach, Cư Mga ) với cao độ trung bình từ400-500m Vùng thứ hai là cao nguyên Đak Nông nằm ở phía Tây Nam của lưu vực,
có cao độ từ 700-800m
Vùng cao nguyên Buôn Mê Thuột địa hình bằng phẳng hơn vùng Đak Nông Cáccao nguyên này được tạo thành từ phun trào Bazan thuộc thời kỳ tiền đệ tứ Đá bazanphong hoá tạo thành lớp đất đỏ mầu mỡ, rất phù hợp cho phát triển các cây côngnghiệp dài ngày
+ Địa hình vùng đất thấp: Bao gồm các dải đất phù sa bằng phẳng dọc các sông.
Loại địa hình này tập trung ở các huyện Lak, Krông Ana và Ea Soup Trong đó vùngLak-Buôn Trấp chạy dọc sông Krông Ana từ hồ Lak, qua Buôn Triết, Buôn Trấp tới
hạ lưu, có cao độ trung bình từ 410m - 450m Vùng bình nguyên Ea Soup chạy dọc 2ven suối Ea Soup và Ea H’leo, có cao độ trung bình 200-300m Dạng địa hình nàythích hợp cho trồng lúa, hoa màu và cây công nghiệp ngắn ngày Vị trí địa lý và đặcđiểm địa hình ảnh hưởng trực tiếp tới thời tiết khí hậu trong vùng, nó không nhữngmang tính chất nhiệt đới nóng ẩm mà còn có tính chất của vùng cao nguyên mát dịu.Với đặc điểm này cho phép bố trí các loại cây trồng, vật nuôi phong phú, cũng như tạođiều kiện thuận lợi cho việc phát triển kinh tế một cách đa dạng
2.1.3 Mạng lưới sông ngòi lưu vực sông Srepok
Srepok thượng do hai nhánh chính hợp thành là Krông Ana và Krông Knô Trong
đó Krông Ana có diện tích lưu vực khoảng 4000km2 và Krông Knô có diện tích lưuvực khoảng 3900km2
Thượng nguồn Krông Ana là các sông Krông Buk thượng bắt nguồn từ vùng núi
có độ cao 900m, Krông Pach bắt nguồn từ vùng núi có độ cao 1200m và Krông Bôngbắt nguồn từ vùng núi có độ cao 1300m – 2000m Sông Krông Ana chảy trong vùngtương đối bằng phẳng có lũng sông rộng với nhiều vùng bị ngập nước thường xuyên,đặc biệt là khu vực hồ Lăk đến hợp lưu với sông Krông Knô, khu vực này giống nhưmột hồ điều tiết lớn trong mùa mưa lũ
Sông Krông Knô bắt nguồn từ vùng núi phía Đông Nam Buôn Ma Thuột, nơitiếp giáp với lưu vực sông Đa Nhin và Sông Cái, có độ cao từ 1600-1800m Từ nguồnđến Đức Xuyên sông chảy theo hướng Đông – Tây trong vùng đồi núi có thung lũngsông hẹp và dốc, có chế độ dòng chảy quá độ giữa miền Đông và miền Tây TrườngSơn Mùa lũ tới chậm hơn vùng chịu ảnh hưởng gió mùa Tây Nam Từ Đức Xuyên